1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang

119 193 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường 2014, khách sạn MườngThanh Tuyên Quang – Chi nhánh doanh nghiêp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh ĐiệnBiên đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Bảo

Trang 1

MỞ ĐẦU

I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của Dự án

Trong xu hướng cả nước đang có chính sách mở cửa, tạo mọi điều kiện chocác nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư vào nước ta trong mọilĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực xây dựng Tuyên Quang là một trong những tỉnhthuộc dải đất miền núi phía Bắc đang trên đà phát triển và thu hút mạnh các nhàđầu tư, các dự án đang được đầu tư mạnh mẽ cũng đang trên đã thu hút đầu tư

từ nước ngoài rất mạnh mẽ, ngoài ra các dự án hạ tầng kỹ thuật vốn đầu tư lênđến hàng nghìn tỷ đồng

Cùng với sự phát triển của tỉnh nhà, nhu cầu về dịch vụ như khách sạn, vănphòng cho thuê, nhà nghỉ, nhà hàng, dịch vụ chăm sóc đang rất cần cho hiện tại

và tương lai Đặc biệt thành phố Tuyên Quang là thành phố có sự phát triển vềkinh tế xã hội tương đối, đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư hệ thốngcác dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư ngày càng tăng mạnh Nắm bắt đượcnhu cầu thiết yếu đó của thị trường, việc đầu tư một khách sạn có tiêu chuẩn 4 saotại thành phố Tuyên Quang là một việc hết sức cần thiết

Thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường 2014, khách sạn MườngThanh Tuyên Quang – Chi nhánh doanh nghiêp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh ĐiệnBiên đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Tuyên Quang

tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường "Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang tại phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang", nhằm đảm bảo hiệu quả cho phát triển kinh

tế gắn với bảo vệ môi trường

Mục đích của báo cáo ĐTM:

- Trên cơ sở quy mô các hạng mục công trình của dự án, hiện trạng môitrường nền của khu vực dự án, báo cáo sẽ dự báo và đánh giá các tác động môitrường tiềm tàng chính của dự án lên môi trường khu vực triển khai dự án

- Phân tích một cách khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự án gây

ra cho môi trường trong khu vực

- Xây dựng và đề xuất các giải pháp để bảo vệ môi trường, giải pháp hàihòa giữa hoạt động sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của dự án nóiriêng, cũng như trong khu vực triển khai dự án nói chung

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

UBND tỉnh Tuyên Quang

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển

Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang thuộcphường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang là dự án đầu tư

Trang 2

mới hoàn toàn, dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh TuyênQuang cũng như của Nhà nước cụ thể như sau:

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và có hiệu lực từ01/7/2015;

- Quyết định số 2426/QĐ- TTg ngày 28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh TuyênQuang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025

II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

2.1 Các văn bản pháp luật, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và hướng dẫn

kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc lập báo cáo ĐTM của dự án 2.1.1 Các căn cứ pháp lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án đầu tư xây dựng kháchsạn Mường Thanh Tuyên Quang thuộc phường Tân Quang, thành phố TuyênQuang, tỉnh Tuyên Quang của Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh ĐiệnBiên được lập dựa trên các căn cứ pháp lý hiện hành sau:

1 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

2 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 của Quốc hội Khoá XIIthông qua ngày 17 tháng 06 năm 2010;

3 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21tháng 6 năm 2012;

4 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 do Quốc hội nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngàyngày 29/11/2013 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

5 Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày ngày 29/11/2013 và cóhiệu lực từ ngày 01/7/2014;

6 Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường;

7 Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 củaChính phủ về Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

8 Nghị định số 19/2015/NĐ/CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ về Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều Luật bảo vệ môi trường;

9 Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy địnhđiều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

10 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Trang 3

11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng;

12 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 3 năm

2013 về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

13 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

14 Thông tư 36/2015/TT – BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

15 Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh về việcchấp thuận chủ chương đầu tư dự án Khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang;

16 Quyết định số 312/QĐ-UBND ngày 27/10/2015 của UBND tỉnh vềviệc thu hồi và cho thuê đất xây dựng khách sạng Mường Thanh Tuyên Quangtại phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

2.1.2 Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

1 QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;

2 QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;

3 QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất;

4 QCVN-MT 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt;

5 QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ngầm;

6 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt;

7 QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;

8 QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

9 QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

10 QĐ - 3733:2002/QĐ-BYT – Ban hành các tiêu chuẩn về vệ sinh antoàn lao động;

11 QCVN 06/2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy chonhà và công trình;

12 QCVN 18/2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trongxây dựng

2.2 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM

2.2.1 Các tài liệu, dữ liệu sử dụng

1 PGS.TS Nguyễn Đình Mạnh Giáo trình Đánh giá tác động môi trường,

2005, nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;

Trang 4

2 Trịnh Xuân Lai Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải Nhàxuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2002;

3 Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, QCVN về môi trường, TC BYT và cáctiêu chuẩn bổ sung khác;

4 Đặng Kim Chi Hoá học môi trường Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật

1 Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang;

2 Các bản vẽ quy hoạch tổng thể của dự án;

3 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh TuyênQuang tại phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, doKhách sạn Mường Thanh Tuyên Quang - Chi nhánh doanh nghiệp tư nhân xâydựng số 1 tỉnh Điện Biên chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc

và Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang

a Cơ quan tư vấn:

Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường Tuyên Quang

- Đại diện: Ông Trần Thanh Bình - Giám đốc

Trang 5

- Địa chỉ liên hệ: Số 429, đường Trường Chinh, phường Ỷ La, thành phốTuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Điện thoại: 0273.980.368; - Fax: 0273.980.369

b Trình tự thực hiện báo cáo gồm các bước sau:

- Nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang

- Lập đoàn nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, thu thập số liệu vềđiều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án

- Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xây dựng dự

án, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, có khả năng chịu tác động ảnhhưởng đến môi trường của dự án

- Tiến hành điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, khảnăng các tác động của dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vựcthực hiện dự án

- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực

dự án theo đúng TCVN, QCVN

- Đánh giá dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biệnpháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư

- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án

- Xây dựng báo cáo tổng hợp

- Trình bày báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ trước hội đồngthẩm định

- Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện báo cáo theo kết luận của hội đồngthẩm định để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

1 Trần Thanh Bình Bảo vệ môi trườngThs Kiểm soát và Giám đốc Trung tâm

2 Phạm Minh Thắng Kỹ sư khoa họcmôi trường

Trưởng phòng Quantrắc phân tích môitrường

3 Liễu Bá Linh Kỹ sư công nghệmôi trường Cán bộ Trung tâm

4 Bùi Đức Cường Kỹ sư công nghệhóa học Cán bộ Trung tâm

5 Ma Thị Thu Kỹ sư khoa họcmôi trường Cán bộ Trung tâm

7 Nguyễn Tất Bách Kỹ sư môi trường Cán bộ Trung tâm

Trang 6

Báo cáo được trình bày trong 6 chương, có minh họa các bảng biểu và hìnhảnh thu được từ thực tế của địa phương thực hiện dự án Bố cục sắp xếp như sau:

Mở đầu;

Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án;

Chương 2: Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thựchiện dự án;

Chương 3: Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án;

Chương 4: Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòngngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án;

Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường;

Chương 6: Tham vấn cộng đồng;

Kết luận, kiến nghị và cam kết

IV PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐTM

Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môitrường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triểnkhai dự án đó, báo cáo ĐTM được thực hiện theo những phương pháp sau:

4.1 Điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích môi trường

Phương pháp này nhằm điều tra, khảo sát thực địa, thu thập các số liệu vềhiện trạng môi trường địa bàn khu vực Dự án Công tác này bao gồm việc điềutra, thu thập số liệu về hiện trạng, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực triển khaithực hiện dự án, lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường nước, khôngkhí, tiếng ồn,… Việc lấy mẫu, phân tích môi trường không khí, đất, nước đượcthực hiện theo các quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam hiện hành.Các số liệu lấy mẫu, đo đạc, phân tích được nêu chi tiết trong phần hiệntrạng môi trường của báo cáo tại Chương 2

