giáo án vật lý 12 cơ bản chương 7 vật lý hạt nhân soạn theo phát triển năng lực của học sinh aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 1Tiết 58: TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được cấu tạo của các hạt nhân.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn.
- Giải thích được kí hiệu của hạt nhân.
- Định nghĩa được khái niệm đồng vị.
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà.
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Cấu tạo hạt nhân
- Liên hệ giữa khối lượng và năng lượng của hạt nhân
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề Năng lực thành phần
-Nắm được cấu tạo của các hạt nhân, các đăc trưng cơ bản của prôtôn và nơtron.
- Giải thích kí hiệu của hạt nhân và định nghĩa đồng vị.
K1: Trình bày được kiến thức về các
hiện tượng, đại lượng, định luật,
nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các
hằng số vật lí
- Viết được hệ thức Anh-xtanh.
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau
Học sinh tự ghi lại các nội dung của hoạt động học tập và kiến thức cuả mình tìm tòi cũng như của nhóm mình hay nhóm bạn,
hay kiến thức mà giáo viên cung cấp
X5: Ghi lại được các kết quả từ các
hoạt động học tập vật lí của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm…)
Trình bày các kết quả thu thập được từ các hoạt động học tập cá nhân hay làm việc nhóm, nghe giảng để khẳng định quan điểm của
-cá nhân hay của nhóm mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm…) một cách phù hợp
Tiến hành thảo luận trong nhóm để đưa ra tiếng nói chung trong
-cả nhóm
X7: Thảo luận được kết quả công việc
của mình và những vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lí
Tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng kiến thức của nhóm mình cũng như phản hồi tích cực ý kiến của bản thân đối với quan
-điểm của nhóm bạn
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học
tập vật lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học.
Trang 2- Các phiếu học tập (PHT): PHT 1, PHT 2, PHT 3, PHT 4, PHT 5 Các bài tập kiểm tra đánh giá.
PHT 1: Cấu tạo hạt nhân, ký hiệu, đồng vị :
1.Nêu cấu tạo hạt nhân ? Hạt prôtôn và hạt nơtron có khối lượng điện tích bao nhiêu ? ký hiệu Z, A cho biết gì?
2 Ký hiệu hạt nhân được viết như thế nào ? Lấy ví dụ ?
3 Đồng vị là gì ? Các hạt nhân của 1 nguyên tố là đồng vị khác nhau gì ?
PHT 2: Đơn vị khối lượng hạt nhân, khối lượng và năng lượng :
1 Tại sao phải đưa ra đơn vị khối lượng hạt nhân ? Ký hiệu là gì ? Giá trị của 1 u = ? ( Kg)
2 Nêu quan hệ giữa khối lượng và năng lượng ? Hệ thức Anh-xtanh ? 1u = ? (MeV/c2)
3 Theo thuyết tương đối thì khi một vật chuyển động thì khối lượng như thế nào ? Nêu hệ thức của khối lượng theo vận tốc ? Động năng của vật được tính theo năng lượng nghỉ như thế nào ?
2 Chuẩn bị của học sinh
- Trả lời các PHT GV phát trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trình bày n i dung hai tiên đ Bo, vi t công th c tính bán kính qu đ o và m c n ng l ng t ng ng ết công thức tính bán kính quỹ đạo và mức năng lượng tương ứng ức tính bán kính quỹ đạo và mức năng lượng tương ứng ỹ đạo và mức năng lượng tương ứng ạo và mức năng lượng tương ứng ức tính bán kính quỹ đạo và mức năng lượng tương ứng ăng lực chuyên biệt: ượng tương ứng ương ứng ức tính bán kính quỹ đạo và mức năng lượng tương ứng.
hình thành
Hoạt động 1: Cấu
tạo hạt nhân
15 phút
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành các câu hỏi ở PHT 1 trong 5 phút ? Nhóm 1-2 trả lời câu 1
- Thu thập thông tin từ sgk, tài liệu tham khảo
đã tham khảo ở nhà và kiến thức đã học, thống nhất ý kiến cả nhóm thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên.
Nhóm 1 cử hs đại diện trình bày, hs trong nhóm bổ sung( nếu có); thành viên trong các nhóm khác đặt câu hỏi ngược lại hoặc đặt câu hỏi về vấn đề chưa hiểu, nhận xét , đưa ra ý kiến của mình; hs trình bày trả lời câu hỏi các nhón khác đặt ra hoặc phản biện lại ý kiến của nhóm bạn.
