- Học sinh hiểu được mối liên hệ giữa các thành phần cấu tạo của da khi thực hiện chức năng.. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí.. Nhóm
Trang 1
Chủ đề 8 : DA – BỘ ÁO GIÁP SINH HỌC Nội dung:
Bài 41 : CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
Bài 42: VỆ SINH DA
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày đặc điểm cấu tạo của da
- Học sinh hiểu được mối liên hệ giữa các thành phần cấu tạo của da khi thực hiện chức năng
- Học sinh tầm quan trọng của da đối với hoạt động sống của con người
- Học sinh biết được cơ sở khoa học của bảo vệ da
- Biết một sơ biểu hiện bệnh ngoài da thông thường và cách phòng tránh
- Hiểu đặc điểm da và các bước chăm sóc da ở tuổi dậy thì
- Biết các nguyên tắc rèn luyện da và các biện pháp cần thực hiện để rèn luyện da
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu kiến thức
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kỹ năng lựa chọn các sản phẩm chăm sóc da, cách sử dụng
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn môi trường sống
- Giáo dục ý thức trong rèn luyện sức khỏe của bản thân
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học về các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: nhận biết một số bệnh ngoài da, cách chăm sóc da tuổi dậy thì
Trang 2II Phương pháp: Dạy học nhóm, bàn tay nặn bột, trãi nghiệm sáng tạo, vấn đáp tìm tòi, trực
quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: phân công nội dung công việc cho các nhóm, Tranh ảnh, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Tìm hiểu thông tin, chuẩn bị các nội dung công việc được giao.
IV Bảng mô tả
của da (15 phút)
Các thành phần cấu tạo nên các lớp da
Hiểu mối liên hệ giữa các thành phần hình thành cấu trúc da
Phân biệt các loại da
Xác định đặc điểm da của bản thân
Vân tay của bản thân
2 Chức năng
của da.(15 phút)
Các chức năng của da
Mối liên hệ giữa cấu tao và chức năng của da
Thực hiện các thí nghiệm chứng minh chức năng của da
Giải thích các hiện tượng thay đổi của da dưới tác động của thời tiết
3 Bảo vệ da( 10
phút)
Các biện pháp bảo vệ da
Hiểu được cơ sở khoa học để bảo
vệ da
Bảo vệ da do bỏng nhiệt, hóa chất
Kỹ năng xử lý tình huống khi
bị bỏng
4 Rèn luyện da
(15 phút)
Hình thức và nguyên tắc khi rèn luyên da
Mỗi cơ thể cần
có hình thức rèn luyện da khác nha
Lựa chọn các hình thức phù hợp với bản thân
5 Phòng chống
bệnh ngoài da
( 25 phút)
Nhận biết các bệnh ngoài da thông thường
Các biện pháp phòng bệnh ngoài da
Đặc điểm da tuổi dậy thì
Cách lựa chọn sản phẩm cho
da và cách chăm sóc da
V Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép khi dạy.
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 4’
Trang 3- GV nêu một số vấn đề sau:
+ Giáo viên đặt tình huống về một số hình thức bảo vệ da khi thời tiết nắng nóng
+ Giới thiêu tia cực tím ( tia UV)
- Giảng bài mới:
Hoạt động 1:Cấu tạo của da (15 phút)
Cuộc thi họa sĩ tài ba
nhằm khắc họa cấu tạo
của da
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin trang 132
và hình 41 hoàn thành sơ
đồ cấu tạo da trong phiếu
học tập
GV tổng kết lại những
nội dung thảo luận
Yêu cầu học sinh phân
loại da dựa trên đặc tính
Phân công nhiệm vụ cùng nhau thực hiện
- HS tự thu nhận thông tin
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
Dựa vào thông tin tự thu thập trả lời : Da nhờn,
Da khô, Da hỗn hợp, Da thường, Da nhạy cảm,
I Cấu tạo của da
Nội dung sơ đồ phiếu học tập
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực tổng hợp phân tích khái quát
so sánh để rút
ra kiến thức
Hoạt động 2: Chức năng của da ( 15 phút)
GV yêu cầu HS cùng
nhau làm các thí nghiệm
hoàn thành phiếu học
tập
- GV chốt lại kiến thức
Quan sát nhận xét rút ra kết luận
- Nhỏ nước vào các lớp bánh tráng khô
- Dùng bao tay nilong bọc kín bàn tay
- Đưa chạm vào chai nước
II Chức năng của da
Chức năng của da:
+ Tạo vẻ đẹp và bảo
vệ cơ thể
+ Cảm nhận giác quan
+ Bài tiết và điều hòa thân nhiệt
+ Tổng hợp vitamin D
Kĩ năng quan sát, thực hành
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
Hoạt động 3: Bảo vệ da ( 10 phút)
Trang 4- GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
Tại sao phải bảo vệ da?
