75.điều kiện lao động76.điều kiện sử dụng lao động 77.điều tra tai nạn lao động 86.đối tượng điều chỉnh của luật lao động 87.đơn giá tiền lương 88.đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động 8
Trang 1Bộ TưPHÁV TRƯỜNG ĐẬỈ HỌC L tíỈT t í \ NỘI
Trang 3TỪ ĐIỂN LUẬT HỌC
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT LAO ĐỘNG
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ^UẦT HÀ NỘI
PHÒNG D Ọ C
Trang 47 bảo hiểm xã hội
8 bảo hiểm xã hội bắt buộc
9 bảo hiểm xã hội tự nguyện
10.bảo hộ lao động
11.bậc lương
12.bệnh nghề nghiệp
13.biên bản hoà giải tranh chấp lao động
14 biên bản phiên toà lao động
15.biện pháp đảm bảo kỉ luật lao động
16.biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng lao động
17.bí mật kinh doanh
18.bị đơn trong tố tụng lao động
19.bồi dưỡng bằng hiện vật
20.bồi thường do vi phạm hợp đồng lao động
21 bồi thường phí đao tạo nghề
22.bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
23.bồi thường tiền iương
Trang 535.chế độ bảo hiểm xã hội
36.chế đọ bảo hộ lao động
37.chế độ hưu trí
3 8 c h é đ ọ l a o đ ộ n g
39.chế độ trợ cấp ốm đau
40.chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
41.chế đô trơ cấp thai sản
48.chủ thể của quan hộ luật lao động
49.chương trình quốc gia về bảo hộ lao động
50.chương trình quốc gia về việc làm
51.chức năng của tổ chức công đoàn
52.công đoàn
53.công đoàn cơ sở
54.công đoàn lâm thời
55.công đoàn ngành
56.công việc không được sử dụng lao động chưa thành niên57.cống việc không được sử dụng lao động nữ
58.cơ chế ba bên
59.cơ quan lao động
60.CƯ quan quản lí nhà nước về lao động
61.cơ quan tiến hành tố tụng lao động
67.đại diện của người sử dụng lao động
68.đại diện của tập thể người lao động
69.đại diện thương lượng, k í kết thoả ước lao động tập thể70.đăng kí nội quy lao động
71.đăng kí thoả ước lao động tập thể
72.điều chuyển lao động tạm thời
73.điều kiện an toàn, vệ sinh lao động
74.điều kiện bảo hiểm xã hội
Trang 675.điều kiện lao động
76.điều kiện sử dụng lao động
77.điều tra tai nạn lao động
86.đối tượng điều chỉnh của luật lao động
87.đơn giá tiền lương
88.đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động
89.đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động trái pháp luật90.đơn vị sử dụng lao động có yếu tố nước ngoài
91.đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài92.đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động
93.đương sự trong tố tụng lao động
G
94.giao kết hợp đồng lao động
95.giám đốc thẩm trong tố tụng lao động
96.giải quyết cuộc đình công
97.giải quyết khiếu nại về lao động
98.giải quyết tranh chấp lao động
99.giải quyết vụ án lao động
100 giảm thời hạn kỉ luật
107 hiệu lực của hợp đồng lao động
108 hiệu lực của thoả ước lao động tập thể
109 hình thức của hợp đổng học nghề
110 hình thức của hợp đổng lao động
111 hình thức của thoả ước lao động tập thể
112 hình thức kỉ luật lao động
Trang 7113 hình thức trả lương
114 hoà giải tranh chấp lao động
115 hoà giải viên lao động
116 hoãn đinh công
] 17 hoãn phiên toà lao động
118 hội đổng hoà giải lao động cơ sở
119 hội đồng trọng tài lao động
125 hợp đổng lao động không xác định thời hạn
126 hợp đổng lao động theo mùa vụ, theo công việc
127 hợp đồng lao động vô hiệu
128 hợp đồng lao động vô hiệu một phần
129 hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ
130 hợp đổng lao động xác định thời hạn
131 hợp đồng thử việc
132 huỷ bản án, quyết định của toà lao động
K
133 khách thể của quan hệ luật lao động
134 kháng cáo trong tố tụng lao động
135 kháng cáo, kháng nghị quá hạn trong tố tụng lao động
136 kháng nghị trong tố tụng lao động
137 khấu trừ lương
138 khiển trách
139 khởi kiện vụ án lao động
140 khởi tố trong tố tụng lao động
141 kí kết thoả ước lao động tập thể
142 kỉ luật lao động
143 lao động cao tuổi
144 lao động chưa thành niên
145 lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
146 lao động nước ngoài
147 lao động nữ
148 lao động tàn tật
149 lãn công
150 liên đoàn lao động cấp tỉnh
151 luật công đoàn
152 luật lao động
Trang 8153 lương khoán
154 lương làm thêm giờ
155 lương ngừng việc
156 lương sản phẩm
157 lương thời gian
158 lương tối thiểu
M
159 máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
160 miễn án phí lao động
J 61 mức bảo hiểm xã hội
162 mức thu nhập được bảo hiểm
170 ngày làm việc không tiêu chuẩn
171 ngày làm việc tiêu chuẩn
178 nguồn của luật lao động
179 nguyên đơn trong tố tụng lao động
180 nguyên tắc áp dụng trách nhiệm vật chất
181 nguyên tắc bảo hộ lao động
182 nguyên tắc bảo vệ người lao động
183 nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
184 nguyên tắc cơ bản của luật lao động
185 nguyên tắc cơ bản của tố tụng lao động
186 nguyên tắc của bảo hiểm xã hội
187 nguyên tắc của chế độ thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
188 nguyên tắc của chế độ tiền lương
189 nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Trang 9190 nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
191 nguyên tắc kết hợp chính sách kinh tế và xã hội
192 nguyên tắc kí kết thoả ước lao động tập thể
193 nguyên tắc xử lí vi phạm kỉ luật
194 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong tố tụng lao động
195 người có quyền, nghĩa vụ như nguyên đơn trong tố tụng lao động
196 người đại diện của đương sự trong tố tụng lao động
197 ''người đại diện do đương sự uỷ quyền trong tố tụng lao động
198 người được hưởng bảo hiểm xã hội
199 người giúp việc gia đình
200 người lao động
201 người sử dụng lao động
202 người tham gia bảo hiểm xã hội
203 người tham gia tố tụng lao động
204 ngược đãi người lao động
205 ngừng đình công
206 nội dung của hợp đổng cung ứng lao động
207 nội dung hợp đồng học nghề
208 nội dung hợp đổng lao động
209 nội dung thoả ước lao động tập thể
210 nội quy lao động
211 nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt
212 n ơ ilàm v iộ c
p
213 phạm vi áp dụng bộ luật lao động
214 phạm vi áp dụng hợp đồng lao động
215 phạm vi áp dụng nội quy lao động
216 phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể
217 phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
218 phiên toa lao động
219 phúc thẩm trong trong tố tụng lao động
Trang 10230 phương pháp điều chỉnh của luật lao động
231 phương tiện bảo vệ người lao động
232 quan hệ bảo hiểm xã hội
233 quan hệ bồi thường thiệt hại trong lao động
234 quan hệ giải quyết đinh công
235 quan hệ giải quyết tranh chấp lao động
236 v quan hệ học nghề
237 quan hệ lao động
238 quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài
239 quan hệ lao động làm công ăn lương
240 quan hệ liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
241 quan hệ luật lao động
242 quan hệ viẹc làm
243 quản lí lao động
244 quản lí nhà nước về lao động
245 quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự trong tố tụng lao động
246 quyết định của toà lao động
247 quỹ bảo hiểm xã hội
248 quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
249 quy phuc lợi tập thể
250 quỹ quốc gia về việc làm
251 quỹ tiền lương
252 quỹ tiền thưởng
257 sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể
258 sự kiện pháp lí làm chấm dứt quan luật lao động
259 sự kiện pháp lí làm phát sinh quan hệ luật lao động
260 sự kiện pháp lí làm thay đổi quan hệ luật lao động
T
261 tai nạn lao động
262 tài phán lao động
263 tái phạm kỉ luật lao động
264 tái thẩm trong tố tụng lao động
265 tạm đình chỉ công việc
266 tạm hoãn hợp đồng lao dộng
Trang 11267 tạm ứng tiền lương
268 tập thể lao động
269 thang lương
270 thanh tra an toàn, vệ sinh lao động
271 thanh tra lao động
272 thay đổi cơ cấu, công nghệ
273 thay đổi hợp đồng lao động
274 ’ thay đổi yêu cầu khởi kiện trong tố tụng lao động
275 thất nghiệp
276 thẩm quyền của hoà giải viên lao động
277 thẩm quyền của hội đổng hoà giải lao động cơ sở
278 thẩm quyền của hội đồng trọng tài lao động
279 thẩm quyền của toà án các cấp trong tố tụng lao động
280 thẩm quyền của toà án theo sự thoả thuận của các bên trong tố tụng lao động
281 thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động và đình công của toà án
282 thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn trong tố tụng lao động
283 thiệt hại không nghiêm trọng
284 thoả ước doanh nghiệp
285 thoả ước lao động tập thể
286 thoả ước lao động tập thể vô hiệu
287 thoả ước lao động tập thể vô hiệu một phần
288 thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ
289 thoả ước ngành
290 thời gian đi đường khi nghỉ phép năm
291 thời gian làm thêm giờ
292 thời giờ làm việc
293 thời giờ làm việc ban đêm
294 thời giờ nghỉ ngơi
295 thời hạn chuẩn bị giải quyết đình công
296 thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án lao động
297 thời hạn hợp đồng học nghề
298 thời hạn hợp đổng lao động
299 thời hạn thoả ước lao động tập thể
300 thời hiệu khởi kiện vụ án lao động
301 thời hiệu xử lí vi phạm kỉ luật lao động
302 thủ tục ban hành nội quy lao dộng
303 thủ tục chuẩn bị đình công
304 thủ tục giám đốc thẩm vụ án lao động
305 thủ tục giải quyết cuộc đình công
306 thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
307 thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể
Trang 12314 ,thực hiện thoả ước lao động tập thể
315 tiêu chuẩn an toàn lao động
316 tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật
317 tiêu chuẩn vệ sinh lao động
318 tiêu hao vật tư quá định mức cho phép
319 tiền lương
320 tiền lương cơ bản
321 tiền lương tối thiểu
330 tranh chấp lao động cá nhân
331 tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài
337 trình tự thương lượng, kí kết thoả ước lao động tập thể
338 trợ cấp bảo hiểm xã hội
Trang 13354 xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng lao động
355 xét tính hợp pháp của cuộc đình công
356 xoá kỉ luật lao động
357 xử lí vi phạm kỉ luật lao động
358 xử lí vi phạm pháp luật lao động
Trang 14A
an toàn lao động
Tổng hợp các biện pháp nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm phát sinh trong quá trình lao động, bảo đảm cho người lao động được làm việc trong điều kiện
an toàn, không bị ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khoẻ
An toàn lao động là bộ phận cơ bản của bảo hộ lao động
Theồ pháp luật hiện hành, an toàn lao động là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hình thức lao động
Bộ lao động - thương binh và xã hội và các cơ quan lao động địa phương có quyền và trách nhiệm quản lí, thanh tra nhà nước về an toàn lao động,
Mức án phí các đương sự phải chịu tuỳ theo loại vụ án và trên cơ sở lợi ích, mức độ lỗi của họ trong quan hệ có tranh chấp mà toà án đang giải quyết
B bản án lao động
Văn bản chứa đựng kết quả giải quyết của hội đổng xét xử được tuyên công khai tại phiên toà lao động về quyền, nghĩa vụ đang tranh chấp giữa các đương
bản s a o bản án lao động
Văn bản được sao ra từ bản án lao động
Bản sao bản án lao động thường được dùng để phân biệt với bản án lao động (bản án gốc)
Theo quy định của pháp luật, chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày ra bản án, toà án phải cấp cho đương sự bản sao bản án theo yêu cẩu của họ đồng thời gửi cho viện kiểm sát cùng cấp
b ản g lương
Tương quan tỉ lệ tiền lương giữa các lao động trong cùng ngành nghề theo
1
Trang 15trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà người lao động đảm Iihiệm.