-HS lắng nghe tiếp thu lời nhận xét, đánh giá của GV
- Đưa ra ý kiến của bản thân về vấn đề chưa hiểu để đi đến thống nhất kiến thức
K1,K3,P1,P5,X1 K1,P1,X6
Trang 3Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoàn thành câu hỏi ở PHT2 trong
10 phút:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ, làm việc nhóm trao đổi, đưa ra cách thực hiện, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận, thống nhất ý kiến chung, trả lời câu hỏi của giáo viên giao
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Nhận biết
Câu 1 [K1, P1]: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
1 Kích thước hạt nhân tỉ lệ với số nuclôn A S
2 Các hạt nhân đồng vị có cùng số prôtôn S
3 Các hạt nhân đồng vị có cùng số nuclôn Đ
4 Điện tích hạt nhân tỉ lệ với số prôtôn Đ
Một hạt nhân có khối lượng 1u thì sẽ có năng lượng tương ứng 931,5MeV Đ
Thông hiểu
Câu 2 [K1, P1, P3]: Chọn câu đúng Tính chất hóa học của một nguyên tử phụ thuộc:
A Nguyên tử số; B Số khối;
C Khối lượng nguyên tử; D Số các đồng vị
Câu 3[K2, P1, P3] : Chọn câu đúng : Các đồng vị của cùng một nguyên tổ có cùng :
A.Số prôtôn B Số nơtron C Số nuclôn D Khối lượng nguyên tử
Trang 4Tiết 59: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được lực hạt nhân là gì và các đặc điểm của lực hạt nhân.
- Nêu được độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân là gì.
2 Kĩ năng
- Phát biểu được và nêu được ví dụ về phản ứng hạt nhân.
Rèn cho HS kĩ năng vận dụng giải BT
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà.
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề Năng lực thành phần
- Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân
- Phát biểu được định nghĩa năng lượng liên kết của hạt nhân
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện
tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật
lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
.
- Viết biểu thức của năng lượng liên kết của hạt nhân
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các
kiến thức vật lí
Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (báo chí, internet, các trang web, kiến thức từ kinh nghiệm cuộc sống …) để tìm hiểu năng lượng phân hạch, nhiệt hạch trong đời sống và trong kĩ thuật
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau
Học sinh tự ghi lại các nội dung của hoạt động học tập
và kiến thức cuả mình tìm tòi cũng như của nhóm mình hay nhóm bạn, hay kiến thức mà giáo viên cung cấp
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm…)
Tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng kiến thức của nhóm mình cũng như phản hồi tích cực ý kiến của
-bản thân đối với quan điểm của nhóm bạn
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học
tập vật lí
Phản ứng nhiệt hạch được sử dụng trong quân sự, đời
-sống khoa học kỷ thuật
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn
chế của các quan điểm vật lí đối trong các
trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và
ngoài môn Vật lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
PHIẾU HỌC TẬP 1 1.Các nuclôn liên kết được với nhau nhờ lực nào ? Bản chất của lực hạt nhân là gì ? Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân ?
Trang 52 Độ hụt khối là gì ? Năng lượng liên kết hạt nhân là gì ? Năng lượng liên kết riêng được tính như thế nào , cho biết đặc trưng gì của hạt nhân ? Hạt nhân nào bền vững nhất, vì sao ?
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại bài 35.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
1.Nêu cấu tạo hạt nhân ? Lấy ví dụ ? Đồng vị phóng xạ là gì ? Lấy ví dụ ?
2 Đơn vị khối lượng hạt nhân được tính như thế nào ? Hạt p có khối lượng bao nhiêu ? Hệ thức liên hệ giữa khối lượng và năng lượng ?
thuộc số nuclon Năng
lượng liên kết riêng Wlk/
Nhóm 3-4 trả lời câu 2
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nhóm 1 trả lời câu 1 nhóm 2 góp ý bổ sung Nhóm 4 trả lời câu 2 nhóm 3 góp ý bổ sung
GV nhận xét, tổng quát hóa kiến thức trọng tâm.
