I: ĐẶC TÍNH CỦA CÂY LẠCII: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TỔN THẤT III: QUÁ TRÌNH THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ TỒN TRỮ ĐẬU PHỘNG IV: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN... •Nhiệt độ: Nhiệt độ cao thuận lợi cho vi sinh
Trang 1ĐẬU PHỘNG VÀ QUY TRÌNH BẢO
QUẢN SAU THU HOẠCH
Trang 2I: ĐẶC TÍNH CỦA CÂY LẠC
II: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TỔN THẤT
III: QUÁ TRÌNH THU HOẠCH, BẢO QUẢN
VÀ TỒN TRỮ ĐẬU PHỘNG
IV: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Trang 3I ĐẶC TÍNH CỦA CÂY ĐẬU (LẠC).
Tên khoa học là Arachis hypogaea
Giới(regnum): Plantae
Bộ(ordo): Fabales
Họ (familia): Fabaceae
Phân họ (subfamilia): Faboideae
Tông (tribus): Aeschynomeneae
Chi (genus): Arachis
Loài (species): A hypogaea
Trang 4Lạc có cấu tạo bao gồm 3 lớp:
Lớp vỏ quả đậu phộng cứng bên ngoài có bản chất là xellulose.
Lớp màng mỏng bên trong bao quanh hạt đậu phộng (ánh đậu phộng) có màu hồng nhạt (hay gọi vỏ lụa).
Nhân đậu phộng gồm phôi và 2 lá mầm màu trắng ngà.
Trang 5Vỏ quả đậu phộng:Vỏ quả đậu phộng
Trang 6Vỏ lụa: vỏ lụa của quả đậu phộng có
thành phần dinh dưỡng tương đương với cám gạo.
Nhân đậu phộng: gồm phôi và 2 lá
mầm.
Khi trồng đậu phộng và cây thì 2 lá
mầm này chính là nơi mà dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng ban đầu cho cây đậu phộng.
Trang 7Độ lớn, hình dạng, màu sắc hạt thay đổi tùy giống Trọng lượng 1 hạt có thể biến đổi từ 0,2-2g.Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng lớn đến trọng lượng hạt.
Trang 8Lạc là một loại quả giá trị dinh dưỡng cao Hạt chứa khoảng: Nước 3-5%
Chất đạm 20-30%
Chất béo 40-50%
Chất bột 20%
Chất vô cơ 2-4%
Trang 9Trong thành phần chất đạm (protein)
- Globulin là arachin (60-70%)
- Albumin là conarachin (25-40%)
2 chất này đều không tan trong nước.
Cả arachin và conarachin đều cho các acid amin như methionin, tryptophan và
d-threonin.
Trang 10Thành phần chủ yếu trong nhân lạc là dầu lạc
Nó gồm các glycerid của acid béo no và không
no, với tỷ lệ thay đổi rất nhiều tuỳ theo loại lạc: acid oleic 51-79%
Trang 11II: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TỔN THẤT
• Vi sinh vật hoại sinh
• Vi sinh vật ký sinh, bán ký sinh
Trang 12II: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TỔN THẤT
Tác nhân vật lý
Tác nhân cơ học
• Các yếu tố trước khi thu hoạch: Thời vụ, đất đai, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ảnh hưởng trực tiếp đến thu hoạch của nông sản
• Các yếu tố trong thu hoạch: thời gian thu hoạch, kỹ thuật và công cụ thu hoạch
•Các yếu tố sau thu hoạch
Trang 13• Nếu nhiệt độ trong quá trình phơi sấy chư đạt yêu cầu thì
độ ẩm trong hạt còn cao, là diều kiện thuận lợi cho mấn
mốc và vi sinh vật xâm nhập
Triệu chứng:
• Vỏ hạt đổi màu, bị nhăn hay có vết rạn
• Nếu bị mốc sẽ tạo thành các vết đen, chứa nhiều độc tố gây hại
• Gây ảnh hưởng đến mùi vị sản phẩm
Trang 15Vi sinh vật hoại sinh
Nhóm này huỷ diệt trực tiếp tế bào của nông sản phẩm
Vi sinh vật hoại sinh chủ yếu là nấm Một số loại gồm: Aspergillus penicillium, Micrococus collectotricum,
Helmintho sporium
Trang 16Vi sinh vật ký sinh, bán ký sinh và cộng sinh