Bảng lương được quy định chủ yếu để làm căn cứ trả lương cho người lao động trong khu vực nhà nước (cán bộ, công chức nhà n ư ớ c )
Trong khu vực sản xuất, kinh doanh, bảng lương chỉ được sử dụng đối với một
số đối tượng (quản lí, viên chức hành chính, công nhân sản xuất điện, vận tải đường th uỷ ) Đối với khu vực này, bảng lương là căn cứ để trả lương cho người lao động hoặc làm cơ sở tính các chế độ khác (bảo hiểm xã hội, lương trong ngày nghỉ hàng n ă m )
Cấu tạo bảng lương gồm ngạch lương, bậc lương và hệ số lương,
bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thu nhập cho người lao động trong một số trường hợp, do Nha nước
tổ chức quản lí
Đặc trưng cơ bản để phân biệt bảo hiểm xã hội với các hình thức bảo hiểm khác là sự kết hợp giữa nghĩa vụ của người sử dụng lao động, việc thực hiện chính sách bảo đảm xã hội của N hà nước với sự tương trợ cộng đồng giữa những người lao động để ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình họ trong và sau quá trình lao động
Nhà nước quy định mức đóng, mức hưởng bảo hiểm và bảo trợ cho quỹ bảo hiểm Mức đóng bảo hiểm dựa trên khả năng của người có nghĩa vụ đóng bảo hiếm, nhu cầu bảo hiểm và điều kiện kinh tế xã hội của đất nước Mức hưởng bảo hiểm dựa trên cơ sở mức đóng bảo hiểm, thời gian đóng bảo hiểm, nguyên nhân của tình trạng m ất thu nhập, nhu cầu của người được bảo
h iể m .và sự tương quan với các mức thu nhập khác
Bảo hiểm xã hội không nhằm mục đích kinh doanh, là một bộ phận của bảo đảm xã hội Hiện nay, Nhà nước tổ chức hai hình thức bảo hiểm xã hội là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện để mọi người lao động đều
có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường
bảo hiểm xã hội bắt buộc
Loại hình bảo hiểm xã hội chủ yếu, bắt buộc áp dụng đối với những người lao động tham gia quan hệ lao động hợp đồng, công chức, cán bộ N hà nước
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng có nghĩa vụ phải đóng 5% lương vào quỹ bảo hiểm xã hội Người sử dụng các lao động iham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng phải đóng 15% tính trên tổng quỹ lương của các lao động đó vào quỹ bảo hiểm Khi có đủ các điều kiện bảo hiểm, người lao động và một số thành viên trong gia đình họ được hưởng các
ch ế độ bảo hiểm xã hội đã quy định,
bảo hiểm xã hội tự nguyện
Loại hình bảo hiểm xã hội hình thành trên cơ sở kết hợp giữa việc tổ chức, bảo trợ của Nhà nước với sự tham gia tự nguyện của người lao động có nhu cầu bảo hiểm
2
Trang 16Bảo hiểm xã hội tự nguyện chủ yếu được áp dụng đối với những người lao động không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng có nhu cầu tham gia bảo hiểm (các lao động cá thể riêng lẻ, xã viên hợp tác x ã )
bảo hộ lao động
Tổng hợp các biện pháp pháp lí, kĩ thuật, tổ chức, bảo vệ môi trường và các biện pháp khác nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động
Vấn đề bảo hộ lao động được pháp luật quy định với các nội dung cơ bản nhưsau:
- Các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động cần phải đảm bảo
- Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân người lao động
- Các quy định bảo vệ sức khoẻ người lao động (khám sức khoẻ, bổi dưỡng hiện vật .)
- Các quy định riêng đối với lao động đặc thù (lao động nữ, lao động tàn tật, lao động vị thành niên )
báo trước khi chấm dứt hợp động lao động
Sự thông báo mà bên chủ động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thực hiện đối với bên kia theo quy định của pháp luật
Thời gian báo trước trong khoảng từ 3 đến 45 ngày tuỳ thuộc vào bên phải báo trước là người lao động hay người sử dụng lao động, căn cứ chấm dứt hợp đổng, thời hạn hợp đồng Riêng trường hợp chấm dứt hợp đổng vì người lao động bị kỉ luật sa thải thì người sử dụng lao động không phải báo trước
Nếu vi phạm quy định về thời gian báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia bằng mức lương của người lao động trong thời gian vi phạm,
tố vật lí nghề nghiệp Danh mục bệnh nghề nghiệp thường có nội dung: Công việc có thể gây bệnh, thời gian đảm bảo, tỉ lệ có thể gây m ất khả năng lao động của mỗi bệnh
Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động chịu chi phí
về cấp cứu, điều trị và bồi thường theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp, được khám sức khoẻ định kì và có hổ sơ
3
Trang 17theo dõi sức khoẻ riêng biệt Nếu họ còn tiếp tục làm việc thì được sắp xếỊ công việc phù hợp với sức khoẻ, nếu thôi việc thì được hưởng bảo hiểm xã hộ
và bảo hiểm y tế
bí mật kinh doanh
Những tài liệu, số liệu, công nghệ m à người lao động cần phải giữ kín không được tiết lộ cho người khác biết theo quy định của người sử dụng lac động,
Nếu đơn vị có nội quy hoặc phải ban hành nội quy thì các quy định về bí mậi kinh doanh phải đưa vào nội quy lao động của đơn vị Khi đơn vị đã có qu) định hợp pháp mà người lao động vi phạm thì người sử dụng lao động cc quyền xử lí kỉ luật đến mức sa thải,
bị đơn trong tô tụng lao động
Người đang có tranh chấp lao động với nguyên đơn hoặc đang giả thiết vi phạm quyền, lợi ích của nguyên đơn
Bị đơn có thể là người lao động, người sử dụng lao động hoặc tập thể lac động
BỊ đơn tham gia tố tụng theo yêu cẩu của toà án, trên cơ sở đơn kiện và các chứng cứ mà người khởi kiện, khởi tố đưa ra
Ngoài các quyền của đương sự nói chung, bị đơn còn có quyền phản bác yêu cầu của nguyên đơn, đề đạt yêu cầu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn
biên bản hoà giải tranh chấp lao động
Văn bản phản ánh quá trình, kết quả hoà giải do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền lập khi tiến hành hoà giải tranh chấp lao động
Biên bản hoà giải bao gồm biên bản hoà giải thành và biên bản hoà giải không thành
Biên bản hoà giải phải phản ánh thời gian, địa điểm tiến hành hoà giải, người hoà giải, các bên tranh chấp được hoà giải và yêu cầu của họ, kết quả hoà giải,
có chữ kí của các bên tranh chấp và người hoà giải,
biên bản phiên toà lao động
Văn bản phản ánh diễn biến tố tụng tại phiên toà lao động do thư kí phiên toà lập, được chủ toạ phiên toà xác nhận
Biên bản phiên toà phải có chữ kí của thư kí, chủ toạ phiên toà.Trong thời hạn
ba ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được xem biên bản phiên toà, có quyền yêu cầu sửa chữa, bổ sung biên bản phiên toà Nếu yêu cầu không được chấp nhận thì người yêu cầu có quyền ghi ý kiến của m ình bằng văn bản để đưa vào hồ sơ vụ án Ị ị
biện pháp đảm bảo kỉ lúật: laò động
Biện pháp do người sử dụng lao động hoặc các chủ thể khác (Nhà nước, tổ chức xã hội) sử dụng để tác động đến ý thức, hành vi xử sự của người lao động nhằm nâng cao sự tôn trọng, chấp hành kỉ luật lao động của người lao động Thực tế, các biện pháp đảm bảo kỉ luật thường được sử dụng là biện pháp
4
Trang 18thuyết phục, giáo dục, tác động xã hội, tác động về kinh tế, kỉ luật lao động. :* Các biện pháp này thường bổ sung, tác động qua lại lẫn nhau để đảm bảo kỉ luật trong các đơn vị sử dụng lao động,
biện pháp khẩn câp tạm thời trong tô tụng lao động
