Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là A.. Giả thiết thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sốn
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KTCL ÔN THI THPT
QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đề
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh: SBD:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là
A sợi cơ bản B nuclêôxôm C crômatit D sợi nhiễm sắc
cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được Xử lý bằng cônsixin, sau đócho giao phấn ngẫu nhiên với nhau được Giả thiết thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống
và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoáchất gây đột biến lên đạt 60% Tỉ lệ kiểu hình quả đỏ ở là
A 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa B 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA
C 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA D 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA
nuclêôtit này, người ta tổng hợp một phân tử ARN nhân tạo Tính theo lí thuyết, xác suất xuất hiện bộ baAUG trên phân tử ARN nhân tạo là
các phương pháp:
1 Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa k Tạo giống lai khác loài
2 Cấy truyền phôi ở động vật m Tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp
tử về tất cả các cặp gen
3 Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật n Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau.Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng sau đây, tổ hợp nào đúng?
A 1-m, 2-k, 3-n B 1-k, 2-m, 3-n C 1-m, 2-n, 3-k D 1-n, 2-k, 3-m
Chủng 1: Đột biến gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng.Chủng 2: Đột biến gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng.Chủng 3: Đột biến gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng prôtêin
Chủng 4: Đột biến gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng.Chủng 5: Đột biến gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactôzơ thì số chủng vi khuẩn có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã là
A ARN và prôtêin loại histon B ADN và prôtêin không phải loại histon
C ADN và prôtêin loại histon D ARN và prôtêin không phải loại histon
449
4343849
Trang 2A Sâu xanh ăn rau có màu xanhnhư lá rau.
B Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám
C Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài
D Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường
bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn cây cao, hạt đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thuđược 2000 cây, trong đó có 320 cây thấp, hạt vàng Biết mọi diễn biến của NST ở tế bào sinh hạt phấn và
tế bào sinh noãn trong giảm phân giống nhau Tần số hoán vị gen của F1 là
phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ Cho F1 giao phối tự do với nhau thu đượcF2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực Theo lítruyết, trong tổng số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
trên nhiễm sắc thể thường, phân li độc lập Cho Pt/c về 2 cặp tính trạng tương phản lai với nhau thu đượcF1 Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 Cho các cá thể F2 giao phối ngẫu nhiên, sốkiểu giao phối tối đa là bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn
(2) Tạo dòng thuần chủng có các kiểu gen khác nhau
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A (2) → (3) → (1) →(4) B (1) → (2) → (3) → (4)
C (4) → (1) → (2) → (3) D (2) → (3) → (4) → (1)
(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin
(4) Quá trình dịch mã (5) Phân tử mARN (6) Phân tử ADN mạch đơn
Nguyên tắc bổ sung (G – X, A – U và ngược lại) có trong cấu trúc và quá trình
A (3) và (4) B (2) và (4) C (2) và (5) D (1) và (6)
Nếu lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 7 cặp tính trạng tương phản, theo lý thuyết đời F2
có A 37 kiểu gen và 27 kiểu hình B 27 kiểu gen và 37 kiểu hình
C 27 kiểu gen và 27 kiểu hình D 37 kiểu gen và 37 kiểu hình
1 Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời F1,F2,F3
3 Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được các quy luật di truyền là
A 2→3→ 4 → 1 B 2→ 1→ 3→ 4 C 1→ 2→ 3→4 D 3→2→ 4 → 1
mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường,giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng cócặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân lybình thường, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa
Trang 3
không phân ly trong giảm phân I,các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khácgiảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau Số loại kiểu gen độtbiến tối đa có thể thu được ở F1 là
A vi khuẩn đường ruột (E.coli). B Vi khuẩn Bacteria
(1) Gen lặn ở thể đồng hợp lặn
(2) Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp
(3) Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao
(4) Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp
(5) Gen lặn ở thể đơn bội
(6) Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm
Trong các nhận định trên, nhận định đúng là
sung Khi kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B thì biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen cho kiểu hình hoatrắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là 0,4, tần số B là 0,5 Tỉ lệ kiểu hìnhcủa quần thể là
A 4% đỏ: 96% trắng B 63% đỏ: 37% trắng C 20 đỏ%: 80% trắng D 48% đỏ: 52% trắng
quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Phép lai P:
Dd x Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau về kết quả củaF1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%
(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?