•VSV ký sinh lấy chất dinh dưỡng chủ yếu của ký chủ
•VSV bán ký sinh lấy một phần dinh dưỡng của ký chủ
•VSV cộng sinh kết hợp dinh dưỡng với ký chủ
•Phần lớn các nhóm trên là nấm: Alternaria,
Helminthosporium, Pellicularia, Gibberella zeae
Trang 17Điều kiện phát triển của vi sinh vật
Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật là:
• Độ ẩm: cao thuận lợi cho vi sinh vật gây hại nông sản (Độ
ẩm > 80% nhiều loại vi sinh vật phát triển)
•Nhiệt độ: Nhiệt độ cao thuận lợi cho vi sinh vật gây hại (Nhiệt độ < 0vi sinh vật gây hại ngưng hoạt động)
• Dinh dưỡng của nông sản: Nông sản có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhất là hạt giàu lipid và protein dễ bị vi sinh vật xâm nhập
Trang 18Tác hại
•Đổi màu sắc của hạt
•Với hạt, VSV phân huỷ lớp mô bào ngoài, xâm nhập phá huỷ phôi nhũ
•Với kho hạt bảo quản làm giống, VSV làm tỷ lệ nẩy
mầm của hạt giống giảm
• Vi sinh vật xâm nhập vào nông sản phẩm,
tiết ra các độc tố làm hư hỏng nông sản
phẩm
Trang 19Động vật gây hại
Chuột và các loại côn trùng Đục khoét, ăn mòn đậu phộng trong kho bảo quản
Trang 20Những biến đổi sinh hóa
Nước
Hàm lượng nước: 11-12%
Có 3 loại nước chính:
- Nước liên kết cơ học
- Nước liên kết hoá – lý
Dạng nước hấp phụ, nước thẩm thấu, nước cấu trúc
- Nước liên kết hoá học
Dạng nước liên kết bền khó phá vở
Ví dụ:
Hàm lượng nước cao việc bảo quản khó khăn
Trang 21- Chất béo là chất dự trữ năng lượng cao ngô 3,5-6,5%
- Trong quá trình bảo quản chất béo bị phân giải tạo ra
acid béo, aldehyd và ceton làm cho sản phẩm có mùi hôi khét
- Hiện tượng phân giải xảy ra theo hai quá trình:
Trang 221 Quá trình thuỷ phân chất béo
Do enzym lipase và oxydoreductase
Lipase Chất béo Glycerin + Acid béo tự do
Glycerin và acid béo vừa hình thành tuỳ điều kiện có thể biến đổi theo chiều hướng khác nhau.
Glycerin Triozophosphate Glucoza Chất béo
Acid béo Acetyl CoA
Chu trình Acid di, tri cacboxylic
+ + Q
Trang 232 Quá trình oxy hoá chất béo
Nông sản giàu lipid còn xảy ra sự oxy hoá song song với quá trình thủy phân chất béo
Tạo ra nhiều sản phẩm như: Aldehyd, xeton, acid
béo và rượu
Các sản phẩm này là nguyên nhân làm cho sản phẩm
bị hôi, khét, đắng
Trang 24III.SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH THU HOẠCH, BẢO QUẢN
VÀ TỒN TRỮ LẠC
THU HOẠCH PHÂN LOẠI VẬN CHUYỂN LÀM KHÔ LÀM SẠCH (TÁCH VỎ) BẢO QUẢN
TỒN KHO
Trang 25Thu hoạch
Thu hoạch là quá trình gom góp, thu thập, tập trung lại các cây lạc sau khi đã kết trái, cho sản phẩm phù hợp với mục đích của người gieo trồng Hoạt động thu hoạch đánh dấu sự kết thúc của một vụ
Trang 26Phân loại
Là quá trình phân riêng quả lạc theo các đặc tính: giống, chủng loại, màu sắc, kích thước hạt, phẩm chất, sao cho chất lượng của từng lô hàng được đồng đều Lô sản phẩm
bị nhiễm sâu bệnh phải tách riêng
Trang 27Vận chuyển
Quá trình di chuyển lạc từ nơi thu hoạch đến nhà máy hoặc hộ gia đình để thuận tiện cho quá trình bảo quản
Trang 28Làm khô
Bằng cách phơi trực tiếp dưới ánh nắng hoặc sấy khô
Trang 29Làm sạch (tách vỏ)
Loại bỏ tạp chất (lá, rễ, cành cây, hạt nảy mầm, hạt non, hạt lép )
Có thể tách vỏ tùy theo yêu cầu sử dụng.