Biện pháp do toà án quyết định trước khi giải quyết vụ án lao động hoặc xem xét tính hợp pháp của cuộc đình công để bảo vệ lợi ích cấp thiết của đương sự, bảo vê chứng cứ, xác định sự thật khách quan của vụ án hoặc đảm bảo cho công tác thi hành án lao động
Theo quy định của pháp luật, đó là các biện pháp:
- Tạm đình chỉ việc thực hiện quyết định kỉ luật sa thải người lao động
- Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
- Cấm hoặc buộc đương sự, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi nhất định nếu xét thấy cần thiết
Khi thẩm phán,hội đồng xét xử ra quyết định, các biện pháp trên có hiệu lực thi hành ngay Biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị khiếu nại, kiến nghị thay đổi nhưng không phải là đối tượng kháng cáo, kháng nghị,
Trong bộ luật lao động, có những quy định mang tính bắt buộc (bảo hiểm xã hội, quản lí nhà nước về lao động ), có những quy định mang tính hướng dẫn, định m ứ c để các bên thoả thuận (hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập t hể có những quy định chỉ mang tính nguyên tắ c Vì vậy, các văn bản giải thích, hướng dẫn thi hành bộ luật lao động (nghị định, thông tư ) cần được sử dụng đồng bộ trong quá trình áp dụng pháp luật lao động,
bồi dưỡng bằng hiện vật
Chế độ bổi dưỡng đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại, theo quy định của pháp luật
Các mức bồi dưỡng phụ thuộc vào mức độ độc hại, nguy hiểm của môi trường làm việc và thời giá thị trường Việc bổi dưỡng phải được thực hiện ngay trong
ca làm việc Nếu người lao động làm dưới 1/2 số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày thì được hưởng 1/2 định xuất, nếu làm từ 1/2 thời gian làm việc tiêu chuẩn trong ngày trở lên thì được hưởng cả định xuất Hiện vật bồi dưỡng phải
là đường, sữa, quả tươi hoặc những hiện vật khác có tác dụng tăng sức đề
5
Trang 19kháng cho người lao động Cấm tuyệt đối việc trả tiền thay cho việc bồi dưỡng, bằng hiện vật.
bồi thường do vi phạm hợp đồng lao động
Trách nhiệm bồi thường của một bên hợp đổng lao động (người lao động hoặc người sử dụng lao động) đối với bên kia nếu không thực hiện đầy đủ các điều khoản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng lao động
Trong thực tế, vi phạm hợp đổng lao động có thể xảy ra dưới nhiều hình thức như trả lương không đúng thời hạn, không đảm bảo điều kiện làm việc theo thoả thuận Song, theo pháp luật,bồi thường do vi phạm hợp đồng chỉ đặt ra trong một số trường hợp như một bên chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người
sử dụng lao động cho người lao động thôi việc vì thay đổi cơ cấu công nghệ, trả lương không đầy đ ủ
Nếu người lao động chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải bổi thường cho bên kia bằng khoản trợ cấp thôi việc (không được nhận trợ cấp thôi việc) Ngoài ra, người lao động còn có thể phải bổi thường phí đào tạo nghề (nếu có)
theo quy định của pháp luật (x t bồi thường phí đào tạo nghề).
Nêu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm việc (nếu người lao động có nhu cầu), phải bổi thường tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc Nếu ngưcM sử dụng lao động thay đổi cơ cấu công nghệ mà không thực hiện hết hợp đổng với người lao động, phải cho người lao động thôi việc thì phải bồi
thường bằng cách trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động (xt trợ cấp mất
việc làm).
Nếu người sử dụng lao động không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ cho người lao động thì phải bổi thường tiền lương theo quy định của pháp luật
(.xt.bồi thường tiền lương)
bồi thường phí đào tạo nghề
Trách nhiệm bồi thường của người lao động khi họ được người sử dụng lao động đào tạo miễn phí nhưng sau đó lại vi phạm thoả thuận về thời gian làm việc bắt buộc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng học nghề mà hai bên
đã giao kết
Theo pháp luật hiện hành, nếu người sử dụng lao động đào tạo nghề cho người lao động để sử dụng thì không được thu học phí Vì vậy, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động (người học nghề) cam kết sẽ làm việc cho đơn vị sau khi học xong Nếu người học nghề tự ý bỏ không học hết khoá đào tạo, học xong không làm việc hoặc không làm việc đủ thời hạn đã cam kết (trừ trường hợp phụ nữ có thai phải nghỉ việc theo yêu cầu của thầy thuốc) thì người học phải bổi thường phí đào tạo nghề Mức bồi thường do các bên thoả thuận, có thể được ghi trong hợp đồng học nghề; bao gồm chi phí hợp lí cho thầy dạy,tài liệu học tập, trường lớp, máy móc thiết bị và vật liệu thực hành Trường hợp người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động thì người lao động không phải bồi thường phí đào tạo nghề và được quyền tham
6
Trang 20gia quan hệ lao động khác.
bồi tliường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng
Theo quy định hiện hành, người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y
tế từ sơ cấp cứu cho đến khi điều trị xong Trong thời gian người lao động nghỉ việc để điều trị, người sử dụng lao động phải trả đủ cho họ 100% lương hợp ếổng.N ếu người lao động không có lỗi, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà chết hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì người sử dụng lao động còn phải bổi thường bằng 30 tháng lương của họ Nếu bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thiệt hại ở mức trên rrià có lỗi thì người lao động cũng được người sử dụng lao động trợ cấp bằng 12 tháng lương,
bồi thường tiền lương
Trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động đối với người lao động khí người sử dụng lao động vi phạm pháp luật, vi phạm hợp đồng làm thiệt hại đến tiền lương của người lao đọng
Nếu người sử dụng lao động hoặc người cai thầu, người có vai trò trung gian trả lương chậm hoặc trả lương không đầy đủ cho người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho người lao động Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động còn phải trả cả tiền lãi tính trên số lương trả chậm
Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối vớí người lao động thì phải bổi thường toàn bộ tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc
căn cứ áp dụng trách nhiệm kỉ luật
1 Điều kiện cần và đủ để người sử dụng lao động áp dụng hình thức kỉ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỉ luật lao động
Theo quy định, khi xử lí kỉ luật, người sử dụng lao động phải chứng minh được người lao động có hành vi vi phạm kỉ luật lao động và có lỗi
7
Trang 212 Những quy định làm cơ sở cho việc xử lí kỉ luật lao động của người sử dụng, lac động.
Đc là các quy định của pháp luật về nguyên tắc, hình thức kỉ luật, thủ tục thi hành kỉ luật, thời hiệu xử lí kỉ luật và các quy định trong nội quy lao động hợp pháp của đơn vị về các hành vi vi phạm kỉ luật, mức độ xử l í
căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất
1 Diều kiện cần và đủ để người sử dụng lao động buộc người lao động có hàrh vi vi phạm kỉ luật lao động gây thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất
Người sử dụng lao động có thể áp dụng trách nhiệm vật chất khi có đủ 4 căn
cứ sau:
- Có hành vi vi phạm kỉ luật lao động (xt hành vỉ vi phạm kỉ luật lao động).
