1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án DẠY THÊM NGỮ VĂN 7 CHUẨN

239 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 7
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Lan Phương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 3,05 MB
File đính kèm GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Ngày giảng: BUỔI 1 ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức về các văn bản nhật dụng đã học: Cổng trường mở ra; Mẹ tôi; Cuộc chia tay của những con búp bê. Nhận diện được các văn bản nhật dụng. Biết vận dụng kiến thức vào đời sống. 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng. 3. Giáo dục: Biết trân trọng những tình cảm cao đẹp: tình cảm gia đình, tình thầy trò. II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP. 1. Tổ chức: 7A3: 7A7: 2. Kiểm tra: lồng trong giờ học. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cơ bản GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động 3 nhóm. Yêu cầu học sinh tóm tắt 3 văn bản: Cổng trường mở ra; Mẹ tôi; Cuộc chia tay của những con búp bê. Học sinh lên bảng vẽ sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức cơ bản của từng văn bản. Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện mỗi nhóm cử 1 HS tóm tắt, GV nhận xét, đánh giá, chốt kiên thức. Đại diện mỗi nhóm 1HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy. I. Kiến thức cơ bản: 1. Tóm tắt văn bản Cổng trường mở ra: Đêm trước ngày khai trường của con người mẹ không ngủ. Ngắm nhìn con ngủ say lòng mẹ bồi hồi xúc động. Mẹ nghĩ về con, sống lại những kỉ niệm về ngày khai trường đầu tiên của mẹ. Mẹ liên tưởng đến ngày khai trường của Nhật một ngày lễ thực sự của toàn xã hội, nơi mà ai cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến thế hệ tương lai. Đó cũng là tình cảm, niềm tin và khát vọng của người mẹ đối với tương lai của đứa con. 2. Tóm tắt văn bản Mẹ tôi: Enricô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ. Bố biết chuyện rất giận cậu bé. Ông đã viết thư cho Enricô với lời lẽ vừa yêu thương, vừa giận. Trong thư bố nói về tình yêu, sự hi sinh to lớn mà mẹ giành cho Enricô, vai trò của người mẹ trong gia đình và trong cuộc đời mỗi con người. Trước cách xử sự tế nhị nhưng không kém phần quyết liệt, gay gắt của bố Enricô vô cùng hối hận. 3. Tóm tắt văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê: Bố mẹ chia tay nhau. Hai anh em Thµnh vµ Thñy mçi ng­êi mét ng¶. Thñy vÒ quª víi mÑ cßn Thµnh ë l¹i víi bè. Hai anh em nh­êng ®å ch¬i cho nhau. Thñy ®au ®ín chia tay thÇy c« vµ c¸c b¹n. Khi chia tay hai anh em quyÕn luyÕn kh«ng muèn rêi. Vẽ sơ đồ tư duy khái quát kiến thức cơ bản: 1. Văn bản Cổng trường mở ra. 2. Văn bản Mẹ tôi:

Trang 1

- Giúp học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức về các văn bản nhật dụng đã

học: Cổng trường mở ra; Mẹ tôi; Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Nhận diện được các văn bản nhật dụng

- Biết vận dụng kiến thức vào đời sống

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục :

- Biết trân trọng những tình cảm cao đẹp: tình cảm gia đình, tình thầy trò

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cơ bản

* GV giao nhiệm vụ: HS hoạt

- Học sinh lên bảng vẽ sơ đồ tư

duy khái quát những kiến thức cơ

- Đại diện mỗi nhóm 1HS lên

bảng vẽ sơ đồ tư duy

I Kiến thức cơ bản:

1 Tóm tắt văn bản Cổng trường mở ra:

Đêm trước ngày khai trường của con người mẹkhông ngủ Ngắm nhìn con ngủ say lòng mẹ bồihồi xúc động Mẹ nghĩ về con, sống lại những kỉniệm về ngày khai trường đầu tiên của mẹ Mẹliên tưởng đến ngày khai trường của Nhật - mộtngày lễ thực sự của toàn xã hội, nơi mà ai cũngthể hiện sự quan tâm sâu sắc đến thế hệ tươnglai Đó cũng là tình cảm, niềm tin và khát vọngcủa người mẹ đối với tương lai của đứa con

2 Tóm tắt văn bản Mẹ tôi:

En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ Bố biếtchuyện rất giận cậu bé Ông đã viết thư cho En-

Trang 2

ri-cụ với lời lẽ vừa yờu thương, vừa giận Trongthư bố núi về tỡnh yờu, sự hi sinh to lớn mà mẹgiành cho En-ri-cụ, vai trũ của người mẹ tronggia đỡnh và trong cuộc đời mỗi con người.Trước cỏch xử sự tế nhị nhưng khụng kộm phầnquyết liệt, gay gắt của bố En-ri-cụ vụ cựng hốihận.

3 Túm tắt văn bản Cuộc chia tay của những con bỳp bờ:

Bố mẹ chia tay nhau Hai anh em Thành vàThủy mỗi ngời một ngả Thủy về quê với mẹcòn Thành ở lại với bố Hai anh em nhờng đồchơi cho nhau Thủy đau đớn chia tay thầy cô vàcác bạn Khi chia tay hai anh em quyến luyếnkhông muốn rời

* Vẽ sơ đồ tư duy khỏi quỏt kiến thức cơ bản:

1 Văn bản Cổng trường mở ra.

2 Văn bản Mẹ tụi:

Trang 3

3 Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê:

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cơ bản

* GV giao nhiệm vụ: hoạt động nhóm

- Nhóm 1:

II Luyện tập.

1 Văn bản “Cổng trường mở ra”.

Trang 4

Đọc câu kết thúc văn bản ”Cổng

trường mở ra”: ”Đi đi con, hãy can

đảm lên, thế giới này là của con, bớc

qua cánh cổng này là một thế giới kì

diệu sẽ mở ra”.

a Ngời mẹ muốn nhắn gửi những gì

với con qua câu nói đó?

b Theo em, thế giới kì diệu mà nhà

tr-ờng mở ra là gì?

- Nhúm 2:

Tỡm một hỡnh ảnh so sỏnh đặc sắc

trong bài văn và chỉ rừ ý nghĩa của NT

so sỏnh trong hỡnh ảnh ấy trong

VBCổng trường mở ra?