* Thực hiện nhiệm vụ:
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập của giáo viên
- Thu thập thông tin từ sgk, tài liệu tham khảo đã tham khảo ở nhà và kiến thức đã học, thống nhất ý kiến cả nhóm thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
Nhóm 1 cử hs đại diện trình bày, hs trong nhóm
bổ sung( nếu có); thành viên trong các nhóm khác đặt câu hỏi ngược lại hoặc đặt câu hỏi về vấn đề chưa hiểu, nhận xét , đưa ra ý kiến của mình; hs trình bày trả lời câu hỏi các nhón khác đặt ra hoặc phản biện lại ý kiến của nhóm bạn.
-HS lắng nghe tiếp thu lời nhận xét, đánh giá của GV
- Đưa ra ý kiến của bản thân về vấn đề chưa hiểu
để đi đến thống nhất kiến thức trọng tâm.
Lấy ví dụ cho sự tạo thành hạt nhân He
Khắc sâu kiến thức về năng lượng liên kết.
Phát biểu bằng lời về độ hụt khối và năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng tính cho một nuclon đặc trưng độ bền vững hạt nhân
K1,K3,P1, P5,X1 K2,P1,X6
X5
Trang 6IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(Mức độ 1)
Thông hiểu (Mức độ 2)
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
độ bền vững của hạt nhân
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
a Nhận biết
Câu 1 [K1, P1]: Lực hạt nhân là lực nào sau đây
A lực điện B lực tương tác giữa các nuclôn.
C lực liên kết giữa các nơtron D lực tương tác giữa prôtôn và electron.
Câu 2 [K1, P1]: Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân là
A.
10-13 cm B 10-15 cm C 10-10 cm D Vô hạn.
b Thông hiểu
Câu 3 [K1, P1, P3]: Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
A Năng lượng liên kết B Năng lượng liên kết riêng.
Câu 4 [K2, P1, P3] : Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị
A giống nhau với mọi hạt nhân B lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
C lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ D lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
Câu 5[K3, P3, P5] : Khối lượng của hạt 10 Be là mBe = 10,01134u, khối lượng của nơtron là mN =
1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Độ hụt khối của hạt nhân 10 Be là bao nhiêu?
A m = 0,07u B m = 0,054 u C m = 0,97 u D m = 0,77 u
d Vận dụng cao
Câu 6 [K4, P3,P5, X1] Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 2 D lần lượt là 1,0073u;
1,0087u và 2,0136u Biết 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 2 D là
A 3,06 MeV/nuclôn.B 1,12 MeV/nuclôn.C 2,24 MeV/nuclôn D 4,48MeV/nuclôn.
Câu 7 [K4, P3,P5, X1] Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY
= 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là EX, EY, EZ với EZ < EX
< EY Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Trang 7Tiết 60: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN,
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì
- Phát biểu được các định luật bảo toàn số khối, điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Bài tập tính động lượng
Bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng để tính vận tốc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện
trong bài học K1: Trình bày được kiến thức về các hiện
tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý
- HS xác định được mối quan hệ giữa năng lượng liên kết
và năng lượng phản ứng hạt nhân
toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …)
kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra công thức tính năng lượng liên kết hạt nhân
- HS giải thích được vì sao khối lượng riêng hạt nhân rất lớn, năng lượng của bom hạt nhân thật khủng khiếp?
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật
lý
Đặt ra những câu hỏi liên quan đến mối quan hệ giữa phảnứng hạt nhân và chiến tranh hạt n hân
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật
vật lý trong hiện tượng đó
Vận dụng các ngôn ngữ trong lĩnh vực hạt nhân để chỉ ra qui luật về điều kiện của phản ứng
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý
bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc
thù của vật lý
HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liênquan đến lò phản ứng h ạt nhân bằng ngôn ngữ vật lý
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau
So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lý của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc
nhóm…)
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật
lý của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc
Trang 8mình và những vấn đề liên quan dưới góc
nhìn vật lý
của nhóm
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập
vật lý
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến
thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học
tập vật lý
Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức:
C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh
kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ
bản thân
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Trình bày các định luật bảo toàn trong PUHN? Năng lượng trong PUHN?
Câu 2: Hạt nhân hêli 4He
2 có năng lượng liên kết là 28,4MeV; hạt nhân liti ( Li6
3 ) có năng lượng liên kết là 39,2MeV; hạt nhân đơtêri (2D
1 ) có năng lượng liên kết là 2,24MeV Hãy sắp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của ba hạt nhân này
Câu 3: nhân nguyên tử A X
Z được cấu tạo gồm Z nơtron và (A + Z) prôton
Câu 4: Trong nguyên tử đồng vị phóng xạ235U
92 có:
A 92 electron và tổng số proton và electron là 235 B 92 proton và tổng số proton và electron là 235
C 92 proton và tổng số proton và nơtron là 235 D 92 proton và tổng số nơtron là 235
Câu 5: Nhân Uranium có 92 proton và 143 notron kí hiệu nhân là
Câu 6: Tìm phát biểu sai về hạt nhân nguyên tử Al
A Số prôtôn là 13 B Hạt nhân Al có 13 nuclôn.C Số nuclôn là 27 D Số nơtrôn là 14
Câu 7: Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng prôtôn (mP), nơtrôn (mn) và đơn vị khối lượng nguyên tử u
A mP > u > mn B mn < mP < u C mn > mP > u D mn = mP > u
Câu 8 Cho hạt nhân 115X Hãy tìm phát biểu sai
A Hạt nhân có 6 nơtrôn B Hạt nhân có 11 nuclôn
C.Điện tích hạt nhân là 6e D Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 11u
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại nội dung năng lượng liên kết trong hạt nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1 (10 phút) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Trình bày các khái niệm: Độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng
Câu 2: So sánh tính bền vững giữa các hạt nhân
Câu 3: Cho năng lượng liên kết và số khối 3 hạt nhân Yêu cầu HS so sánh
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Nội dung 2
Tìm hiểu về định nghĩa và
đặc tính của phản ứng hạt
nhân (7 phút)
+ GV đề nghị cá nhân HStìm hiểu về định nghĩa và phân loại PƯHN
+ Đề nghị HS thảo luận nhóm về đặc tính của PƯHN Câu 1 PHT4
-GV hướng dẫn thảo luậnlần lượt từng câu hỏi trước lớp
GV, xác nhận ý kiến đúng
ở từng câu trả lời
+ Làm việc cá nhân+ Thảo luận nhóm+ Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp+ Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-HS:
+ Ghi nhận kiến thức
+ Xem bảng phụ của GV
Tự học
Quan sát hình vẽ để nhậnxét
Trang 9-GV thể chế hóa kiến thức
Nội dung 3 Tìm hiểu các
định luật bảo toàn trong
phản ứng hạt nhân (10
phút)
GV đề nghị HS thảo luận nhóm về các ĐLBT trong PƯHN Câu 2 PHT4
-GV hướng dẫn thảo luậnlần lượt từng câu hỏi trước lớp
GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
-GV thể chế hóa kiến thức
Thảo luận nhóm+ Làm việc cá nhân+ Thảo luận nhóm+ Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp+ Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-HS:
+ Ghi nhận kiến thức
NL, công thức tính nănglượng tỏa ra hoặc thu vàoCâu 3 PHT4
-GV hướng dẫn thảo luậnlần lượt từng câu hỏi trước lớp
GV, xác nhận ý kiến đúng
ở từng câu trả lời
GV thể chế hóa kiến thức
+ Làm việc cá nhân+ Thảo luận nhóm+ Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp+ Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Phản ứng hạt nhân Định nghĩa phản ứng
Phạm vi tác dụng củalực hạt nhân
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Tính năng lượng tỏa
ra trong phản ứng hạtnhân
Tính năng lượng tỏa
ra trong phản ứng hạtnhân
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Nhận biết Câu 1 [K1, P1]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
A Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
B Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
C Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
A.Phản ứng hạt nhân là tất cả các quá trình biến đổi của các hạt nhân
B. Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền thành một hạt nhân khác
C.Phản ứng hạt nhân kích thích là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và tạo ra các hạt nhân khác.
D Phản ứng hạt nhân có điểm giống phản ứng hóa học là bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng nghỉ.
Trang 102,0136u Biết 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 2 D là
A.3,06 MeV/nuclôn B 1,12 MeV/nuclôn.
C 2,24 MeV/nuclôn D 4,48MeV/nuclôn.
Câu 6 (K2,3) Cho phản ứng hạt nhân1737Cl X 3718Ar+n hạt nhân X là hạt nhân nào sau
đây? A 11H B 12D C 31T D 24He
Câu 7 (K2,4,P5) Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng
khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02u Phản ứng hạt nhân này
A thu năng lượng 18,63 MeV B thu năng lượng 1,863 MeV.