Em bảo vệ da như thế
nào?
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi
Yêu nêu được:
- da là lớp ngoài cùng tiếp xúc trực tiếp với môi trường bảo vệ các phần bên trong
Giữ vệ sinh da sạch sẽ bằng cách tắm rửa thường xuyên
Không để da bị xây xát
Phòng tránh da bị bỏng nhiệt, do hóa chất
Giữ vệ sinh nguồn nước
vệ sinh nơi ở, nơi công cộng
III Bảo vệ da.
Không để da bị bẩn, xây xát, bị nhiễm trùng
Không để da bị bỏng
do nhiệt, do hóa chất
- Năng lực - kĩ năng quan sát
- Năng lực tổng hợp khái quát so sánh để rút ra kiến thức
Hoạt động 4: Rèn luyện da ( 15 phút)
Tại sao phải rèn luyện
da?
Thảo luận các câu hỏi:
Những hình thức nào
giúp rèn luyện da?
Khi rèn luyện da cần dựa
trên nguyên tắc nào?
Để nâng cao sức đề kháng của cơ thể
Học sinh thảo luận nhóm trình bày kết quả Dựa vào kết quả bảng 42.1
Mục tam giác trang 135
Các hình thức rèn luyện da:
Tập thể dục thường xuyên
Tắm nắng trước 8h sáng
Xoa bóp da
Nguyên tắc rèn luyện da:
Rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
Phù hợp với tịnh trạng sức khỏe
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
Hoạt động 5: Phòng chống bệnh ngoài da.( 25 phút)
Trang 5trình 4 nội dung:
Các bệnh ngoài da thông
thường?
Đặc tính da tuổi dậy thì?
Biện pháp bảo vệ da?
Các bước chăm sóc da?
Bệnh : ghẻ lở, hắc lào, lang ben…
Nhiều bã nhờn, dễ nổi mụn
Vệ sinh da sạch sẽ
Sử dụng mỹ phẩm phù hợp với da
Rửa bằng sữa rửa mặt
Dưỡng ẩm cho da
Bôi kem dưỡng
ngoài da:
Giữ vệ sinh da luôn sạch sẽ
Chăm sóc da thường xuyên đúng cách
Khám khi da có dấu hiệu bất thường
năng quan sát, tìm thông tin trên internet
- Năng lực tổng hợp khái quát so sánh để rút ra kiến thức
-Hình thành kỹ năng mềm cho bản thân
3.3 Luyện tập – 3’
Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?
3.4 Vận dụng – 2’
Bản thân em sẽ làm gì để có làn da khỏe mạnh?
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
Xăm da có tác hại như thế nào?
Xăm da là đưa mực vào tầng hạ bị bằng kim bơm nên người xăm sẽ phải chịu đau rất nhiều, nguy
cơ bị nhiễm trùng da rất cao, nguy hiểm hơn mực có thể gây dị ứng, biến chứng da hoặc nhiễm trùng da
- Đọc mục “ Em có biết?”.
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
……
Trang 7
-Hết -IV LÀM GÌ ĐỂ DA KHỎE MẠNH ?
………
………
……….
……….
……….
………
………
……….
……….
……….
………
………
……….
V PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA ………
………
……….
……….
……….
………
………
……….
……….
……….
………
………
……….