4.2 Phương pháp liệt kê

Đây là phương pháp tổng hợp các số liệu thu thập được, kết quả phân tíchhiện trạng môi trường từ đó đánh giá, so sánh với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môitrường Việt Nam, rút ra những kết luận về hiện trạng môi trường khu vực dự án,đồng thời là số liệu môi trường nền làm cơ sở cho việc đánh giá, so sánh với môitrường khi triển khai xây dựng dự án và khi dự án đi vào hoạt động

4.3 Phương pháp kế thừa

Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng nămcủa tỉnh, các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường tỉnh Tuyên Quang đãđược nghiên cứu và công nhận của các Sở ban ngành Thu thập số liệu các yếu

tố và nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tác động tới môi trường của tỉnh,thành phố, phường

Trang 7

4.4 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm

Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngânhàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng cácchất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễmtuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương phápcho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự

án triển khai Phương pháp này được thể hiện rõ tại phần tính toán ô nhiễm từcác hoạt động trong giao thông và tính toán thải lượng nước thải sinh hoạt trongbáo cáo này, đây là cơ sở quan trọng để đánh giá nhanh, cung cấp một cách nhìntrực quan đối với các vấn đề môi trường có liên quan trực tiếp đến sức khỏe

4.7 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện bằng các phương pháp phỏng vấn và xin

ý kiến trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường

Trang 8

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang

- Đại diện Chủ dự án: Ông Đỗ Trung Kiên - Chức vụ: Giám đốc

- Địa điểm thực hiện Dự án: Tổ 32, phường Tân Quang, thành phố TuyênQuang, tỉnh Tuyên Quang

- Điện thoại liên hệ: 0977.173.151

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang được xâydựng trên khu đất trước đây là trụ sở làm việc của công an thành phố TuyênQuang có diện tích 5.800m2 tại trung tâm thành phố Tuyên Quang có các phíatiếp giáp:

- Phía Đông Bắc giáp đường Tân Trào;

- Phía Tây Bắc giáp cơ quan khác;

- Phía Đông Nam giáp đường Bình Thuận và nhà dân;

- Phía Tây Nam giáp nhà dân

+ Khu dân cư: Dự án nằm ở trung tâm thành phố Tuyên Quang có mật độdân cư tương đối cao

+ Các công trình chính trị - xã hội: Dự án nằm ở trung tâm thành phốTuyên Quang, vị trí xây dựng dự án trước đây là trụ sở Công an thành phốxung quanh Dự án tập trung nhiều công trình trụ sở làm việc của các cơ quanđơn vị như: Kho Bạc Nhà nước, Cục thuế Tuyên Quang, trường PTTH TânTrào, UBND tỉnh Tuyên Quang, Nhà khách Kim Bình, Quảng trường NguyễnTất Thành,…

+ Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử: Trong khu đất thực hiện

Dự án không có các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử Xung quanhkhu vực Dự án có khu di tích lịch sử Quốc gia đền Hạ, thành Nhà Mạc được xếphạng Quốc gia và các nhà thờ cúng nhỏ, chùa chiền, miếu mạo của dân cư hoặctheo phong tục tập quán của dân cư, nhưng tất cả các khu vực văn hoá này đều

sẽ không bị ảnh hưởng khi xây dựng các hạng mục công trình của dự án

Trang 9

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Mục tiêu của dự án là đầu tư xây dựng một khách sạn thương mại 4 saonhằm đáp ứng nhu cầu và tạo cơ hội thu hút các nhà đầu tư, tạo điểm nhấn chokhu vực;

- Thu hút lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập doanh nghiệp, vàngân sách nhà nước;

- Xây dựng công trình hỗn hợp Khách sạn - Tiệc - Hội nghị cao cấp tạithành phố Tuyên Quang, là một khách sạn trong chuỗi hệ thống khách sạnMường Thanh trên cả nước;

- Thúc đẩy phát triển du lịch của thành phố và tỉnh Tuyên Quang;

- Góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa theo phương châm hiện đại văn minh;

- Làm tiền phương vững chắc, củng cố an ninh quốc phòng

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.4.2.1 Quy mô công trình

Dự án xây dựng "khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang" có tổng diệntích là 5.800m2 Diện tích đất xây dựng nhà trung tâm là 2450 m2 với số tầng cao

là 14 tầng và 1 tum (tổng chiều cao tòa nhà 55,5 m với 150 phòng khách sạn).Ngoài ra, còn có các hạng mục công trình phụ trợ như: Bể bơi, sân tenis, Cáccông trình hạ tầng kỹ thuật bố trí ngầm, thường trực bảo vệ, các tiểu cảnh, sânđường, cây xanh tạo cảnh quan, bãi để xe, hệ thống cấp thoát nước

Khối nhà khách sạn chính được chia làm hai phần theo chức năng:

+ Từ tầng 1 đến tầng 4: Chức năng dịch vụ;

+ Từ tầng 5 đến tầng 14: Phòng nghỉ khách sạn (tổng số 150 phòng) và 1tum chức năng kỹ thuật

Bảng 1.1: Quy mô xây dựng tòa nhà khách sạn

1 Tổng diện tích khu đất xây dựng 5.800m2

2 Diện tích xây dựng tòa nhà khách sạn 2.450m2

Trang 10

+ Phần thân: sử dụng hệ khung BTCT sàn sườn toàn khối

Lu lèn mặt nền sân hiện hữu;

Thi công 1 lớp đá cấp phối lu lèn chặt;

Trải thảm bê tông nhựa hạt mịn;

1 lớp vữa chống thấm trộn hoá chất chuyên dùng;

Lu lèn mặt nền sân hiện hữu;

Thi công 1 lớp đá cấp phối lu lèn chặt;

Trải thảm bê tông nhựa hạt thô;

Trang 11

thải các hộp kỹ thuật đơn lẻ và phụ kiệm kèmtheo là ống uPVC chịu áp lực.

7 Hệ thống cấpnước 01 hệ thống

- Nước sạch từ mạng lưới cấp nước khu vực bể chứa, sau đó được máy bơm bơm lên bể nước đặt trên tầng tum của công trình Từ đó cấp xuống cho các thiết bị dùng nước theo các phân vùng.

Đang chuẩn

bị xây dựng

8 Hệ thốngPCCC 01 hệ thống

Hệ thống báo cháy;

Hệ thống chữa cháy bằng nước:

*) Hệ thống chữa cháy tại chỗ:

- Bình khí CO 2 chữa cháy

- Bình bột chữa cháy

Đang chuẩn

bị xây dựng

9 Bể tự hoại 145m 3 Xây dựng bằng bê tông cốt thép, móng

bê tông, tường xây gạch, trên đậy nắp

400m 3 Xây dựng bằng BTCT Đang chuẩnbị xây dựng

11 đặt ở tầng tumBể nước mái 60m 3 /bể Xây dựng bằng BTCT Đang chuẩnbị xây dựng

12 Nhà phânphối điện 32m 2 Nhà khung BTCT, tường xây gạch Đang chuẩnbị xây dựng

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình

1.4.3.1 Tòa nhà khách sạn chính

a Quy mô và chức năng công trình

Công trình tòa nhà khách sạn chính cao 14 tầng và 1 tum Từ Tầng 1 đếnTầng 4 phục vụ cho chức năng tiệc và hội nghị và từ Tầng 5 đến Tầng 14 phục

vụ cho chức năng phòng khách sạn

Bảng 1.3: Quy mô và chức năng công trình tòa nhà khách sạn

Sảnh đón tiếp, hệ thống bếp và nhà hàng, khu dịch vụ, cửa hàng lưu niệm, thang máy, kho, giặt là, massage, kỹ thuật, sảnh lên khuthương mại

Bếp, nhà hàng, phòng tập GYM, trung tâm thương mại (850m2), khu hành chính nội bộ,khu phụ, không gian thông tầng, thang máy

Bếp, phòng đợi Vip, phòng họp nhỏ, Hội trường lớn 1050 chỗ, phòng hội thảo, thang

Trang 12

Tầng 4 1.150m2 3,6 m Massage – bar, không gian thông tầng hội trường, thang máy Tầng 5 823m2 3,3 m Các phòng khách sạn, mỗi tầng gồm:

b Giải pháp mặt đứng và tổ hợp hình khối công trình

Về mặt hình khối công trình được chia ra làm 2 phần rõ rệt: Phần đế công trình(Tầng 1 - Tầng 3) và phần tháp (Tầng 4 - Tầng tum) Toàn bộ phần công trình đượcthiết kế với không gian rộng Hình thức mặt đứng công trình được tạo nên bởi hìnhkhối vát chéo, mạch lạc tạo cho công trình dễ hòa nhập với cảnh quan xung quanh.Phân vị chính của công trình là phân vị ngang, được tạo nên bởi các băngnổi dài, gấp khúc Các băng ngoài được sơn màu trắng, các phần lõm được sơnmàu ghi thẫm tạo cho công trình có được nét mềm mại nhưng vẫn khỏe khoắn.Cửa đi và cửa sổ ra ban công sử dụng kính an toàn khung nhôm

Phần phía trên được thiết kế là tổ hợp khối nhà vuông vắn, đơn giản tạohiệu quả về kiến trúc Mặt trước và mặt sau được thiết kế nhiều cửa, ban công đểkhai thác tối đa phần không gian ngoài nhà Mặt đứng với đường nét kiến trúchiện đại, gọn gàng thể hiện tiến bộ và quan điểm mới về thẩm mỹ, vừa mangngôn ngữ về kiến trúc nhà ở vừa hài hoà với kiến trúc chung của toàn bộ côngtrình Công trình được phối màu một cách nhẹ nhàng, các nét gờ trên mặt đứngtạo cảm giác sinh động, duyên dáng Toàn bộ toà nhà có kiến trúc hiện đại, sangtrọng kết hợp hài hoà với cảnh quan chung, là điểm nhấn của khu vực

c Giao thông trong tòa nhà khách sạn

- Giao thông khách:

Tại tầng 1, sảnh chính được tổ chức thông tầng Khách sau khi vào sảnhchính, tùy thuộc vào từng nhóm khách khác nhau mà chia ra làm những luồnggiao thông khác nhau Khách lưu trú tại khách sạn sẽ theo thang máy lên cáctầng nghỉ (từ tầng 5 đến tầng 14) Khách tham dự tiệc, hội nghị hoặc dịch vụkhác sẽ theo thang bộ hoặc thang máy lên tầng 2, tầng 3 hoặc tầng 4 Tại cáctầng khách sạn có hành lang rộng nối sảnh thang máy tới các phòng ngủ

- Giao thông nhân viên:

Trang 13

Nhân viên vào công trình từ sảnh nhân viên phía sau Sau khi qua cửa kiểmsoát bảo vệ, nhân viên sẽ đi sang phòng thay đồ nếu cần sau đó đi vào sảnh nhânviên và theo thang máy nhân viên để đến được các tầng chức năng cần thiết.

e Thoát hiểm trong trường hợp sự cố

- Công trình bố trí 2 thang thoát hiểm chia về hai phía trước và sau củacông trình Trong đó, một thang loại N1 và một thang loại N2

- Cự ly thoát hiểm tối đa từ cửa phòng xa nhất đến cửa thoát hiểm gầnnhất là 24m

- Cửa vào buồng thoát hiểm được thiết kế là cửa chống cháy, có giới hạnchịu lửa là 2 giờ

1.4.3.2 Bãi đỗ xe và đường giao thông

- Kích thước: 800m2

+ Kết cấu bãi đỗ xe và đường giao thông:

+ Lu lèn mặt nền sân hiện hữu;

+ Thi công 1 lớp đá cấp phối lu lèn chặt;

+ Trải thảm bê tông nhựa;

Trang 14

Vùng 1: Cấp nước cho các tầng từ Tầng 14 đến Tầng tum, nước cấp từ bểnước mái xuống qua hệ thống bơm tăng áp theo ống đứng Ca.

Vùng 2: Cấp nước cho các thiết bị sử dụng nước trên các tầng từ Tầng 10đến Tầng 13, nước cấp trực tiếp từ bể nước mái xuống theo ống đứng Cb

Vùng 3: Cấp nước cho các thiết bị sử dụng nước trên các tầng từ Tầng 5đến Tầng 9, nước cấp từ bể nước mái xuống theo các ống đứng Cc qua các vangiảm áp GA1

Vùng 4: Cấp nước cho các thiết bị sử dụng nước trên các tầng từ Tầng 1đến Tầng 4, nước cấp từ bể nước mái xuống theo các ống đứng Cd qua các vangiảm áp GA2

Hình 1.1: Sơ đồ cấp nước của Dự án 1.4.4.2 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước thải và nước mưa của Dự án độc lập với nhau Chủ dự

án xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho tòa nhà khách sạn, hệ thống thoátnước mưa ngoài nhà và hệ thống thoát nước thải riêng biệt

* Hệ thống thoát nước mưa

+ Thoát nước mưa cho tòa nhà khách sạn: Nước mưa trên mái được thu vàdẫn qua ống đứng xuống ga tiêu năng dưới chân công trình rồi cùng với nướcmưa từ các ban công của công trình xả ra hệ thống thoát nước của khu vực

Bể nước sinh hoạt

107 m 3 /ngày

10m 3 /ngày Nước sạch

Trang 15

+ Thoát nước ngoài tòa nhà khách sạn: Hệ thống thoát nước ngoài nhà là

hệ thống cống và rãnh đan bê tông Hệ thống thoát nước ngoài nhà có các hố ga

để lắng cặn, cửa thu nước có song chắn rác để giữ lại các tạp chất lớn sau đó xảtrực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa chung của thành phố

* Hệ thống thoát nước thải

Nước thải trong công trình phân thành 03 tuyến là tuyến thoát nước tắm,giặt, tuyến thoát nước xí tiểu và nước thải khu bếp Tuyến thoát nước xí tiểu dẫnnước vào bể tự hoại để xử lý sau đó nhập cùng với nước thải tắm rửa Nước thảikhu bếp được thu dẫn vào bể tách dầu mỡ Tất cả các loại nước thải được đưa vềtrạm xử lý nước thải tập trung sau khi được xử lý đảm bảo đạt QCVN14:2008/BTNMT sẽ xả ra hệ thống thoát nước thải chung của thành phố TuyênQuang trên đường Tân Trào

Hệ thống thoát nước thải: Ống đứng trong hộp kỹ thuật chính, ống ngầmgom nước từ các ống đứng trong các hộp kỹ thuật đơn lẻ và phụ

Để đảm bảo điều kiện vệ sinh, tránh mùi hôi và thoát nước hiệu quả, hệthống thoát nước công trình được kết nối với một hệ thống thông hơi - điều áp

* Trạm xử lý nước thải

Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 85,6m3/ngày.đêm Nước thải sau

xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B sau đó thải ra hệ thống thoát nướcchung của thành phố Tuyên Quang trên đường Tân Trào

* Hố ga

Dự án xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt có hố galắng cặn được bố trí trên đường thoát nước

1.4.4.3 Hệ thống thông tin liên lạc

Công trình lắp đặt tổng đài và hệ thống cáp điện thoại chôn ngầm dẫn đếncác ổ nối trong từng phòng

Cáp điện thoại đi từ tủ cáp chính đến các hộp nối dây ở các tầng được cốđịnh vào thang cáp theo trục đứng trong hộp kỹ thuật, đoạn cáp đi từ hộp nốidây vào các phòng được luồn trong ống nhựa cứng đi trên trần giả hoặc ngầmtrong tường

Trang 16

*Hệ thống nối đất an toàn

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thiết kế độc lập với hệ thống nối đấtchống sét, bảo đảm ≤4Ω Hệ thống nối đất này được thiết kế chung cho nối đất làmviệc và nối đất thiết bị Trung tính của máy biến áp, trung tính của máy phát điện vàtất cả các vỏ kim loại của thiết bị như: máy biến áp, máy phát điện, khung tủ điện,bảng điện, vỏ động cơ máy bơm, động cơ thang máy, máy điều hoà nhiệt độ, bìnhđun nước nóng, thang cáp v.v đều được nối vào hệ thống nối đất này

1.4.4.5 Phòng cháy chữa cháy công trình

a Hệ thống báo cháy

Chủ dự án thiết kế hệ thống báo cháy gồm 01 trung tâm báo cháy và cácđầu báo cháy, nút ấn báo cháy bằng tay, chuông báo cháy, đèn báo cháy Trungtâm báo cháy đảm bảo quản lý tất cả các đầu báo cháy Tùy tính chất từngphòng, từng tầng, từng khu vực mà lựa chọn lắp đặt báo cháy tự động (đầu báocháy khói hoặc nhiệt) hay báo cháy bằng tay (nút ấn báo cháy) Tổ hợp chuông,đèn, nút án báo cháy được bố trí tại các vị trí nhiều người đi lại như khu vực gầncầu thang và lối ra vào để thuận tiện cho việc quan sát và chủ động báo cháy khi

Chủ dự án xây dựng bể chứa nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy đặt

ở phía Tây công trình khách sạn chính

* Hệ thống chữa cháy tại chỗ

Thiết bị chữa cháy ban đầu sử dụng gồm hai loại: bình chữa cháy bằng khí

* Hệ thống tiếp địa an toàn điện

Trang 17

- Hệ thống nối đất an toàn của khách sạn dùng chung với hệ thống nối đất

an toàn của trạm biến áp

- Tất cả vỏ tủ điện, thang cáp, máng cáp đều được nối đất an toàn

- Các ổ cắm sử dụng là loại 3 chấu có cực tiếp đất an toàn

- Ổ cắm dùng trong khu WC là loại 3 chấu, chống nước chống ẩm

* Hệ thống chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo Tiêu chuẩn chiếu sángnhân tạo trong công trình dân dụng

* Thiết bị, vật tư điện

Tất cả các thiết bị, vật tư điện đưa vào công trình phải còn mới (chưa qua

sử dụng), có xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất

1.4.5.7 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí

hệ thống báo cháy và nối với nguồn điện sự cố

* Hệ thống điều hòa không khí

Điều hòa không khí sử dụng hệ điều hòa không khí trung tâm Mỗi dànquạt lạnh được gắn một điều khiển để điều chỉnh nhiệt độ trong phòng, tốc độquạt gió, thời gian chạy Các điều khiển được liên kết với nhau, nối đến các dànnóng và nối về phòng điều khiển trung tâm Điều khiển trung tâm gồm máy vitính và phần mềm chuyên dụng để theo dõi và giám sát hoạt động của hệ thốngmột cách tự động, đảm bảo vận hành an toàn, tiết kiệm điện năng

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

1.4.5.1 Máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng Dự án

Trong quá trình thi công xây dựng dự án sử dụng nhiều phương tiện, thiết

bị thi công Một số phương tiện, thiết bị thi công chính của Dự án thể hiện ởbảng sau:

Bảng 1.4: Một số máy móc, thiết bị thi công chính

Stt Tên máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ Tình trạng

Trang 18

4 Máy ép cọc 1 Trung Quốc 90%

[Nguồn: Kế hoạch thi công xây dựng của nhà thầu]

1.4.5.2 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của Dự án

Bảng 1.5: Một số máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động

6 Hệ thống lọc tuần hoàn nước bể bơi 1 Australia Mới 100%

[Nguồn: Tổng hợp từ Dự án]

Bảng 1.6: Các thiết bị chính trong hệ thống lọc tuần hoàn nước bể bơi

Trang 19

6 Bơm châm hóa chất keo tụ Cái 1 Q = 10 lít/h

12 Bơm tuần hoàn di động tạo sức

14

Hệ thống thiết bị ôzôn Bộ 1 máy tạo ozon, bơm.Gồm máy nén khí,

[Nguồn: Tổng hợp từ Dự án]

1.4.6 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu của dự án

1.4.6.1 Nguyên, nhiên vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Bảng 1.7: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ thi công dự án

Stt nhiên, vật liệu Tên nguyên, Đơn vị lượng Khối Nguồn cung cấp

3 Điện kW/ngày 300 Lưới điện Quốc gia qua khuvực dự án

4 Nước sinh hoạt m3/ngày 20 Công ty TNHH MTV cấpthoát nước Tuyên Quang

6 Nước xây dựng

Tùy thuộc vào từngthời điểm và mật độxây dựng công trình

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang

[Nguồn: Nhà thầu thi công]

- Nhu cầu về các loại nhiên liệu và nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu:

Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên vật liệu trong giai đoạn xây dựng

Trang 20

* Nhu cầu các loại nhiên liệu chính trong quá trình vận hành của Dự án

Căn cứ vào nhu cầu nguyên liệu sử dụng trong quá trình vận hành củaKhách sạn Mường Thanh Hà Nội, Khách sạn Mường Thanh Thanh Hóa đã đivào hoạt động với quy mô tương tự Nhu cầu nguyên vật liệu của Dự án trongquá trình vận hành như bảng sau:

Bảng 1.9: Nhu cầu nguyên liệu chính trong quá trình vận hành của Dự án

* Nhu cầu về điện

Nguồn cung cấp điện cho khách sạn gồm có Trạm biến áp sử dụng máybiến áp công suất 1100kVA và máy phát điện dự phòng 1000kVA Trạm biến ápđược cung cấp điện bởi đường cáp ngầm 22 kV Bình thường Dự án được cấpđiện từ điện lưới quốc gia, khi mất điện lưới khách sạn sẽ được cung cấp điện100% tải từ máy phát điện dự phòng thông qua tủ tự động chuyển nguồn ATS

* Nhu cầu về nước

- Toàn bộ lượng nước cấp cho hoạt động của Dự án được lấy từ hệ thốngcấp nước sạch thành phố Tuyên Quang

- Tiêu chuẩn cấp nước cho Dự án (Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế)

Bảng 1.10: Lượng nước cấp cho toàn Dự án

(m 3 /ngày đêm)

(Nguồn: Dựa trên thực tế hoạt độngcủa một số khách sạn Mường Thanh khác)

Như vậy, nhu cầu sử dụng nước trong một ngày của toàn Dự án là khoảng107m3/ngày.đêm

1.4.7 Tiến độ thực hiện Dự án

Dự án được thực hiện theo tiến độ như sau:

Trang 21

Giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư: Quý IV năm 2015.

- Hoàn chỉnh các thủ tục chuẩn bị đầu tư;

- Lập và hoàn chỉnh dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩmquyền phê duyệt;

- Thẩm định dự án;

- Tiến hành thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công;

- Thẩm tra thiết kế theo quy định;

- Lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình;

- Thi công và hoàn thành công trình đưa vào sử dụng:

Sau khi hoàn thiện các thủ tục đầu tư, chủ Dự án cam kết thực hiện thicông xây dựng công trình với tiến độ nhanh nhất có thể Dự kiến hoàn thiệncông trình vào cuối quý IV năm 2016 và đưa công trình vào khai thác sử dụngvào quý I năm 2017

1.4.8 Vốn đầu tư của Dự án.

Tổng vốn đầu tư của Dự án khoảng: 400.000.000.000 đồng (bốn trăm tỉ

Nguồn vốn đầu tư của Dự án: Bao gồm nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

và vốn đi vay

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án.

Khác sạn Mường Thanh Tuyên Quang – Chi nhánh doanh nghiệp tư nhânxây dựng số 1 tỉnh Điện Biên là Chủ đầu tư của dự án, chịu trách nhiệm thựchiện và quản lý Dự án Doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm về việc xây dựng vàtriển khai cũng như hoạt động kinh doanh của Dự án Đồng thời, Khách sạn sẽtiến hành giám sát và đề xuất các biện pháp giảm thiểu đối với các vấn đề môitrường hay rủi ro phát sinh trong giai đoạn xây dựng và hoạt động của Dự ántheo đúng quy định về bảo vệ môi trường

Bảng1.11: Tóm tắt các thông tin chính của dự án đầu tư xây dựng khách sạn

Mường Thanh Tuyên Quang

Các giai

đoạn của dự

Tiến độ thực hiện

Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

Trang 22

Chuẩn bị

Lập dự án đầu tư trình cơ quan chức năng xin chủ trương

nguy hại.

Xây dựng tòa nhà chính 15 thángXây dựng bể bơi 3 tháng Xây dựng sân tennis 3 tháng

Xây dựng hệ thống

xử lý nước thải, 3 tháng

Vận hành

Vận hành tòa nhà chính

Ngay sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng

Thực hiện theo quy trình vận hành

Khí thải độc hại từ quá trình vận hành máy phát điện dự phòng, từ khu vực bếp nấu, chất thải rắn sinh hoạt, sự cố môi trường, CTNH, nước

thải.

Vận hành bể bơi

Ngay sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng

Thực hiện theo quy trình công nghệ

Thực hiện theo quy trình công nghệ

Sự cố hỏng hệ thống xử lý

nước thải

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU

VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1.Điều kiện địa lý

Dự án đầu tư khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang là khu đất nằm ởtrung tâm thành phố thuộc phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnhTuyên Quang có tổng diện tích 5.800m2 Khu đất có địa hình bằng phẳng, ở vịtrí rất thuận lợi

2.1.1.2 Điều kiện địa chất

* Địa chất công trình: Theo báo cáo khảo sát địa chất Dự án: Khách sạn

Mường Thanh Tuyên Quang do Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng

số 1 Việt Nam lập năm 2015: điều kiện địa chất tại khu vực xây dựng công trình

có cấu tạo đặc trưng các lớp đất được mô tả sơ lược theo thứ tự từ trên xuốngdưới như sau:

Bảng 2.1: Thành phần cấu tạo các lớp đất đá khu vực triển khai Dự án

Đá vôi màu xám xanh,

xám ghi phong hóa dập

vỡ trung bình

~5.8 >50

(Nguồn: Thuyết minh cơ sở)

* Nước dưới đất: mực nước ngầm chưa có trong độ sâu khoan khảo sát.

Trang 24

2.1.2 Điều kiện về khí tượng

2.1.2.1 Điều kiện về khí hậu

Các yếu tố khí hậu có liên quan và ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ônhiễm nước, không khí và đất Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa cácchất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu của khu vực cónguồn gây ô nhiễm Dự án nằm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nên mang nhữngđặc điểm khí hậu chung của tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc, một năm có bốn mùa rõrệt, mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hoà

2.1.2.2 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếpđến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển.Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học và thúc đẩy quá trình bayhơi diễn ra mạnh hơn Sự biến thiên nhiệt độ lớn sẽ ảnh hưởng đến quá trình traođổi nhiệt của cơ thể và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Nhiệt độ trung bình tại khu vực Dự án các tháng trong 04 năm gần nhấtđược thống kê trong bảng sau:

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình các năm 2012 - 2015

[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2015]

Theo bảng thống kê nhận thấy biên độ nhiệt độ giữa hai mùa dao động khánhiều Nhiệt độ trung bình năm cao nhất tập trung vào tháng 6 và tháng 7, thấpnhất là tháng 12 và tháng 1

2.1.2.3 Số giờ nắng

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnnhiệt độ không khí, độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán, biến đổi chất ô

Trang 25

nhiễm Trong một năm số giờ nắng thay đổi theo tháng Các tháng có số giờnắng cao trong năm là tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9; tháng có số giờ nắngthấp nhất trong năm là tháng 1.

Bảng 2.3: Số giờ nắng trunh bình năm 2012 - 2015

Bảng 2.4: Độ ẩm tương đối trung bình các năm

Trang 26

[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2015]

Theo bảng thống kê trên ta thấy độ ẩm tương đối trung bình năm 2015 tạitrạm quan trắc cao nhất là 86% (tháng 3) và thấp nhất là 80% (tháng 11)

2.1.2.5 Lượng mưa

Mưa có khả năng thanh lọc các chất ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi vàpha loãng chất ô nhiễm nước Vì vậy vào mùa mưa nồng độ chất ô nhiễm khôngkhí thường thấp hơn mùa khô Tuy nhiên mùa mưa cũng dễ kéo theo các chất ônhiễm xuống các nguồn nước làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt

Theo số liệu thống kê lượng mưa trong các năm từ 2012 đến 2015 tại trạmquan trắc được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.5: Lượng mưa trung bình các năm

[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2015]

Theo bảng thống kê trên cho thấy lượng mưa trung bình năm 2015 caonhất là tháng 8 và thấp nhất là tháng 2

2.1.1.5.Chế độ gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền cácchất trong khí quyển Vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền chất ô nhiễmcàng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi tốc độgió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải.Tốc độ gió và hướng gió khu vực nói chung ổn định theo mùa trong năm Chế

độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam (mùa hè) tần suất 30- 35% và gióĐông Bắc (mùa đông) với tần suất 15% Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 2,4m/s, gió Đông Namchủ yếu xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9, tốc độ trung bình 2,6m/s

Trang 27

2.1.3 Điều kiện thuỷ văn

Tại vị trí Dự án không có hệ thống sông suối lớn chảy qua Cách khu vực

Dự án khoảng 150m về phía Tây Bắc là hồ Phan Thiết Dự án cách sông Lôkhoảng 300m về phía Đông Nam

Để đánh giá điều kiện thủy văn của khu vực Dự án, lấy điều kiện thủy văncủa sông Lô làm tiêu chí đánh giá chế độ thủy văn khu vực Dự án

Bảng 2.6: Mực nước sông Lô qua các năm

[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2015]

Trước đây thành phố Tuyên Quang thường xảy ra ngập úng vào mùa mưa tạimột số vị trí thấp theo chu kỳ năm năm một lần nhưng từ khi công trình thủy điệnTuyên Quang đi vào hoạt động đã điều tiết chế độ dòng chảy nên trong những nămgần đây trên địa bàn thành phố không xảy ra tình trạng ngập lụt

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

Để đánh giá cụ thể hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án cũngnhư tạo cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi đến môi trường khu vực trongtương lai khi Dự án khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang đi vào hoạt động,Chủ dự án phối hợp với Cơ quan tư vấn thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lấy mẫuphân tích chất lượng môi trường xunh quanh khu vực dự án Kết quả phân tíchđánh giá các thông số môi trường được trình bày như sau:

Hiện trạng môi trường không khí

Vị trí các điểm quan trắc: Chi tiết sơ đồ số vị trí các điểm quan trắc hiện

trạng môi trường không khí theo phụ lục đính kèm

Phương pháp, thiết bị quan trắc chất lượng môi trường không khí

Các số liệu vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung, nồng độ bụi lơ lửng các chất khíđộc hại được đo tại hiện trường bằng các thiết bị sau:

Trang 28

Bảng 2.7: Các thiết bị quan trắc phân tích hiện trạng môi trường không

khí khu vực triển khai xây dựng Dự án

1 Thiết bị đo nồng độ bụi CEL 712 - Nhật

2 Thiết bị đo nồng độ bụi Velocicalc - TSI 9545 - A, Mỹ

3 Thiết bị đo tiếng ồn Ono Sokki La 215 - Nhật

4 Thiết bị đo khí độc và khí cháy đa thông số IBRID MX6 – Đức

6 Thiết bị lấy mẫu đất Eijkelkamp - Đức

7 Thiết bị định vị toàn cầu GPS 76CSx - Đài Loan

Tiêu chuẩn, Quy chuẩn đối chiếu

Kết quả quan trắc môi trường không khí, bụi, tiếng ồn được so sánh với cácTiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành:

- Về không khí: Bảo đảm chất lượng không khí theo Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT)

- Về tiếng ồn và độ rung: Bảo đảm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng

ồn (QCVN 26:2010/BTNMT, độ rung so sánh với QCVN 27:2010/BTNMT).Dựa trên cơ sở khảo sát thực địa, tìm hiểu và đánh giá các địa điểm vànguồn gây ô nhiễm, nhóm thực hiện ĐTM đã chọn các điểm quan trắc dựa trênbản đồ không gian kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất của dự án dựkiến như sau:

Bảng 2.8: Tọa độ các điểm quan trắc môi trường không khí

Trang 29

Bảng 2.9: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực trong và ngoài Dự án

Trang 30

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học

Do Dự án xây dựng tại trung tâm thành phố Tuyên Quang là một trung tâm

đô thị lớn nhất của tỉnh nên hệ sinh thái ở đây mang đặc thù là hệ sinh thái đô thịkhông có các động vật, thực vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang được xây dựng trên lô đất trướcđây do công an tỉnh Tuyên Quang quản lý nằm ở phường Tân Quang, thành phốTuyên Quang Cụ thể tình hình kinh tế - xã hội của phường Tân Quang được thểhiện dưới đây

2.2.1 Điều kiện kinh tế

a Về Thương mại - Dịch vụ

Năm 2015 phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh doanh - dịch

vụ - thương mại, du lịch đã có bước chuyển mạnh như: Các loại hình dịch vụnhà hàng; khách sạn; kinh doanh ăn uống; các mặt hàng thiết yếu phục vụ trựctiếp đến đời sống hàng ngày Quản lý chặt chẽ các hộ kinh doanh đưa vào quản

lý thuế, hiện nay phường đang quản lý 96 ngành hàng, 840 hộ kinh doanh

b Về phát triển du lịch

Khu di tích lịch sử Quốc gia Đền Hạ đã tổ chức lễ hội, tạo điều kiện chokhách đến thăm quan du lịch tâm linh Tổ chức thành công đêm hội Thành tuyêncủa phường và các hoạt động văn hóa diễn ra trên địa bàn đã thu hút khách dulịch trong và ngoài tỉnh đến với Phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quangngày một nhiều hơn

c Về phát triển tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2015 đạt 11 tỷ trong đó: Sản xuấtthủ công nghiệp cá thể doanh thu đạt: 6.830.000.000đ; Công ty cổ phần LâmSản doanh thu đạt 1.127.000.000; Cơ sở sản xuất mũ cối doanh thu đạt3.043.000.000đ

d Công tác tài chính, kế toán, thu, chi ngân sách:

Kết quả thu ngân sách năm 2015 đạt: 6.015.000.000đ Chi ngân sách trongnăm đảm bảo đúng kế hoạch, đúng chế độ, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị củađịa phương

2.2.2 Điều kiện về xã hội

a Văn hoá – Xã hội và Môi trường

Trang 31

cổ truyền tại nhà, khám và điều trị y học cổ truyền 2.921 lượt Tổ chức khámsức khỏe người cao tuổi cho 183 lượt người Tiêm chủng đủ 6 loại văcxin.Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, đến nay đã

có 2.336 người tham gia

Công tác phòng chống dịch bệnh:

Phòng, chống dịch bệnh Cúm A (H7N9) và Cúm A (H5N1), phòng chốngbệnh sởi, bệnh chân tay miệng, dịch sốt xuất huyết, sởi rubella đến các tổ dânphố, các trường học Thực hiện phun thuốc khử trùng cho các hộ chăn nuôi trênđịa bàn Triển khai tiêm phòng gia súc theo từng thời vụ Chỉ đạo các tổ dân phốduy trì thực hiện vệ sinh môi trường hàng tuần Trong năm trên địa bàn không

có dịch bệnh xảy ra

Công tác văn hoá, thông tin tuyên truyền:

Treo cờ tuyên truyền các ngày lễ lớn của Đất nước và các sự kiện chính trị

- xã hội được tổ chức tại tỉnh Tuyên Quang Tham gia các hoạt động văn hóa,văn nghệ do phường, thành phố tổ chức Tổ chức đêm hội trung thu và tham giaĐêm hội Thành Tuyên năm 2015 có 35 tổ dân phố và các trường học tham gia Đầu tư lắp đặt đường đèn điện chiếu sáng đường Quang Trung và đườngBình Thuận, tuyên truyền thực hiện treo biển quảng cáo đúng quy định

Công tác quản lý tôn giáo- Tín ngưỡng:

Quản lý công tác tôn giáo, tín ngưỡng theo đúng quy định của pháp luật

Tổ chức thành công Lễ đón cánh ấn Đền Trần, Lễ hội Đền Hạ thu hút khách dulịch đến tham quan Tiếp tục triển khai quy hoạch khuân viên Đền Hạ, Đền KiếpBạc giai đoạn 2 Xây dựng khôi phục đền Thềm Cung

Công tác giáo dục:

Thực hiện các cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức

tự học và sáng tạo” và phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực” và cuộc vận động “dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo an ninh, trật tự, phòng, chống bạo lực, tệnạn xã hội và các dịch bệnh trong trường học

b An ninh quốc phòng

An ninh – chính trị:

Tình hình an ninh chính trị được giữ vững Trong năm 2015 có 23.513 lượtkhách lưu trú, trong đó có 1.029 người nước ngoài lưu trú Tổ chức triển khaiđến 35 tổ nhân dân với 2.345 hộ = 9.260 nhân khẩu; 100% hộ dân ký cam kếtkhông tàng trữ, sủ dụng, mua bán vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phòngchống pháo nổ và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đăng ký các cơ quan, nhàtrường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự, trật tự đô thị” Tổ chức kýcam kết phòng chống cháy nổ cho 700 hộ kinh doanh tại chợ Tam Cờ

Trang 32

Quốc phòng:

Củng cố lực lượng dân quân tại các tổ dân phố, tổ chức đăng ký tuổi nghĩa

vụ quân sự cho 19 Thanh niên Tổ chức phúc tra quân nhân dự bị cho 66 thanhniên Hoàn thành huấn luyện dân quân năm 2015 Tập huấn lớp trung độitrưởng, tiểu đội trưởng, tổ đội trưởng dân quân năm 2015 cho 40 đồng chí Ràsoát thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, mở lớp bồi dưỡng kiến thứcQuốc phòng cho đối tượng 5 cho 29 đồng chí Tổ chức khám tuyển thanh niênchuẩn bị nhập ngũ năm 2016 cho 9 thanh niên

- Tổ chức khảo sát đối với người có công định cư ở nước ngoài và lực lượngdân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ

Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế Tổ chức luyện tập chiến đấu trị an

Trang 33

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

I ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

* Nguyên tắc đánh giá

Việc đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế

-xã hội khu vực được thực hiện theo từng giai đoạn (giai đoạn chuẩn bị, giai đoạnxây dựng và giai đoạn vận hành) của Dự án và được cụ thể hoá cho từng nguồngây tác động, đến từng đối tượng bị tác động Mỗi tác động được đánh giá mộtcách cụ thể, chi tiết về mức độ, về quy mô không gian, thời gian và so sánh, đốichiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành Các tác động được đánh giá theocác thành phần môi trường cụ thể và dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do

Dự án gây ra trong các quá trình thực hiện dự án

* Các tác động được đánh giá

Các tác động có khả năng ảnh hưởng tới các đối tượng tự nhiên, kinh tế

-xã hội bao gồm:

- Sự phù hợp về vị trí và quy hoạch mặt bằng của dự án;

- Phạm vi không gian, thời gian của tác động;

- Mức độ tác động đến các thành phần môi trường, các đối tượng kinh tế,

xã hội Các tác động của dự án là tác động trực tiếp, tác động gián tiếp haynhững tác động tích luỹ Tác động không đáng kể mang tính tạm thời hoặc tácđộng thường xuyên trong suốt quá trình thực hiện Dự án

Bảng 3.1: Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của Dự án

Các hoạt động

của Dự án Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải

Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải

I Giai đoạn 1 Chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng

- Thi công xây

+ CTR sinh hoạt của công nhân xây dựng;

+ CTR nguy hại: bóng đèn huỳnh quang vỡ hỏng, giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại.

- Bụi, khí thải độc hại (CO, NO x , SO x ,…) do đốt cháy nguyên, nhiên liệu; san gạt mặt bằng

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, nước mưa chảy tràn.

Trang 34

- Hoạt động

của Dự án

- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông

- Khí thải từ khu nhà bếp, máy điều hòa, máy phát điện dự phòng.

- Mùi hôi phát sinh từ hệ thống thu gom rác thải, xử lý nước thải.

- Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn.

- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.

- Nước thải quy trình giặt đồ

- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang

- Dự án: "Đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Tuyên Quang": đượcUBND tỉnh Tuyên Quang cấp giấy chứng nhận đầu tư trên diện tích 5800 m2 tạikhu đất thuộc trụ sở công an thành phố trước đây

- Khu đất xây dựng Dự án có rất nhiều lợi thế về mặt giao thông hai mặtcủa Dự án đều tiếp giáp với đường giao thông (đường Bình Thuận và đường TânTrào; đường Quốc Lộ 37

- Cách khu vực quy hoạch khoảng 2 km có nhà máy nước sạch của Công tyTNHH MTV Cấp thoát nước Tuyên Quang Dự án sẽ sử dụng nước sạch củaCông ty trên đường ống cấp nước cho thành phố Tuyên Quang

- Nguồn điện được lấy từ đường dây hiện có đi qua khu vực Dự án

- Khu đất quy hoạch Dự án không có di tích lịch sử, công trình văn hóa haycông trình an ninh quốc phòng, hệ sinh thái nhạy cảm

Nhìn chung, vị trí Dự án phù hợp với các yếu tố về hạ tầng kinh tế - xã hội,

hạ tầng kỹ thuật như điện, nước, đường giao thông… Việc đầu tư xây dựng vàhoạt động của Dự án là rất thuận lợi

- Tòa nhà khách sạn chính được bố trí tại vị trí trung tâm, hơi lệch về phíasau khu đất tạo cho công trình có khoảng phía trước nhiều để tăng hiệu quả sửdụng và thẩm mỹ Lối vào chính của công trình được đi từ phía đường Tân Trào.Lối vào cho nhân viên và nhập hàng được tiếp cận từ cổng phụ công trình Bể

Trang 35

bơi được bố trí ở phía Tây Bắc công trình Sân tennis được bố trí phía Đôngcông trình Công trình có hai bãi đỗ xe (một bãi đỗ xe phía trước, một bãi đỗ xephía sau) rất thuận lợi cho hoạt động của khách lưu trú và nhân viên Khu nghỉnhân viên được tách riêng và bố trí về phía sau công trình.

Hệ thống giao thông đối nội – đối ngoại được bố trí đảm bảo cho việc tiếpcận với các khu chức năng được thuận tiện Hệ thống giao thông không chỉ đápứng nhu cầu đi lại, vận chuyển mà còn có ý nghĩa là các trục tổ hợp không gian,tạo cảnh quan, kiến trúc của Dự án

Diện tích cây xanh trong Dự án được bố trí gồm có khu vực cây xanh cảnhquan và khu vực cây xanh cách ly Hệ thống cây xanh vừa mang chức năngtrang trí, làm phong phú cảnh quan kiến trúc của Khách sạn, cải thiện điều kiện

vi khí hậu… vừa mang chức năng cách ly kỹ thuật, giảm thiểu những tác độngtiêu cực phát sinh từ các hoạt động của Khách sạn đến môi trường xung quanh

- Nguồn nước cấp cho Dự án được lấy từ nhà máy nước của Công tyTNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang đảm bảo đủ lưu lượng cho hoạt độngcủa Dự án

- Hệ thống thoát nước thải của Dự án thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thốngthoát nước mưa Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và bể tách dầu mỡ sau đó thuvào trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đảm bảo đạt QCVN rồi thải ra hệ thốngthoát nước chung của thành phố Xây dựng hệ thống hố ga thoát nước tại những vịtrí chuyển hướng thoát Chất thải rắn được thu gom hàng ngày vào những giờ nhấtđịnh tại điểm tập kết, sau đó được đơn vị có chức năng vận chuyển chất thải đến nơi

xử lý theo đúng quy định

Như vậy công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước, xử lýchất thải… được bố trí ở vị trí thuận lợi cho việc đấu nối, tiếp nhận và thu gomtoàn bộ chất thải để xử lý cho Dự án

Với sự bố trí các phân khu chức năng phù hợp sẽ tạo nên một không giankiến trúc đồng bộ và hiện đại cho Dự án, như vậy khi Dự án đưa vào hoạt động

sẽ đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về mặt bằng và chất lượng hạ tầng kỹ thuậtcho hoạt động của Dự án Tuy nhiên, việc đưa Dự án vào khai thác, vận hành sẽgây nên những tác động tiêu cực nhất định đến môi trường khu vực, vì vậy Chủ

dự án cần có các biện pháp kiểm soát và khắc phục ô nhiễm đối với từng nguồnthải đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường

3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị

Dự án nằm trên khu đất thuộc trụ sở công an thành phố Tuyên Quang trướcđây đã được giải phóng mặt bằng nên Báo cáo đánh giá tác động môi trường nàykhông đánh giá các tác động trong giai đoạn chuẩn bị Dự án

3.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

Trang 36

- Xây dựng tòa nhà chính 14 tầng 1 tum;

- Xây dựng các công trình ngoài nhà: bãi đỗ xe khu khách sạn, bãi đỗ xekhu hội nghị, sân tenis, bể bơi,

- Xây dựng hệ thống giao thông;

- Xây dựng hệ thống cấp nước và phòng cháy chữa cháy;

- Xây dựng hệ thống cấp điện;

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải;

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa;

- Xây dựng và lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc;

- Trồng cây xanh, thảm cỏ

3.3.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải

3.3.1.1 Môi trường không khí

- Khí thải có thành phần chủ yếu gồm: CO, SO2, NOx, hơi xăng… đều làcác khí độc hại Ở nồng độ cao và không gian hẹp có khả năng gây ảnh hưởngsức khoẻ con người

Mỹ, lượng bụi phát sinh từ mặt đường được xác định như sau:

7 , 2 48 12

7 , 1

5 , 0 7

, 0

P w

W S

s k L

Trang 37

Trong đó:

+ L: Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);

+ K: Kích thước hạt, K=0,2mm;

+ s: Lượng đất trên đường, s=8,9%;

+ S: Tốc độ trung bình của xe, S=20km/h;

+ W: Tải trọng của xe, W=10 tấn;

+ w: Số bánh xe, w = 4 bánh;

+ p: Số ngày mưa trung bình trong năm (p = 114 ngày);

0029 , 0 365

114 365 4

4 7

, 2

20 48

20 12

% 9 , 8 2 , 0 7 , 1

5 , 0 7

, 0

Vậy tải lượng ô nhiễm bụi là: 0,0029 kg/km/lượt xe/năm

Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho thi công xây dựng được trình bàytrong bảng 3.2

Bảng 3.2: Nhu cầu nguyên vật liệu trong giai đoạn xây dựng

Như vậy, tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển đất đá khoảng:0,0029 x 12 x 12107 = 421,32 kg/năm, tương ứng với khoảng 17,54g/h

- Bụi phát sinh do bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu:

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gâyphát tán bụi ra môi trường xung quanh Trong quá trình xây dựng Dự án nguyênvật liệu được bốc xếp, tập kết thủ công (công nhân bốc xếp) hoặc tự động (xe

Trang 38

chuyên chở đổ vật liệu tự động, xe cẩu vật liệu đến điểm tập kết ) Bụi chủ yếuphát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và một phần từ sắt thép

Tổng lượng nguyên liệu cần cho quá trình xây dựng khoảng 60.535 tấn.Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi tại côngtrường là 0,075kg/tấn vật liệu Do đó, tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc

dỡ, tập kết nguyên vật liệu là 4,54 tấn

- Khí thải do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu:

Mức độ ô nhiễm khí thải giao thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường

sá, mật độ xe, chất lượng kỹ thuật xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêuthụ Tải lượng các chất ô nhiễm được tính toán trên cơ sở “Hệ số ô nhiễm khôngkhí” căn cứ vào tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sổ tay về công nghệmôi trường, tập 1: “Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất”

Bảng 3.3 Hệ số một số chất ô nhiễm đối với các loại xe

Xe tải động cơ Diezel > 3,5 tấn 28 kg/1000 km 20S kg/1000 km 55 kg/1000 km

Xe tải động cơ Diezel < 3,5 tấn 1 kg/1000 km 1,16S kg/1000 km 0,7 kg/1000 km

Mô tô và xe máy 16,7 kg/1000 km 0,57 kg/1000 km 0,14 kg/1000 km

[Nguồn: GS.TS Phạm Ngọc Đăng- Môi trường không khí Nxb khoa học và kỹ

thuật, Hà Nội – 2003]

- Ghi chú: S: hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu (S = 0,5%)

Trong quá trình thi công xây dựng Dự án, ước tính tổng khối lượng nguyênvật liệu cần vận chuyển khoảng 60.535 tấn, quy ra khoảng 12107 xe tải trọng 10tấn lưu thông ra vào khu vực Dự án Thời gian thi công công trình khoảng 12 tháng(mỗi ngày làm việc 8h), trung bình có khoảng lượt 33 xe/ngày, tương ứng khoảng 4xe/giờ Tải lượng ô nhiễm khí CO, SO2, NO2 do các phương tiện vận tải thải ra tạikhu vực dự án được xác định như sau (nồng độ lưu huỳnh 0,5%):

+ Tải lượng CO: ECO = 4 xe/h ×28 = 140 kg/1000km.h = 0,31 mg/m.s

+ Tải lượng SO2: ESO2 = 4 xe/h×20×0,5 = 50 kg/1000km.h = 0,011mg/m.s

+ Tải lượng NO2: ENO2 = 4 xe/h ×55 = 275 kg/1000km.h = 0,061 mg/m.s

+ Tải lượng bụi TSP : Eb = 4 xe/h x 1,6 = 8 kg/km.h = 0,0017 mg/m.s

- Khí thải phát sinh do các thiết bị thi công:

Các phương tiện, thiết bị thi công chủ yếu sử dụng dầu Diesel phát sinhmột số chất ô nhiễm như bụi, SO2, NOx, CO Định mức sử dụng nhiên liệu đốivới máy ủi là 5lít/giờ; máy đào là 5lít/giờ; máy trộn bê tông, máy đóng cọc là1lít/giờ Hàm lượng lưu huỳnh trong 1 tấn dầu DO là 0,5% Xét phạm vi ảnhhưởng của các thiết bị là 100m, chiều cao xáo trộn không khí 10m Nồng độ cácchất ô nhiễm trong không khí do thiết bị hoạt động tính theo công thức:

C (µg/m3) = [(Hệ số phát thải (kg/tấn)*109*Lượng nhiên liệu)/(100*Vkhông khí)]

Trang 39

Nồng độ một số chất ô nhiễm không khí do các thiết bị thi công thải ra thểhiện ở bảng 3.4.

Trang 40

Bảng 3.4: Nồng độ các chất ô nhiễm do một số phương tiện, thiết bị thi

công thải ra

Nồng độ (µg/m3) 5,57 1,59 19,11 28,66 4.14

Nồng độ (µg/m3) 6,85 1,59 79,62 31,85 25.48Máy trộn bê

tông, đóng cọc

Nồng độ (µg/m3) 6,37 1,59 4,30 1162,42 796.18QCVN 05:2013/BTNMT

-[Nguồn: WHO, 1993]

Ghi chú: (-) Không quy định

So sánh kết quả tính toán với QCVN 05:2013/BTNMT cho thấy khí thải phátsinh từ các phương tiện, thiết bị đều thấp hơn quy chuẩn cho phép Do đó, nhữngtác động của khí thải của các phương tiện, thiết bị thi công là không đáng kể

c Đối tượng bị tác động

- Môi trường không khí khu vực Dự án và xung quanh

- Sức khoẻ công nhân thi công và dân cư xung quanh Dự án

d Quy mô tác động

* Phạm vi ảnh hưởng: Khu vực dự án và xung quanh, hai bên tuyến đườngvận chuyển

- Phát tán bụi, khí thải của các phương tiện giao thông:

Để xác định quy mô tác động của bụi, khí thải độc hại của các phương tiệngiao thông sử dụng phương pháp tính toán theo nguồn đường Để đơn giản hoá,

ta xét nguồn đường là nguồn thải liên tục và ở độ cao gần mặt đất, gió thổivuông góc với nguồn đường

Gió thổi vuông góc với nguồn đường

u (m/s)

Nguồn đường E (mg/m.s)

x

§iÓm tiÕp nhËn

Ngày đăng: 12/11/2016, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Đình Mạnh, Giáo trình Đánh giá tác động môi trường, 2005, nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá tác động môi trườn
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
2. Trịnh Xuân Lai. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2002 Khác
3. Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Khác
4. Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, QCVN về môi trường, TC BYT và các tiêu chuẩn bổ sung khác Khác
5. Đặng Kim Chi. Hoá học môi trường. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2000 Khác
6. Hoàng Trọng Yêm. Hóa học hữu cơ – Tập 3. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2000 Khác
7. Trần Ngọc Chấn. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1,2,3. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2000 Khác
8. Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải.Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1999 Khác
9. Trần Đức Hạ. Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2002 Khác
10. WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – Tập I, II Generva, 1993 Khác
11. Phạm Ngọc Đăng. Môi trường không khí. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2003 Khác
12. Lâm Minh Triết, Kỹ thuật môi trường, Nxb ĐHQG TP Hồ Chí Minh, 2006 Khác
13. Sổ tay an toàn, vệ sinh và chăm sóc sức khỏe trên công trường xây dựng- NXB xây dựng, của Tổ chức Lao động Quốc tế Khác
14. Hiện trạng môi trường tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2015, tháng 12/2014 Khác
15. Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm từ 2010 - 2014 Khác
16. ADB (1990). Environmental Guidelines for Selected Industrial and Power Development Projects Khác
17. ADB (1990). Environmental Guidelines for Selected Infrastructure Projects Khác
18. Formosa Industries Corporation, The Technical and Economic Feasibility Expose on power Plant Expansion, 2003 Khác
19. Standard Methods for Water and Wastewater examination, New York, 1989 Khác
20. WB (1991). Environmental Assessment Sourcebook. Vol. II, Sectoral Guidelines Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy mô xây dựng tòa nhà khách sạn - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 1.1 Quy mô xây dựng tòa nhà khách sạn (Trang 9)
Bảng 1.2: Các công trình chính và phụ trợ của Dự án - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 1.2 Các công trình chính và phụ trợ của Dự án (Trang 10)
Bảng 1.3: Quy mô và chức năng công trình tòa nhà khách sạn - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 1.3 Quy mô và chức năng công trình tòa nhà khách sạn (Trang 11)
Hình 1.1: Sơ đồ cấp nước của Dự án 1.4.4.2.  Hệ thống thu gom và xử lý nước thải - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Hình 1.1 Sơ đồ cấp nước của Dự án 1.4.4.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải (Trang 14)
Bảng 1.5: Một số máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 1.5 Một số máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động (Trang 18)
Bảng 1.6: Các thiết bị chính trong hệ thống lọc tuần hoàn nước bể bơi - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 1.6 Các thiết bị chính trong hệ thống lọc tuần hoàn nước bể bơi (Trang 18)
Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên vật liệu trong giai đoạn xây dựng - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 1.8 Nhu cầu nguyên vật liệu trong giai đoạn xây dựng (Trang 19)
Bảng 2.3: Số giờ nắng trunh bình năm 2012 - 2015 - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 2.3 Số giờ nắng trunh bình năm 2012 - 2015 (Trang 25)
Bảng 2.4: Độ ẩm tương đối trung bình các năm - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 2.4 Độ ẩm tương đối trung bình các năm (Trang 25)
Bảng 2.5: Lượng mưa trung bình các năm - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình các năm (Trang 26)
Bảng 2.8: Tọa độ các điểm quan trắc môi trường không khí - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 2.8 Tọa độ các điểm quan trắc môi trường không khí (Trang 28)
Bảng 3.4: Nồng độ các chất ô nhiễm do một số phương tiện, thiết bị thi công thải ra - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm do một số phương tiện, thiết bị thi công thải ra (Trang 40)
Bảng 3.5: Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong giai đoạn thi công xây dựng của Dự án - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 3.5 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong giai đoạn thi công xây dựng của Dự án (Trang 41)
Hình 3.1: Mô hình phát tán nguồn đường - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Hình 3.1 Mô hình phát tán nguồn đường (Trang 41)
Bảng 3.6: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt - ĐTM Khách Sạn Mường Thanh Tuyên Quang
Bảng 3.6 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w