1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử THPTQG 2019 hóa học THPT trần văn kỷ TT huế lần 1 có lời giải

15 177 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 486,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8NB: Kim loại tác dụng với Cl2 và HCl tạo cùng loại muối là Câu 9NB: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là Câu 10NB: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhóm

Trang 1

SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ

THPT TRẦN VĂN KỶ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu )

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1(NB): Trong các kim loại sau Cu, Al, Fe, Au, kim loại dẫn điện tốt nhất là

Câu 2(NB): Trong các axit nào sau đây axit có khả năng ăn mòn thủy tinh là

Câu 3(NB): Trong các loại tơ sau, loại tơ khi đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O là

A Tơ olon B To lapsan C Tơ nilon-6,6 D Tơ tằm

Câu 4(NB): Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là

A 18,67% B 15,73% C 13,59% D 11,97%

Câu 5(NB): Thành phần chính của phân đạm ure là

A (NH2)2CO B Ca(H2PO4)2 C NaNO3 D K2SO4

Câu 6(NB): Dung dịch lòng trắng trứng tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu

Câu 7(NB): Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương gồm

A hạt nơtron và electron B chỉ có hạt proton

C hạt electron và proton D chỉ có hạt electron

Câu 8(NB): Kim loại tác dụng với Cl2 và HCl tạo cùng loại muối là

Câu 9(NB): Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

Câu 10(NB): Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhóm halogen là

A nhóm VIIA B nhóm VIIIA C nhóm VA D nhóm VIA

Câu 11(NB): Trong các chất sau, chất không bị thuỷ phân trong môi trường kiềm là

A vinyl axetat B triolein C Protein D tinh bột

Câu 12(TH): Cho m gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M Giá trị của m là

Câu 13(NB): Khí metan - thành phần chính của biogas, thoát ra từ sự phân hủy yếm khí các chất hữu cơ

trong các bể ủ phân rác đã trở thành nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho nhiều trang trại, hộ nông dân ở nhiều nơi trên thế giới Công thức phân tử của khí metan là

Câu 14(NB): Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric gây ra vị chua cho quả sấu xanh

Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

A Nước vôi trong B Giấm ăn C Phèn chua D Muối ăn

Câu 15(VD): Nung nóng một ống sứ chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn

hợp khí X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 28,1 gam chất rắn Tổng thể khí X (đktc) đã tham gia phản ứng khử là

A 5,6 lít B 11,2 lít C 22,4 lít D 8,4 lít

Mã đề: 102

Trang 2

Câu 16(NB): Kim loại nào sau đây khi cho vào dung dịch CuSO4 dư thì kim loại bị hòa tan hết và phản

ứng tạo thành kết tủa gồm 2 chất?

Câu 17(TH): Hình vẽ bên mô tả hiện tượng của thí nghiệm thử tính tan của khí A trong nước Khí A có

thể là khi nào trong các khí sau:

A Cacbon đioxit B Cacbon monooxit C Hiđro clorua D Amoniac

Câu 18(TH): Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử X?

A X thuộc nhóm IVA B Lớp ngoài cùng của X có 6 electron

C X là phi kim D Trong bảng tuần hoàn X thuộc chu kỳ 3 Câu 19(VD): Trung hòa 1 mol -amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng Clo là 28,286% về khối lượng CTCT của X là

C H2N-CH2-CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-COOH

Câu 20(VD): Đung nóng 100 gam dung dịch Glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 21(VDC): Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8 Lấy

6,32 gam X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5 Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C% Giá trị của C% là:

A 1,305% B 1,407% C 1,043% D 1,208%

Câu 22(TH): Cho các phản ứng:

0

t

X 3NaOH  C H ONa Y CH CHO H O

0

t

2 3

Y 2NaOH  T 2Na CO

CH COOH  NaOH  Z  H O

0

CaO,t

2 3

Z NaOH  T Na CO

Công thức phân tử của X là

A C12H20O6 B C11H12O4 C C11H10O4 D C12H14O4

Câu 23(VDC): Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 Kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các | chất tan có trong dung dịch sau phản ứng là