- C5 lỗi của người vi phạm: Dấu hiệu tâm lí của người lao động có hành vi vi
phạm làm thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động (cố ý hoặc vô ý)
- Có thiệt hại về tài sản của người sử dụng lao động: Sự giảm bớt về số lượng hoặc giá trị tài sản
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và sự thiệt hại
2 Những quy định làm cơ sở cho việc xử lí trách nhiệm vật chất của người sử dụng lao động
Khi xử lí trách nhiệm vật chất, người sử dụng lao động phải căn cứ vào các quy định của pháp luật và các quy định họp pháp trong nội quy, thoả ước tập thể về hình thức thiệt hại và mức bổi thường, cách thức bồi thường, thủ tục, thời hiệu xử lí
căn cứchâVn dứt hợp đồng lao động
Sự kiện do pháp luật ghi nhận, nếu xảy ra, hợp đồng lao động có thể chấm dứt Theo quy định của pháp luật, chỉ riêng trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động không xác định thời hạn thì không cần phải có căn cứ luật định, còn lại tất cả các trường hợp khác hợp đồng lao động chỉ có thể bị chấm dứt khi có căn cứ luật định
Các căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật lao động (hợp đồng hết thời hạn, người lao động bị tù giam, người sử dụng lao động không trả lương, người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc .)• Nếu chấm dứt hợp đổng lao động không có căn cứ theo các quy định này thì việc chấm dứt hợp đồng lao động bị coi là trái pháp luật, bên vi phạm
có thể phải chịu các trách nhiệm pháp lí (bổi thường, xử phạt hành chính ) theo quy định của pháp luật
căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đôc thẩm trong tô tụng lao động
Sự kiền do pháp luật ghi nhận, nếu xảy ra, người có thẩm quyền có thể kháng nghị ihững bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực thi hành để yêu cầu xét xư lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Các Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bao gồm: Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; phần quyết định của bản án, quyết định không
Trang 22phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án; có sai lầm nghiêm trọng trong việe»
áp dụng pháp luật
căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm trong tô tụng lao động
Sự kiện do pháp luật ghi nhận, nếu xảy ra, người có thẩm quyền có thể kháng nghị những bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực thi hành để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục tái thẩm
Các cặn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bao gồm:
- Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà khi giải quyết vụ án đương sự không thể biết
- Có cơ sở chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng nguyên văn hoậc giả mạo chứng cứ, thẩm phán, hội thẩm, kiểm sát viên, thư kí toà án cố tình làm sai lệch hổ*sơ vụ án
châm dứt hợp đồng lao động
(Người lao động và người sử dụng lao động hoặc một trong hai bên) không tiếp tục thực hiện hợp đổng lao động, chấm dứt quyền và nghĩa vụ mà các bên
đã thoả thuận trong hợp đổng lao động
Chấm dứt hợp đổng lao động thường là chấm dứt quan hệ lao động theo hợp đổng
Hợp đổng lao động có thể chấm dứt khi hai bên cùng thoả thuận, khi có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền (toà án kết án tù giam hoặc cấm người lao động làm việc cũ, tuyên bố người lao động mất tích) hoặc do sự cố khách quan (người lao động chết) Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật
châVn dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
(Người lao động hoặc người sử dụng lao động) chấm dứt hợp đồng lao động vi phạm các quy định của pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động
Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có thể xảy ra dưới nhiều hình thức Tuỳ theo từng trường hợp mà người vi phạm phải chịu các trách nhiệm tương ứng theo quy định của pháp luật Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng không có căn cứ luật định hoặc vi phạm các quy định về thủ tục chấm dứt hợp đồng thì phải bổi thường tiền lương và phải nhận người lao động trở lại làm việc nếu họ có nhu cầu Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đổng trái pháp luật thì không được nhận trợ cấp thôi việc Nếu bên nào vi phạm quy định về thời gian báo trước thì phải bồi thường cho bên kia một khoản bằng tiền lương của người lao động trong thời gian vi phạm,
chấm dứt quan hệ lao động
(Người lao động, người sử dụng lao động hoặc một trong hai bên) không tiếp tục tham gia quan hệ lao động, chấm dứt quyền và nghĩa vụ lao động đã thiết lập
Việc chấm dứt quan hệ lao động có thể thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động, bỏ việc, cho
9
Trang 23thôi việc Nó có thể do sự cố khách quan (người lao động chết), hoặc do sự kiện thể hiện ý chí của một bên (đơn phương chấm dứt hợp đổng lao động), hai bên (tự nguyện thôi việc khi đơn vị giảm biên chế), do ý chí của người thứ
ba (toà án tuyên phạt tù giam khi người lao động phạm tội)
Việc chấm dứt quan hệ lao động có thể là hợp pháp (nếu phù hợp với quy định của pháp luật) hoặc bất hợp pháp (nếu vi phạm các quy định của pháp luật),
chêiđộ bảo hiểm thâVnghiẹp
Chế độ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo một phần thu nhập cho người lao động
bị mất việc làm tạm thời theo quy định của pháp luật
Pháp luật hiện hành ở Việt Nam có quy định một số chế độ có tính chất trợ cấp thất nghiệp như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm Nhà nước đang xây dựng Luật bảo hiểm xã hội trong đó có bổ sung chế độ bảo hiểm thất‘nghiệp
để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội và hoàn thiện pháp luật bảo hiểm Trong đó quy định những người tham gia bảo hiểm đủ thời gian luật định mà mất việc làm sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mức và trong thời hạn luật định
chê độ báo hiem xã hội
Tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định cho người lao động và một số 5
thành viên trong gia đình họ thực tế được hưởng bảo hiểm xã hội thông qua điều kiện bảo hiểm, phù hạp với nền kinh t ế - x ã hội của đất nước
Chế độ bảo hiểm xã hội ở mỗi quốc gia khác nhau Các nước phát triển thường
có chế độ bảo hiểm xã hội mà các nước chưa phát triển ít thực hiên như bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp gia đình Tổ chức lao động quốc tế ILO khuyên nghị các nước thành viên lựa chọn một số hoặc tất cả 9 chế độ bảo hiểm sau:
Trang 24Chế độ bảo hộ lao động bao gồm các quy định về tiêu chuẩn và thực hiện các tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh lao động, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khoẻ cho người lao động, rút ngắn thời gian làm việc,bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh sau khi làm việc cho một số đối tượng phù hợp và các quy định đế bảo vệ các lao động đặc thù (lao động nữ, lao động tàn tậ t )
Các cá nhân, tổ chức hữu quan có trách nhiệm thực hiện bảo hộ lao động và phải chịu sự quản lí, thanh tra Nhà nước về bảo hộ lao động,
n g h iệt ), một số đối tượng được hưởng chế hưu trí ở mức th ấp
Nếu không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm hưu trí hàng tháng, người lao động
có thể được nhận trợ cấp một lần
chế độ lao đọng
1 Tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định nguyên tắc, thời giờ làm việc,
về quản lí và sử dụng một loại lao động nhất định
V í dụ: Chế độ lao động đối với công chức, viên chức nhà nước; chế độ lao
động đối với lao động hợp đ ổ n g
2 Định mức về thời gian, cường độ lao động, môi trường làm việc quy định cho một nhóm lao động nhất định phù hợp với thể trạng, khả năng sức khoẻ của họ
V í dụ: Chế độ lao động của người lao động tàn tật, chế độ lao động của người
chế độ trợ câp ôm đau
Chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu nhập cho người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro, người lao động phải chăm sóc con ốm nghỉ việc có xác nhận của
11
Trang 25cơ sở y tế (do ngành y tế quản lí) về thời gian điều trị.
Trong thời gian nghỉ việc, người lao động được quỹ bảo hiểm chi trả 75% mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của tháng trước khi nghỉ việc Thời gian được hưởng bảo hiểm khoảng từ 30 đến 60 ngày trong một năm tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc và thời gian đóng bảo hiểm Riêng các bệnh cần điều trị dài ngày theo quy định của ngành y tế, thời gian nghỉ hưởng bảo hiểm có thể tới
180 ngày trong một năm hoặc dài hơn theo yêu cầu điều trị Sau thời hạn 180 ngày, nếu vẫn phải tiếp tục điều trị thì hưởng mức bảo hiểm thấp hơn mức trên (65% hoặc 70% tuỳ theo thời gian đóng bảo hiểm),
chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu ntíập cho người lao động và/hoặc trợ giúp các thành viên gia đình người lao động bị tai nạn lao động, bệnh-^ighề nghiệp theo quy định của pháp luật
Nếu bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, toàn bộ chi phí điều trị do người
sử dụng ỉao động trả (x t bồi thường tai nạn lao động, bệnh ngliề nghiệp).
Sau khi điều trị, tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp mà người lao động được hưởng chế độ trợ cấp thương tật một lần hoặc hàng tháng Tuỳ theo từng trường hợp mà người lao động còn được hưởng chế độ trợ cấp cho người phục vụ, cấp phát phương tiện trợ giúp sinh hoạt Nếu chết vì bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thân nhân người lao động còn được hưởng chế độ tử tuất và được quỹ bảo hiểm trợ cấp một lần bằng 24 tháng lương tối thiểu,
chê độ trợ cấp thai sản
Chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu nhập cho người lao động nữ trong thời gian nghỉ việc vì có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai hoặc người lao động (không phân biệt nam nữ) phải nghỉ việc để chăm sóc con nuôi sơ sinh hợp pháp
Trong các trường hợp nói trên, người lao động được hưởng bảo hiểm bằng 100% lương khi khám thai, nghỉ sinh con, chăm sóc con nuôi sơ sinh Thời gian nghỉ sinh con được hưởng bảo hiểm là 120, 150, 180 ngày tuỳ theo điều kiện lao động, tính chất công việc và điều kiện nơi làm việc của người lao động Ngoài ra, lao động nữ khi sinh con còn được hưởng một khoản tiền bổi dưỡng sức khỏe bằng một tháng lương
chế độ tử tuất
Chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hoặc các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm bị chết
C hế độ tử tuất gồm các khoản chi phí mai táng (8 tháng lương tối thiểu) và
phần tiền trợ cấp cho thân nhân người chết (,ư tiền tuất)
cho thôi việc
(Người sử dụng lao động) cho người lao động nghỉ làm việc, chấm dứt quan
hệ lao động giữa hai bên
12
Trang 26Việc cho thôi việc nếu xuất phát từ đề nghị của người lao động thì bao giờ* cũng hợp pháp, tương tự như trường hợp các bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động Nếu xuất phát từ nhu cầu của người sử dụng lao động thì phải tuân thủ các căn cứ (thay đổi cơ cấu, công nghệ ), thủ tục luật định Nếu vi phạm các quy định đó thì việc cho thôi việc của người sử dụng lao động là bất hợp pháp, người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động như
trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (xt chấm díct hợp đồng
lao động trái pháp luật)
chủ chính
Cá nhân, pháp nhân, chủ doanh nghiệp sử dụng lao động thông qua cai thầu hoặc người có vai trò trung gian
Chủ chính chỉ được sử dụng trong mối quan hệ lao động có sự tham giầ của
người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian (xt cai thầu).