Ví dụ: máy làm sạch lạc kết hợp với máy trục công suất 800- 1500kg/h
Trang 30Bảo quản
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và quy mô sản xuất
mà lạc được bảo quản bằng các phương phá khác nhau
Tồn kho
Là quá trình bảo quản trong kho với điều kiện thích hợp (nhiệt độ, độ ẩm…).
Xử lý tồn kho:
Trang 31Bảo quản trong kho
• Kho bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, có lớp chống
ẩm ( độ ẩm thích hợp 60 - 70%)
• Bảo quản ở kho thường: đổ thành đống thì đống lạc có
chiều cao < 2m, không đổ trực tiếp xuống sàn kho, không áp sát tường, phải có vách cót ngăn khối hạt với tường và sàn
• Bảo quản ở kho lạnh: nhiệt độ càng thấp, thời gian bảo
quản càng dài Nhiệt độ bảo quản tốt nhất từ 10 - 15oC
Trang 32Đóng bao
• Lạc được đóng bao: 30-50kg bằng túi PE hoặc bao tải gai
• Cần được phơi sấy nhẹ đề đảm bảo thủy phần an toàn 8 -
9% trước khi đóng bao
• Bảo quản ở gia đình:
+ Có thể dùng 2 lớp cót quây, ở giữa là lớp trấu khô
hoặc tro bếp để chống ẩm
+ Số lượng ít có thể bảo quản bằng chum vải được bịt kín miệng
Trang 33• Trong khi bảo quản không nên có sự xáo trộn không cần
thiết, chỉ được kiểm tra tỷ lệ nảy nầm 15 – 20 ngày trước khi gieo
• Khi đóng bao miệng:
Xếp bằng nhau, gấp mép miệng hai lần, khâu chéo hình chữ X, mũi khâu cách nhau 3 - 5 cm
Xếp bao trên bục gỗ cách nền 20cm, cách tường 50cm.
Bao xếp ngang dọc kiểu 3 bao hoặc 5 bao, miệng bao quay vào phía trong.
Bao xếp thành từng lô, giữa các lô có lối đi để thông thoáng
Trang 34- Thuốc chống mốc : Phosphine…
Trang 35IV PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
Bảo quản nông sản là gì?
Bảo quản nông sản là một môn khoa học kĩ thuật bao gồm bảo quản giống và các nông sản khác Nó đòi hỏi phải nắm vững bản chất của các hiện tượng sống của nông sản, mối quan hệ giữa môi trường với sản phẩm và những hoạt động sinh học có ảnh hưởng trực tiếp đến nông sản
Trang 36Mục đích
- Đảm bảo tái sản xuất
- Khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp
- Đảm bảo thực phẩm dự trữ cho tiêu dùng
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
- Tăng giá trị kinh tế cho nông sản
Bảo tồn cho nghiên cứu
Trang 37Yêu cầu
Đảm bảo hao hụt thấp nhất về trọng lượng
Hạn chế tối đa sự thay đổi về số lượng
Trang 38Một số hiện tượng thường gặp khi bảo quản
Giảm thành phần dinh dưỡng:
Lạc là loại hạt có chứa nhiều dầu và protein, sau 18 tháng bảo quản, thành phần dinh dưỡng bắt đầu giảm ( protein giảm 11,5%).Lượng dầu và protein cao trong hạt gây khó khăn trong quá trình bảo quản
Lipid bị hao mất nhiều trong quá trình bảo quản do quá trình oxy hóa dưới tác dụng của men lipaza, tạo ra các acid béo, aldehyde và ceton làm cho lạc có mùi khét Đối với hạt giống, việc giảm hàm lượng dầu trong hạt có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ nảy mầm và sức sống của hạt
Trang 39Quá trình hô hấp của lạc:
Hàm lượng nước trong hạt trên 18%, lạc hô hấp mạnh tạo ra
hơi nước và nhiệt lượng, gây hiện tượng nóng, ẩm, hạt bị kết thành tảng Hạt bị bốc nóng (có thể lên tới 60–70%) làm cho hạt có mùi hôi, hao hụt trọng lượng, nấu bị sượng, mất khả năng nảy mầm.