- Nhúm 3:

Nờu cảm nhận của em về thỏi độ, tỡnh

cảm của người mẹ qua cõu văn:

“Cỏi ấn tượng khắc sõu mói mói trong

lũng một con người về cỏi ngày hụm

nay tụi đi học ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng,

cẩn thận và tự nhiờn ghi vào lũng

thức Bài * a Động viên khích lệ con hãy mạnh dạn, tập 1:

dũng cảm bớc vào một chặng đờng mới.Đồng thời kỡ vọng những điều kỡ diệu mànhà trường sẽ mang đến cho con

b Thế giới kì diệu mà nhà trờng mở ra cho

mỗi HS:

- Thế giới mới lạ, khó khăn nhng đầy hấpdẫn về mọi mặt của tri thức

- Thế giới của những tình cảm trong sáng

t-ơi đẹp của lứa tuổi học trò (tỡnh bạn, tỡnhthầy trũ)

- Những ớc mơ đẹp đẽ về tơng lai đợc nhen

Trang 5

*GV giao nhiệm vụ: hoạt động nhóm

- Nhóm 1:

Hãy tìm những câu văn trong VB Mẹ

tôi thể hiện cách dùng lời thoại trực

tiếp giữa người viết thư với người

nhận thư Nêu tác dụng của những lời

thoại trực tiếp ấy?

- Nhóm 2:

ViÕt mét ®o¹n v¨n nªu c¶m nhËn cña

em vÒ ngêi mÑ cña En- ri-c« trong v¨n

nhãm vµ nu«i dìng díi m¸i trêng

- Thế giới của những điều hay lẽ phải,những bài học đạo lí làm người

* Bµi tập 2:

- Hình ảnh so sánh đặc sắc: Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo.

- Ý nghĩa biểu đạt của cách so sánh này: + Sự dễ dàng khi giấc ngủ đến với embé

+ Sự ngây thơ, hồn nhiên của em bé + Sự âu yếm của người mẹ khi nghĩ

- Mẹ muốn ngày đó sẽ trở thành một bướcngoặt khởi đầu, một dấu ấn ghi sâu tronglòng con

1 Văn bản “Mẹ tôi”.

Trang 6

Chỉ rừ khoảng cỏch thời gian được đề

cập tới trong bức thư (trong VB Mẹ

tụi) và giải thớch ý nghĩa của nú?

- Nhúm 5:

Khụng viết thư người bố cú thể dựng

hỡnh thức trực tiếp núi chuyện để dạy

bảo con Hóy kể lại cõu chuyện theo

hướng ấy và so sỏnh để thấy thành

cụng của tỏc giả khi chọn hỡnh thức

+ Sự giao lưu tỡnh cảm giữa ngườiviết và người đọc thư được thể hiện rừhơn

* Bài tập 2:

- Mẹ hiện lên qua lời kể của bố:

+ Yêu thơng con: thức suốt đêm, lolắng khi con bị ốm

+ Đức hi sinh cao cả: Sẵn sàng bỏ 1năm hạnh phúc để cho con khỏi 1 giờ đau

đớn

* Bài tập 3:

Ngời mẹ không xuất hiện trực tiếptrong câu chuyện nhng lại là tâm điểm màcác nhân vật và các chi tiết hớng tới

Không để ngời mẹ xuất hiện trực tiếp,tác giả dễ dàng miêu tả cũng nh bộc lộ đợcnhững tình cảm, thái độ quý trọng của ngời

bố đối với mẹ, mới có thể nói đợc một cách

tế nhị và sâu sắc, những gian khổ mà ngời

Trang 7

*GV giao nhiệm vụ: hoạt động nhúm

- Nhúm 1:

Sau khi hai anh em Thành- Thủy đến

trờng trở về, Thành thấy con ngời và

cảnh vật thiên nhiên nh thế nào?Sự

kinh ngạc đó nói lên điều gì?

- Nhúm 2:

Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc

chia tay cú gỡ độc đỏo?

Hóy phõn tớch để chỉ rừ tỏc dụng của

thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội

dung chủ đề?

- Nhúm 3:

mẹ đã âm thầm lặng lẽ dành cho đứa concủa mình

Qua bức th ngời bố gửi cho con ngời

đọc vân thấy đợc hình tợng ngời mẹ cao cả

ấy đó nhắc nhở người con hiểu rừ thờmcụng lao to lớn, vai trũ quan trọng và ýnghĩa thiờng liờng của người mẹ đối vớicuộc đời con

* Bài tập 5:

- HS tưởng tượng và ghi lại cảnh đối thoạitrực tiếp giữa bố với En-ri-cụ

- So sỏnh: Thấy thành cụng của tỏc giả khi

để cho người bố chọn hỡnh thức viết thưdạy con thật tế nhị mà sõu sắc, giỳp chongười con cú dịp suy nghĩ, nhỡn nhận lạihành động sai trỏi của mỡnh

1 Văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”.

Trang 8

Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là

Cuộc chia tay của những con búp bê?

Cách đặt tên truyện nh thế có phù hợp

với nội dung tác phẩm không?

- Nhúm 4:

Tỡnh cảm của hai anh em Thành và

Thủy được thể hiện ntn?

Tỏc giả đó tả cảnh để làm nổi bật nội

tõm của nhõn vật: Thiờn nhiờn càng

tươi đẹp, rộn ràng, cuộc sống sinh hoạt

càng nhộn nhịp bao nhiờu thỡ càng làm

người đọc hiểu rừ thờm tõm trạng đau

đớn, xút xa của hai anh em Thành và

Thủy khi phải chịu cảnh chia lỡa Đú

chớnh là NT đối lập giữa cảnh vật với

tõm trạng

*Bài tập 1 :

- Thành “kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đilại bình thờng và nắng vẫn vàng ơm trùmlên cảnh vật”

- Kinh ngạc vì nỗi đau của hai anh emkhông hề tác động đến ngời khác, thiênnhiên vẫn đẹp một cách dửng dng

- Sự kinh ngạc đó thể hiện tâm trạng đaukhổ tột cùng và sự hẫng hụt của Thành

*Bài tập 2 :

- Thứ tự kể trong văn bản rất độc đỏo đú là

sự đan xen quỏ khứ và hiện tại (từ hiện tạigợi nhớ về quỏ khứ)

- Dựng thứ tự kể này, tỏc giả đó tạo ra sựhấp dẫn cho cõu chuyện Đặc biệt hơn nữa,qua sự đối chiếu giữa quỏ khứ hạnh phỳc

và hiện tại đau buồn, tỏc giả cũn làm nổibật chủ đề tỏc phẩm: Vừa ca ngợi tỡnh anh

em sõu sắc, bền chặt và cảm động của hainhõn vật Thành, Thủy, vừa làm nổi bật bikịch tinh thần to lớn của những đứa trẻ vụtội khi bố mẹ li dị, tổ ấm gia đỡnh bị chialỡa, mỗi người một ngả

*Bài tập 3 :

- Gây sự hứng thú hấp dẫn ngời đọc vì: + Búp bê là thứ đồ chơi a thích củatrẻ nhỏ, chúng gợi lên thế giới trẻ thơ trong

Trang 9

sáng hồn nhiên ngộ nghĩnh.