Nếu sử dụng lao động thông qua cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì chủ chính vẫn phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo điều kiện lao động, quyền lợi cho người lao động theo thoả thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động và theo quy định của pháp luật Nếu cai thầu hoặc người có vai trò trung gian vi phạm quyền lợi của người lao động thì chủ chính phải bồi thường Sau
đó, chủ chính có quyền yêu cầu người trung gian bổi hoàn lại hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
chủ thể của hợp đồng lao động
Người tham gia giao kết hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đổng lao động theo quy định của pháp luật, bao gồm người lao động, người sử dụng lao động hoặc đại diện hợp pháp của người sử dụng lao động
Theo quy định của pháp luật, người lao động giao kết hợp đồng phải đủ 15 tuổi, nếu dưới 15 tuổi phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp của họ Người đại diện cho một nhóm người lao động giao kết hợp động thì phải có danh sách ghi đủ tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, có chữ kí của từng người lao động
Người sử dụng ỉao động là pháp nhân phải do đại diện hợp pháp giao kết hợp đổng, nếu là đại diện do uỷ quyền thì hình thức uỷ quyền phải bằng văn bản Nếu người sử dụng lao động là cá nhân phải trực tiếp giao kết hợp đồng
Khi hợp đồng có hiệu lực, các bên có trách nhiệm thực hiện đúng, thực hiện đầy đủ các nội dung của hợp đồng,
chủ thể của quan hệ luật lao động
Cá nhân, tổ chức đủ điều kiện luật định tham gia quan hệ lao động với tư cách
là người lao động hoặc người sử dụng lao động
Theo quy định hiện hành, người lao động phải đủ 15 tuổi, có khả năng lao động Nếu chưa đủ 15 tuổi tham gia quan hệ lao động thì phải có sự đồng ý của cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp Người sử dụng có thể tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp hoặc cá nhân Nếu là cá nhân thì phải đủ 18 tuổi, có khả năng và điều kiện sử dụng lao động
13
Trang 27chuẩn bị xét xử vụ án lao động
1 Các giai đoạn tố tụng từ sau khi toà án thụ lí vụ án lao động đến trước phiên toà sơ thẩm và từ sau khi toà phúc thẩm tiếp nhận kháng cáo, kháng nghị đến trước khi xét xử phúc thẩm vụ án lao động
Thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của pháp luật là từ 40 đến 55 ngày cho giai đoạn sơ thẩm và từ 20 đến 30 ngày cho giai đoạn phúc thẩm tuỳ theo mức
độ phức tạp của từng vụ án
2 Các hoạt động của toà án được tiến hành sau khi thụ lí vụ án lao động hoặc sau khi tiếp nhận kháng cáo, kháng nghị về bản án quyết định lao động nhằm đảm bảo cho quá trình ra bản án, quyết định được đúng đắn
Các hoạt động này cơ bản bao gồm:
Thu thập, xác minh, bổ sung chứng cứ (lấy lời khai của đương sự và người làm chứng, yêu cầu các đương sự, các cá nhân và tổ chức hữu quan cung cấp chứng cứ, xác minh tại chỗ, trưng cầu giám đ ịn h )
Ra các quyết định cần thiết, gửi và tống đạt các quyết định đó (quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án lao động, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, đưa vụ án lao động ra xét x ử .)•
yêu cầu sản xuất kinh doanh (x t điều chuyển lao động tạm thời) và trường hợp
kỉ luật chuyển làm việc khác có mức lương thấp hơn trong thời gian tối đa 6 tháng khi người lao động vi phạm kỉ luật lao động,
chức năng của tổ chức công đoàn
Những phương diện hoạt động cơ bản của tổ chức công đoàn theo điều lệ của
tổ chức công đoàn và pháp luật của nhà nước
Công đoàn có 3 chức năng cơ bản:
- Đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động,
- Đại diện người lao động tham gia quản lí nhà nước và xã hội, kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, giáo dục, động viên người lao động phát huy vai làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây 'dựng và bảo vệ tổ quốc
Ba chức năng của tổ chức công đoàn có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau Trong đó, chức năng đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động là chức năng trung tâm, là mục tiêu hoạt động của lổ chức công đoàn
14
Trang 28chương trình quốc gia về bảo hộ lao động
Dự kiến của Nhà nước về việc thực hiện bảo hộ lao động phù hợp với k ế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong một thời gian nhất định trên phạm vi quốc gia Chính phủ lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước Bộ lao động thương binh và xã hội, Bộ y tế phối hợp với các bộ ngành liên quan giúp chính phủ trong lĩnh vực này
chưdng trình quốc gia về việc làm
Dự kiến của Nhà nước về việc làm và giải quyết việc làm bằng những biện pháp kế hoạch trong một thời gian nhất định trên phạm vi quốc gia
Hàng năm, Chính phủ lập chương trình quốc gia về việc làm để trình Quốc hội quyết định Bộ lao động - thương binh và xã hội chủ trì cùng Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính chịu trách nhiệm giúp Chính phủ trong lĩnh vực này
Chương trình việc làm bao gồm: Mục tiêu, chỉ tiêu tạo việc làm mới, các chính sách, nguồn lực, hệ thống tổ chức và các biện pháp để đảm bảo thực hiện chương trình
công đoàn
Tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam được thành lập tự nguyện, hoạt động theo điều lệ và theo pháp luật
Về tổ chức, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam là cơ quan cao nhất trong tổ chức công đoàn, là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, là thành viên của Liên hiệp công đoàn thế giới Dưới Tổng liên đoàn lao động Việt Nam là liên đoàn lao động địa phương, công đoàn ngành và công đoàn cấp cơ sở
Về chức năng, tổ chức công đoàn đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; đại diện người lao động tham gia quản lí kinh tế - xã hội, quản lí nhà nước theo quy định của pháp luật,
công đoàn cơ sở
Tổ chức cấp cơ sở của công đoàn trong đơn vị sử dụng lao động có từ 5 công đoàn viên trở lên, được công đoàn cấp trên quyết định công nhận
Công đoàn cơ sở có tư cách pháp nhân
Sau khi được thông báo chính thức về việc thành lập công đoàn cơ sở, người
sử dụng lao động phải thừa nhận, phải cộng tác và tạo điều kiện để công đoàn
cơ sở thực hiện chức năng của mình
Pháp luật lao động thừa nhận công đoàn cơ sở (hoặc công đoàn lâm thời) là đại diện chính thức của tập thể người lao động, thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử và can thiệp vào các hoạt động nội bộ của tổ chức công đoàn cơ sở
công đoàn lâm thời
Tổ chức cơ sở của của công đoàn hoạt động có tính chất tạm thời do liên đoàn
15
Trang 29lao động cấp tỉnh thành lập tại các doanh nghiệp đang hoạt động, sử dụng từ 5» công đoàn viên trở lên nhưng chưa có tổ chức công đoàn cơ sở.
