1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi thử THPTQG 2019 hóa học sở GDĐT tập huấn bắc ninh lần 1 có lời giải

15 591 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 390,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số mắt xích gần đúng của loại cao su trên là Câu 50: NB: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?. Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanhA. Thanh Fe

Trang 1

SỞ GDDT BẮC NINH ĐỀ TẬP HUẤN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Bài thi: KHTN – Môn:Hóa học

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề có 40 câu trắc nghiệm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh

Mã đề 208

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H=1; C = 12; N = 14; 0 = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; C1 = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64;

Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba= 137

Câu 41: (TH): Sục từ từ đến dư khí X vào dung dịch nước vôi trong Quan sát thấy lúc đầu có kết tủa

trắng tăng dần, sau đó kết tủa tan ra Khí X là

Câu 42: (NB): Chất X ở điều kiện thường là chất khí, có mùi khai, xốc và tan tốt trong nước X là

Câu 43: (TH): Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

A H2SO4 đặc, nóng B HNO3 loãng C H2SO4 đặc, nguội D H2SO4 loãng

Câu 44: (NB): Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch

Câu 45: (NB): Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH Công thức

cấu tạo của X là

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 46: (TH): Cho kim loại Cu lần lượt phản ứng với các dung dịch: HNO3(loãng), FeCl3, AgNO3, HCl

Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

Câu 47: (TH): Kim loại nào sau đây dẫn điện kém nhất trong các kim loại dưới đây?

Câu 48: (TH): Axit aminoaxetic không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?

Câu 49: (TH): Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên là 105000 Số mắt xích gần đúng của loại cao

su trên là

Câu 50: (NB): Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Câu 51: (NB): Sản phẩm hữu cơ của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

A metyl axetat B propyl propionat C metyl propionat D propyl fomat

Câu 52: (NB): Photpho thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng nào sau đây? 7 Cô

A 2P+5C12 t o 2PCl5 B 2P+5O2 t o 2P2O5

C P+5HNO3 —>H3PO4 +5NO2 +H2O D 3Ca+2P t o Ca3P2

Câu 53: (NB): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, quan sát thấy hiện tượng gì?

A Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh

B Thanh Fe có trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh

C Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh

D Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh

Trang 2

Câu 54: (TH): Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ:

Hai chất X, Y tương ứng là

A axit axetic và nước B benzen và nước C benzen và phenol D nước và dầu ăn Câu 55: (TH): Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công

nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm Benzyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây?

A Chuối chín B Dứa chín C Hoa hồng D Hoa nhài

Câu 56: (TH): Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

A NaHCO3t o NaOH+CO3 B 2KNO3t o 2KNO2 +O2

C NH4Cl t o NH3 + HCI D NH4NO2t o N, +2H2O

Câu 57: (NB): Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Câu 58: (TH): Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A Tơ axetat B Tơ tằm C Tơ nitrin D Sợi bông

Câu 59: (TH): Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư,

đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là

Câu 60: (TH): Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Cho X phản ứng với dung dịch

AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là

A glucozo, axit gluconic B fructozo, amoni gluconat

C glucozo, amoni gluconat D glucozo, bạc

Câu 61: (VD): Từ 16,20 tấn xelulozo người ta sản xuất được m tấn xenlulozo trinitrat (biết hiệu suất

phản ứng tính theo xenlulozo là 90%) Giá trị của m là

Câu 62: (VD): Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl thu

được dung dịch Y và 6,72 lít khí (đktc) Khối lượng muối có trong Y là

A 32,30 gam B 15,85 gam C 31,70 gam D 16,15 gam

Câu 63: (NB): Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

A Metylamin B Anilin C Alanin D Etyl axetat

Câu 64: (NB): Saccarozo là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt

nốt Công thức phân tử của saccarozo là OKI

A C6H12O6 B (C6H10O5) C 12H22O11 D C12H24O12

Câu 65: (TH): Cho các phát biểu sau:

a) Thủy phân saccarozo trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozo

b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

c) Trong phân tử pptit mạch hở Gly- Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi

d) Lực bazo của metylamin lớn hơn amoniac

Trang 3

e) Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối –S-S- giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh

Số phát biểu đúng là

Câu 66: (VD): Cho các sơ đồ phản ứng sau:

C8H14O4 + NaOH→ X1 + X2 + H2O

X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

X3 +X4  Nilon -6,6 + H2O

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic

B Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh

C Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3

D Dung dịch X có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng

Câu 67: (VDC): Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 (Số mol của

Fe3O4 là 0,02 mol) trong 560 ml dung dịch HCl 1,0M thu được dung dịch X Cho AgNO3 dư vào X thì có 0,76 mol AgNO3 tham gia phản ứng thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản

ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N" trong các quá trình Giá trị của m gần nhất với

Câu 68: (VD): Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực, màng ngăn xốp)

(b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóng

(c) Cho Si vào dung dịch NaOH dư

(d) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch NaHCO3

(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 loãng

(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 69: (VDC): Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4, CH4 (đều mạch hở) và H Dẫn X qua Ni nung nóng,

sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với NO2 là 1 Cho 2,8 lít Y (đktc) làm mất màu tối đa 36 gam brom trong dung dịch Cho 2,8 lít X (đktc) làm mất màu tối đa x gam brom trong dung dịch Giá trị của x là

Câu 70: (VD): Cho 2,4 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa FeSO4 0,2M

và CuSO4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 71: (VDC): Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra y

mol CO2 và z mol H2O Biết x=y-z và V = 100,8x Số chất thỏa mãn điều kiện của X là

Câu 72: (VDC): Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2 Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, H2, dung dịch Y và còn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại Tỉ khối hơi của X so với H2 là 6,2 Giá trị của m là

Câu 73: (VD): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl

(3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng

Trang 4

(4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4

(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 74: (VDC): Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Al, Mg, MgO trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3

(0,34 mol) và KHSO4 Sau phản ứng thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 và NO2 với tỉ

lệ mol tương ứng 10:5:3 và dung dịch Y chỉ chứa muối Cho NaOH dư vào Y thì có 2,28 mol NaOH tham gia phản ứng, đồng thời thu được 17,4 gam kết tủa xuất hiện Phần trăm về khối lượng Mg trong E là

Câu 75: (VD): Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M, HNO3 1M, NaOH 1M, HCl 1M Cho 5 ml mỗi

dung dịch vào 4 ống nghiệm và khí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, kết quả thu được như sau:

- Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4

- Dung dịch Z có pH thấp nhất trong 4 dung dịch

- Hai dung dịch Y và T phản ứng được với nhau

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A NaOH, HNO3, H2SO4 HCl B HNO3, NaOH, H2SO4, HCI

C HNO3, NaOH, HCl, H2SO4 D HCl, NaOH, H2SO4, HNO3

Câu 76: (VD): Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn

hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 Quan hệ giữa a và b là

A b < a < 2B B a < B C a = B D a > 2B

Câu 77: (VDC): Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức; một axit cacboxylic đơn chức và một axit

cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở) Đun nóng 15,34 gam X (có H2SO4 đặc, xúc tác), sau một thời gian thu được 2,34 gam H2O và hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 18,92 gam CO2 và 7,20 gam H2O Nếu cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH

phản ứng là 11,20 gam và thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 78: (VDC): Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2 có tổng

số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M thu được 0,40 mol A1; 0,22 mol A2 và 0,32 mol A3 Biết A1, A2, A3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác, cho x gam M phản ứng vừa đủ với NaOH thu được y gam muối Đốt cháy hoàn toàn y gam muối này cần 32,816 lít O2 (đktc) (biết sản phẩm cháy gồm Na2CO3, CO2, H2O và N2), Giá trị y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 79: (VD): Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được

muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic Công thức của X là

A C2H3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 80: (VD): Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít

khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn hợp muối Khối lượng của Fe3O4 có trong X là

