1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 9 chien luoc PT san pham moi va CKS

5 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 471,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 9 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI VÀ MARKETING THEO CHU KỲ SỐNG Mục tiêu nghiên cứu  Xác định vai trò, các chiến lược và quy trình phát triển sản phẩm mới, nhằm hướng tới mục

Trang 1

Chương 9 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI

VÀ MARKETING THEO CHU KỲ SỐNG

Mục tiêu nghiên cứu

 Xác định vai trò, các chiến lược và quy trình phát triển sản phẩm mới, nhằm hướng tới mục tiêu doanh nghiệp phát triển bền vững

và hiệu quả

 Tìm hiểu bản chất của chu kỳ sống sản phẩm: Ý nghĩa, các chỉ số cần quan tâm và những gợi ý chiến lược marketing qua các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống sản phẩm

Nội dung nghiên cứu

Chiến lược phát triển

sản phẩm mới

Chiến lược theo chu kỳ sống sản phẩm

Tài liệu tham khảo: Chương 9, Giáo trình Quản trị Marketing, 2012,

NXB ĐH Kinh tế Quốc dân

 Sản phẩm mới là bộ phận sống còn trong chiến lược tăng trưởng

và cạnh tranh của doanh nghiệp.

Không nhà sản xuất nào có thể tồn tại mà không phát triển sản phẩm mới

Có thể nói, sản phẩm mới là nhân tố để phân biệt mức độ hiệu quả hay thành công giữa các doanh nghiệp

1 Chiến lược phát triển sản phẩm mới

Trang 2

Các loại sản phẩm mới

1 Một sản phẩm mới hoàn toàn (chức năng mới), ví dụ như tivi, khi nó xuất hiện lần đầu

tiên cho phép truyền các ký hiệu nghe nhìn

2 Sản phẩm mới cải tiến, thay đổi hoạt động của các chức năng hiện tại Chẳng hạn như

loại đồng hồ đeo tay, thay thế bánh đà bằng loại chốt lên dây

3 Sản phẩm mới là một ứng dụng mới của sản phẩm hiện tại Ví dụ: bình phun, đầu tiên

được phát triển để cho công việc phun thuốc trừ sâu sau đó được ứng dụng cho sơn vẽ

4 Sản phẩm cung cấp thêm chức năng mới Ví dụ, các loại điện thoại di động có thêm

những tính năng mới

5 Sản phẩm hiện tại cung cấp cho thị trường mới Ví dụ, có thể cung cấp các nhãn hiệu

riêng cho các khu vực thị trường khác

6 Bằng cách giảm chi phí làm sản phẩm có thêm những người mua mới Ví dụ, như phát

triển loại máy tính xách tay giá rẻ hơn

7 Phát triển một sản phẩm nâng cấp chất lượng như là sự kết hợp những sản phẩm hiện tại

với nhau

8 Phát triển sản phẩm có cấp chất lượng thấp hơn Ví dụ, một nhà sản xuất thay vì mua

các linh kiện đã chuyển sang tự sản xuất các linh kiện rẻ hơn và tiêu thụ nó

9 Sản phẩm được thiết kế lại Ví dụ, sự thay đổi mốt quần áo hàng năm

Nguyên nhân thành công Nguyên nhân thất bại

 Quản lý tốt cơ hội thị trường

 Sự nhanh nhạy, linh hoạt

 Thử nghiệm thị trường thấu đáo

 Sáng tạo nửa vời

 Thiếu kiểm nghiệm thị trường thấu đáo

Nguyên nhân thành công vs thất bại

Các câu hỏi quan trọng khi phát triển sản phẩm mới

Sự phù hợp của sản phẩm

Đặc tính sản phẩm Thị trường sản phẩm

Động cơ nào của người tiêu dùng ảnh

hưởng đến việc mua sản phẩm mới?

Thị trường sẽ tăng trưởng như thế nào?

Môi trường cạnh tranh như thế nào?

Các đặc điểm sản phẩm có thể xác định thế nào?

Nên định vị sản phẩm này trên thị trường thế nào?

Sản phẩm có thương mại hóa được không?

Sản phẩm có thể thu lợi nhuận không?

Sản phẩm có mở ra thị trường mới được không?

Câu hỏi về sản phẩm

Những việc cần làm để phát triển sản phẩm mới

 Đánh giá toàn diện dòng sản phẩm hiện tại trên các khía cạnh như khả năng đáp ứng nhu cầu, xu hướng thay đổi doanh thu, lợi nhuận, cạnh tranh và xu hướng biến đổi của cầu

 Xác định nhu cầu phải phát triển sản phẩm mới và vai trò của sản phẩm mới đối với tương lai của doanh nghiệp.

trong điều kiện của doanh nghiệp.

 Xác định thị trường cho sản phẩm mới.

Trang 3

và kế hoạch hóa sản phẩm mới

Tạo ý

tưởng

sản

phẩm

mới

Kiểm

tra,

đánh giá

ý tưởng

Kế hoạch

dự án

Phát triển sản phẩm

Kiểm nghiệm thị trường

Thương mại hóa

Nguồn cho ý tưởng sản phẩm mới

1 Lực lượng bán

• Hiểu biết về nhu cầu người tiêu dùng

• Các đòi hỏi của người tiêu dùng hay từ ước muốn tương lai

• Hiểu biết về ngành và về cạnh tranh

2 Nghiên cứu và

kỹ thuật

• Ứng dụng của nghiên cứu cơ bản

• Các suy nghĩ ban đầu hay sáng tạo

• Kiểm tra hoạt động hiện tại và

hồ sơ hoạt động

• Các phát hiện bất ngờ

3 Các nguồn lực khác của doanh nghiệp

• Các gợi ý từ công nhân

• Tận dụng các sản phẩm hỏng hay phế liệu

• Các cuộc nghiên cứu thị trường đặc biệt

4 Các nguồn lực bên ngoài

• Các nhà phát minh

• Người buôn chứng khoán

• Các nhà phân phối

• Các đại lý quảng cáo

• Các gợi ý từ người tiêu dùng

Đánh giá ý tưởng

 Mục tiêu

Loại bỏ những ý tưởng không khả thi

Mở rộng ý tưởng thành khái niệm sản phẩm

Nằm ngoài lĩnh vực quan tâm

Doanh nghiệp không đủ nguồn lực marketing để thực thi (kể cả nguồn tài

sản hiện có và nguồn tài sản marketing có thể huy động)

Kiểm nghiệm thị trường

 Mục tiêu

Kiểm tra sự chấp nhận của thị trường với sản phẩm mới

Có căn cứ điều chỉnh phù hợp

Rút lui nếu tính khả thi thấp

Lựa chọn đúng thị trường

Lựa chọn đúng thời điểm

Lựa chọn cách giới thiệu

Có kế hoạch đánh giá và điều chỉnh

Trang 4

i Quy luật chu kỳ trong phát triển kinh tế

ii Quy luật phát triển trong nhu cầu

iii Quy luật nâng cấp trong yêu cầu của thị trường

iv Quy luật bão hòa trong đáp ứng nhu cầu thị trường

2 Chiến lược marketing theo

chu kỳ sống sản phẩm

Tạo áp lực phải phát triển sản phẩm mới

Sản phẩm

cũ sẽ dần

bị thải loại Nó sẽ kết thúc

sứ mệnh lịch sử của mình.

Sản phẩm

có chu

kỳ sống

Bản chất chu kỳ sống sản phẩm

 Các sản phẩm đều có thời gian tồn tại hữu hạn

Mỗi giai đoạn tồn tại trên thị trường có lượng sản phẩm tiêu thụ khác nhau, điều kiện kinh doanh, mức độ cạnh tranh tạo ra thời cơ hay thách thức đối với người bán

Mức lợi nhuận do sản phẩm mang lại cũng khác nhau giữa các giai đoạn của chu kỳ sống

Mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm đòi hỏi các chiến lược marketing, sản xuất, tài chính và nhân sự khác nhau

Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm cụ thể có những đặc điểm khác biệt phụ thuộc vào ngành kinh doanh, sản phẩm, công nghệ và thị trường

 Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả trạng thái vận động của doanh thu và lợi nhuận từ sản phẩm đó theo thời gian.

Khách hàng (số lượng và kiểu khách hàng)

Lượng bán, doanh số và tốc độ thay đổi doanh số

Chi phí đơn vị Lợi nhuận và

Cạnh tranh và

xu hướng, công cụ cạnh tranh

Trang 5

Khái niệm CKS được gắn cho đối tượng nào?

thoái nhưng ngành xe đạp vẫn đang phát

triển theo một hướng khác

 Sản phẩm TV đen trắng bị đào thải khỏi thị

trường nhưng dòng sản phẩm TV vẫn đang

phát triển trên một tầm cao mới

 Vật tư ngành ảnh đang suy thoái nhưng

ngành phim ảnh lại đang phát triển với công

nghệ cao hơn

 Báo nhân dân bản in đang dần ít đi nhưng

báo nhân dân điện tử lại được nhiều người

đọc hơn

Loại sản phẩm

Chủng loại sản phẩm

Thương hiệu

Ảnh hưởng của chu kỳ sống tới chiến lược marketing

Ảnh hưởng

Các giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm Giới thiệu Tăng trưởng Bão hoà Suy thóai

Cạnh tranh

Không quan trọng Một số kẻ bắt chước Nhiều đối thủ cạnh

tranh

Ít, sự rút lui mạnh mẽ của các đối thủ yếu

Chiến lược tổng thể

Thiết lập thị trường, thuyết phục những người đầu tiên dùng thử sản phẩm

Xâm nhập thị trường

và mở rộng thị trường, thuyết phục dung lượng thị trường lớn cho sản phẩm

Bảo vệ vị trí của nhãn hiệu, kiểm tra

sự xâm nhập của các đối thủ

Chuẩn bị cho sự rút lui, tận dụng mọi khả năng thu lợi nhuận

Lợi nhuận

Không đáng kể do chi phí sản xuất và Marketing cao

Cao để lợi dụng nhu cầu cao của người tiêu dùng

Sự gia tăng cạnh tranh cắt giảm lợi nhuận biên và cuối cùng là tổng lợi nhuận

Sự suy thóai của khối lượng bán đẩy chi phí lên tới mức mất toàn

bộ lợi nhuận

Ảnh hưởng của chu kỳ sống tới

chiến lược marketing

Ảnh

hưởng

Các giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm Giới thiệu Tăng trưởng Bão hoà Suy thóai

Giá bán

lẻ

Cao hoặc thấp tùy

theo nhu cầu thị

trường, đặc điểm sản

phẩm và khả năng của

doanh nghiệp, để bù

đắp một số chi phí

phân phối cao

Có thể điều chỉnh

để kích thích nhu cầu của người tiêu dùng

Có thể đưa ra các mức giá linh hoạt để giữ chân khách hàng

Thấp tương đối

để có thể bán được hết lượng tồn kho

Phân

phối

Lựa chọn, xây dựng

dần dần hệ thống phân

phối

Phân phối mạnh

mẽ, giảm tuyển dụng nhà phân phối nhỏ do các nhà buôn muốn tích trữ hàng

Phân phối mạnh

mẽ, cho phép giữ được thị trường của mình

Phân phối lựa chọn, các đại lý không thu lợi nhuận bị loại bỏ dần

Ảnh hưởng của chu kỳ sống tới chiến lược marketing

Ảnh hưởng

Các giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm Giới thiệu Tăng trưởng Bão hoà Suy thóai

Chiến lược quảng cáo

Nhằm vào nhu cầu của những người chấp nhận đầu tiên

Làm cho toàn bộ thị trường nhận biết lợi ích của nhãn hiệu

Sử dụng quảng cáo

để phân biệt với các sản phẩm tương tự

Nhắc nhở về sự tồn tại của sản phẩm

Mức độ đầu tư cho quảng cáo

Cao, tạo sự nhận biết và thích thú, thuyết phục người phân phối bán sản phẩm

Trung bình để lượng bán tăng dần theo những lời giới thiệu truyền miệng

Trung bình, do người mua đã nhận biết được nhãn hiệu sản phẩm

Chi tối thiểu để từng bước loại bỏ sản phẩm

Chi tiêu cho xúc tiến hỗn hợp

Lớn, để thu hút khách hàng mục tiêu qua hàng mẫu, phiếu thưởng và các công cụ khuyến khích dùng thử sản phẩm

Trung bình tạo ra sự thích thú nhãn hiệu (quảng cáo phù hợp với công việc này)

Mạnh mẽ, khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm, biến một

số người mua thành khách hàng trung thành

Tối thiểu

Ngày đăng: 04/03/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w