Công đoàn lâm thời có thể được thành lập sau 6 tháng kể từ khi doanh nghiệp hoạt động Sau khi được thành lập, tổ chức công đoàn lâm thời có quyền và trách nhiệm như tổ chức công đoàn cơ sở Bên cạnh đó, công đoàn lâm thời còn phải vận động tuyên truyền, thu hút các lao động khác gia nhập công đoàn
để tiến hành thành lập công đoàn cơ sở theo điều lệ công đoàn,
công đoàn ngành
Công đoàn cấp trên cấp cơ sở, thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, hoạt động theo ngành nghề tương ứng, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động trong ngành
ơ các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, hoạt động của công^đoàn ngành rất đa dạng và hiệu quả Tại Việt Nam, công đoàn ngành chưa phát
triển, mới được thành lập ở một số ngành, chủ yếu chỉ đạo công đoàn cơ quan
bộ, ban Đảng, đoàn thể trung ương thuộc bộ, ngành, công đoàn cơ sở các đon
công việc không được sử dụng lao động chưa thành niên
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc công việckhác có ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thể lực, trí tuệ và nhân cách của ngườilao động dưới 18 tuổi, do pháp luật quy định
Hiện nay, Nhà nước quy định danh mục gồm 81 công việc không được sử dụng lao động chưa thành niên, trong đó có các công việc nặng nhọc (mang vác quá 30 k g ), độc hại (tiếp xúc với benzen ), nguy hiểm (cắt cưa cành cây trên c a o ) và các công việc khác
Nếu sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải đảm bảo công việc và điều kiện làm việc phù hợp Vi phạm các quy định trên, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính tới 1.000.000 đ
công việc không được sử dụng lao động nữ
Công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới tâm sinh lí, đặc biệt là chức năng sinh đẻ , nuôi con của phụ nữ,
do pháp luật quy định
Hiện nay Nhà nước quy định danh mục gồm 84 công việc không được sử dụng lao động nữ, trong đó có các công việc nặng nhọc (mang vác trên 50 k g ), độc hại (nạo vét cống n g ầm ), nguy hiểm (cậy, bẩy đá trên núi )
Đơn vị nào sử dụng lao động nữ làm các công việc nói trên phải có k ế hoạch đào tạo nghề, chuyển nghề để lao động nữ làm các công việc khác phù hợp
16
Trang 30Nếu vi pham các quy định này, người sử dụng lao động có thể bị phạt hành chính đen 1000 OOOđ
cơ chế ba bên
Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Nhà nước (Chính phủ), đại diện của giới lao động và đại diện của giới sử dụng lao động với tư cách là các bên độc lập (và
có thể bình đẳng) khi họ cùng tìm kiếm những giải pháp chung trong các vấn
đề lao động, xã hội mà cả ba bên cùng quan tâm và cùng tìm cách giải quyết Pháp ĩuật hiện hành đã ghi nhận vai trò của ba bên trong các vấn đề lương tối thiểu, xây dựng thang bảng lương, giải quyết tranh chấp lao động tập thể Cùng với phát triển của xã hội, công đoàn và tổ chức đại diện người sử dụng lao động sẽ là các đối tác cùng Nhà nước hình thành cơ chế ba bên, giải quyết các vấn đề lao động, xã hội hài hoà, ổn định,
cơ quan lao động
Tên gọi tắt có tính khái quát chỉ các cơ quan lao động - thương binh và xã hội các cấp
V í dụ: Cơ quan lao động địa phương, cơ quan lao động có thẩm quyền
Các cơ quan lao động có chức năng giúp cơ quan quản lí nhà nước cùng cấp trong lĩnh vực quản lí nhà nước về lao động,
cơ quan quần lí nhà nước về lao động
Cơ quan có thẩm quyền quản lí nhà nước trong lĩnh vực lao động
Hiện nay, Chính phủ thống nhất quản lí về lao động trong phạm vi cả nước Giúp Chính phủ đổng thời thực hiện quyền hạn của mình trong lĩnh vực quản-
lí nhà nước về lao động có hai cơ quan: Cơ quan quản lí địa phương (uỷ ban nhân dân các cấp) và cơ quan quản lí chuyên ngành (thuộc ngành lao động thương binh và xã hội) Bộ lao động thương binh và xã hội thực hiện quản lí nhà nước về lao động đối với cấc ngành và các địa phương trong cả nước Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lí nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương Cơ quan lao động địa phương (sở, phòng lao động) giúp uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lí nhà nước về lao động theo sự phân cấp của Bộ lao động - thương binh và xã hội
cơ quan tiến hành tố tụng lao động
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác minh, xét xử vụ án lao động và giải quyết đình công
Theo quy định của pháp luật, toà án các cấp là cơ quan tiến hành tố tụng lao động có quyền xác minh, xét xử vụ án lao động và giải quyết đình công theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền hoặc theo quyết định khởi
tố của viện kiểm sát Chỉ toà án mới có quyền nhân danh Nhà nước ra quyết định, bản án để giải quyết tranh chấp lao động và tuyền bố về tính hợp pháp của cuộc đình công
Viện kiểm sát nhân dân các cấp là cơ quan giám sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết án lao động và đình công theo pháp luật Viện kiểm sát có quyền khởi tố vụ án lao động và khởi tể-4ẩ yệu cẩu íoà án kếĩ luận cuộc
TRUNG TẨM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG DẠI HQP LU^T HÀ NỘI PHÒNG ĐỌG
17
Trang 31đình công là bất hợp pháp; có quyền tham gia tố tụng ở bất cứ giai đoạn tố* tụng nào; có quyền trưng cầu giám định, triệu tập người làm chứng, yêu cầu toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu thấy cần thiết Khi ra các quyết định, bản án toà án phải gửi cho viện kiểm sát cùng cấp
cơ sở dạy nghề
Nơi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chức năng, hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề cho người lao động theo quy định của pháp luật và theo hợp đổng học nghề
Cơ sở dạy nghề được dùng để phân biệt nơi học nghề theo hợp đồng với các trường đào tạo nghề của Nhà nước theo chỉ tiêu thi, cử tuyển
Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu, có
đủ điều kiện, có đăng kí theo quy định của pháp luật đều được mở cơ soí dạy nghề
Trong quá trình hoạt động, cơ sở dạy nghề phải thực hiện an toàn vệ sinh lao động và các thoả thuận khác với người học nghề Cơ sở dạy nghề có quyền thu học phí và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật
Pháp luật nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng danh nghĩa dạy nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề vào những hoạt động trái pháp luật,
cúp lương
(Người sử dụng lao động) cắt xén trái pháp luật một phần hoặc toàn bộ tiền lương của người lao động
Pháp luật lao động cấm dùng hình thức cúp lương thay việc kỉ luật lao động
Vì vậy, ngay cả khi người lao động vi phạm kỉ luật thì người sử dụng lao động cũng không được cúp lương của họ Mọi hành vi cúp lương của người lao động đều có thể bị xử phạt hành chính (đến 1.500.000đ) và phải bồi thường thiệt hại cho người lao động
Tuy nhiên, không coi là cúp lương khi ngời lao động bị khấu trừ một phần tiền lương do phải bổi thường cho người sử dụng lao động hay do đã tạm ứng trước
Trang 32lao động nếu người sử dụng lao động cố ý dùng quyền quản lí điều hành hoặc, dùng quyền lực vật chất để buộc người lao động phải làm các công việc trái với công việc thoả thuận trong hợp đồng lao động, trái với ý muốn của họ Người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động có thể bị phạt hành chính (đến 2.000.000đ) Người lao động bị cưỡng bức lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, không coi là cưỡng bức lao động khi người lao động buộc phải làm các cống việc theo nghĩa vụ công dân (lao động công ích khi thiên tai hoả hoạn ), do vi phạm pháp luật (lao động cải tạo) hoặc bị kỉ luật lao động chuyển làm việc khác do vi phạm kỉ luật theo quy'định của pháp luật
Đ đào tạo nghề
Đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo nghề dự phòng để nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động, góp phần đa dạng hoá việc làm, nghề nghiệp theo nhu cầu của xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu
và điều kiện được mở các cơ sở đào tạo nghề có thu phí theo định của pháp luật Căn cứ vào điều kiện của đơn vị và nhu cầu của xã hội, cơ sở dạy nghề có thể lựa chọn các hình thức dạy nghề sau:
- Dạy nghề cho dưới 10 người theo hình thức kèm cặp tại nhà, tại xưởng;
- Dạy nghề theo các lớp học, khoá học;
- Chuyển giao công nghệ;
- Phổ biến kiến thức nghề nghiệp;
- Bổ túc, bổi dưỡng, tập huấn nghề
Trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động, phải đào tạo lại trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác hoặc khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu công nghệ
đại diện của người sử dụng lao động
Người nhân danh người sử dụng lao động để xác lập những quan hệ hoặc thực hiện những hành vi nhất định
Đại diện của người sử dụng lao động bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền Đại diện theo pháp luật là người đứng đầu pháp nhân sử dụng lao động hoặc đại theo điều lề hợp pháp của pháp nhân, theo sự phân cấp quản lí tuỳ theo từng pháp nhân Đại diện theo uỷ quyền là người được người đại diện theo pháp luật uỷ quyền Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản
Người đại diện có quyền nhân danh người sử dụng lao động thực hiện những hành vi nhất định trong phạm vi thẩm quyền đại diện
Tuy nhiên, người sử dụng lao động là cá nhân và người đại diện do được phân cấp quản lí thì không được uỷ quyền cho người khác trong việc giao kết hợp
19
Trang 33đổng lao động '-•»
đại diện của tập thể người lao động
Người nhân danh tập thể lao động để xác lập những quan hệ hoặc thực hiện những hành vi nhất định
Pháp luật thừa nhận ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn lâm thời
là đại diện chính thức của tập thể người lao động trong mối quan hệ với người
sử dung lao động và các quan hệ khác Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở đó
có quyền nhân danh tập thể người lao động tham gia thương lượng; kí kết thoảước lao động tập thể; tổ chức và lãnh đạo đình công; đại diện khi tập thể ngườilao động là đương sự trong vụ án lao đ ộ n g
đại diện thương lượng, kí kết thoả ước lao động tập thể
Người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động và đại dĩện tậpthể lao động tham gia thương lượng, kí kết thoả ước lao động tập thể theo quyđịnh của pháp luật
Hiện nay, thoả ước lao động tập thể được kí kết chủ yếu ở cấp doanh nghiệp Trong quá trình đàm phán, thương lượng thoả ước, các bên tham gia là đại diện ngang nhau của tập thể người lao động (ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời) và bên sử dụng lao động (giám đốc doanh nghiệp, người được uỷ quyền hợp pháp ) Quyền kí kết thoả ước lao động tập thể thuộc chủ tịch ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở hoặc người có giấy uỷ quyền của ban chấp hành công đoàn và đại diện người sử dụng lao động (giám đốc doanh nghiệp,người được uỷ quyền hợp pháp) Đại diên công đoàn ngành và đại diện người sử dụng lao động trong ngành cũng có thể kí kết thoả ước lao động tập thể ngành,
đăng kí nội quy lao động
Ghi vào sổ đăng kí của cơ quan có thẩm quyền quản lí (sau khi đã kiểm duyệt tính hợp pháp ) để chính thức công nhận và cho phép áp dụng
Bộ luật lao động 1994 quy định sau khi hoàn chỉnh nội quy lao động và các quy chế kèm theo, người sử dụng phải gửi đăng kí tại cơ quan lao động cấp tỉnh Sau đó, nếu có sửa đổi, bổ sung thì nội quy lao động phải được đăng kí lại Cơ quan có thẩm quyền đăng kí nội quy phải kiểm tra tính hợp pháp của nội quy và thông báo bằng văn bản về việc đăng kí nội quy trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản nội quy Nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo thì bản nội quy đương nhiên có hiệu lực
đăng kí thoả ước lao động tập thể
Ghi vào sổ đăng kí của cơ quan có thẩm quyền quản lí (sau khi đã kiểm duyệt tính hợp pháp) để chính thức cồng nhận và cho phép thực hiện
Bộ luật lao động 1994 quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kí kết thoả ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thoả ước lao động tập thể và phụ lục kèm theo đến sở lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp để đăng kí Sau đố, nếu có sửa đổi, bổ sung thì thoả ước lao động tập thể phải được đăng kí lại Cơ quan có thẩm
20
Trang 34quyền đăng kí phải kiểm tra tính hợp pháp của thoả ước lao động tập thể và* thông báo bằng văn bản về việc đăng kí thoả ước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thoả ước Nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo thì bản thoả ước đương nhiên có hiệu lực
điều chuyển lao động tạm thời
(Người sử dụng lao động đơn phương) đưa người lao động đang làm công việc này sang làm công việc khác trái với công việc, địa điểm làm việc đã thoả thuận trong hợp đổng lao động để đáp ứng sự thay đổi về nhu cầu sử dụng lao động trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật
Người sử dụng lao động được quyền điều chuyển lao động tạm thời khi gặp khó khăn trong sản xuất (thiên tai, hoả hoạn, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện nước) hoặc do yêu cầu sản xuất kinh doanh Thời giarníược điều chuyển tối đa là 60 ngày trong một năm Người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động tối thiểu 3 ngày và phải bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động Trong khi làm công việc mới, tiền lương của người lao động được hưởng theo công việc này Nếu mức lương của công việc mới thấp hơn mức lương cũ thì người sử dụng lao động phải bảo lưu mức lương cũ trong thời hạn 30 ngày Thời gian sau đó tiền lương của người lao động cũng phải bằng 70% của mức lương cũ
điều kiện an toàn, vệ sinh lao động
Những yếu tố cần phải có để đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ cho người lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình lao động
rIheo quy định của pháp luật, việc đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh lao động phải đồng bộ Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng các cơ sở sản xuất, kho tàng, bến b ãi và khi chế tạo, nhập khẩu các máy móc công cụ lao động, dây chuyền sản xuất phải có luận chứng về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động Các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động phải được đảm bảo thực hiện Người lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm phải được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định Nơi làm việc có các yếu tố nhiễm độc, nhiễm trùng thì người lao động phải được íhực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng sau giờ làm việc Các cơ sở sản xuất không được thải vào nguồn nước, đất và không khí các chất độc hại chưa được xử l í
điểu kiẹn bảo hiểm xã hội
Điều kiện cần thiết do pháp luật quy định để người được hưởng bảo hiểm thực
tế được chi trả từ quỹ bảo hiểm
Các điều kiện bảo hiểm thường bao gồm hai loại:
Loại điều kiện về nội dung gồm có: thời gian đóng bảo hiểm, mức độ suy giảm khả năng lao động, tuổi đời, trường hợp được bảo hiểm
Loại điều kiện về thủ tục, hình thức bao gồm: sổ bảo hiểm, giấy chứng nhận điêu trị của cơ sở y tế, kết luận giám định khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa, biên bản xác nhận tai nạn lao động, giấy khai sinh, khai
21
Trang 35Tuỳ tùng trường hợp bảo hiểm mà pháp luật yêu cầu phải có một số điều kiện phù hợp trong các điều kiện trên,
điểu kiện lao động
1 Những yếu tố cần phải có để người lao động có thể làm việc (lao động) theo yêu cầu của công việc, nghề nghiệp
Trong lao động, những yếu tố cơ bản nhất của điều kiện lao động bao gồm: sức láo động, công cụ lao động, nguyên vật liệu, điều kiện an toàn và vệ sinh lao đ ộ n g
Trong quan hệ lao động, người lao động phải có sức lao động phù hợp với yêu cầu của công việc Người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện lao động khác
2 Tổng hợp các yếu tố tác động đến người lao động trong quá trình lao động
ở không gian nhất định
Các yếu tố tác động đến người lao động bao gồm yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh
tế, kĩ thuật, môi trường thể hiện thông qua phương tiện, đối tượng lao động, vùng địa lí, khí hậu, ánh sánh, không kh í và sự bố trí sắp xếp, tác động qua lại giữa các yếu tố đó Điều kiện lao động còn phụ thuộc vào sự tổ chức lao động, mối quan hệ xã hội, tâm lí sản x u ất tại nơi làm việc
Trong các điều kiện trên, pháp luật đặc biệt chú trọng đến điều kiện an toàn,
vệ sinh lao động để bảo vệ sức khoẻ tính mạng người lao động, giữ vệ sinh môi trường Ngoài ra, Nhà nước còn căn cứ vào điều kiện của từng ngành, từng v ừ n g để xây dựng chế độ tiền iương, phụ cấp phù hợp
Trong quan hộ lao động, người sử dụng có trách nhiệm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động,
điểu kiện sử dụng lao động
Điểu kiện cần thiết cho quá trình sử dụng lao động do pháp luật quy định buộccác cá nhân, tổ chức phải thoả mãn khi sử dụng lao động
Trước hết, người sử dụng lao động phải là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chứchoặc cá nhân Nếu là cá nhân thì phải đủ 18 tuổi trở lên, nhận thức bìnhthường
Điều kiện để các chủ thể trên trực tiếp sử dụng lao động là họ phải có kế hoạch việc làm đầy đủ, có khả năng trả công và đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh lao động,
điểu tra tai nạn lao động
Hoạt động thu thập chứng cứ, tư liệu về vụ tai nạn lao động của cơ quan, người có thẩm quyền, có trách nhiệm nhằm tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến của vụ tai nạn lao động từ đó có biện pháp phòng ngừa, kiến nghị hoặc trực tiếp giải quyết, xử l í phù hợp
Tuỳ theo hậu quả của tai nạn lao động và khu vực, địa bàn xảy ra mà thẩm quyền, trách nhiệm điều tra tai nạn lao động thuộc người sử dụng lao động hoặc do cơ quan thanh tra nhà nước về an toàn, về sinh lao động cấp tỉnh, cấp
22
Trang 36trung ương phối hợp hoặc thẩm quyền của các cơ quan cảnh sát giao thông„
Bộ công an, Bộ quốc phòng Nhìn chung, trách nhiệm chính về điều tra tai nạn lao động thuộc về người sử dụng lao động và cơ quan thanh tra nhà nước
về an toàn, vệ sinh lao động
Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc khi nhận được thông báo về tai nạn lao động, việc điều tra tai nạn lao động phải dược tiến hành i i g a y Quá trình điều tra phải được ghi lại thành biên bản Kết quả điều tra phải được ghi lại trong hổ
sơ vụlai nạn đó Hồ sơ này sẽ là căn cứ cơ bản để giải quyết vụ việc và xử lí vi phạm
Vụ tai nạn lao động đã được điều tra mà có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành điều tra lại Chi phí cho quá trình điều tra và điều tra lại do người sử dụng lao động nơi xảy ra tai nạn lao động chịu,
đình công
Ngừng việc tập thể có tổ chức của người lao động nhằm gây áp lực buộc người
sử dụng lao động hoặc chủ thể khác phải thoả mãn một hoặc một số yêu sách của tập thể người lao động
Trong lịch sử và trên thực tế, đình công thực chất là biện pháp đấu tranh kinh
tế của người lao động đối với bên sử dụng lao động để đạt được quyền, lợi ích
và điều kiện lao động tốt hơn Ngày Quốc tế lao động 1/5 thực chất là ngày kỉ niệm cuộc đình công lớn ở Chicago (Mĩ) năm 1886
Luật pháp các nước quy định khác nhau đối với đình công : hoặc coi đình công là hợp pháp, là bất hợp pháp hoặc đình công chỉ là hợp pháp trong phạm
vi luật định
ớ Việt Nam, Bộ luật lao động ghi nhận người lao động có quyền đình công
theo quy định của pháp luật (xt đình công hợp pháp).
Nhà nước cấm các hành vi cản trở, ép buộc đình công; cấm dùng bạo lực, làm tổn hại và xâm hại trật tự công cộng khi đình công; cấm sa thải, điều động, trả thù người lao động vì lí do đình công,
về cuộc đình công là bất hợp pháp, tập thể người lao động phải ngừng đình công Tuy nhiên, trong một số trường hợp (ví dụ: Tập thể lao động không thực hiện đúng thủ tục đình công và người sử dụng lao động có lỗi ), người lao động tham gia đình công bất hợp pháp vẫn có thể được giải quyết một phần tiền lương và các quyền lợi khác
23
Trang 37đình công bộ phận
Đình công do tập thể người lao động trong bộ phận cơ cấu của doanh nghiệp tiến hành
V í dụ: Đình công xảy ra trong một phân xưởng của doanh nghiệp.