A 23,20 gam B 18,56 gam C 11,60 gam D 27,84 gam

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

Trang 5

41-B 42-C 43-C 44-D 45-A 46-A 47-D 48-B 49-A 50-A

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 41: B

Phương pháp: Dựa vào hiện tượng quan sát được suy ra được khí X

Hướng dẫn giải:

Khí X là khí CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H20

Khi sục tiếp CO2 dư thì CO, sẽ hòa tan kết tủa CaCO3 theo pt

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Câu 42: C

Phương pháp: Dựa vào tính chất vật lí được học về các khí

Hướng dẫn giải: Chất X là khí NH3

Câu 43: C

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của Al sgk hóa 12

Hướng dẫn giải: Al thụ động trong H2SO4 đặc, nguội

Chú ý: Al còn thụ động trong HNO3 đặc, nguội

Câu 44: D

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của Na2CO3 trong sgk hóa 12 trang 109

Hướng dẫn giải: Na2CO3 tác dụng được với CaCl2

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

Câu 45: A

Phương pháp: Từ sản phẩm RCOONa và R'OH suy ngược lại este có công thức RCOOR Hướng dẫn giải: CTCT của este là: CH3COOC2H5

Câu 46: A

Phương pháp: Tính chất hóa học của Cu sgk hóa 12 – trang 156

Hướng dẫn giải:

Cu pư được với tất cả 3 dung dịch HNO3(loãng), FeCl3, AgNO3

2Cu + 8HNO3 loãng + 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + FeCl2

Trang 6

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Chú ý: Trong dãy điện hóa Cu đứng trước Fe3+ nên Cu đẩy được Fe3+ ra khỏi dung dịch muối

Câu 47: D

Phương pháp: Dựa vào tính chất vật lí chung của kim loại sgk hóa 12 trang 84

Hướng dẫn giải: Thứ tự dẫn điện: Ag > Au > Al > Fe => Fe là kim loại dẫn điện yếu nhất

Câu 48: B

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của aminoaxit sgk hóa 12 trang 45

Hướng dẫn giải:

Axit aminoaxit có nhóm –NH2 và –COOH trong phân tử nên pư được với HCl, H2SO4 loãng, NaOH KHÔNG pư được với KCl

Câu 49: A

Phương pháp: Cao su thiên nhiên là polime isopren

Số mắt xích = phân tử khối trung bình : phân tử khối 1 mắt xích

Hướng dẫn giải:

Cao su thiên nhiên (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n => Mmắt xích = 68

=> số mắt xích là: n = 105000 : 541544

Câu 50: A

Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của AgNO3

Hướng dẫn giải: HNO3 không pư được với AgNO3

Câu 51: C

Phương pháp: viết PTHH, đọc tên sản phẩm este tạo thành

Hướng dẫn giải: PTHH: CH3OH + CH3COOH + C2H5COOCH3 (metyl propionat) + H2O

Câu 52: B

Phương pháp: P thể hiện tính oxi hóa khi pư với chất khử, số oxi hóa của P sau pư giảm

Hướng dẫn giải: P thể hiện tính oxi hóa khi pư với chất khử, số oxi hóa của P sau pư giảm

3 2

o

t

  => Số oxi hóa của P giảm từ 0 xuống -3=> P thể hiện tính oxi hóa

Câu 53: C

Phương pháp: Viết phương trình hóa học xảy ra, nêu hiện tượng quan sát được

Hướng dẫn giải: PTHH: Fe + CuSO4 (dd màu xanh) – FeSO4 + Cu(đỏ)

Cu sinh ra bám vào thanh sắt => hiện tượng: Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh

Câu 54: B

Phương pháp: Phễu chiết dùng để tách 2 chất lỏng không tan vào nhau

Hướng dẫn giải:

Phễu chiết dùng để tách 2 chất lỏng không tan vào nhau => X và Y là 2 chất lỏng không tan (1)

Ta thấy X nổi bên trên Y =>X phải là chất lỏng nhẹ hơn Y (2)

Từ lập luận (1) và (2) => X, Y tương ứng là benzen và nước

Câu 55: D

Phương pháp: Dựa vào tính chất vật lí của este

Hướng dẫn giải: isoamyl axetat (CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3) có mùi chuối chín

etyl butirat (CH3CH2CH2COOC2H5) có mùi thơm của dứa

Geranyl axetat (CH3COOC=H17) có mùi thơm của hoa hồng

Benzyl axetat (CH3COOCH2C6H5) có mùi thơm của hoa nhài

Câu 56: A

Hướng dẫn giải:

A Sai, sửa lại 2NaHCO3 t o 2 3 2 2

Na CO CO H O

Trang 7

Câu 57: A

Phương pháp: Kim loại có tính khử càng yếu thì dạng cation của kim loại đó có tính khử càng mạnh Hướng dẫn giải: Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất

Câu 58: C

Phương pháp: Dựa vào sự phân loại của loại tơ

Hướng dẫn giải:

Tơ axetat là tơ bán tổng hợp

Tơ tằm, sợi bông là tơ thiên nhiên

Tơ nitrin là tơ tổng hợp

Câu 59: C

Phương pháp: nC3H5(OH)3 = n(C17H35COO)3C3H5 =? => mglixerol = ?

Hướng dẫn giải:

PTHH: (C17H35COO)2CH3 + 3NaOH  (C17H35COONa + C3H5(OH)3

0,1  0,1 (mol)

=> mC3H5(OH)3 = 0,1.92 = 9,2 (g)

Câu 60: C

Phương pháp: Dựa vào kiến thức về cacbohidrat

Hướng dẫn giải: Thủy phân tinh bột thu được glucozo (X)

(CH6O5)n +nH2O H,t o nC6H12O6 (X: glucozo)

HOCH2[CH2OH)4 CHO+ 2AgNO3 +3NH3 +H2Ot o 2 2 4 4

Yamonigluconat

HOCH CH OH COOH +2Ag+ 2NH4NO3

Câu 61: D

Phương pháp: Vì %H = 90% => nGlu pư = nglu ban đầu %H = ?

nxenlulozo trinitrat = nxenlulozo

Hướng dẫn giải:

nxenlulozo = 16,2 : 162 = 0,1 (mol)

Vì %H= 90% => nGlu pư = 0,1 0,9 = 0,09 (mol)

C6H4O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H4O2(ONO2)3 + 3H2O

0,09  0,09 (mol)

=> mxenlulozo trinitrat = 0,09 297 = 26,73 (g)

Câu 62: C

Phương pháp: BTNT H: nHCl = nH = 2nH2 = ?

BTKL: mmuối = mKl + mCl- = ?

Hướng dẫn giải:

NH2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)

BTNT H: n Cl- = nH = 2nH2 = 0,6 (mol) => nCl- = nHCl = 0,6 (mol)

BTKL: mmuối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6 35,5 = 31,7 (g)

Câu 63: A

Phương pháp: Dựa vào trạng thái của các chất chất

Hướng dẫn giải:

Metylamin (CH3NH2) là chất khí ở điều kiện thường Anilin, Etyl axetat ở thể lỏng ở đk thưởng Alanin

ở thể rắn ở điều kiện thường

Câu 64: C

Phương pháp: Dựa vào kiến thức về saccarozo

Hướng dẫn giải: Công thức phân tử của saccarozo là C2H2O

Trang 8

Câu 65: D

Phương pháp: Dựa vào kiến thức tổng hợp về hữu cơ Hướng dẫn giải:

a) đúng

b) sai, C6H5NH2Cl tan trong nước

c) đúng, H2N-CH2-CONHCH(CH3)CO-NH-CH2-COOH=> có 4 nguyên tử oxi

d) đúng

e) sai, Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối –S-S- giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạng không gian