thái mà trong đó
A tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
B tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ
C Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ
D tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
A quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
B mang thông tin mã hoá các axit amin
C mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
D mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
phân li kiểu gen ở đời con là 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A AaBb x AaBb B Aabb x AAbb C Aabb x aaBb D AaBb x Aabb
vi khuẩn tổng hợp được hoocmôn insulin vì mã di truyền có tính
A tính đặc hiệu B tính đặc trưng C tính phổ biến D tính thoái hóa
độc lập Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd × Aabbdd cho số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tínhtrạng ở đời con chiếm tỉ lệ là
ab
AB ab AB
Trang 4A B .C D .
thể này tham gia giảm phân bình thường tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm
tỉ lệ 2% Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là
A 48 tế bào B 24 tế bào C 36 tế bào D 30 tế bào
cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và
2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
A gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit
B làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
C gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
D giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN
với nhau được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn vớitừng cây hoa trắng của F2 thu được thế hệ con Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ concủa từng phép lai như sau:
(1) 9 đỏ: 7 trắng (2) 1 đỏ: 3 trắng (3) 3 đỏ: 1 trắng
(4) 3 đỏ: 5 trắng (5) 1 đỏ: 1 trắng
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
khác nhau hai cặp tính trạng tương phản Cho một số nhận định về điểm khác biệt giữa quy luật phân li độc lậpvới quy luật liên kết gen hoàn toàn như sau:
(1) Tỉ lệ kiểu hình của F1
(2) Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của F2
(3) Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2
(4) Số lượng các biến dị tổ hợp ở F2
Trong các nhận định trên, các nhận định đúng là.
A (1), (3) và (4) B (1), (2), (3) và (4) C (2) và (3) D (2) và (4)
cây hạt vàng tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 17 hạt vàng: 3 hạt xanh Nếu cho cáccây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A 91% hạt vàng: 9% hạt xanh B 77,5% hạt vàng: 22,5% hạt xanh
C 31 hạt vàng: 3 hạt xanh D 7 hạt vàng: 9 hạt xanh
một quần thể gà cân bằng di truyền người ta đếm được 320 con chân lùn trong đó có 1/4 là gà mái Số gen
a có trong những con gà chân lùn nói trên là
A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
B mang thông tin di truyền của các loài
C chứa các codon mã hoá các axit amin
D mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ (6) Đa dạng về kiểu gen
32
18
116
12
1
EG eg
Trang 5(3) Thành phần kiểu gen biếnđổi qua các thế hệ (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.
(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là
A (2); (3); (5); (6) B (1); (4); (6); (7) C (1); (3); (5); (7) D (2); (3); (5); (7)
A Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
D Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
(Io) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3) Tần số alen A và B của quần thể (I3) lần lượt
là
A B
C
D
A Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ
B Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
C Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
D Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
con vật khác cùng loài để tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau Kĩ thuật này được gọi là
A nhân bản vô tính B lai tế bào C cấy truyền phôi D kĩ thuật gen
những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả cácnuclêôtit của phân tử mARN
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất
cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả cácnuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mớiđược tổng hợp
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
B Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
D Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
cho cây cà chua quả màu đỏ dị hợp tự thụ phấn thu được F1 Trong số các quả cà chua màu đỏ ở F1, xácsuất chọn được ngẫu nhiên 3 quả, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp là
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng (2) Vây ngực của cá voi vàcánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm (4) Chi trước của thú và tay người
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
AB AB
Ab aB
AB aB
ab ab
416
194
Trang 6A (1) và (4) B (2) và (4).