+ Cũng nh Thành và Thủy, nhữngcon búp bê trong sáng vô tội kia đâu có lỗigì, vậy mà chúng phải chia tay nhau thậtvô lí, nhng cuộc chia tay của Thành vàThủy là có thật Nhan đề truyện ngắn này

đã gợi lên tình huống truyện thật đau lòng,khiến ngời đọc chú ý theo dõi

- Hoàn toàn phù hợp với nội dungtruyện

*Bài tập 4 : Gợi ý:

- Yêu thơng nhau, quan tâm chia sẻ vớinhau

+ Thủy: vá áo cho anh, võ trang con

Vệ Sĩ để anh không ngủ mơ -> nhân hậu + Thành: chiều nào cũng đón em,tặng hết búp bê cho em

- Khi chia tay: hai anh e đều khóc vàkhông muốn dời xa nhau

Bài văn Cuộc chia tay của những con bỳp bờ thật cảm độn và đầy ý

nghĩa được biểu lộ qua cảm xỳc chõn thành của hai anh em Thành và Thủy đó để lạicho em nhiều xỳc cảm: Em cảm nhận được sự đau đớn khi tỡnh cảm của anh em bịchia cắt bởi bi kịch gia đỡnh xảy đến làm cho cụ bộ Thủy trở nờn yếu đuối và gục ngókhi phải chia tay với người anh yờu quý để về quờ buụn bỏn, khụng được đi học nữa.Điều đú khiến em thật bất bỡnh Thành dũng cảm là vậy mà trong giõy phỳt đau khổ

ấy đó ô rơi nước mắt ằ khi xa người em gỏi mà mỡnh yờu thương nhất Hai anh emnhư hai viờn pha lờ dễ vỡ lại bị tổn thương với lớ do thật đơn giản Những thứ đồ chơichỉ là vật vụ tri vụ giỏc mà hai anh em trõn trọng đến vậy, khụng muốn chỳng phải xanhau, vậy cớ sao những bậc cha mẹ lại khụng vỡ con mỡnh, lại phỏ vỡ đi hạnh phỳc giađỡnh, đẩy con cỏi vào cảnh bất hạnh?

- Học bài

Trang 10

- Hoàn thiện viết đoạn văn theo gợi ý.

- Củng cố kiến thức về liên kết trong văn bản: Thể hiện ở cả hình thức và nội dung

- Khắc sâu những hiểu biết về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm chovăn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quản quanh

2 Kỹ năng:

- Viết phần mở bài, thân bài, kết bài rành mạch, hợp lí

- Biết xây dựng được một văn bản có tính liên kết

- Biết chú ý đến sự mạch lạc trong các tập làm văn

3 Giáo dục:

- Lòng yêu thích môn học tập làm văn

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cơ bản

Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết văn

Trang 11

Tính liên kết trong văn bản thể hiện cụ thể

như thế nào chúng ta tìm hiểu ở phần b?

GV:

thường sử dùng phép lặp, thế, nối, liên

tưởng để liên kết

Em hiểu thế nào là bố cục?

Khi trình bày hay viết một bài văn cần đảm

bảo những yêu cầu gì chúng ta sang phần

hiện của tính mạch lạc trong văn bản?

cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

b Phương tiện liên kết trong văn bản:

* Liên kết nội dung:

Thể hiện ở liên kết về chủ đề vàcác ý được sắp xếp theo một trình tựhợp lí, cùng hướng tới một chủ đề

* Liên kết hình thức:

Sử dụng các biện pháp liên kết củangôn ngữ để nối các câu, đoạn làmcho chúng gắn bó chặt chẽ với nhau,nhằm biểu hiện nội dung văn bản

b Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

- Các ý trình bày trong văn bản phảirành mạch, nội dung biểu đạt thốngnhất, rõ ràng

- Trình tự sắp xếp các đoạn, các phầnphải hợp lí, đảm bảo sự cân đối chặtchẽ

c Các phần của bố cục.

* Mở bài: Thông báo về đề tài của

văn bản, đưa ra những thông tin đầutiên, có liên quan đến nội dung chínhcủa bài văn

* Thân bài: Triển khai chi tiết, cụ thể

vấn đề chính được nói tới ở mở bài

* Kết bài: Khái quát lại, khẳng định

lại các ý đã trình bày trong văn bản.Nêu cảm nghĩ, hứa hẹn,…

ấy được tạo nên trên cơ sở các mối

Trang 12

Nêu nhận xét về những câu văn sau?

Khối 6,7 thi hát, múa Khối 8 thi kể

chuyện Khối 9 làm thơ Buổi thi văn nghệ

thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và

nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu

a, Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài

việc của riêng mình Nhưng hôm nay mẹ

không tập trung được vào việc gì cả

b, Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường

đóng cửa hoàn toàn và ngày khai trường là

ngày đầu tiên học trò lớp 1 đến trường gặp

thầy mới, bạn mới Cho nên ấn tượng của

mẹ về buổi khai trương đầu tiên ấy rất sâu

liên hệ: thời gian, không gian, tâm lý,

Các câu mang tính chất tường thuật,

kể lể riêng lẻ, dường như không cóthống nhất

* Không thể đổi chỗ giữa câu 2 và câu

3 vì: nội dung sẽ bị rời rạc Bởi từ

“đó” ở cuối câu 3 là dấu hiệu để liênkết với câu 2

3 Bài tập 3:

Trang 13

c, Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ,

phật nói: “Hoa cúc có bao nhiêu cánh,

người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm Vì

muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên

đường tước cánh hoa ra thành nhiều cánh

nhỏ Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh

La-Phông-Ten (nhà thơ ngụ ngôn nổi tiếng

của Pháp) đã viết câu chuyện như sau:

“Một anh chàng có con gà quý

Mỗi một ngày đẻ một trứng vàng

Chàng ta muốn chóng giàu sang

Đem gà mổ thịt moi vàng cho nhanh

Nào ngờ đâu khi phanh bụng nó

Chỉ thấy toàn loại trứng thường ăn

Thói đời muốn bốc thật nhanh

Thì hay dẫn tới tay không sơm chiều

Xưa nay tham quá thành liều

Cho nên chì mất kéo theo cả chài”

Hãy đặt tên cho bài thơ?

Chỉ rõ bố cục của bài thơ?

Chuyển bài thơ thành văn xuôi?

Bài thơ giáo dục con người điều gì?

* Các từ và tổ hợp từ làm n vụ liênkết câu:

- Phần 3 (2 câu cuối): lời bình và giáodục

* Viết thành văn xuôi: Học sinh làmbài độc lập

* Ý nghĩa: Giáo dục con người khôngnên tham lam quá mà trở thành liềulĩnh, có ngày mất hết cả gia sản mà lạimang vạ vào thân Muốn có kết quảvật chất trong cuộc sống phải có lao

Trang 14

Những cảm xúc và ý nghĩ của ngời mẹ

trong đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên

của con đợc thể hiện trong văn bản một

cách tự nhiên nhng có theo một trình tự nào

không?

Hãy nêu trình tự ấy?

động, tớch luỹ dần, hợp lớ, chớnh đỏng,khụng được núng vội

- Đoạn 1: Những ý nghĩ và cảm xúc

của ngời mẹ khi nhìn đứa con ngủ say,trong đêm trớc ngày khai trờng đàutiên của con

- Đoạn 2: Hồi tởng của ngời mẹ về kỉ

niệm ngày khai trờng đầu tiên củamình

Và suy nghĩ về ý nghĩa thiêng liêngcủa ngày khai trờng đầu tiên và vai tròcủa nhà trờng đối với mỗi ngời và toànxã hội

- Đoạn 3: Ngời mẹ hình dung những

điều sẽ nói với con để khích lệ và nhắnnhủ con trong ngày khai trờng sớmmai

4 Hướng dẫn về nhà:

- Viết một đoạn văn từ 8-10 cõu về kỉ niệm đỏng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu

tiờn của em? (Yờu cầu trong đoạn văn thể hiện rừ sự liờn kết)

-

Gợi ý: c hỉ chọn một sự việc mà em nhớ nhất.

+ Mẹ dẫn đến lớp

+ Cụ giỏo đún em

+ Bài học đầu tiờn

- Học bài, hoàn thiện đoạn văn

- Chỉ rừ tớnh mạch lạc trong văn bản sau:

Anh đi anh nhớ quờ nhàNhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dói nắng, dầm sươngNhớ ai tỏt nước bờn đường hụm nao

* Gợi ý.

- Đề tài:

- Nội dung chủ đề:

- Trỡnh tự sắp xếp cỏc cõu, cỏc ý:

Trang 15

- Giúp học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức về từ ghép, từ láy.

- Nhận diện được các loại từ ghép, từ láy

- Biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng từ ghép, từ láy trong nói, viết và trong cuộc sống hàng ngày đúng, phù hợpvới hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

3 Giáo dục:

- Thêm yêu quý và giữ gìn sự phong phú giàu đẹp của từ tiếng Việt.

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

Trăng + sao = trăng sao

Cày + cấy = cày cấy

Nhìn vào VD trên em hiểu thế nào là

Trang 16

Hãy phân biệt nghĩa của từ ghép

chính phụ với nghĩa của từ ghép

đẳng lập?

Cho VD minh hoạ?

VD:

Bút bi:

 Nghĩa của cả từ bút bi hẹp hơn

nghĩa của tiếng bút

+ Bút bi: một loại bút bi

+ Bút: các loại bút nói chung

VD:

Quần áo: nghĩa của từ quần áo khái

quát hơn (rộng hơn) nghĩa của tiếng

quần vá tiếng áo.

+ quần áo: chỉ các loại quần áo

HS nhắc lại khái niệm từ láy?

Có mấy loại từ láy? Cho VD minh

VD: quần áo, sách vở, điện nước,…

2 Từ láy.

a Khái niệm:

Từ láy là những từ phức có sự hoà phối

âm thanh Các tiếng có quan hệ với nhaubằng hình thức láy âm hoặc láy vần

b Các loại từ láy: 2 loại.

* Láy toàn bộ:

- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanhđiệu

VD: xanh xanh, đăm đăm, chằm chằm

- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanhđiệu

Trang 17

Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì?

Cho VD?

GV:

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ

đặc điểm âm thanh của tiếng và có sự

hoà phối âm thanh giữa các tiếng

- Từ láy có nghĩa giảm nhẹ, mạnh

hơn hoặc biểu cảm so với tiếng gốc:

GV lưu ý cho HS:

Các từ láy máy móc, chim chóc có

nghĩa khái quát, tổng hợp so với

nghĩa của tiếng gốc Do đó các từ láy

này không thể kết hợp được với các

số từ

VD: không thể nói: năm con chim

chóc hay sáu cái máy móc.

GV:

- Một số vần và âm đầu trong từ láy

VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con, trăng trắng

- Biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối

VD: đèm đẹp, anh ách nhờn nhợt

* Láy bộ phận:

- Láy phụ âm đầu:

VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rìrào

- Láy vần:

VD: lác đác, lao xao, lấm tấm linh tinh

c Nghĩa của từ láy.

- Nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc:

VD: xanh - xanh xanh; trắng - trăng trắng;

đỏ - đo đỏ; nhỏ - nho nhỏ…

- Nghĩa mạnh hơn so với tiếng gốc:

VD: sạch - sạch sành sanh; sít – sít sìn sịt

- Biểu cảm: lắc lắc, lư lư

- Từ láy có nghĩa khái quát, tổng hợp so vớinghĩa của tiếng gốc

VD:

+ máy móc: máy nói chung

+ chim chóc: chim nói chung

- Nghĩa biểu trưng (biểu đạt) của từ láy:

+ Gợi hình ảnh: lom khom, lòngkhòng

+ Gợi âm thanh: khanh khách, róc rách + Trạng thái cảm xúc: tiu ngỉu, buồn bã,hớn hở

Trang 18

+ Âm đầu tr: diễn tả trạng thái

không hài hòa êm dịu: trằn trọc, trúc

trắc, trệu trạo

Tìm từ ghép trong các câu sau?

Phân loại?

Điền thêm các tiếng vào trước hoặc

sau các tiếng cho trước để tạo từ

ghép? Phân loại?

Đặt câu với mỗi từ ghép chính phụ

sau: chợ búa, gà qué, giấy má?

Viết một đoạn văn 5 - 7 câu nói về

TGĐL

d Ai ơi bưng bát cơm đầy

TGCP Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần TGĐL TGĐL

- Công việc chợ búa dạo này thế nào?

- Đi làm về, bác An đã thấy gà qué lênchuồng hết cả

- Trên bàn học, bạn Huy để giấy má bừa bãi

* Bài tập 4:

* Đoạn mẫu 1:

Lên 6,7 tuổi, chúng ta được cắp sáchtới trường Bắt đầu có thêm tình bạn, tìnhthầy trò Chúng ta được học chữ, học đọc,

Trang 19

Tìm từ ghép trong đoạn văn sau?

Đặt câu với mỗi từ sau:

+ Trơ tráo, trơ chẽn, trơ chọi

+ Nhanh nhảu, nhanh nhẹn

Giáo viên hướng dẫn và đặt một câu

làm mẫu => Học sinh tự đặt các câu

còn lại?

Gạch chân các từ láy trong đoạn văn

sau?