Đình công bộ phận là hợp pháp nếu thoả mãn các điều kiện luật định,
đình công chính trị
Đình.,công nhằm gây sức ép hoặc tỏ thái độ phản đối với chính quyền Nhà nước hoặc với đảng cầm quyền, đảng phái chính trị đối lập về đường lối, chính sách, quan điểm, chủ trương kinh tế, chính trị, xã hội của họ
Đình công chỉnh trị thường được dùng để phân biệt với đình công kinh tế căn
cứ trên cơ sở mục đích đình công (xt đình công kinh tê) Hầu hết luật pháp
các nước thừa nhận đình công và đểu coi đình công chính trị là bất hợp^pháp
Ớ Việt Nam, pháp luật hiện hành chỉ thừa nhận đình công phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, trong phạm vi quan hệ lao độ n g còn đình công chính trị là bất hợp pháp,
đỉnh công doanh nghiệp
Đình công do tập thể người lao động trong phạm vi doanh nghiệp tiến hành Đình công doanh nghiệp được sử dụng để phân biệt với đình công bộ phận, đình công n g àn h trên cơ sở phạm vi tiến hành đình công
Tập thể người lao động trong doanh nghiệp có thể là toàn bộ hoặc một số người lao động (theo tỉ lệ hoặc theo số lượng tối thiểu, tuỳ thuộc vào pháp luật của từng nước) trong doanh nghiệp hoặc trong một bộ phận cơ cấu của doanh nghiệp Theo pháp luật hiện hành, đình công doanh nghiệp là hợp pháp còn đình công vượt quá phạm vi doanh nghiệp là bất hợp pháp,
đình công hợp pháp
Đình công tuân thủ các quy định của pháp luật
Nhìn chung, pháp luật các nước thừa nhận đình công cũng chỉ thừa nhận một
số cuộc đình công là hợp pháp căn cứ vào các điều kiện về mục đích, phạm vi, thời điểm, người lãnh đạo, thủ tục tiến hành
Theo pháp luật Việt Nam, đình công hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau:
- Phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, trong phạm vi quan hệ lao động;
- Được người lao động trong cùng doanh nghiệp tự nguyện tiến hành trong phạm vi doanh nghiệp đó;
- Khi tập thể người lao động không đồng ý với quyết định của hội đổng trọng tài lao động nhưng khồng khởi kiện ra toà án;
- Do ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn lâm thời lãnh đạo theo thủ tục luật đinh;
- Không vi phạm quy định về cấm, hoãn, ngừng đình công;
Việc kết luận tính hợp pháp của cuộc đình công thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xảy ra đình công đóng trụ sở chính theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hữu quan Khi toà án quyết định cuộc đình công
24
Trang 38là hợp pháp và người sử dụng lao động phải trả lương và giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật,
đình công kinh tế
Đình công nhằm gây sức ép với người sử dụng lao động hoặc giới sử dụng lao động để đạt được yêu sách về việc làm, thu nhập, điều kiện lao đ ộ n g tốt hơn
Đìnfy công kinh tế thường được sử dụng để phân biệt với đình công chính trị
ịxt đình công chính trị).
Luật pháp của hầu hết các nước thừa nhận quyền đình công đều coi đinh côngkinh tế là hợp pháp Ớ Việt Nam, một trong các điều kiện của đình công hợp pháp là đình công phải phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, trong phạm vi của quan hệ lao động Đó cũng là biểu hiện của đình công kinh tế Do đó, cuộc đình công kinh tế trên nếu thoả mãn các điều kiện khác theo quy định của pháp luật thì hợp pháp,
định mức lao động
Quy định cụ thể về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc công việc, thời gian lao động, tiền lương, nguyên vật liệu tiêu hao, biên ch ế được áp dụng trong phạm-vi nhất định (doanh nghiệp, ngành )
Nhìn chung, việc xây dựng định mức lao động thuộc quyền của người sử dụng lao động Nếu đơn vị có thoả ước lao động tập thể thì định mức lao động phải được các bên đưa vào thoả ước như nội dung chủ yếu của nó (các loại định mức lao động và phương pháp, nguyên tắc xây dựng; thời gian áp dụng thử, ban hành, thay đổi định mức; biện pháp đối với trường hợp không hoàn thành định m ứ c )
Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước, sau khi xây dựng, định mức lao động phải được đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền (Bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ quản lí ngành, sở lao động - thương binh và xã hội) theo quy định của pháp luật
đôi tượng điểu chỉnh của luật lao động
Quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương và người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
Quan hệ lao động giữa người làm công ăn lương và người sử dụng lao động là quan hệ phát sinh trên cơ sở hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có thể được hình thành ở tất cả các cơ quan, đơn vị,tổ chức, cá nhân, gia đ ìn h sử dụng lao động Luật lao động Việt Nam chủ yếu điều chỉnh nhóm quan hệ này
Các quan hệ liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động gồm quan hệ về việc làm, học nghề, bồi thường thiệt hại, bảo hiểm xã hội, giải quyết tranh chấp lao động, quan hệ giữa người sử dụng lao động và tập thể lao động, quan hệ quản
lí nhà nước về lao động Luật lao động điều chỉnh nhóm quan hộ này trong phạm vi liên quan với quan hệ lao động nói trên
25
Trang 39đơn giá tiên lương
Mức tiền lương người sử dụng lao động quy định để trả cho một sản phẩm hoặc cho một chi tiết của sản phẩm mà người lao động làm ra theo yêu cầu của người sử dụng lao động
Đơn giá tiền lương do người sử dụng lao động quy định hoặc thoả thuận trong thoả ước lao động tập thể, được sử dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm, Nếu người lao động đã hoàn thành định mức sản phẩm hoặc định mức thời gian mà người sử dụng yêu cầu làm thêm thì đơn giá tiền lương được trả
cao hơn theo chế độ lương làm thêm giờ (x t lương làm thêm giờ) Đơn giá tiền
lương của sản phẩm làm đêm cũng cao hơn sản phẩm làm ngày,
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của một bên chủ thể (người lacf động hoặc người sử dụng lao động)
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thông thường, các chủ thể phải tuân thủ quỵ định của pháp luật về căn cứ chấm dứt và thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động Nếu vi phạm các quy định đó thì việc đơn phương chấm dứt
hợp đồng là trái pháp luật (x t căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động)
đơn phương châVn dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
(M ột bên chủ thể) chấm dứt hợp đồng lao động không đúng pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật giống như chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
đơn vị sử dụng lao động có yếu tố nước ngoài
Đơn vị sử dụng lao động là của người nước ngoài, là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động tại Việt Nam
Khi sử dụng lao động tại Việt Nam, các đơn vị này phải tuân thủ pháp luật Việt Nam Bộ luật lao động 1994 quy định, khi tuyển dụng lao động, các đơn
vị nói trên phải thông qua sự giới thiệu của các trung tâm dịch vụ việc làm Đối với công việc đòi hỏi kĩ thuật cao hoặc công việc quản lí mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được thì có thể tuyển lao động nước ngoài trong một thời gian nhất định nhưng phải có kế hoạch đào tạo lao động Việt Nam thay thế Mức lương tối thiểu áp dụng trong các đơn vị này được Chính phủ quy định riêng
đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Hoạt động dịch vụ việc làm nhằm cung ứng lao động Việt Nam cho các tổ chức, cá nhãn sử dụng lao động nước ngoài có nhu cầu và giới thiệu việc làm
ở nước ngoài cho các lao độiig Việt Nam
Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp của
m ột số tổ chức xã hội có đủ điều kiện luật định (có vốn điều lệ từ 1 tỉ đồng trở lên, có khả năng thực hiện hoạt động ), có nhu cầu thực hiện hoạt động dịch
vụ này có thể làm thủ tục để xin Bộ lao động - thương binh và xã hội cấp giấy
26
Trang 40phép hoạt động chuyên doanh Khi có giấy phép hoạt động, doanh nghiệp cọ thể kí hợp đổng cung ứng lao động với bên sử dụng lao động nước ngoài có nhu cầu và kí hợp đồng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài với các lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật Các bên của hợp đồng phải thực hiện các thoả thuận hợp pháp trong các hợp đồng đã kí Hợp đổng cung ứng lao động phải được đăng kí tại Bộ lao động - thương binh và xã hội.
Ngoài, ra, các doanh nghiệp không hoạt động chuyên doanh trong lĩnh vực này nhưng có hợp đồng cung ứng lao động phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị và các doanh nghiệp nhận thầu khoán, liên doanh ra nước ngoài cũng được đưa lao động của doanh nghiệp mình đi làm việc có thời hạn
ở nước ngoài Các cá nhân người lao động có điều kiện cũng có thể kí hợp lao động trực tiếp với bên sử dụng lao động nước ngoài và làm thủ tục với cơ-quan
Nhà nước có thẩm quyền để đi làm việc ở nước ngoài,
đương nhiên chấm dứt hợp đổng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động do có sự thoả thuận của các bên hoặc do ý chí của người thứ ba có thẩm quyền
Đương nhiên chấm dứt hợp đổng lao động được sử dụng để phân biệt với các trường hợp đơn phương chấm dứ t hợp đồng lao động
Theo quy định của pháp luật, hợp đổng lao động đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp hết hạn, hoàn thành công việc theo hợp đổng, hai bên thoả thuận, người lao động chết hoặc bị toà án kết án tù giam, tuyên bố chết, mất tích
Nếu có căn cứ đương nhiên chấm dứt, hợp đổng lao động có thể chấm dứtngay, không cần phải thực hiện bất cứ một thủ tục nào
đương sự trong tố tụng lao động
Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án lao đọng
Đương sự trong vụ án lao động có thể là người lao động, tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động
Khi tham gia vụ án lao động, đương sự có các quyền tố tụng như mời luật sư bảo vệ, đọc và sao chép các chứng cứ do các đương sự khác cung cấp, hoà giải với các đương sự khác, tham gia phiên toà, kháng cáo bản án, quyết định của toà á n Đồng thời, đương sự có các nghĩa vụ như cung cấp chứng cứ, có mặttheo giấy triệu tập, tuân thủ nội quy phiên to à
Đương sự là cá nhân có thể tự mình hặc uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình Đương sự là tập thể ỉao động thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng thông qua đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở Pháp nhân sử dụng lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền
27