C (1) và (2) D (1) và (3)
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
(4) Claiphentơ (5) Dính ngón tay 2 và 3 (6) Máu khó đông
Những thể đột biến lệch bội là
A (1), (4), (8) B (4), (7), (8) C (2), (3), (9) D (4), (5), (6)
(1) Bệnh phêninkêto niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen
(2) Bệnh phêninkêto niệu do enzim không chuyển hóa được pheninalanin thành tirôzin
(3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn pheninalanin
(4) Pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh nhân bịthiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
sắc thể giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Lai thuận nghịch B Tự thụ phấn ở thực vật
C Giao phối cận huyết ở động vật D Lai phân tích
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ → 3’
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền
(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừAUG và UGG
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng ?
định một tính trạng và các gen trội hoàn
A a BD A BD
Trang 7toàn, xét cả yếu tố giới tính Phéplai: cho đời con có tối đa
A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C 28 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình D 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)
Trang 8(Thí sinh không
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
A làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
B các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
C các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
D làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
A Nguồn gốc NST B Hình dạng NST C Số lượng NST D Kích thước NST
thời nhân đôi 4 lần liên tiếp thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm
đi so với gen ban đầu là:
39%, và AB = 12% Tần số các alen IA, IB và Io của quần thể này lần lượt là
A 0.3, 0.2, 0.5 B 0.2, 0.5, 0.3 C 0.2, 0.3, 0.5 D 0.1, 0.4, 0.5
phân bình thường liên tiếp 5 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 960 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưanhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổichéo đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trongquá trình nguyên phân này là
có alen tương ứng trên Y Bố bệnh mù mầu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh Họ có con trai đầu lòng
bị bệnh mù mầu đỏ và lục Xác suất để họ sinh ra đứa thứ hai là con gái bị bệnh mù mầu đỏ và lục là
trình giảm phân hình thành giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này phân li bình thường trong giảmphân I, giảm phân II không phân li Các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là
vi khuẩn này có thể sản xuất enzym phân giải lactozơ ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactozơ.Các giả thuyết được đưa ra để giải thích kết quả trên là:
I – đột biến gen điều hòa;
II – đột biến vùng promoter;
III – đột biến vùng vận hành O
IV – đột biến các gen cấu trúc của operon Lac
Những khả năng có thể xảy ra là:
A II, III B I , II , IV C I, III D III, IV
đỏ tự thụ phấn thu được ở F1 cả cây quả đỏ và cây quả vàng Kết luận nào sau đây là sai?
A Cây cà chua ban đầu cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
B Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:2:1
C Cây cà chua ban đầu thuần chủng
D Tỉ lệ cây cà chua quả đỏ không thuần chủng so với cây quả đỏ ở F1 là 2/3
Trang 9
X gây nên(Xm), gen trội Mtương ứng quy định mắt bình thường Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một congái mù màu Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A XMXm x X MY B XMXM x XmY C XMXM x X MY D XMXm x XmY
gen b qui định hoa trắng; Gen D qui định quả tròn, gen d qui định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quảtròn tự thụ phấn, F1 gồm: 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 câythân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là
F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểuhình 1 : 2 : 1, hai tính trạng đó di truyền
C liên kết hoàn toàn D tương tác gen
Câu 13: Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình trong trường hợp nào?
1 Gen lặn ở thể đồng hợp lặn
2 Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp
3 Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao
4 Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp
5 Gen lặn ở thể đơn bội
6 Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm
Các phương án đúng là
B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với gen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biếnmới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội
có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 5 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo líthuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
1) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át hoàn toàn a~
2) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó A và B có vai trò như nhau.