Viết một đoạn văn 5-6 câu (chủ đề tự

học viết Chúng ta được học luân lí, đạo đức

để biết đạo làm con, biết kính thầy, yêu bạn.Mỗi năm một khôn lớn, giỏi giang Trí ócđược mở mang Tầm mắt được mở rộng.Tâm hồn thêm trong sáng Mỗi năm lên mộtlớp Con đường đi học là con đường hạnhphúc nhất của tuổi thơ

* Đoạn mẫu 2:

Nam rất yêu sách, chăm đọc sách Cónhìn cậu giở sách với nhứng ngón tay rất nhẹnhàng, mới thấy cậu yêu sách như thế nào.Mỗi quển sách mua được đem lại cho cậumột niềm yêu thích Đọc xong cậu còn vuốt

ve, ngắm nghía những quyển sách rồi mớixếp vào giá như cất đi một của báu

* Bài tập 5:

Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưaphùn khiến những chân mạ gieo muôn nảyxanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm ràxanh rơ … Những cây bằng lăng mùa hạ ốmyếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưabụi ấm áp Các cây được cho uống thuốc

* Bài tập 6:

* Yêu cầu học sinh tham khảo các tổ hợp

từ sau:

- Thái độ trơ tráo

- Ăn mặc trơ chẽn ( Bộ mặt trơ trẽn)

- Căn nhà trơ trọi

- Mồm miệng nhanh nhảu

*

Bài tập 8:

* Đoạn mẫu 1:

Ngày mùa

Trang 20

chọn) có sử dụng từ láy?

Nội dung đoạn mẫu 2: Tả cảnh đẹp

mùa xuân trên quê hương em?

Đặt câu với các từ láy sau: long

lanh, xốc xếch, lung tung, ngơ ngẩn,

xôm xốp?

Giáo viên hướng dẫn học sinh sau đó

đặt một câu mẫu š học sinh tự đặt các

câu còn lại?

Giải nghĩa và đặt câu với mỗi từ láy

sau: nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhặt,

nhỏ nhoi?

Các từ sau là từ ghép hay từ láy:

máu mủ, khuôn khổ, quẩn quanh,

ngọn ngành, ngu ngốc, học hành,

Nắng lên Nắng chan mỡ gà trênnhững cánh đồng lúa chín hất đều, rất gọnnhẹ, các xã viên cúi xuống, một tay nắmkhom lúa, một tay cắt giật Một nắm, hainắm,… xoèn xoẹt… lúa chất lại dồn thànhtừng đống Tiếng xe cút kít nặng nề chở lúa

vè làng Máy tuốt lúa lù lù đứng giữa sânkho, kêu tành tạch Người ta nhét những ômlúa vào miệng nó Nó nhằn nhằn một thoángrồi phì rơm ra Bụi mù mịt, thóc rào rào rơixuống gầm máy

*Đoạn mẫu 2:

Một mùa xuân đẹp đến với quê hương

em Luỹ tre làng bát ngát một màu xanhbiêng biếc Những ô mạ, nương khoai, bãimía, bơ dâu xanh rờn Con kênh xanh xanhuốn lượn, nước lững lờ trôi Cánh đồng làngmênh mông, rập rờn sóng lúa Nón trắngnhấp nhô giữa màu xanh Đàn có nghiêngcánh chao liệng Chim sơn ca hót véo vonvang trời

- Nhìn con bé ngơ ngẩn bên sông, tôi chạnhlòng nghĩ đến tuổi thơ

- Cô ấy suốt ngày nghĩ lung tung

- Những đám mây xôm xốp trôi trên nền trờixanh trong

* Bài tập 10:

- Nhỏ nhắn: nhỏ vừa, trông cân đối, dễthương

VD: Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn

- Nhỏ nhen: đối xử hẹp hòi, hay chú ý đến cảnhững việc nhỏ nhặt

Trang 21

mệt mỏi,…?

Phân loại từ láy trong các từ sau: vỗ

về, đo đỏ, long lanh, quanh quẩn,

loanh quanh, vang vang, hun hút,

Xác định và phân loại các từ láy

tượng thanh, tượng hình và biểu thị

trạng thái trong các từ láy sau: lo

- Quần quần áo áo

- Đi đi lại lại

- Từ láy tượng thanh: ha hả, rì rào, ùng oàng

- Từ láy tượng hình: lôn côm, lủng củng,khấp khểnh, lô nhô, lóc cóc, khẳng khiu

- Từ láy biểu thị tâm trạng: lo lắng, lấp lửng,bồn chồn, vui vẻ, bỗ bã

4 Hướng dẫn về nhà:

- Bài tập 1: Tìm 5 từ ghép C-P có tiếng chính là “đỏ”, giải thích nghĩa của từng từ và đặt

câu với mỗi từ?

- Gợi ý:

Trang 22

+ Tham khảo các từ sau: đỏ hoe, đỏ hỏn, đỏ loè, đỏ lòm, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏquạch, đỏ ửng, đỏ tươi,…

+ Học sinh tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của chúng và tự đặt câu

- Bài tập 2 Tìm những câu căn (thơ) có dùng từ láy?

VD1: Xanh xanh bãi mía bờ dâu.

Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa như rụng bàn tay

(Hoàng Cầm)

VD2: Lom khom dưới núi tiều vài chú.

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan)

- Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn(7-10 câu) nói về tâm trạng của em khi được điểm cao

môn văn (sử dụng 3 từ láy chỉ tâm trạng trở lên).

- Giúp học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức về ca dao, dân ca

- Nhận diện được ca dao, dân ca

- Biết vận dụng kiến thức vào đời sống

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng ca dao, dân ca trong nói, viết và trong cuộc sống hàng ngày đúng, phùhợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

3 Giáo dục:

- Thêm yêu quý và giữ gìn sự phong phú giàu đẹp của tiếng Việt.

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

Trang 23

- Đặc điểm chung về nghệ thuật của ca dao:+ Hình thức: Ngắn gọn, sử dụng thể thơ lụcbát hoặc lục bát biến thể.

+ Kết cấu: Trùng lặp toàn bài, từng dòng,từng hình ảnh

+ Hình ảnh, ngôn ngữ: Mộc mạc, chânthưc, hồn nhiên, gợi cảm

cô gái Họ trực tiếp cất lên lời ca, bày tỏsuy nghĩ, tâm tư, tình cảm của mình về cácmối quan hệ trong gia đình Đó là lòng biết

ơn vô hạn đối với công lao trời biển của cha

mẹ, là tình cảm dành cho tổ tiên, ông bà, làtình anh em keo sơn, gắn bó, là nỗi nhớthương da diết của người con gái lấy chồng

xa quê Dù nói trực tiếp hay gián tiếp đềudiễn tả chân thành, giản dị, mộc mạc đờisống tinh thần rất phong phú của người laođộng

* Nghệ thuật:

- Dùng hình ảnh so sánh phong phú, cụ thể,giàu tính gợi hình và biểu cảm

- Dùng từ ngữ mộc mạc, hình ảnh gần gũi,thân thiết: nuộc lạt, bác mẹ

- Mượn không gian, thời gian để diễn tảtâm trạng con người: chiều chiều, ngõ sau

Trang 24

Trình bày nội dung và nghệ thuật

những câu hát về tình yêu quê hương,

đợ, làm thuê đau đớn tủi nhục; than chonhững thiệt thòi, bất hạnh, rủi ro trong cuộcđời Đó là những lời than thấm đẫm nướcmắt, vút lên từ những số phận cay đắngluôn gặp khó khăn, trắc trở, bị chà đạp, bịvùi xuống tận đáy cùng của xã hội Đằngsau những lời than ấy là ý nghĩa tố cáo, phêphán xã hội phong kiến bất công, vô lí

* Nghệ thuật:

- Hình ảnh ẩn dụ: mượn các con vật quenthuộc nhỏ bé, yếu ớt, thiệt thòi để liêntưởng đến thân phận cuộc đời con người

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, từ ngữ hìnhảnh gợi cảm

- Sử dựng từ ngữ thường dùng để thể hiện ýnghĩa than thân

d Những câu hát châm biếm:

* Nội dung:

Phơi bày các hiện tượng, các mâu thuẫnngược đời, hoặc phê phán những thói hư,tật xấu, những hạng người và những hiệntượng đáng cười trong xã hội Đối tượngchâm biếm là: Thầy bói, thầy cúng, thầy

Trang 25

Tìm 5 bài ca dao mở đầu bằng từ láy:

Chiều chiều.

Tìm 5 bài ca dao mở đầu bằng cụm

từ: Rủ nhau.

Nội dung và cách diễn đạt trong ca dao

có ảnh hưởng rất lớn tới sáng tác của

phù thủy, những kẻ có quyền chức vànhững kẻ lười biếng, nghiện ngập trongquần chúng lao động Ngoài ra còn đả kíchnhững hủ tục, lề thói lạc hậu, xấu xa trongcuộc sống như nạn tảo hôn, sự mê tín Qua

đó bày tỏ thái độ phê phán, chế giễu cáixấu, cái lạc hậu, trì trệ trong xã hội

* Nghệ thuật:

- Dùng cách diễn tả đặc sắc: Nói quá, đốilập tương phản, nói ngược, nhân hóa, ẩndụ

- Dựng những bức chân dung biếm họa vớinhững nét vẽ đơn giản

II Luyện tập:

* Bài 1:

* 5 bài mở đầu bằng từ láy: Chiều chiều

- Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò

- Chiều chiều ra đứng bờ ao Ngó về quê mẹ mà nao nao lòng

- Chiều chiều bìm bịp giao canh Tống chùa đã điểm sao anh chưa về

- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người khăn nhiễu áo điều qua đây

- Chiều chiều ra ngõ ngó xuôi Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhờ thương

* 5 bài ca dao mở đầu bằng cụm từ : Rủ nhau.

- Rủ nhau ra tắm hồ senNước trong bóng mát, hương chen cạnhmình

- Rủ nhau lên núi đốt thanChồng mang đòn ghánh, vợ mang quangrành

- Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả me chua trên rừng

- Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

- Rủ nhau

* Bài 2:

- Đúng vậy nội dung và cách diễn đạt trong

ca dao có ảnh hưởng rất lớn tới sáng tác củanhiều nhà văn, nhà thơ Việt Nam

Trang 26

nhiều nhà văn, nhà thơ Việt Nam.

Hãy tìm một số ví dụ về những bài thơ

có chịu ảnh hưởng của cách nói dân

gian trong ca dao?

Trong cặp câu lục bát, tiếng cuối của

câu lục thường hiệp vần với tiếng sáu

của câu bát Tuy nhiên, ở một số bài

ca dao, vị trí của những tiếng chứa

vần ấy có sự thay đổi Hãy chỉ rõ hiện

tượng thay đổi ấy và lấy ví dụ minh

họa

Nhận xét về NT gây cười đặc sắc mà

tác giả dân gian đã sử dụng trong

chùm ca dao châm biếm?

Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về

lời than trong bài ca dao: Nước non

lận đận một mình?

Cụ thể:

- Bài "Bánh trôi nước" của Hồ XuânHương

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

- Bài "Thương vợ" của Tú Xương

Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng Lặn lội thân cò khi quãng vắng

- Bài "Đám ma bác giun" của Trần ĐăngKhoa

Hình ảnh loài vật gợi lên cảnh tổ chức đám

ma của con người

*Bài 3:

- Hiện tượng thay đổi cách gieo vần ấy củathơ lục bát trong các bài ca dao là ở câu bát,tiếng chứa vần không nằm ở vị trí tiếng thứsáu mà là ở tiếng thứ tư

- Ví dụ

+ Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.+ Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

*Bài 4:

- Những NT gây cười đặc sắc trong các bài

ca dao châm biếm:

- Dùng cách nói ngược, đưa ra những hiệntượng trái với tự nhiên: Bài cái cò lặn lội bờao

- Dùng cách nói phóng đại: Bài cậu cai nóndấu lông gà

- Nhại lời, dùng gậy ông lại đập lưng ông:Bài số cô chẳng giàu thì nghèo

- Cách xưng hô châm chọc mát mẻ: Bài cậucai nón dấu lông gà

Trang 27

Phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca

dao: Công cha như núi ngất trời…

thông

- Cảm nghĩ về hình ảnh và cuộc đời củangười nông dân ẩn sau số phận con cò:Cảm thông, thấu hiểu

- Cảm nghĩ về xã hội phong kiến cũ: Phẫn

- Về hình thức:

Văn bản phải có bố cục 3 phần rõ ràng,mạch lạc

+ Mở bài: Giới thiệu chung về bài ca dao.+ Thân bài: Nêu cảm nghĩ

+ Kết bài: Khẳng định giá trị của bài cadao; nhắc nhở bản thân; nhắc nhở mọingười

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Hoàn thiện bài 6

- Sáng tác một vài cặp câu lục bát nói về tình cảm gia đình, tình yêu quê hươngđất nước, than thân hay châm biếm

- Gợi ý

+ Nuôi con từ thuở lọt lòng

Mẹ cha nào có quản công tháng ngày

+ Ân cao nghĩa nặng tình dày

Cù lao chín chữ ơn này con ghi

ššššššššššš

Ngày 10 tháng 10 năm 2020.

Tổ trưởng CM kí duyệt

Hoàng Thị Thúy

Trang 28

- Giáo dục lòng yêu nước ở mỗi con người.

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cơ bản

Em hiểu gì về văn học trung đại?

Nêu nội dung của bài thơ?

Nội dung cơ bản của “Tuyên ngôn độc

1 Văn bản "Sông núi nước Nam":

a Nội dung:

- Ý 1: (2 cầu đầu): nước Nam là của ngườiNam, sách trời đã định rõ š Sự khẳng địnhchủ quyền của dân tộc

- Ý 2: (2 câu cuối): quyết tâm đấu tranh củanhân dân ta để bảo vệ nền độc lập và chủquyền đó

* Nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập:gồm 2 vấn đề

- Vấn đề 1: Quyền độc lập và tự quyết củadân tộc:

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

=> Đó là ý chí sắt đá của một dân tộc cóbản lĩnh, có tinh thần đấu tranh Hai câu

Trang 29

Nêu những nghệ thuật chủ yếu trong

Bài thơ đã sử dụng những nghệ thuật

thơ có giá trị mở đầu cho một bản Tuyênngôn độc lập ngắn gọn của nước Đại Việthùng cường ở thế kỉ XI

- Vấn đề 2: Truyền thống đấu tranh bấtkhuất của dân tộc ta:

“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”Khẳng định không một thế lực nào xâmphạm

- Giọng điệu thơ dõng dạc, đanh thép, hùnghồn “Sông núi nước Nam” là văn bản biểucảm Ở đây tinh thần và cảm xúc vừa lộ rõ,vừa ẩn kín

+ Khẳng định trước kẻ thù về chủ quyềnđất nước ta và ý chí quyết tâm bảo vệ chủquyền đó

+ Niềm tự hào, tự tin vào chủ quyền dântộc Tinh thần phản kháng chống chiếntranh xâm lược của kẻ thù

+ Tự hào về truyền thống đấu tranh giữnước quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc.+ Tin tưởng vào sự bền vững độc lập dântộc

2 Văn bản "Phò giá về kinh":

a Nội dung:

* Hai câu thơ đầu: Hào khí chiến thắng và

tư thế của dân tộc được thể hiện:

- Chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta đốivới giặc Nguyên – Mông xâm lược

- Lời động viên xây dựng, phát triển đấtnước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào

sự bền vững muôn đời của đất nước

* Hai câu thơ sau: Niềm vui chiến thắngquân xâm lược, mong ước, hi vọng về đấtnước bền vững, thanh bình

b Nghệ thuật:

Trang 30

Vì sao trong văn bản “Sông núi nước

Nam” tác giả nói “Nam đế cư” mà

không nói “Nam nhân cư”?

Tại sao bài thơ “Sông núi nước Nam”

được gọi là bài thơ thần?

Nhiều người cho rằng “Sông núi nước

Nam” là bản Tuyên ngôn độc lập đầu

tiên của dân tộc ta? Em có đồng ý

không? Tại sao? Ngoài “Sông núi

nước Nam” tác phẩm nào sau này

cũng được coi là Tuyên ngôn độc lập

của nước ta?

- Ngôn ngữ rắn rỏi, hàm xúc

- SD động từ “cướp, bắt” được đặt ở đầucâu rồi tiếp đến cụm động từ “cướp giáogiặc, bắt quân thù” toát lên sự hùng dũng,hiển hách

- Phép đối cân chỉnh

II Luyện tập:

*Bài tập 1:

Gợi ý:

- Nam đế cư: Vua nước Nam

- Nam nhân cư: người nước NamTác giả dùng chữ “đế” mà không dùng chữ

“nhân” là để tỏ thái độ ngang hàng vớinước Trung Hoa Vì thời đó ở Trung Hoagọi là “đế” thì ở nước ta cũng vậy, “đế”tượng trưng cho dân

*Bài tập 2:

Gợi ý:

Bài tập này được gọi là bài thơ thần vì nó

đã được ngâm lên lần đầu tiên trong đềnTrương Hống và Trương Hát (vốn là 2 anh

em và là 2 vị tướng của Triệu QuangPhục) Hai anh em được tôn là thần sôngNhư Nguyệt.Bài thơ được gắn cho thầnlàm Đây là hình thức thiêng liêng hoá ýnghĩa của tác phẩm văn học

+ Khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền đấtnước

- Bài “Sông núi nước Nam” có những nộidung như đã nêu ở trên “Sông núi nướcNam” được coi là bản Tuyên ngôn độc lập

Trang 31

Trong bài thơ "Sông núi nước Nam", ý

thức dân tộc được thể hiện ở những từ

ngữ nào?

So sánh bài thơ “Phò giá về kinh và

“Sông núi nước Nam” để tìm sự giống

nhau về hình thức biểu cảm, biểu ý?

Qua bài thơ “Phò giá về kinh”, em có

nhận xét gì về cách dựng nước và giữ

nước của nhân dân ta?

Sông núi nước Nam và Phò giá về

kinh có mối qua hệ khăng khít về nội

dung? Mối quan hệ ấy được thể hiện

như thế nào?

đầu tiên của nước ta “Bình Ngô đại cáo”của Nguyễn Trãi được coi là bản Tuyênngôn độc lập thứ 2 và bản thứ 3 là “Tuyênngôn độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minhviết và đọc trước quốc dân đồng bào ngày2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình – HàNội

*

Bài tập 4.

Các từ ngữ thể hiện ý thức dân tộc là: Nam

đế, tiệt nhiên, nghịch lỗ, xâm phạm, thủbại

- Cả hai bài thơ đều là bài thơ Đường luật,cách diễn đạt ngắn gọn, lời văn chắc nịch,

ý tưởng và cảm xúc hoà làm một Cảm xúcnằm trong ý tưởng

*Bài tập 6

Thời Trần nước ta liên tục phải đương đầuvới quân Mông – Nguyên xâm lược.Trongchiến đấu chống giặc, cha ông ta luôn thểhiện tinh thần đấu tranh bất khuất trước kẻthù và đã dành được nhiều thắng lợi

Khi hết giặc, đất nước hòa bình muốn đấtnước vững mạnh cha ông ta luôn động viênxây dựng và phát triển đất nước

=> Đó chính là cách giữ nước và xây dựngđất nước của nhân dân ta

*Bài tập 7.

- VB "Sông núi nước Nam": Khẳng địnhchủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ýchí quyết tâm bảo vệ chủ quyền

- VB:" Phò giá về kinh": Thể hiện hào khí

Trang 32

chiến thắng và khát vọng thái bình của dântộc.

=> "Sông núi nước Nam" là lời tuyên bố vềchủ quyền thiêng liêng của dân tộc; còn "Phò giá về kinh" là sự chứng minh hùnghồn cho lời tuyên bố ấy

4 Hướng dẫn về nhà:

- Viết hai đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong hai văn bản “Sông núinước Nam” và “Phò giá về kinh”

+ Đoạn văn bài “Sông núi nước Nam”

Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc, đanh thép, "Sông núi nướcNam" là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đấtnuớc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trứơc mọi kẻ thù xâm lược Mộtlời thề mãi mãi khắc sâu trong lòng người dân nứơc Nam Đó là lời thề sẽ đánh tan tác

kẻ thù để giữ yên quê hương xứ sở Bài thơ khiến ta liên tưởng đến cả một truyềnthống bất khuất hào hùng cảu dân tộc Truyền thống ấy bắt nguồn từ lòng yêu nứơcsâu nặng đã nhấn chìm mọi kẻ thù xâm lược Lịch sử Việt Nam rạng ngời những chiếncông Lý Thường Kiệt thắng Tống, Trần Hưng Đạo với hào khí Đông A phá tan giặcMông Nguyên, Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi Và hơn thế nữa, chúng ta

đã chiến thắng hai kẻ thù sừng sỏ là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ để Quốc kỳ ViệtNam mãi kiêu hãnh trên nền trời xanh thẳm

+ Đoạn văn bài “Phò giá về kinh”

Bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải là một kiệt tác trong thơ văn cổ Ý

thơ hàm súc, cô đọng; ngôn ngữ thơ giản dị, gợi cảm Bài thơ thể hiện niềm tự hào tolớn về sức mạnh chiến thắng của dân tộc ta và làm sống lại những năm tháng hàohùng đánh đuổi quân xâm lược Nguyên - Mông Đồng thời nó nhắc nhở mỗi ngườiViệt Nam phải biết nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trong việc bảo vệ và xâydựng đất nước thanh bình, giàu đẹp, bền vững muôn đời

Trang 33

Ngày giảng: 26/10/2020 (7A7)

- Lòng yêu quí, trân trọng và giữ gìn sự phong phú của tiếng Việt

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

- Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hayphụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

b Phân loại: Có hai loại:

- Đại từ để trỏ và để hỏi về:

1 Trỏ (hỏi) người, sự vật (Ai đại từ xưnghô)

2 Trỏ (hỏi) số lượng

3 Trỏ (hỏi) hoạt động, tính chất, sự việc

- Đại từ xưng hô là đại từ dùng để trỏ người nói(Ngôi thứ 1); người nghe (ngôi thứ 2) và trỏngười, sự vật được nói đến (ngôi thứ

2 Quan hệ từ:

a Khái niệm:

Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị ý nghĩacác quan hệ (sở hữu, nhân quả, ) giữa các bộphận của câu hay giữa câu với câu trong đoạnvăn

Trang 34

Khi nói, viết có bắt buộc phải

Tìm và sửa lại các quan hệ từ

cho đúng trong các câu sau?

Chữa các từ dùng sai trong các

câu sau?

b Sử dụng:

Khi nói (viết) có những trường hợp bắt buộc phải

có quan hệ từ, có những trường hợp không bắtbuộc phải dùng quan hệ từ

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp:+ Nếu thì (điều kiện - hệ quả)

+ Tuy nhưng (nhượng bộ - tăng tiến)+ Để thì (mục đích - sự việc)

+ Vì nên (nguyên nhân - hệ quả)

3 Từ Hán Việt :

a Đơn vị cấu tạo:

- Tiếng để cấu tạo từ HV gọi là yếu tố HV

- Phần lớn các yếu tố HV không được dùng độclập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép Có lúcđược dùng độc lập như từ

- Có yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xanhau

b Từ ghép HV : có 2 loại: đẳng lập và chính phụ.

c Sử dụng từ HV: để tạo sắc thái trang trọng,

thái độ tôn kính; Tạo sắc thái tao nhã tránh thôtục, ghê sợ; Tạo sắc thái cổ

- Không nên lạm dụng từ HV làm cho lời ăn tiếngnói thiếu tự nhiên, trong sáng, không phù hợp vớihoàn cảnh giao tiếp

(chữa “hưởng lạc” thành “hưởng thụ”)

b Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ,không giúp đỡ bao che cho người khác

Trang 35

Chỉ ra đại từ và phân loại

(chữa “bao che” thành “che trở”)

c Câu tục ngữ “Ăn quả …” đã giảng dạy chochứng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh

(chữa “giảng dạy” thành “răn dạy/ nhắc nhở”)

d Phong tranh có trình bày nhiều bức tranh củacác hoạ sỹ nổi tiếng

(chữa “trình bày” thành “trưng bày”)

* Bài tập3:

a Như vậy lấy ai gác đêm cho anh?

(Đại từ để hỏi ai)

b Em chỉ có bấy nhiêu thôi

mẹ quét dọn nhà cửa cho sạch, thực hiện đúngcâu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngoncơm”

*Bài tập 6

- Hóa: vôi hóa, việt hóa, vô sản hóa

- Tái: tái lập, tái chiếm, tái phạm, tái định cư

- Tính: đơn tính, nữ tính, đồng tính, thuộc tính

- HS giải nghĩa các từ vừa tìm được

Trang 36

là nười bạn tri âm, tri kỉ, chia sẻ với chúng ta mọi vui buồn trong cuộc sống Mỗi khi

chúng ta gặp chuyện buồn, mẹ chính là người vỗ về, an ủi, động viên để chúng ta có

thêm nghị lực bước đi trên con đường trông gai của cuộc sống Hình ảnh mẹ tần tảo sớm hôm, hình ảnh người cha vất vả mưu sinh sẽ luôn luôn ghi dấu trong tâm trí em.

Em nguyện hứa sẽ học thật giỏi để không phụ công ơn dưỡng dục của đấng sinh

ÔN TẬP THƠ TRUNG ĐẠI

(BÁNH TRÔI NƯỚC, QUA ĐÈO NGANG,

- Nắm rõ yêu cầu về bố cục và các phần của bố cục

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản, kĩ năng phân tích thơ TNBC, KN viết đoạn văn

3 Giáo dục:

- Giáo dục lòng yêu nước ở mỗi con người.

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Tổ chức:

Trang 37

Khái quát kiến thức cơ bản của ba văn

bản “Bánh trôi nước”; “Qua Đèo

Ngang”; “Bạn đến chơi nhà” bằng sơ

đồ đồ tư duy?

Gợi ý:

- Tác giả? Tác phẩm, HC sáng tác?

- Kiểu văn bản?PTBĐ? Thể thơ?

- Nghệ thuật? Nội dung?

I Kiến thức cơ bản:

1 Văn bản "Bánh trôi nước"

2 Văn bản "Qua Đèo Ngang"

3 VB: "Bạn đến chơi nhà"

1 Văn bản “Bánh trôi nước”.

2 Văn bản “Qua Đèo Ngang”.

Trang 38

3 Văn bản “Bạn đến chơi nhà”.

Trang 40

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cơ bản

Ghi lại những câu hát than thân đã

học ở bài 4 bắt đầu bằng hai từ " Thân

em" Từ đó tìm mối liên quan trong

cảm xúc giữa bài thơ "Bánh trôi nước"

của Hồ Xuân Hương với những câu

- Thân em như trái bần trôi

- Thân em như hạt mưa sa

- Thân em như hạt mưa rào

+ Mối liên quan về cảm xúc giữa nhữngcâu hát than thân và bài thơ

- Đều viết về thân phận người phụ nữ trongXHPK

- Đều đề cập đến nỗi khổ đau vì bị phụthuộc, không có quyền quyết định số phận

và cuộc đờimình

- Từ những tiếng than thân của người phụ

nữ trong ca dao, Hồ Xuân Hương đã cất lêntiếng thơ của mình, vì vậy mà tiếng thơ của

bà dù được làm bằng thể thơ Đường luậtvẫn rất gắn bó gần gũi với đời sống, vớimọi người

*Bài 2

Ngày đăng: 03/10/2021, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w