Sâu mọt và vi sinh vật phá hoại:
Lớp vỏ dễ bị nấm, mốc phát triển như Aspergillus Flavus tiết
độc tố Aflatoxin gây hại cho người và gia súc (gây ung thư gan, đường ruột, đường hô hấp…).
Trang 40Các yếu tố cần chú ý khi bảo quản
Cường độ hô hấp: phụ thuộc chủ yếu vào độ ẩm của khối hạt Hạt càng ẩm hô hấp càng mạnh Phải đảm bảo cho hạt có độ ẩm dưới độ ẩm tới hạn trước khi vào kho.
Thuỷ phần: thuỷ phần của lạc nên ở giới hạn <12%, thấp hơn các loại hạt chứa nhiều tinh bột như thóc, gạo Ví dụ thủy phần là 14% thì hạt sẽ bị mềm, tỷ lệ axit béo tăng nhanh, có mùi chua, mốc ảnh hưởng đấn chất lượng, cảm quan…
Trang 41Khi nhiệt độ không khí không vượt quá 15 0 C thì căn cứ vào thuỷ phần khác nhau của hạt có thể xếp hạt như sau:
Thuỷ phần < 12%: để hạt rời có độ cao 1,5m, đóng
Trang 42 Nhiệt độ khối hạt giữ ở mức độ bình thường, cao quá
sẽ làm giảm phẩm chất hạt
Do vỏ hạt mỏng và dễ bị nứt nên khi phơi cần tránh ánh nắng buổi trưa quá mạnh ( nhiệt độ phơi khoảng 35-40 )
Độ nguyên vẹn và độ chín của hạt phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, loại bỏ hạt lép, hạt vỡ
Bao bì chứa lạc phải kê cao, không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất hoặc sàn xi măng Kho luôn kín, thoáng, khô và sạch
Trang 43Quá trình bảo quản lạc
Bước 4: Kiểm tra chất lượng trong bảo quản
Bước 1: Xử lý hạt trước khi bảo quản
Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ
Bước 3: Bảo quản lạc
Trang 44Bước 1 Xử lý hạt trước bảo quản
Gồm 3 khâu chính: phân loại, làm khô và làm sạch.
dưới 50
Làm lạnh
- Hạt được tách loại bỏ tạp chất (vỏ, lá, rễ, cát, hạt nảy mầm, hạt non…)
- tỷ lệ tạp chất phải ở dưới mức 1%
dưới 50
Làm lạnh
- Hạt được tách loại bỏ tạp chất (vỏ, lá, rễ, cát, hạt nảy mầm, hạt non…)
- tỷ lệ tạp chất phải ở dưới mức 1%
Trang 45Bước 2 Chuẩn bị dụng cụ
Bảo quản dụng cụ
• Nơi khô sạch không có mùi lạ
• Không sử dụng dụng cụ đã dính dầu mỡ bôi trơn
dù đã được tẩy rửa thật kỹ vì lạc dễ hấp thụ dầu mỡ
Trang 46Bước 3 Bảo quản lạc
Các phương pháp bảo quản
Trang 47Bước 4 Kiểm tra chất lượng trong bảo quản
Phải định kỳ (hàng tuần) thông gió, kiểm tra kho, kiểm tra tất cả các lô hàng, theo dõi những hiện tượng men mốc, bốc nóng, sâu mọt để kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố
có khả năng gây tổn thất
Kiểm tra lạc quả phải bóc vỏ, kiểm tra nhân lạc
Kiểm tra lạc nhân phải tách đôi hạt, quan sát rãnh
trong mảnh nhân Mốc thường phát triển trong rãnh nhân trước tiên
Trang 48Các phương pháp bảo quản lạc
Bảo quản nông sản ở trạng thái khô và thoáng
- Bảo quản khô và thoáng: tạo sự thay đổi khí giữa trong và ngoài khối hạt nhằm đảm bảo nhiệt độ, độ
ẩm thấp, từ đó hạn chế những quá trình sinh lý, hô hấp, sự phát triển của vi sinh vật và côn trùng
Cần phải có hệ thống thông hơi hoàn chỉnh
trong kho, trang bị các điều kiện cần thiết như thiết bị làm khô và làm lạnh không khí
Trang 49Thường xử lý khô hạt dựa trên công thức tính đơn giản:
Trang 50Các phương pháp làm khô hạt
Phương pháp tự nhiên (phơi nắng)
• Phơi nắng: giảm độ ẩm, tiêu diệt côn trùng
• Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền
• Nhược điểm: phụ thuộc điều kiện môi trường ( thời tiết, nhiệt
độ, độ ẩm…), không phơi ở nhiệt độ quá cao, khô không đều.
• Quy mô thường ở hộ gia đình
Phương pháp cưỡng bức ( dùng luồng khí khô hoặc sấy)
• Cho luồng khí khô đi vào để đẩy không khí ẩm ra ngoài hoặc sấy ở 40
• Với biện pháp sấy thiết bị cần đạt các chỉ tiêu: tác nhân sấy nhiệt độ không quá 70 , nhiệt độ sấy <50, một số thiết bị sấy:
SH – 200, SH – 600, SH – 1000 ( Viện công nghệ sau thu
hoạch) Cần chú ý các hiện tượng sây sát, giập nát hạt, tróc vỏ lụa, sẫm màu vỏ khi sấy.
Phương pháp tự nhiên (phơi nắng)
• Phơi nắng: giảm độ ẩm, tiêu diệt côn trùng
• Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền
• Nhược điểm: phụ thuộc điều kiện môi trường ( thời tiết, nhiệt
độ, độ ẩm…), không phơi ở nhiệt độ quá cao, khô không đều.
• Quy mô thường ở hộ gia đình
Phương pháp cưỡng bức ( dùng luồng khí khô hoặc sấy)
• Cho luồng khí khô đi vào để đẩy không khí ẩm ra ngoài hoặc sấy ở 40
• Với biện pháp sấy thiết bị cần đạt các chỉ tiêu: tác nhân sấy nhiệt độ không quá 70 , nhiệt độ sấy <50, một số thiết bị sấy:
SH – 200, SH – 600, SH – 1000 ( Viện công nghệ sau thu
hoạch) Cần chú ý các hiện tượng sây sát, giập nát hạt, tróc vỏ lụa, sẫm màu vỏ khi sấy.
Trang 51Bảo quản kín
Bảo quản kín (không có oxi) là đình chỉ sự trao đổi khí giữa hạt và môi trường bên ngoài, đồng thời ngăn cản sự phát triển của côn trùng, vi sinh vật mà vẫn giữ được
nguyên vẹn tính chất của thực phẩm bằng cách dùng CO2hoặc N2 để đẩy O2
Tuy nhiên, trong điều kiện yếm khí, hạt dễ sinh etylen,
gây độc cho phôi, làm giảm độ nảy mầm của lạc,
phương pháp này không áp dụng cho lạc giống
Bảo quản ở quy mô hộ gia đình: nên để trong các
chum, vại đậy kín, cần đảm bảo điều kiện:
+ Kho tàng hoặc bao bì phải kín hoàn toàn
+ Thiết bị phải đảm bảo chống nóng, ẩm tốt
+ Phẩm chất ban đầu của hạt đảm bảo chất lượng
Trang 52Bảo quản lạnh
Nhiệt độ khối hạt phải xuống một mức độ nhất định (khoảng 8 – 15 0 C hoặc hơn nữa) để tê liệt hoạt động sống của lạc (giúp giảm cường độ hô hấp và sự mất mát các chất dinh dưỡng), côn trùng và vi sinh vật
Đòi hỏi sự cẩn thận, vì nếu bảo quản không tốt, oxi được đưa thêm vào kết hợp nhiệt độ không giảm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển mạnh hơn Do đó, lạc sau khi thu hoạch không quá 24 giờ phải cho vào bảo quản ngay.