=> có 3 phát biểu đúng em

Câu 66: C

Phương pháp: suy luận, X3 là axit ađipic, X4 là hexametilen địamin, X1 là muối Na tương ứng của X3

Từ đó lập luận tìm ra được X1

Hướng dẫn giải:

C3H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O (1)

X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 (2)

X3 +X4 → Nilon -6,6 + H2O (3)

C8H14O4 có k=(8.2+2 – 14)/2 = 2

Từ (2) suy ra X3 là axit

Từ (3) suy ra X3 là axit ađipic HOOC-[CH2]4-COOH

Suy ra X4 là hexametilen địamin H2N-CH2]6-NH2

Từ (2) suy ra X1 là NaOOC-[CH2]4-COONa

Từ (1)=> CTCT phù hợp của C8H14O4 là HOOC-[CH2]4-COOC2H5 (tạp chức axit và este)

Suy ra X là C2H5OH

A Sai vì nhiệt độ sôi C2H5OH < CH3COOH

B Sai vì X2, X3, X4 đều mạch thẳng không phân nhánh

C đúng vì muối NaOOC-[CH2]4-COONa có nhiệt độ nóng chảy cao hơn HOOC-[CH2]4-COOH

D Sai, vì H2N-[CH2]6-NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

Câu 67: B

Phương pháp:

Bảo toàn nguyên tố N, C1, Ag

Bảo toàn e

Hướng dẫn giải:

NHCl = 0,56.1 = 0,56 (mol); nNo = 0,448:22,4 = 0,02 (mol)

nO = 4nFe3O4 = 4.0,02 = 0,08 (mol)

NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O

2H+ + O2- → H2O

nH+ = 4nNO + 2nO

=> 0,56 = 4nNo + 2.0,08

=> nno = 0,1 (mol)

=> nNO thoát ra lúc đầu = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol)

BTNT “N”: nFe(NO3)2 = 1/2nNO lúc đầu = 0,04 (mol)

Đặt a,b là số mol Cu và FeCl2

Trang 9

=> 64a + 127b + 180.0,04 + 0,02.233 = 28,4 (1)

BTNT “Cl”: nAgCl = 2b + 0,56

BTNT Ag: nAg+ = nAgCl + nAg => nAg = 0,76 – 2b

Bảo toàn e:

2nCu + nFeCl2 + nFe(NO3)2 + nFe3O4 = 3nNO tổng + nAg

=> 2a + b + 0,04 +0,02 = 3.0,1 + (0,2 – 2b) (2)

Từ (1) và (2)=> a = 0,1 và b =0,08

=> nAgCl = 2b+ 0,56 = 0,72 (mol)

nAg = 0,2-2b = 0,2-2.0,08 = 0,04 (mol)

=> m= mAgCl + mAg = 0,72.143,5 + 0,04.108 = 107,64 (g)

Câu 68: B

Phương pháp: Viết các phản ứng hóa học xảy ra

Hướng dẫn giải:

(a) 2 NaCl + 2H2Odpmn 2NaOH+H2 +C12

(b) FeO+HNO3 Fe(NO3)3 + NO +H2O

(c) Si + 2NaOH+H2ONa2SiO3 +2H2

d) NaHSO4 + NaHCO3 Na2SO4 +CO2 +H2O

(e) 9Fe(NO3)2 +6H2SO42Fe2(SO2)3 +5Fe(NO3)3+3NO+6H2O

(g) 2 Fe+6H2SO4 dact o Fe2(SO4)3 +3SO2 +6H2O

=> cả 6 phản ứng đều thu được khí

Câu 69: D

Phương pháp: Sử dụng công thức trung bình, độ bất bão hòa k

Hướng dẫn giải:

nY = 2,8 :22,4 = 0,125 (mol)

nBr2 = 36 : 160 = 0,225 (mol)

