Kí hiệu hạt nhân: - Hạtnhân của nguyên tố X được kíhiệu: A Z X Trong đó: X là kí hiệu hóahọc của nguyên tố A: số khối số nuclonZ: số proton số thứ tự trongBTHHH Ví dụ: Hạt nhân cacbon 12
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT
TỔ VẬT LÝ – KTCN
- -GIÁO ÁN VẬT LÝ
LỚP 12 – BAN CƠ BẢN
CHƯƠNG VII: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
GV: NGUYỄN THỊ ÁI VÂN
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Trang 3Tiết 79 – BÀI 35: TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN
Ngày soạn: 05/03/2016
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS tiếp thu được các kiến thức sau
- Câu tạo của hạt nhân, đồng vị
- Đơn vị khối lượng hạt nhân
- Công thức Anhxtanh về khối lượng và năng lượng
2 Kỹ năng:
- Nêu được cấu tạo của hạt nhân, xác định được số proton và notrôn trong hạt nhân
- Viết được kí hiệu hạt nhân
- Nắm vững đơn vị khối lượng hạt nhân
3 Thái độ:
- Tích cực phát biểu xây dựng bài
- Yêu thích bộ môn khoc học về Vật lý hạt nhân
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị một bảng thống kê khối lượng của các hạt nhân.
- Phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (2 phút): Vào bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ngày nay con người ngày càng nghiên cứu sâu vào các hạt có kích
thước vô cùng nhỏ, nhỏ hơn kích thước của nguyên tử, phân tử
- Năm 1897 Thompson đã tìm ra electon
- Năm 1908, Jean Perrin đã tìm ra được số Avogadro
- Năm 1909 – 1911, Rutherford đã tìm ra sự tồn tại của hạt nhân
- Năm 1932, Chadwick đã tìm ra hạt notron
Việc đi sâu nghiên cứu về hạt nhân đã tạo ra một nguồn năng lượng
mới, năng lượng nguyên tử, vậy cơ chế tạo ra năng lượng ấy như thế
nào? Ở chương này ta sẽ tìm hiểu
Lắng nghe
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
1/ Nêu lại cấu tạo
*GV: Ôn lại 1 số kiến thức
về cấu tạo của hạt nhân
→ câu 1, 2, 3Giới thiệu nuclon
*HS: TLCH
*GV: nhận xét, gút lại kiếnthức
→ câu 4
*HS: TLCH
*GV: Yêu cầu HS xác địnhđiện tích HN → câu 5
*HS: Xác định điện tích HN
I Cấu tạo hạt nhân
1 Cấu tạo hạt nhânHạt nhân được cấu tạo từ 2loại hạt sơ cấp
+ Prôtôn (p), điện tích (+e)+ Nơtrôn (n), không mangđiện
Số Prôtôn bằng số thứ tự Zcủa nguyên tố trong bảngtuần hoàn hóa học
Prôtôn và Nơtrôn gọi chung
là nuclônTổng số nuclôn bằng số khốiA
Số Nơtrôn trong hạt nhânbằng A – Z
2 Điện tích hạt nhân:
Hạt nhân mang điện dươngbằng +Ze
Trang 4Giới thiệu đường kính hạt nhân
*HS: ghi nhận cách kí hiệuHN
*GV: yêu cầu HS hoàn thành 2 ví dụ
*HS: thực hiện yêu cầu của GV
*GV: bổ sung cách kí hiệu khác của HN
3 Kích thước hạt nhânĐường kính hạt nhân vàokhoảng 10-15m
So với nguyên tử: nhỏ hơnkích thước nguyên tử 104 ÷
105 lần
4 Kí hiệu hạt nhân: - Hạtnhân của nguyên tố X được kíhiệu: A
Z X
Trong đó: X là kí hiệu hóahọc của nguyên tố
A: số khối (số nuclon)Z: số proton (số thứ tự trongBTHHH)
Ví dụ:
Hạt nhân cacbon 12
6C có: 6
proton và 6 nơtrônHạt nhân Phốtpho có 15proton và 16 notron thì được
kí hiệu: 1531P
Chú ý: kí hiệu khác của hạtnhân :XA, ví dụ: C12, P31
Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu khối lượng hạt nhân
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
*GV: Giới thiệu đơn vịkhối lượng hạt nhânCác hạt nhân có khốilượng rất lớn so với khốilượng của êlectron →khối lượng nguyên tử tậptrung gần như toàn bộ ởhạt nhân
- Để tiện tính toán → địnhnghĩa một đơn vị khốilượng mới → đơn vị khối
III Khối lượng hạt nhân