Trang 3

A 51,08% B 42,17% C 45,11% D 55,45%

Câu 24(VD): Cho m gam triolein tác dụng hoàn toàn với H2 dư thu được (m + 0,3) gam chất X Nếu cho

toàn bộ X tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng thu được a gam muối Giá trị của a là

Câu 25(VD): Cho m gam hỗn hợp Al và Na tác dụng với H2O dư phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

4,48 lít H2 ở đktc và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 26(TH): Cho các phát biểu sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp

Số phát biểu không đúng là

Câu 27(NB): Cho các chất: axetilen, propin, phenol, axit axetic, buta-1,3-đien, metan, propilen Số chất

làm mất màu dung dịch brom là

Câu 28(TH): Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo còn có tên gọi khác là triglixerol

(b) Isoamyl axetat có mùi chuối chín

(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm thu được axit và ancol tương ứng

(d) Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và glixerol

(e) Trong công nghiệp một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm

(f) Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước

Số phát biểu không đúng là

Câu 29(TH): Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước, thu

được dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Dung dịch Y không tác dụng với chất nào trong các chất sau

Câu 30(TH): Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Trang 4

Thuốc thử X T Z Y

Dung dịch AgNO3

trong NH3

không phản ứng Kết tủa không phản ứng

Dung dịch NaOH không phản ứng không phản ứng Kết tủa không phản ứng Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A glucozơ, anilin, phenol, fructozơ B anilin, fructozơ, phenol, glucozơ

C phenol, fructozơ, anilin, glucozơ D fructozơ, phenol, glucozơ, anilin

Câu 31(TH): Cho các chất (1) axetilen, (2) fructozơ, (3) etyl fomat, (4) saccarozơ, (5) amilozơ, (6) etilen

Số chất khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là

Câu 32(VD): Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O2 X, Y, Z,

T có đặc điểm sau:

- X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím

- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol

- Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc

- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Y là anlyl fomat

B Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli(metyl metacrylat)

C Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

D X là axit metacrylic

Câu 33(TH): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4

(b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng

(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn

(d) Đốt bột Fe trong khí oxi

(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng

(f) Nung nóng hỗn hợp rắn gồm Cu và NaNO3

(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng

Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là:

Câu 34(VD): Este X có khối lượng phân tử là 103 đvc được điều chế từ một ancol đơn chức Y (có tỉ khối

hơi so với oxi lớn hơn 1) và một aminoaxit Z Cho 25,75g X phản ứng hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch T

(a) Cô cạn dung dịch T thu được 26,25g chất rắn

(b) Y là ancol metylic

(c) Z là glyxin

(d) Khối lượng muối có trong T là 24,25g

Số phát biểu đúng là

Câu 35(VDC): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch

chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+

và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là

A 22,18% B 25,75% C 15,92% D 26,32%

Trang 5

Câu 36(VDC): Cho m gam hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác

dụng với CuO dư, nung nóng, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75 Cho

X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH đun nóng, thu được 64,8 gam Ag Giá trị của m là

Câu 37(VD):Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam

glyxin, 3,56 gam alanin và 2,34 gam valin Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly

và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly Công thức cấu tạo của X là

A Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly B Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala

C Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala D Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly

Câu 38(VDC): Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C3H9O2N) Cho 15,55g X phản ứng vừa

đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 3 khí đều làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt Cô cạn dung dịch M thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 39(VDC): Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,18M và

Cu(NO3)2 0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 1,92 gam bột Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T Giá trị của m là

Câu 40(VDC): Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung

dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Trang 6

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:

Phương pháp: Tính chất vật lý của kim loại

Hướng dẫn giải:

HS ghi nhớ độ dẫn điện: Ag>Cu> Au> Al>Fe

=> Trong 4 đáp án Cu là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất

Đáp án D

Câu 2:

Phương pháp: Tính chất hóa học của Halogen

Hướng dẫn giải:

HF hòa tan SiO2 (thành phần chính của thủy tinh) theo phản ứng: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Đáp án D

Câu 3:

Phương pháp: Tính chất hóa học của polime

Hướng dẫn giải:

Loại tơ khi đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O thì trong thành phần không có nguyên tố Nito

- Tơ olon (-CH2-CHCN-)n

- Tơ Lapsan: (-O-[CH2]2-O-CO-C6H4-CO-)n

- Tơ nilon-6,6: (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n

- Tơ tằm: Là protein (chứa Nito)

=>Vậy chỉ có tơ Lapsan không có chứa nguyên tố Nito

Đáp án B

Câu 4:

Phương pháp: Lý thuyết về amino axit

Hướng dẫn giải:

Valin có công thức là: (CH3)2-CH-CH(NH2)-COOH=>CTPT: C6H11O2N

=> %mg = (14 : 117).100% = 11,97%

Đáp án D

Câu 5:

Phương pháp: Lý thuyết về các loại phân bón hóa học

Hướng dẫn giải:

Phân đạm ure có thành phần chính là ure: (NH2)2CO

Đáp án A

Câu 6:

Phương pháp: Lý thuyết về tính chất hóa học của polipeptit

Hướng dẫn giải:

Lòng trắng trứng là 1 loại polipeptit (có nhiều hơn 2 liên kết peptit trong phân tử)

=> Có phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng

Đáp án C

Câu 7:

Phương pháp: Lý thuyết về cấu tạo nguyên tử

Hướng dẫn giải:

Trang 7

Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương là proton, electron mang điện tích âm và notron không mang điện

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp: Tính chất hóa học của Clo và hợp chất của clo

Hướng dẫn giải:

- Cu, Ag không phản ứng với HCl=>Loại

- Fe tác dụng Cl2 tạo FeCl3; Fe tác dụng HCl tạo FeCl2

- Mg tác dụng với Cl2 và HCl đều tạo MgCl2

Đáp án B

Câu 9:

Phương pháp: Tính chất hóa học hợp chất của kim loại kiềm

Hướng dẫn giải:

KNO3, BaCl2, K2SO4 không phản ứng được với NaOH

 

FeCl 3NaOH  Fe OH  3NaCl

Đáp án B

Câu 10:

Phương pháp: Tính chất chung của nhóm Halogen

Hướng dẫn giải:

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhóm halogen là nhóm VIIA

Đáp án A

Câu 11:

Hướng dẫn giải:

Tinh bột bền trong môi trường kiềm nên không bị thủy phân

Đáp án D

Câu 12:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của amino axit

Hướng dẫn giải:

nKOH = 0,3.1 = 0,3 mol

HOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOH + 2KOH → KOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOK + 2H2O

=> mglutamic = 0,15.147 = 22,05g

Đáp án C

Câu 13:

Metan có công thức hóa học là CH4

Đáp án A

Câu 14:

Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2 có tính kiềm để trung hòa tính axit gây ra vị chua cho sấu

Đáp án A

Câu 15:

Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng của O trong oxit

=> mO = 36,1 - 28,1 = 8 gam => nO = 8 : 16 = 0,5 mol

Tổng quát của quá trình phản ứng khử oxit là:

CO+ [O] → CO2

H2 + [O] → H2O

Trang 8

Như vậy, nCO+H2= no=0,5 mol

=> VCO+H2= 0,5.22,4 = 11,2 lít

Đáp án B

Câu 16:

Phương pháp: Tính chất hóa học chung của kim loại

Hướng dẫn giải:

A Zn CuSO  4  ZnSO4Cu => Zn tan hết, chỉ tạo kết tủa là Cu

B Ba2H O CuSO2  4 BaSO4  Cu OH 2 H2 => Ba tan hết, tạo kết tủa BaSO4 và Cu(OH)2

C 2Na2H O CuSO 2  4 Na SO2 4Cu OH 2 H2 => Na tan hết, không tạo kết tủa

D Fe CuSO  4  FeSO4Cu =>Fe tan hết, chỉ tạo Cu

Đáp án B

Câu 17:

Phương pháp: Tính chất hóa học của phi kim

Hướng dẫn giải:

Khí trong bình khi hòa tan trong dung dịch quì tím có màu đỏ => dung dịch có tính axit Mặt khác, khi khí tan khiến có nước ở bình dưới phun lên bình trên => chứng tỏ khí tan rất mạnh trong nước làm giảm áp suất trong bình trên => chênh lệch áp suất => nước bị kéo từ bình dưới đi lên

=> Chỉ có khí HCl thỏa mãn 2 điều kiện trên

Đáp án C

Câu 18:

Phương pháp:

Lý thuyết về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hướng dẫn giải:

X có phân lớp ngoài cùng là 3p4 => cấu hình e hoàn chỉnh của X là 1s2s22p63s23p4

A sai vì X thuộc nhóm VIA (vì có 6e lớp ngoài cùng, e cuối nằm ở phân lớp p)

B, C, D đúng

Đáp án A

Câu 19:

Phương pháp: Tính chất hóa học của amino axit

Hướng dẫn giải:

X+HCl theo tỉ lệ mol 1: 1 => X chỉ có 1 nhóm NH2 trong phân tử

X+ HCl → Muối

=> M muối = MX + 36,5 (g/mol)

X

35,5

.100% 28, 286% M 89

 X là Alanin (CH3-CH(NH2)-COOH)

Đáp án B

Câu 20:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của cacbohidrat

Hướng dẫn giải:

mGlucozo = 100.18% = 18g => nGlucozo = 18 : 180 = 0,1 mol

Glucozo → 2Ag

=> nAg = 2nGlucozo = 0,2 mol

=> mAg = 108.0,2 = 21,6g

Trang 9

Đáp án B

Câu 21:

Phương pháp: Dựa vào phản ứng của khí X vào dung dịch => biện luận chất khí X thuộc dãy đồng đẳng

nào

=> Tìm được các chất trong X (dựa vào M trung bình)

=> Biện luận chất nào còn dư sau phản ứng

=> số mol các chất đã phản ứng

=> C%

Hướng dẫn giải:

Vì dung dịch sau phản ứng chứa andehit=>Khí ban đầu trong hỗn hợp X thuộc dãy đồng đẳng ankin

Ta có: Mkhí = 15,8.2 = 31,6 g/mol =>C2H2 và C3H4 (do là đồng đẳng kế tiếp)

Giả sử hỗn hợp X chứa C2H2 (a mol) và C3H4 (b mol)

+ nX= a + b = 6,32 : 31,6 = 0,2 mol

+ mX = 26a + 40b = 6,32 g

Giải hệ => a=0,12 ; b = 0,08 mol

Mặt khác: Mkhí Y = 16,5.2 = 33 g/mol => chứng tỏ C2H2 và CH đều dư

Giả sử nC2H2 dư =x và nC3H4 dư =y (mol)

n khí y=x+y= 2,688 : 22,4 = 0,12 mol

mY= 26x + 40y = 33.0,12 = 3,96g

Giải hệ =>x=y= 0,06 mol

=> nC2H2 p ứ = 0,12 – 0,06 = 0,06 mol ; nC3H4 p ứ = 0,08 – 0,06 = 0,02 mol

 

CHCH CH  H O  CH COCH axeton

CHCH H O  CH CHO

=>Andehit trong 2 chỉ có CH3CHO

Bảo toàn khối lượng: mdd Z= mdd bđ + mX – mY = 200 +6,32 – 3,96 = 202,36g

=> C%CH3CHO(Z) = (44.0,06/202,36) 100% = 1,305%

Đáp án A

Câu 22:

Phương pháp: Lý thuyết tổng hợp hóa học hữu cơ

Hướng dẫn giải:

+) CH3COOH + NaOH → Z + H2O

=>Z là CH3COONa

+) Z NaOH  CaO, t0 T Na CO2 3 (Phản ứng với tôi xút)

=>T là CH4

+ Y 2NaOH  CuO, t0 T 2Na CO2 3 (Phản ứng vôi tôi xút)

=> Y là CH2(COONa)2

+) X 3NaOH t0 C H ONa6 5  Y CH CHO H O3  2

=>X là C6H3OOC-CH2-COOCH=CH2 có công thức phân tử là: C11H10O4

Đáp án C

Câu 23:

Thứ tự phản ứng:

 2 2 3 2  

Ba OH CO  BaCO H O 1

 

2KOH CO   K CO  H O 2

Trang 10

 

K CO H O CO   2KHCO 3

   

BaCO CO H O  Ba HCO 4

Phân tích đồ thị ứng với các phản ứng xảy ra:

+ Đoạn 1: Đồ thị đi lên xảy ra (1)

+ Đoạn 2: Đồ thị nằm ngang xảy ra (2) (3)

+ Đoạn 3: Đồ thị đi xuống xảy ra (4)

nBaCO3 max = 0,8 mol => nBa(OH)2 = nBaCO3 max = 0,8 mol

- Tại nCO2 = 0,8 mol: Phản ứng (3) vừa kết thúc

Sản phẩm gồm: KHCO3 và BaCO3 (0,8 mol)

BTNT "C": nCO2 = nBaCO3 + nKHCO3 => 1,8 = 0,8 + nKHCO3 => nKHCO3 = 1 mol

=> nKOH bđ= nKHCO3 = 1 mol

- Tại nCO2 = x mol thì kết tủa đã bị hòa tan 1 phần

=> nBaCO3 bị tan = 0,8 - 0,2 = 0,6 mol

=> nBa(HCO3)2 =nBaCO3 bị tan = 0,6 mol

Lúc này sản phẩm gồm: KHCO3 (1 mol), BaCO3 (0,2 mol) và Ba(HCO3)2 (0,6 mol)

BTNT "C": nCO2 = nKHCO3 + nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 1 +0,2 +2.0,6 = 2,4 mol

*Xét dung dịch tại nCO2 =2,4 mol:

- BTKL: m dd sau pu = mCO2 + m dd KOH+Ba(OH)2 - mBaCO3 = 2,4.44 + 500 - 0,2.197 = 566,2 gam

- Khối lượng các chất tan: m chất tan = mKHCO3 + mBa(HCO3)2 = 1.100 + 0,6.259 = 255,4 gam

C%

 chất tan = 255,4/566,2.100% = 45,11%

Đáp án C

Câu 24:

Phương pháp:

Tính toán theo phương trình phản ứng Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

Triolein có 3 liên kết pi trong gốc hidrocacbon có thể phản ứng với H2

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5

Bảo toàn khối lượng mTriolein + mH2 p ứ = mX

=> mH2 p ứ = (m +0,3) - m = 0,3g => nH2 = 0,3 : 2 = 0,15 mol => ntristearin = nH2 : 3 = 0,05 mol Khi X+ NaOH:

(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3

=> mmuối = 0,15.322 = 48,3g

Đáp án C

Câu 25:

Phương pháp: Tính toán theo phương trình phản ứng

Hướng dẫn giải:

Vì sau phản ứng có chất rắn không tan => Al dư

Na + H2O → NaOH + 1/2 H2

Mol x → x → 0,5x

NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

Mol x → x → 1,5x

=> nH2 = 0,5x + 1,5x = 4,48 : 22,4 => x=0,1 mol

m = mNa + mAl pứ + mAl dư = 23.0,1 + 27.0,1 + 2,35 = 7,35g

Đáp án A

Ngày đăng: 26/05/2019, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w