C tỏa năng lượng 1,863 MeV D tỏa năng lượng 18,63 MeV.
Vận dụng cấp cao Câu 8 (K2,4,X2,P1) Hạt nhân urani 235U có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclon Biết 1u = 931,5MeV/c2
Độ hụt khối của hạt nhân 235U là
A 1,754u B 1,917u C 0,751u D 1,942u
Câu 9 (K2,4,X2,P1) Cho phản ứng hạt nhân: hai hạt nhân X1 và X2 tương tác với nhau, tạo thành hạt nhân Y và
một proton Nếu năng lượng liên kết của các hạt nhân X1, X2 và Y lần lượt là 2MeV, 1,5MeV và 4MeV thì năng lượng phản ứng tỏa ra là
A 2 MeV B 2,5 MeV C 1 MeV D 0,5 MeV.
3 Dặn dò
Câu 7 (K2,4,X2,P1) Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 168 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 168 O xấp xỉ bằng
A 14,25 MeV B 18,76 Me C 128,17 MeV D 190,81 MeV
Câu 8 (K4,X2,P1) Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 40
18Ar ; 6
3Li lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 63Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 4018Ar
A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.
Trang 11- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Bài tập tính động lượng
Bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng để tính vận tốc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng
số vật lí
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làmviệc nhóm…) một cách phù hợp
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Câu 1 Tính năng lượng toả ra trong phản ứng hạt nhân 2D
2 tương ứng bằng 2,18MeV và 7,62MeV
A 3,26MeV.B 0,25MeV C 0,32MeV D 1,55MeV
Câu 2: Khối lượng các nguyên tử H, Al, nơtron lần lượt là 1,007825u ; 25,986982u ; 1,008665u ; 1u = 931,5MeV/
c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 1326Al là
A 211,8 MeV B 2005,5 MeV C 8,15 MeV/nuclon D 7,9 MeV/nuclon
Câu 3: Tính năng lượng liên kết của hạt nhân đơtêri D = 12H Biết các khối lượng mD = 2,0136u , mp = 1,0073u
và mn = 1,0087u
A 3,2 MeV B 1,8 MeV C 2,2 MeV D 4,1 MeV
Câu 4: Xét phản ứng hạt nhân xảy ra khi bắn phá nhôm bằng hạt : 1327Al 1530 P n Biết các khối lượng mAL =26,974u , mp = 29,970u , m = 4,0015u, mn = 1,0087u.Tính năng lượng tối thiểu của hạt để phản ứng xảy ra Bỏqua động năng của các hạt sinh ra
A 5 MeV B 3 MeV C 4 MeV D 2 MeV
Câu 5 Một nguyên tử U235 phân hạch toả ra 200 MeV Nếu 2g chất đó bị phân hạch thì năng lượng toả ra:
A 8,2.1010J B 16,4.1010J C.9,6.1010J D 14,7.1010J
Câu 6 Xét phản ứng hạt nhân sau : D + T -> He + n
Biết độ hụt khối khi tạo thành các hạt nhân : D ; T ; He lần lượt là ΔmD = 0,0024u ; ΔmT = 0,0087u ; ΔmHe = 0,305u Năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên là :
Trang 12A 18,1 MeV B 15,4 MeV C 12,7 MeV D 10,5 MeV.
2 Chuẩn bị của học sinh
Giải trước các bài tập theo yêu cầu của giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1 (10 phút) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
1 Độ hụt khối là gì ? Công thức tính độ hụt khối ? Năng lượng liên kết là gì ? Tính như thế nào ?
2 Phản ứng hạt nhân là gì ? Nêu các định luật bảo toàn ? Phản ứng hạt nhân toả và thu năng lượng được tính như thế nào ?
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Nội dung 2 (25 phút)
GV yêu cầu hs đại diệnmột nhóm lên trình bày
Gv nhận xét, hợp thức hóa kiến thức
Thực hiện nhiệm vụLàm việc nhóm đưa ra bài làm hợp lý Học sinh theo dõi
1 bạn thực hiện theo yêu cầu trên
Các nhóm quan sát thảo luận đưa ra nhận xét bổ sung
Ghi nhận kết quả thu được
K1,K2,P1,P5 K3,K4,X5,X6, C2.
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
(Mức độ 1)
Thông hiểu (Mức độ 2)
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Năng lượng liên kết
của hạt nhân
Độ hụt khối của hạt nhân
Năng lượng liên kết hạt nhân
So sánh độ bền vũng của hạt nhân
So sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
A 0,565u B 0,536u C 3,154uD 3,637u
Câu 2 [K1, P1]: Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là
mP=1.007276U; mn = 1,008665u; 1u = 931 MeV/ c2 Năng lượng liên kết của Urani 238
A liti, hêli, đơtêri B đơtêri, hêli, liti C hêli, liti, đơtêri D đơtêri, liti, hêli
Câu 4 (K1, P2) Hạt có khối lượng 4,0015u, biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023mol-1, 1u = 931MeV/c2 Các nuclônkết hợp với nhau tạo thành hạt , năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1mol khí Hêli là
A 2,7.1012J B 3,5 1012J C 2,7.1010J D 3,5 1010J
Vận dụng Thấp Câu 5 (K2,P4,X2) Cho: mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1u = 1,66058.10-27 kg; 1eV = 1,6.10-19 J ;
c = 3.108 m/s Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C 12
6 thành các nuclôn riêng biệt bằng
A 72,7 MeV B 89,4 MeV C 44,7 MeV D 8,94 MeV
Câu 6 (K2,C1) Hạt nhân 104Becó khối lượng 10,0135u Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượngcủa prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 104Be là
A 0,6321 MeV.B 63,2152 MeV C 6,3215 MeV D 632,1531 MeV
Trang 13Vận dụng cấp cao Câu 7 (K2,4,X2,P1) Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 168 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và1u = 931,5 MeV/c2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 168 O xấp xỉ bằng
A 14,25 MeV B 18,76 Me C 128,17 MeV D 190,81 MeV
Câu 8 (K4,X2,P1) Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 4018Ar ; 63Li lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6
3Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 40
18Ar
A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.
3 Dặn dò
1 Định nghĩa hiện tượng phóng xạ ? Nêu các dạng phóng xạ ?
2 Tia anpha có các đặc điểm gì ? Viết phản ứng tổng quát ? Rút ra qui luật dịch chuyển của hạt nhân con so với hạt nhân mẹ trong bảng HTTH ?
3 - Phóng xạ phát ra hạt nào ? Viết dạng tổng quát của phóng xạ này ?
- Phóng xạ phát ra hạt nào ? Viết dạng tổng quát của phóng xạ này ?
4 Tia bê ta có các đặc điểm gì ? Hạt nơtrinô xuất hiện ở đâu có đặc điểm gì ? Lấy ví dụ cụ thể ?
5 Phóng xạ gamma xuất hiện khi nào, tia gamma có các đặc điểm gì ?
Trang 14Tiết 62+63: PHÓNG XẠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì
- Nêu được thành phần và bản chất của các tia phóng xạ
- Viết được hệ thức của định luật phóng xạ
- Nêu được một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ
2 Kĩ năng
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập cơ bản về định luật phóng xạ, năng lượng liên kết, phản ứng hạtnhân
- Vận dụng được các kiến thức trong chuyên đề để giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống và trong kĩ
thuật liên quan
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Bài tập tính động lượng
Bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng để tính vận tốc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện
trong bài học K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng,
đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ bản, các
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề
ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật
lý vào các tình huống thực tiễn
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra công thức tính năng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
- HS giải thích được vì sao phản ứng phân hạch được goi là “ không sạch”
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý Đặt ra những câu hỏi liên quan đến mối quan hệ
giữa phản ứng hạt nhân và chiến tranh hạt n hân
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong
hiện tượng đó
Vận dụng các ngôn ngữ trong lĩnh vực hạt nhân để chỉ ra qui luật về điều kiện của phản ứng
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông
tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập vật lý
HS trả lời câu hỏi liên quan đến cách tính toán năng lượng tỏa ra trong 2 loại phản ứng hạt nhân hạt nhân
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây
dựng kiến thức vật lý
Sử dụng mô hình phản ứng dây chuyền để giải thích sự tỏa năng lượng “ khủng khiếp” khi hệ số nhân nowtron s>1
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học
phù hợp trong học tập vật lý
Sử dụng các phép toán sơ cấp để thực hiện tính toán năng lượng phân hạch và nhiệt hạch So sánh năng lượng tỏa ra ứng với cùng 1 khối lượng nhiên liệu ban đầu
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng
ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của
vật lý
HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến lò phản ứng h ạt nhân bằng ngôn ngữ vật lý
Trang 15X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin
khác nhau
So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù
hợp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình
và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý
Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhậnxét của nhóm
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật
lý
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức,
kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lý
Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức:
C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và
cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các
vấn đề trong cuộc sống và công nghệ hiện đại
Đánh giá sự ô nhiễm môi trường đối với nhà máy điện nguyên tử Nêu tác hại và thử hình dung cách khăc phục
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
PHT 1
1 Định nghĩa hiện tượng phóng xạ ? Nêu các dạng phóng xạ ?
2 Tia anpha có các đặc điểm gì ? Viết phản ứng tổng quát ? Rút ra qui luật dịch chuyển của hạt nhân con so với hạt nhân mẹ trong bảng HTTH ?
3 – Phóng xạ phát ra hạt nào ? Viết dạng tổng quát của phóng xạ này ?
- Phóng xạ phát ra hạt nào ? Viết dạng tổng quát của phóng xạ này ?
4 Tia bê ta có các đặc điểm gì ? Hạt nơtrinô xuất hiện ở đâu có đặc điểm gì ? Lấy ví dụ cụ thể ?
5 Phóng xạ gamma xuất hiện khi nào, tia gamma có các đặc điểm gì ?
PHT 2
1 Nêu các đặc tính của quá trình phóng xạ ?
2 Phát biểu định luật phóng xạ ? Công thức tính số hạt nhân còn lại và khối lượng còn lại của hạt nhân phóng xạ ?
3 Chu kỳ bán rã là gì ? Công thức tính chu kỳ bán rã theo hằng số phóng xạ ?
4 Đồng vị phóng xạ nhân tạo là gì ? Phóng xạ nhân tạo được tạo ra như thế nào ? Ứng dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu như thế nào ?
5 Đồng vị C 14 được ứng dụng xác định được tuổi của các cổ vật hoá thạch và dự đón tuổi trái đất như thế nào ?
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại về cấu tạo nguyên tử
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1 (10 phút) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
1 Phản ứng hạt nhân là gì ? Thế nào là phản ứng hạt nhân tự phát ? Lấy ví dụ ?
2 Nêu định luật bào toàn điện tích và số nuclon ?
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Nội dung 2 Hiện tượng
phóng xạ 25 phút + GV đề nghị cá nhân HS
tìm hiểu về hiện tượng phóng xạ : Định nghĩa, các dạng phóng xạ+ Đề nghị HS thảo
+ Làm việc cá nhân+ Thảo luận nhóm 1 câu 1 ;nhóm 2 câu 2 ; nhóm 3 câu3,4 ; nhóm 4 câu 5
Tự học
Quan sát hình vẽ để nhận
Trang 16luận nhóm về các dạng phóng xạ, qui luật dịch chuyển.
-GV hướng dẫn thảo luậnlần lượt từng câu hỏi trước lớp
+ Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp các nhóm còn lại đặt câu hỏi
GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
xét
Nội dung 3 Định luật
phóng xạ (15 phút) + GV đề nghị cá nhân HS
tìm hiểu về định luật phóng xạ : Đặc tính, định luật, chu kỳ bán rã ?+ Đề nghị HS thảo luận nhóm về các đặc tính, phát biểu và viết biểu thức định luật phóng xạ ?
+ Đề nghị HS thảo luận nhóm về các dạng phóng xạ, qui luật dịch chuyển
-GV hướng dẫn thảo luậnlần lượt từng câu hỏi trước lớp
+ Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp các nhóm còn lại đặt câu hỏi
GV, xác nhận ý kiến đúng
ở từng câu trả lời
+ Làm việc cá nhân+ Thảo luận nhóm 1 câu 1
; nhóm 2 câu 2 ; nhóm 3 câu 3,4 ; nhóm 4 câu 5
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
PHÓNG XẠ Định nghĩa phóng xạ
Phạm vi tác dụng củalực hạt nhân
Các loại tia phóng xạ Hoàn thành các
phương trình phóng xạ
Tính năng lượng tỏa
ra trong phản ứng hạtnhân
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Nhận biết Câu 1 [K1, P1]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
A Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
B Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
C Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
D.Phản ứng hạt nhân là tất cả các quá trình biến đổi của các hạt nhân
Trang 1792
E. Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền thành một hạt nhân khác
F. Phản ứng hạt nhân kích thích là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và tạo ra các hạt nhân khác.
D Phản ứng hạt nhân có điểm giống phản ứng hóa học là bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng nghỉ.
Câu 4 (K1,2,3, P2) Kết quả nào sau đây là sai khi nói về khi nói về định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn
điện tích?
A A1 + A2 = A3 + A4 B Z1 + Z2 = Z3 + Z4.
C A1 + A2 + A3 + A4 = 0 D A hoặc B hoặc C đúng.
Vận dụng Thấp
Câu 5 (K2,4,X2) Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 2 D lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và
2,0136u Biết 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 2 D là
B. 3,06 MeV/nuclôn B 1,12 MeV/nuclôn.
C 2,24 MeV/nuclôn D 4,48MeV/nuclôn.
Câu 6 (K2,3) Cho phản ứng hạt nhân1737Cl X 3718Ar+n hạt nhân X là hạt nhân nào sau
đây? A 11H B 12D C 31T D 24He
Câu 7 (K2,4,P5) Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng
khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02u Phản ứng hạt nhân này
A thu năng lượng 18,63 MeV B thu năng lượng 1,863 MeV.
C tỏa năng lượng 1,863 MeV D tỏa năng lượng 18,63 MeV.
Vận dụng cấp cao Câu 8 (K2,4,X2,P1) Hạt nhân urani 235U có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclon Biết 1u = 931,5MeV/c2
Độ hụt khối của hạt nhân 235U là
A 1,754u B 1,917u C 0,751u D 1,942u
Câu 9 (K2,4,X2,P1) Cho phản ứng hạt nhân: hai hạt nhân X1 và X2 tương tác với nhau, tạo thành hạt nhân Y và
một proton Nếu năng lượng liên kết của các hạt nhân X1, X2 và Y lần lượt là 2MeV, 1,5MeV và 4MeV thì năng lượng phản ứng tỏa ra là
A 2 MeV B 2,5 MeV C 1 MeV D 0,5 MeV.
3 Dặn dò
- Nêu được phản ứng phân hạch là gì?
- Giải thích (một cách định tính) phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng?
- Lí giải được sự tạo thành phản ứng dây chuyền và nêu điều kiện để có phản ứng dây chuyền?
Trang 18Tiết 64: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì
- Nêu được thành phần và bản chất của các tia phóng xạ
- Viết được hệ thức của định luật phóng xạ
- Nêu được một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ
2 Kĩ năng
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập cơ bản về định luật phóng xạ, năng lượng liên kết, phản ứng hạtnhân
- Vận dụng được các kiến thức trong chuyên đề để giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống và trong kĩ
thuật liên quan
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Bài tập tính động lượng
Bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng để tính vận tốc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện
trong bài học K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng,
đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ bản, các
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề
ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật
lý vào các tình huống thực tiễn
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra công thức tính năng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
- HS giải thích được vì sao phản ứng phân hạch được goi là “ không sạch”
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý Đặt ra những câu hỏi liên quan đến mối quan hệ
giữa phản ứng hạt nhân và chiến tranh hạt n hân
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong
hiện tượng đó
Vận dụng các ngôn ngữ trong lĩnh vực hạt nhân để chỉ ra qui luật về điều kiện của phản ứng
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông
tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập vật lý
HS trả lời câu hỏi liên quan đến cách tính toán năng lượng tỏa ra trong 2 loại phản ứng hạt nhân hạt nhân
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây
dựng kiến thức vật lý
Sử dụng mô hình phản ứng dây chuyền để giải thích sự tỏa năng lượng “ khủng khiếp” khi hệ số nhân nowtron s>1
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học
phù hợp trong học tập vật lý
Sử dụng các phép toán sơ cấp để thực hiện tính toán năng lượng phân hạch và nhiệt hạch So sánh năng lượng tỏa ra ứng với cùng 1 khối lượng nhiên liệu ban đầu
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng
ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của
vật lý
HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến lò phản ứng h ạt nhân bằng ngôn ngữ vật lý