1 Đơn vị khối lượng hạt nhân:
a Định nghĩa: Đơn vị u có giátrị bằng 1/12 khối lượngnguyên tử của đồng vị 12
6C.1u = 1,6055.10-27kg
Chú ý: Theo định nghĩa, khốilượng của 1 nguyên tử 12
6C
bằng 12uKhối lượng các nguyên tử
Trang 5*HS: tiếp thu kiến thức
*GV: giới thiệu khốilượng của một số hạt sơcấp tính theo đơn vị khốilượng hạt nhân
Nêu CT liên hệ giữa KL
và NL
*HS: ghi nhận kiến thứcvào PHT
*GV: Yêu cầu HS tínhnăng lượng của 1u
- Lưu ý: 1J = 1,6.10-19J
*HS: tính được 1uc2 =931,5MeV
*GV: Cho ví dụ về tínhtương đối của khối lượngcủa hạt sơ cấp
*HS: ghi nhận khái niệm
*GV: giới thiệu CT khốilượng tương đối tính và
CT động năng tương đốitính của hạt
khác: bằng 1 số không nguyênnhân với u
b Khối lượng của một số hạt
sơ cấp tính theo đơn vị khốilượng hạt nhân
- Proton: mp = 1,00728u
- Nơtron: mn = 1,00866u
3 Công thức Anhxtanh vềkhối lượng và năng lượng:
Theo thuyết tương đối:
Một vật có khối lượng m thìmang năng lượng E
Một vật có năng lượng E thì
có khối lượng mMối liên hệ giữa E và m:
Vì u là đơn vị khối lượng nguyên tử nên MeV/c 2 cũng
là đơn vị khối lượng nguyên tử
5 Chú ý : Một vật có khối lượng mo khiđứng yên sẽ có khối lượng là
m > mo khi chuyển động vớivận tốc v
0 2 2
1
m m
v c
=
−Nếu năng lượng nghỉ là: E0 =
m0.c2
Thì động năng của vật là: K =
E – E0 = (m – m0).c2
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
A Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn
B Có hai loại nuclôn là prôtôn và nơtrôn
C Số prôtôn trong hạt nhân đúng bằng số electron trong nguyên tử
D CẢ A, B, C đều đúng
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử?
A Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích +e
B Nơtron trong hạt nhân mang điện tích - e
C Tổng số prôtôn và nơtron gọi là số khối
D Tất cả đều sai
Câu 1: D
Câu 2: B
Trang 6Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng
nhau
B Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôtôn bằng
nhau, số nơtron khác nhau
C Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng
nhau, số prôtôn khác nhau
D Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS học bài và làm các bài tập trang 180 SGK
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài “Năng lượng liên kết hạt nhân – Phản ứng
Trang 7Tiết 80 – BÀI 36: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (Tiết 1)
Ngày soạn: 07/03/2016
I MỤC ĐÍCH
1 Kiến thức: HS lĩnh hội được các kiến thức về:
- Lực hạt nhân, đặc điểm của lực hạt nhân
- Độ hụt khối, năng lượng liên kết của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân và ý nghĩa củanăng lượng liên kết riêng
2 Kỹ năng: HS thực hiện được các yêu cầu sau
- Hiểu và nêu được các đặc điểm của lực hạt nhân thông qua các lập luận liên quan
- Suy luận để tìm ra được công thức độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng
3 Thái độ:
- Nghiêm túc tìm ra kiến thức bài học
- Yêu thích môn học thông qua việc biết thêm kiến thức mới của khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập về nội dung ghi bài cho HS
- Các bảng số liệu về khối lượng nguyên tử hoặc hạt nhân
2 Học sinh: Ôn lại bài 35.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Nêu cấu tạo hạt nhân?
2 Đồng vị là gì?
3 Nêu quan điểm của Anhxtanh về năng lượng?
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về lực hạt nhân
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
1/ Nêu lại cấu tạo của
hạt nhân?
2/ Điều gì giúp các
nuclon trong hạt nhân
liên kết với nhau?
*HS: TL các câu hỏi 1, 2
*GV: yêu cầu HS nêu địnhnghĩa lực hạt nhân? → câu3
*HS: nêu định nghĩa lựchạt nhân
*GV: nhận xét, gút lại kiếnthức
Hướng dẫn HS so sánh lựchạt nhân với lực tĩnh điện
và lực hấp dẫn để HS nhậnthấy được bản chất của lựchạt nhân → câu 4, 5, 6Câu 5 cho HS số liệu đểtính toán
mp = 1,67.10-27kg
I Lực hạt nhân
1 Định nghĩa:
- Lực tương tác giữa cácnuclôn gọi là lực hạt nhân
2 Đặc điểm của lực hạt nhân
Trang 8r = 10-15m
*HS: cùng với GV so sánhlực hạt nhân với lựcCulong và lực hấp dẫn
*GV: yêu cầu HS nêu bảnchất của lực hấp dẫn → câu7
*HS: nêu được bản chấtcủa lực hạt nhân
*GV: Giới thiệu phạm vitác dụng của lực hạt nhân
*HS: ghi nhận kiến thức
để bổ sung vào phiếu họctập
- Bản chất: lực hạt nhânkhông có cùng bản chấtvới lực tĩnh điện và lựchấp dẫn → lực tương tácmạnh
- Phạm vi tác dụng: chỉ cótác dụng trong phạm viđường kính hạt nhân (10-
15m)
Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu về năng lượng liên kết của hạt nhân
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
11/ Nêu lại quan điểm
của Anhxtanh về khối
lượng và năng lượng?
*GV: Giới thiệu khốilượng của hạt Heli vàtính tổng khối lượng cácnuclon trong hạt Heli →câu 8
*HS: nhận xét và TLCH
*GV: Tính chất này làtổng quát đối với mọi hạtnhân
Vì khối lượng hạt nhânluôn nhỏ hơn tổng khốilượng của nuclon nên sẽ
có độ hụt khối → câu 9
*HS: trả lời câu 9
*GV: nhận xét, gút lạikiến thức
→ câu 10
*HS: tính độ hụt khối củahạt nhân
*GV: Nhận xét, gút lạikiến thức, yêu cầu HS bổsung kiến thức trongphiếu học tập
→ câu 11
*HS: nêu lại nội dungthuyết tương đối về khốilượng và năng lượng
*GV: nhận xét, giói thiệunăng lượng ứng với độhụt khối gọi là năng
II Năng lượng liên kết của hạt nhân
1 Độ hụt khối của hạt nhân
- Khối lượng của một hạtnhân luôn luôn nhỏ hơn tổngkhối lượng của các nuclôntạo thành hạt nhân đó Độchênh lệch khối lượng đó gọi
là độ hụt khối của hạt nhân,
kí hiệu ∆m
2 Công thức tính độ hụt khốicủa hạt nhân
Xét hạt nhân Gọi
- mX là khối lượng nghỉ của hạt nhân X
- mp là khối lượng nghỉ của prôtôn (mp = 1,00728u)
- mn là khối lượng nghỉ của nơtrôn (mn = 1,00866u)
- N = A - Z là số nơtrôn của hạt nhân X đang xét
Độ hụt khối của hạt nhân là:
Trang 912/ Năng lượng liên
→ câu 12
*HS: TLCH và nêu CTtính năng lượng liên kết
*GV: nhận xét, gút lạikiến thức
*HS: bổ sung phiếu họctập
*GV: nêu câu hỏi để HSthấy được ý nghĩa củaNLLK → câu 13
*HS: dự đoán kiến thức
*GV: nhận xét, bổ sungĐưa ví dụ về NLLK củahạt nhân U238 và Fe54Giới thiệu năng lượngliên kết riêng
*HS: ghi nhận kiến thức
về NLLK riêng, bổ sungphiếu học tập
*GV: yêu cầu HS nêu CTtính NLLK riêng (câu 14)
*HS: suy luận tìm ra TCtính NLLK riêng
*GV: giới thiệu ý nghĩacủa NLLK riêng và một
số kiến thức liên quan
Năng lượng tỏa ra tương ứngvới độ hụt khối của hạt nhângọi là năng lượng liên kết củahạt nhân
ó năng lượng liên kết bằng 0b/ Ý nghĩa:
- Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 hạt nhân
- Muốn phá vỡ hạt nhân ta phảicung cấp 1 NL đúng bằng NLLK
- Không phải hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững
4 Năng lượng liên kết riêng a) Năng lượng liên kếtriêng của hạt nhân là NLLKtính cho 1 nuclon
b) Công thức: r
W
W lk lk
A
=c) Đơn vị: MeV/nuclond) Ý nghĩa về độ lớn của năng lượng liên kết riêng
- Ngoại trừ các hạt sơ cấpriêng rẽ (như prô tôn, nơtrôn, êlectrôn) hạt nhân nào
có năng lượng liên kết riêngcàng lớn thì càng bền
- Những hạt nhân ở giữa
Trang 10bảng tuần hoàn nói chung cónăng lượng liên kết riêng lớnhơn so với năng lượng liênkết riêng của các hạt nhân ởđầu và cuối bảng tuần hoànnên bền hơn.
- Những hạt nhân có số khối
A từ 50 đến 95 có nănglượng liên kết riêng lớn nhất(khoảng 8,8 MeV/nuclôn) lànhững hạt nhân bền vữngnhất
Câu 4: Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng lớn nhất:
A Heli B Cacbon C Sắt D Urani
Chép đề và giải bài tập
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Ôn lại các kiến thức vừa học
2/ Chuẩn bị bài: “Năng lượng liên kết của hạt nhân Phản ứng hạt
nhân”
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Trang 11Tiết 81 – BÀI 36: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (Tiết 2)
Ngày soạn: 07/03/2016
I MỤC ĐÍCH
1 Kiến thức: HS lĩnh hội được các kiến thức về:
- Phản ứng hạt nhân, các định luật bảo toàn trong PƯHN
- Cách tính năng lượng tỏa ra hay thu vào của 1 PƯHN
2 Kỹ năng: HS thực hiện được các yêu cầu sau
- Viết được biểu thức của các định luật bảo toàn trong PƯHN
- Hiểu được tại sao trong PƯHN lại có năng lượng tỏa ra hay thu vào, cách tính năng lượng tỏa ra hay thuvào của PƯHN
3 Thái độ:
- Nghiêm túc tìm ra kiến thức bài học
- Yêu thích môn học thông qua việc biết thêm kiến thức mới của khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập về nội dung ghi bài cho HS
- Các bảng số liệu về khối lượng nguyên tử hoặc hạt nhân
2 Học sinh: Ôn lại bài 35.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Lực hạt nhân là gì? Nêu bản chất của lực hạt nhân
2 Viết công thức tính năng lượng liên kết của hạt nhân?
3 Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân? Nêu
cách tính đại lượng đó
Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
1/ Phản ứng hạt nhân
là gì?
Hiện nay chúng ta tạo ra điệnbằng rất nhiều cách: các nhàmáy thủy điện, nhiệt điện,phong điện… Tuy nhiên nếu 1nước không có nhiều điều kiện
về thiên nhiên (có nhiều thác,ghềnh,…) thì việc tạo ra điệnkhông thể thực hiện được Hiệnnay những nước phát triển nhưNhật Bản đã và đang sử dụngphương pháp tạo ra điện đó làdùng NLHN Vậy muốn tạo rađược NLHN ta phải làm thếnào?
*GV: cho ví dụ về sự biến đổihạt nhân
→ câu 1
*HS: nêu được định nghĩa
III Phản ứng hạt nhân
1 Định nghĩaPƯHN là mọi qúa trìnhdẫn đến sự biến đổi hạtnhân
2 Hai loại phản ứng hạtnhân
- Phản ứng hạt nhân tựphát: là quá trình tự phân
rã của 1 hạt nhân để tạothành HN mới
Dạng của phản ứng hạtnhân tự phát là: X → Y +A
Ví dụ: Phóng xạ (bài 37)
- Phản ứng hạt nhân kíchthích: là quá trình tươngtác giữa các hạt nhân đểtạo thành HN mới
Dạng của phản ứng hạt
Trang 12không có sự bảo toàn
khối lượng nên trong
PƯHN luôn xuất
*GV: Giới thiệu các đặc tínhcủa PƯHN
*HS: ghi nhận kiến thức
*GV: viết PTPƯHN tổng quát
và giới thiệu các định luật bảotoàn
Yêu cầu HS viết biểu thứcĐLBT số nuclon, ĐLBT điệntích
*HS: thực hiện yêu cầu củaGV
*GV: Giới thiệu năng lượngtoàn phần của 1 hạt nhân baogồm NL nghỉ và động năng
→ câu 4
*HS: thực hiện yêu cầu củaGV
*GV: giới thiệu ĐLBT độnglượng
*HS: ghi nhận kiến thức
*GV: Chú ý những ĐLBTkhông có trong PƯHN
Hướng dẫn HS chứng minh CTliên hệ giữa động năng và độnglượng → câu 5
*HS: thực hiện yêu cầu của HS
*GV: → câu 6
*HS: nêu được trong PƯHNluôn có độ chênh lệch khốilượng
GV: → câu 7
*HS: nếu được có NL ứng với
độ chênh lệch KL gọi làNLPƯHN
*GV: → câu 8
*HS: dùng CT liên hệ NL vàkhối lượng để tìm CT tínhNLPUHN
nhân kích thích là: A + B
→ X + Y
Ví dụ: Phản ứng phânhạch (bài 38), phản ứngnhiệt hạch (bài 39)
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
c Định luật bảo toàn nănglượng toàn phần
(m1 + m2)c2 + K1 + K2 =(m3 + m4)c2 + K3 + K4
d Định luật bảo toànđộng lượng
ĐLBT số nơtron, số prôtnĐLBT động năng, nănglượng nghỉ
ĐLBT khối lượng nghỉ
5 Mối liên hệ giữa độngnăng K và động lượng pcủa cùng một hạt khi hạtnày chuyển động với vậntốc v << c
Trang 13tính NL trong PƯHN
theo Anhxtanh?
nhân được tạo thành sauphản ứng nên khi xảy raphản ứng hạt nhân luôn có
độ chênh lệch khối lượng Năng lượng tương ứngvới độ chênh lệch khốilượng trong PƯHN đượcgọi là năng lượng củaPƯHN
Xét phản ứng hạt nhân:
Gọi m1, m2, m3, m4 là khốilượng nghỉ của các hạtnhân X1, X2, X3, X4.Năng lượng của phản ứnghạt nhân này là
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 1: Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
4
2He Biết m He = 4,0015u; m p = 1,0072u; m n = 1,0086u;
Bài 2: Cho khối lượng của proton, notron, hạt nhân Urani 92234U, hạt nhân
Thori 90230Th lần lượt là 1,00730u; 1,00870u; 233,9904u; 229,9737u; 1u=931
MeV/c 2 Tính năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân Urani 23492 Uvà hạt
nhân Thori 23090 Th (hạt nào bền vững hơn)
Yêu cầu HS giải bài tập
Chép đề và giải bài tập
Hoạt động 6 (1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Yêu cầu HS giải các bài tập SGK trang 187
Trang 15Tiết 82 – BÀI TẬP VỀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN VÀ
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Ngày soạn: 09/03/2016
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập bài TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT
NHÂN và NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT VÀ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
- Thông qua giải bài tập bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho hs chuẩn bị thi TN
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập
mối quan hệ giữa các phương trình đã học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Phương pháp giải bài tập
- Lựa chọn cac bài tập đặc trưng
2 Học sinh: Học lý thuyết bài 35, 36
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Lực hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm của lực hạt nhân?
2 Viết công thức tính độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng
liên kết riêng của hạt nhân?
3 Phản ứng hạt nhân là gì? Nêu các định luật bảo toàn trong phản ứng
hạt nhân?
Hoạt động 2 : Hệ thống kiến thức cơ bản (7 phút)
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
1/ Hãy nêu lại CT
*HS: thực hiện yêu cầucủa Gv
Hoạt động 3: Bài tập SGK trang 180 (3 phút)
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
*GV: Yêu cầu hs đọc bài II Bài tập SGK trang 180
Trang 163, 4, 5, 6,7 và giải thíchphương án lựa chọn
*HS: Giải thích phương
án lựa chọn bài 3, 4, 5,6,7
*GV: Nhận xét
Bài 3
u m
Hoạt động 4: Bài tập SGK trang 187 (30 phút)
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
*HS: Tiến hành giải vàtrình bày kết quả
2
2 2
10 1010.(1,00728 1,00866 )160,64
931,519,98695
lk
Ne Ne
26 30(26.1,00728 30.1,0086655,934939)
0,514141 0,514141.931,5478,922
u c
u c MeV MeV
W lk
155,8
56 =
Bài 7
n Be H
0
7 4
2 1
6
3 + → +
He Li n
2
7 3
1 0
10
5 + → +
He S H
2
32 16
1 1
35
17 + → +
Bài 8
Trang 172 2
Hoạt động 5 ( 1 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Yêu cầu HS xem lại các bài tập vừa giải Lắng nghe
Trang 18Tiết 83 – BÀI 37: PHÓNG XẠ (Tiết 1)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ
Câu 1: PƯHN là gì? PƯHN có mấy loại?
Câu 2: Kể tên và nêu biểu thức của các ĐLBT trong PƯHN
Câu 3: Tại sao trong PƯHN lại có năng lượng tỏa ra hay thu vào? Nêu cách xác định nặng lượng đó?
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu về hiện tượng phóng xạ
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
*GV: Nêu ví dụ: Một khúc
gỗ đã chặt sau 1 thời gianrất dài có còn nguyên vẹnkhông?
Phân tích ví dụThông báo định nghĩaphóng xạ
*HS ghi nhận định nghĩahiện tượng phóng xạ
I Hiện tượng phóng xạ
Phóng xạ là quá trình phân
rã tự phát của 1 hạt nhânkhông bền và biến đổi thànhhạt nhân mới
Quá trình phóng xạ kèm theo
sự phát ra các tia phóng xạ
và bức xạ điện từ (tiagamma)
Hạt nhân phóng xạ gọi là hạtnhân mẹ Hạt nhân được tạothành sau phân rã gọi là hạtnhân con
viết PTPX ? gọi tên
hạt nhân con tạo
thành
2/ Hãy viết PT
*GV: giới thiệu phóng xạ αHạt α là hạt nhân 4
2He
*HS: ghi nhận khái niệmphóng xạ α
*GV: nêu ví dụ về PX hạtnhân Poloni
Trang 19viết PTPX ? gọi tên
hạt nhân con tạo
nhân con có số khối giảm
4 và lùi 2 ô trong bảng tuầnhoàn so với hạt nhân mẹ
2 Phóng xạ bêta trừ (β-) làquá trình một hạt nhân mẹ
mẹ nhưng tiến 1 ô trongbảng tuần hoàn so với hạtnhân mẹ
3 Phóng xạ bêta cộng (β+ ) là quá trình mộthạt nhân mẹ phóng ra
một pôzitrôn và biến đổi
thành hạt nhân khác
Ví dụ: 12 12 0
7 N →β+ 6C++1e
Dạng phương trình củaphóng xạ β+ là
ô trong bảng tuần hoàn sovới hạt nhân mẹ
4 Phóng xạ gamma (γ) àloại phóng xạ đi kèm với cácloại phóng xạ α, β-, β+
Hạt nhân con Y sau phóng
xạ α, β-, β+ có thể ở có thể ởtrạng thái kích thích Hạtnhân này sau đó sẽ trở vềtrạng thái bình thường vàphát ra phôtôn có nănglượng cao Các phôtôn nàyđược gọi là tia gammaKhông có biến đổi hạt nhântrong phóng xạ γ
Vì hạt phóng xạ trong phóng
xạ γ là phôtôn (không cóđiện tích và không có khốilượng nghỉ) nên ta ký hiệu
Trang 20*GV: → câu 11
*HS: nêu được nguyên tửthực hiện sự chuyển mức
NL từ cao xuống thấp thì sẽphát ra 1 photon
*GV: Photon mang nănglượng cao, tạo thành bức xạđiện từ gọi là tia γ
*HS: ghi nhận lại quá trìnhtạo ra tia γ
Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu về Đặc điểm của các loại tia phóng xạ
Hệ thống câu hỏi Tiến trình bài dạy Kiến thức cơ bản Rút kinh nghiệm
20000 km/s (tức là khoảng2.107 m/s =1/15c)
Giới thiệu các tính chất củatia α
*HS: ghi nhận các tính chấtcủa tia α
- Trong không khí đi đượckhoảng vài centimet
- Trong vật rắn đi đượckhoảng vài micrômet
2 Tia β- :
- Là dòng của các electrôn chuyển động với vận tốcgần bằng tốc độ ánh sáng