Độ không no của Y là: 2 0, 225

0,125

Br

Y

n k n

Vì phản ứng giữa hỗn hợp hidrocacbon và H2 là pư hoàn toàn, Y có pư với dd Br2 =>Y còn hidrocacbon không no => H2 pư hết

Đặt công thức chung của Y là CxHy ta có:

2 2

1,8 3, 4 2

5, 2

y

x

y

Phản ứng cộng Họ không làm thay đổi số nguyên tử cacbon nên số cacbon trong X là 3,4

=> Đặt công thức chung của hidrocacbon có trong X: C3,4H4

C3,4H4 + 0,6H2 → C3,4H5,2

0,125  0,0756 0,125 (mol)

=> nx= 0,125 + 0,075 = 0,2 (mol)

Ta có: 0,2 mol X chứa 0,125 mol C3, H4

=> 0,125 mol X chứa 5/64 mol C3,4H4

Xét X+ Br2

C3,4H4 + 2,4Br2 → C3,4H4Br4,8

5/64 → 0,1875 (mol)

=> mBr2 = 0,1875.160 = 30 (g) = x

Câu 70: C

Trang 10

Phương pháp: Bảo toàn electron, viết phương trình hóa học xảy ra

Hướng dẫn giải:

nMg = 2,4 :24 = 0,1 (mol)

nFeSO4 = 0,25.0,2 = 0,05 (mol); nCuCO4 = 0,25.0,3 = 0,075 (mol)

Ta có: ne(Mg nhường)= 0,1.2 = 0,2 (mol)

ne(nhận) = 0,05.2 + 0,075.2 = 0,25 (mol) > ne(Mg nhường)

> Mg pư hết, muối dư

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

Mol 0,075 0,075 → 0,075

Mg + Fe2+ → Mg2+ → Fel

Mol (0,1-0,075) → 0,025 0,025

=> mchất rắn = mcu + mFe = 0,075.64 + 0,025.56 = 6,2 (g)

Câu 71: A

Phương pháp:

Do x=y-z=> X là este không no có 1 liên kết đôi C=C

Do bài toán dưới dạng tổng quát nên ta tự chọn lượng chất: x = 1 mol

Tính được nO2

BTNT “O”: 2nx + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => (1)

Mà theo đề bài: neste = nCO2 - nH2O (2)

Giải (1) và (2) được y và z

=> CTPT của X và viết các CTCT phù hợp

Hướng dẫn giải:

Do x=y-z=>X là este không no có 1 liên kết đôi C=C

Do bài toán dưới dạng tổng quát nên ta tự chọn lượng chất: x = 1 mol

Vo2 = 100,8 (lít) => nO2 = 100,8 : 22,4 = 4,5 (mol)

BTNT “O”: 2nx + 2no2 = 2nco2 + nH2O

=> 2 + 2.4,5 = 2y +z (1)

Mà theo đề bài: x=y-z= 1 (2)

Giải (1) và (2) được y= 4 và z=3

Vậy X có CTPT là C4H6O,

Các CTCT thỏa mãn là:

HCOOC=C-C (cis-trans)

HCOOC-C=C HCOOC(C)=C

C-COOC-C

C=C-COO-C

Vậy có 6 chất thỏa mãn điều kiện của X

Câu 72: B

Phương pháp: Do sau phản ứng thu được khí H2 và hỗn hợp KL (Mg dư và Cu) nên dung dịch Y

không chứa NO3- và Cu2+

=> Y chứa Mg2+ (x mol); NH4+ (y mol) và SO2- (0,2 mol)

2

4

4

: : 0, 2 : 0, 02

: 0, 03

: 0, 2

SO

BTNT “N”: nCu(NO3)2 = nCu = (nNH4+ + 2nN2)/2 => nCu theo y

Lập hệ 2 phương trình dựa vào các dữ kiện:

Ngày đăng: 05/03/2019, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w