3) Tính trạng màu sắc hoa do 2 gen (A,a và B,b) quy định, trong đó các alen trội có vai trò như nhautrong sự hình thành tính trạng
4) Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định, trong đó A át không hoàn toàn a~ 5) Tính trạng màu sắc hoa và kích thước của cánh hoa do 1 gen gồm hai alen A và a quy định
Nội dung thuộc kiểu tương tác giữa các gen không alen là
phép lai giữa 2 thể ba nhiễm có kiểu gen Aaa x Aaa ~ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệlai là bao nhiêu? Biết rằng, thể tam nhiễm có thể tạo giao tử n và n+1, nhưng chỉ có giao tử đơn bội cósức sống và tham gia thụ tinh
A 11 trội : 1 lặn B 5 trội : 4 lặn C 5 trội : 1 lặn D 3 trội : 1 lặn
1 Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
2 Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại.
Bd Aa bD
Ad Bb aD
AD Bb ad
AB Dd ab
Trang 103 Khi ribôxôm tiếp xúc với mã
UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
4 Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’
hành thực nghiệm loại bỏ nhân của tế bào này sau đó dung hợp với nhân của một tế bào mẫn cảm Kếtquả của thực nghiệm là thu được một dòng tế bào mới có khả năng kháng thuốc Điều này chứng tỏ:
A tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể Y
B tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường
C tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X
D tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể
đỏ chiếm 51,5625% quần thể khởi đầu đã qua mấy thế hệ tự thụ phấn?
1- Tần số hoán vị có thể bằng 50%
2- Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích
3- Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
4- Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mạng gen hoán vị
tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E
Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc
tố đỏChất không màu 3 Chất không màu 4 Sắc
tố vàngKhi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố đỏ
và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năngtổng hợp các enzim Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên Tỉ lệ kiểu hình F1 có hoa màuhồng ?
thay đổi, nguyên nhân là do
A mã di truyền có tính phổ biến B mã di truyền có tính đặc hiệu
C mã di truyền là mã bộ ba D mã di truyền có tính thoái hoá
hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Cách lai nào sau đây không xácđịnh được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?
A Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P B Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn
C Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1 D Lai phân tích cây hoa đỏ ở F2
nhau ?
chứa 240A, 960G; alen b chứa 720A, 480G Hai cặp gen này liên kết hoàn toàn Khi giảm phân bìnhthường, người ta thấy có 1 loại giao tử chứa 1320A, 1380G Kiểu gen của giao tử đó là:
Theo lí thuyết, loại giao tử AB được tao ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen là baonhiêu?
81128
2725681
aB Ab
Trang 11Câu 29: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đờicon trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
bội hóa để
A làm thay đổi cấu trúc NST
B làm cho mỗi NST đều có 1 NST tương đồng
C làm thay đổi cách sắp xếp gen trên NST
D làm thay đổi số lượng NST
số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai Y, tính theo lýthuyết, số cá thể có kiểu gen A- B- ở đời con chiếm tỉ lệ
1- Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
2- Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là di truyền tế bào chất.
3- Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
4- Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là di truyền tế bào chất.
alen IO Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái.Gen qui định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau Chồng nhóm máu A, thuận tayphải, mắt nâu lấy vợ nhóm máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu lòng có nhóm máu O, thuận tay
trái, mắt xanh Xác suất đứa con thứ hai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?
A Quần thể, thể hiện tính đa hình
B Quần thể bị phân dần thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau qua nhiều thế hệ
C Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn
D Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm
bội được hình thành giữa loài A và loài B?
A Thể song nhị bội có số NST là 19, số nhóm gen liên kết là 38
B Thể song nhị bội có số NST là 38, số nhóm gen liên kết là 19
C Thể song nhị bội có số NST và số nhóm gen liên kết đều là 19
D Thể song nhị bội có số NST và số nhóm gen liên kết đều là 38
trong quần thể ngẫu phối sau 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 42,25% AA : 45,5% Aa : 9% aa B 9% AA : 42% Aa : 49% aa
C 42,25% AA : 45,5% Aa : 12,25% aa D 49% AA : 42% Aa : 9% aa
A Gai xương rồng và tua cuốn của đậ Hà lan
B Mang cá và mang tôm
C Cánh rơi và tay người
D Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt
B nằm trên NST Y (không có trên X) có 7 alen Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là
A các gen đột biến lặn trong plasmit của vi khuẩn
B gen đánh dấu ở thể truyền
C gen đánh dấu trong nhân của vi khuẩn
aB
AbD E
XX×deab
Abd E
Xd E
Xd eX
Trang 12D các nu đánh dấu trong gen cần chuyển
thế nào?
A Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt
B Phối hợp hai hay nhiều phôi thành thể khảm
C Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển
D Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi trước khi mới phát triển
224 NST Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST?
thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tínhtheo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là
A thực hiện các chức phận giống nhau
B chúng có chung nguồn gốc nhưng phát triển trong các điều kiện khác nhau
C sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài
D chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
A Phương pháp nghiên cứu y học
B Biện pháp chữa được mọi bệnh di truyền
C Biện pháp chữa được bệnh lây lan
D Tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán để phòng ngừa một số bệnh di truyền trên người
A Mất đoạn ở NST số 21 B Dị bội, có một NST số 21
C Chuyển đoạn ở NST số 21 D Dị bội, có ba NST số 21
C từ đơn giản đến phức tạp D từ thấp lên cao
nhau” là
A sự tương tác giữa gen và tính trạng B sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)
C tương tác giữa kiểu gen và môi trường D mức phản ứng của kiểu gen
Tính theo lí thuyết, loại kiểu gen Aaaa xuất hiện ở F1 với tỉ lệ là
định một tính trạng, không có đột biến xảy ra ) Nếu chọn 2 cây hoa đỏ F2 cho giao phối với nhau thì tỉ lệkiểu hình hoa trắng ở thế hệ tiếp theo là
Trang 13ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
(50 câu trắc nghiệm)
-Mã đề thi: 139SBD: ……… Họ và tên thí sinh: ……… ………
Trang 14Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ
có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
A Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
B Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
C Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)
D Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
A để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit
B để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
C để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN
D để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN
Câu 4: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết
- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độhoạt động
- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Những phát biểu đúng là:
A (2), (3), (5) B (2), (3), (4) C (1), (4), (5) D (1), (2), (4)
Câu 5: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen
nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
A Mất một cặp nuclêôtit B Thêm một cặp nuclênôtit
C Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T-A D Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G-X
Câu 6: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đườngkính
Câu 7: Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:
3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’
Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) môi trường cung cấp chogen đột biến tổng hợp (Tính cả a.a mở đầu) là:
Câu 8: Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau và 6 đoạn êxôn có kích thước bằngnhau Biết mỗi đoạn exon dài gấp ba lần mỗi đoạn intron Phân tử mARN trưởng thành được phiên mã từgen này mã hoá chuỗi pôli peptit gồm 359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu) Chiều dài của vùng mãhoá của gen là
Câu 9: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit
Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
Câu 10: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
B Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinhđột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
C Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất
Trang 15
thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
D Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Câu 11: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?
A Tái bản ADN (nhân đôi ADN) B Nhân đôi nhiễm sắc thể
Câu 12: Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tựnuclêôtit:
A vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa B vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc
C vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa D vùng điều hòa, vũng mã hóa, vùng kết thúc
Câu 13: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon)là
Câu 14: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bàokhông phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bìnhthường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành
A thể tam bội B thể đơn bội C thể lưỡng bội D thể tứ bội
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
A Tất cả các đột biến gen đều có hại
B Có nhiều dạng đột biến điểm như : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
C Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
D Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình
Câu 16: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ hai, ở một tế bào có mộtNST ở cặp số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phântiếp theo diễn ra bình thường Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khácnhau về số lượng nhiễm sắc thể?
Câu 17: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
B Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
C Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
D Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 18: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb,
Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các
bộ nhiễm sắc thể sau đây?
Câu 19: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trườnghợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ?
A Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
B Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
D Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
Câu 20: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tươngđồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể B Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
- (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể làphân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit