TT Họ và tên Chuyên ngành Đơn vị công tác thuật môi trường Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau: - UBND thành phố Hồ Chí Minh - UBND quận 1 -
Trang 1
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN “ KHÁCH SẠN 129 – 131 TÔN
THẤT ĐẠM”
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
MỞ ĐẦU 11
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN 11
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án 11
1.2 Tổ chức phê duyệt Dự án đầu tư 11
1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 11
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 12
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn 12
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 14
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư dự án tạo lập 16
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 16
3.1 Chủ đầu tư 16
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM 16
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 18
4.1 Phương pháp ĐTM 19
4.2 Các phương pháp khác 19
4.2.1 Đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án 20
4.2.2 Điều tra thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn 21
CHƯƠNG 1 22
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 22
1.1 TÊN DỰ ÁN 22
Trang 21.2 CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 22
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 22
1.3.1 Vị trí thực hiện Dự án 22
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án 25
1.3.3 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án 25
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 28
1.4.1 Mục tiêu, phạm vi của Dự án 28
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án 28
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của Dự án 31
1.4.3.1 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng 34
1.4.3.2 Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình chính 35
1.4.3.4 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình 48
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 53
1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm đầu ra của Dự án 55
1.4.5.1 Nguyên, nhiên vật liệu cung cấp cho quá trình thi công xây dựng Dự án 55 1.4.5.2 Nguyên, nhiên vật liệu cung cấp cho quá trình hoạt động của Dự án 59
1.4.5.3 Sản phẩm của Dự án 60
1.4.6 Tiến độ thực hiện Dự án 60
1.4.7 Tổng mức đầu tư 62
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 62
CHƯƠNG 2 66
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 66
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 66
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 66
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 66
2.1.1.2 Điều kiện địa chất 66
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 67
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 69
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 75
Trang 32.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 75
2.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội quận 1 75
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Bến Nghé 77
CHƯƠNG 3 81
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 81
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 81
3.1.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn chuẩn bị Dự án 82
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 82
3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 82
3.1.2.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 105
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 114
3.1.3.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 114
3.1.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 123
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của Dự án 125
3.1.4.1 Giai đoạn thi công 125
3.1.4.2 Giai đoạn hoạt động Dự án 127
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT VÀ MỨC ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 129
3.2.1 Mức độ tin cậy của các đánh giá 129
3.2.2 Mức độ chi tiết của các đánh giá 131
CHƯƠNG 4 132
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 132
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 132
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị 132
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 132
4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải 134
4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải 142
Trang 44.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai
đoạn vận hành 146
4.1.3.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 146
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ 156
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn thi công 156
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của Dự án trong giai đoạn vận hành 158
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 161
4.3.1 Dự toán kinh phí cho chương trình quản lý môi trường 161
4.3.2 Tổ chức thực hiện 162
CHƯƠNG 5 164
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 164
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 164
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 174
5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công 174
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động 177
CHƯƠNG 6 179
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 179
6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 179
6.1.1 Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn UBND phường Bến Nghé 179
6.1.2 Tóm tắt quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư phường Bến Nghé 180
6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 180
6.2.1 Ý kiến của UBND phường Bến Nghé Error! Bookmark not defined 6.2.2 Ý kiến của UBMTTQ phường Bến Nghé Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 182
1 KẾT LUẬN 182
2 KIẾN NGHỊ 183
Trang 53 CAM KẾT 183 TÀI LIỆU THAM KHẢO 185 PHỤ LỤC 186
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBMTTQ - Ủy ban mặt trận tổ quốc
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
KHBVMT - Kế hoạch bảo vệ môi trường
TCXDVN - Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM 7
Bảng 1.1.Công suất tủ điện các tầng 23
Bảng 1.2 Khối lượng đất đào các hạng mục của Dự án 47
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong quá trình thi công Dự án 53 Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong giai đoạn hoạt động 54
Bảng 1.5 Khối lượng nguyên vật liệu thi công của Dự án 55
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp khối lượng thiết bị nguyên vật liệu sử dụng cấp thoát nước 56 Bảng 1.7 Lượng nhiên liệu sử dụng cho các máy móc, thiết bị thi công 57
Bảng 1.8 Bảng tính toán nhu cầu dùng nước (*) 59
Bảng 1.9 Hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt 60
Bảng 1.10 Tiến độ thực hiện Dự án 61
Bảng 1.11 Dự kiến nhân sự quản lý và vận hành Dự án 63
Bảng 1.12 Bảng tóm tắt thông tin chính của Dự án 64
Bảng 2.1 Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án 69
Bảng 2.2 Chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án 70
Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường nước khu vực Dự án 72
Bảng 2.4 Chất lượng môi trường nước mặt khu vực Dự án 72
Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu môi trường đất 73
Bảng 2.6 Chất lượng môi trường đất khu vực Dự án 73
Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 82
Bảng 3.2 Đối tượng tự nhiên bị tác động trong giai đoạn thi công 83
Bảng 3.3 Lượng bụi phát thải trong quá trình đào móng, san nền 84
Bảng 3.4 Hệ số kể đến loại mặt đường – s 86
Bảng 3.5 Hệ số kể đến kích thước bụi – k 86
Bảng 3.6 Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí 88
Bảng 3.7 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 89
Trang 8Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển 92
Bảng 3.9 Hệ số phát thải chất ô nhiễm của các máy móc, thiết bị thi công 93
Bảng 3.10 Tổng lượng phát thải của một số thiết bị thi công 94
Bảng 3.11 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 95
Bảng 3.12 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 96
Bảng 3.13 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại(mg/h que hàn) 96
Bảng 3.14 Tải lượng ô nhiễm do hàn điện 97
Bảng 3.15 Hệ số phát thải trong nước thải sinh hoạt 99
Bảng 3.16 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 99
Bảng 3.17 Thành phần CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng 104
Bảng 3.18 Mức độ tiếng ồn điểm hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 106
Bảng 3.19 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công theo khoảng cách 107
Bảng 3.20 Mức độ gây rung của một số loại máy móc xây dựng 109
Bảng 3.21 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 114
Bảng 3.22 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị 115
Bảng 3.23 Hệ số ô nhiễm khí thải của xe ô tô và xe máy ước tính theo đơn vị 1000km đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ 116
Bảng 3.24 Tải lượng ô nhiễm phát thải của xe ô tô và xe máy 116
Bảng 3.25 Nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 117
Bảng 3.26 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 118
Bảng 3.27 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước 119
Bảng 3.28 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm 120
Bảng 3.29 Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt 122
Bảng 3.30 Danh mục mã số CTNH phát sinh 123
Bảng 3.31 Mức ồn của các loại xe cơ giới 124
Trang 9Bảng 3.32 Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 129
Bảng 4.1 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 161
Bảng 4.2 Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 162 Bảng 5.1 Tổng hợp các tác động và biện pháp giảm thiểu 165
Bảng 5.2 Nội dung giám sát môi trường không khí trong giai đoạn thi công 174
Bảng 5.3 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn thi công 175
Bảng 5.4 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn thi công 175
Bảng 5.5 Nội dung giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn hoạt động 177
Bảng 5.6 Kinh phí giám môi trường trong giai đoạn hoạt động 178
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô phỏng vị trí khu vực thực hiện Dự án 23
Hình 1.2 Vị trí Dự án trong phường Bến Nghé 24
Hình 1.3 Trình tự thi công xây dựng Dự án 30
Hình 1.4 Công nghệ xử lý nước thải 41
Hình 1.5 Sơ đồ dự kiến tổ chức quản lý điều hành Dự án trong giai đoạn hoạt động 63 Hình 4.1 Biện pháp che chắn công trình 135
Hình 4.2 Hình ảnh nhà vệ sinh di động 2 buồng 137
Hình 4.3 Sơ đồ thoát nước thải thi công và nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công 131
Hình 4.4 Thùng chứa rác thải sinh hoạt 141
Hình 4.5 Quy trình thu gom xử lý nước mưa 148
Hình 4.6 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của Dự án 149
Hình 4.7 Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại 3 ngăn 150
Hình 4.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống xử lý nước thải 151
Hình 4.9 Quy trình thu gom rác tổng hợp 153
Trang 11MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN
1.1 Hoàn cảnh ra đời của Dự án
Trong những năm gần đây, kinh tế đô thị phát triển mạnh với nhiều thành phần kinh tế, kéo theo đó là hàng loạt các nhu cầu về du lịch, dịch vụ, kinh tế, xã hội
Quận 1 là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của thành phố Hồ Chí Minh Tp.Hồ Chí Minh đã và đang phát triển rất nhanh, về mọi mặt xung quanh đời sống hàng ngày, không những về kinh tế mà cả du lịch, dịch vụ và sự tăng dân số cũng đáng kể Các khách sạn mọc lên liên tục, song cũng không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người dân, khách du lịch trong và ngoài nước, vì vậy cần đẩy mạnh xây dựng nhiều hơn nữa các khách sạn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách tham quan du lịch tìm được địa điểm nghỉ ngơi hợp lý, nhanh chóng bên cạnh đó giúp cho chủ đầu
tư, các doanh nghiệp tận dụng đất để kinh doanh các hoạt động dịch vụ ở trung tâm,
mở ra nhiều khách sạn dọc trục phát triển của thành phố, đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực quận 1 nói chung và cả thành phố nói riêng
Để đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ, du lịch và nâng cao chất lượng cuộc sống, Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành đã tiến hành Dự án “Khách sạn 129-131 Tôn Thất Đạm” nhằm bổ sung vào quỹ khách sạn phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước tại số 129-131 Tôn Thất Đạm, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Đây là Dự án đầu tư xây dựng mới, thuộc mục 9 phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo
vệ môi trường Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1.2 Tổ chức phê duyệt Dự án đầu tư
Cơ quan phê duyệt Báo cáo Dự án đầu tư là: Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành
1.3 Mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án xây dựng khách sạn là một dự án được thiết kế và đầu tư xây dựng phù hợp với yêu cầu và quy hoạch phát triển chung của Thành phố Hồ Chí Minh và quận
1, cụ thể:
Trang 12- Căn cứ vào giấy phép xây dựng sở xây dựng thành phố cấp theo số UBND Tp Hồ Chí Minh ngày 27/06/2011 về việc xây dựng cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
93/GPXD Căn cứ vào văn bản số 4252/UBND93/GPXD ĐTMT Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với cửa hàng kinh doanh tổng hợp thành khách sạn với quy mô tương tự;
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn và tiêu chuẩn
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 09/2010/TT-BGTVT ngày 06/04/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
Lĩnh vực Đất đai
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/10/2013 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Trang 13- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Lĩnh vực Xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, có hiệu lực từ ngày 01/1/2015;
- Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, có hiệu lực từ ngày 01/1/2010;
- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư 07/2010/TT-BXD ngày 28/07/2010 của Bộ xây dựng về ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn cháy cho nhà và công trình;
- Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Lĩnh vực Tài nguyên nước
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
Trang 14 Lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9, có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII,
- Thông tư số 07/2010/BXD ngày 28/7/2010 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình
Một số lĩnh vực khác
Luật Đầu tư
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8;
Luật Lao động
Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3
- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
Trang 15- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 12:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà
ở và nhà công cộng;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- Quyết định 3733:2002/BYT của Bộ Y tế - Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc, 7 thông số vệ sinh lao động;
- QCVN 01:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 28/2011/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 29/2011/BTNMT - Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
- Thông tư số 30/2011/BTNMT - Quy định quy trình quan trắc nước dưới đất;
- Thông tư số 33/2013/BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Giấy phép xây dựng số 93/GPXD của Sở xây dựng thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/6/2011
Trang 16- Văn bản số 4252/UBND-ĐTMT về việc bổ sung mục đích sử dụng đất tại khu đất số 129-131 Tôn Thất Đạm, phường Bến Nghé, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
* Các văn bản liên quan khác
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành tại địa chỉ số 129-131 Tôn Thất Đạm
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư dự án tạo lập
+ Thuyết minh Dự án “Khách sạn 129-131 Tôn Thất Đạm”
+ Tài liệu khảo sát địa chất, địa hình khu vực thực hiện Dự án
+ Các bản vẽ kỹ thuật liên quan đến Dự án
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
3.1 Chủ đầu tư
Công ty Cổ Phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành
- Địa chỉ: Số 2-4 đường Lưu Văn Lang, phường Bến Thành, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
- Đại diện: Trần Hữu Hoàng Vũ Chức vụ: Tổng giám đốc
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
+ Địa chỉ trụ sở chính: 158 Nguyễn Văn Thủ phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM
+ Điện thoại: 08.3911 8552/0918.855.356
+ Email: tuvanmt@lapduandautu.com.vn
Danh sách thành viên tham gia thực hiện ĐTM:
Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM
Đơn vị công tác
Trang 17TT Họ và tên Chuyên ngành
Đơn vị công tác
Bến Thành
Minh
- P.Tổng giám đốc
Công ty
Cổ phần
Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
Yến Thinh
Thạc sỹ Môi trường/ Trưởng phòng kỹ
thuật môi trường
Thụy
Thạc sỹ Môi trường/ Phó phòng kỹ thuật
môi trường
Toàn Vương
Kỹ sư Môi trường/ Trưởng phòng tư
vấn môi trường
Thùy Linh
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn
môi trường
Anh Thư
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn
môi trường
Mỹ Linh
Kỹ sư Môi trường/ Nhân viên tư vấn
môi trường
Tấn
Cử nhân Môi trường/ Nhân viên phòng kỹ
Trang 18TT Họ và tên Chuyên ngành
Đơn vị công tác
thuật môi trường
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- UBND quận 1
- UBND và UBMTTQ phường Bến Nghé
Quá trình lập báo cáo ĐTM được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu
kỹ thuật của Dự án đầu tư;
- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên, KT-XH của khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng, lấy ý kiến của UBND, UBMTTQ phường Bến Nghé;
- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 10: Hội thảo sửa chữa và có qua tư vấn để thống nhất trước khi trình thẩm định;
- Bước 11: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 12: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
- Bước 13: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng;
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Trang 194.1 Phương pháp ĐTM
a Phương pháp đánh giá nhanh
Sử dụng trong báo cáo để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh trong giai đoạn thi công
và hoạt động của Dự án Báo cáo sử dụng hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (USEPA) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra khi thi công xây dựng Dự án và giai đoạn Dự án đi vào hoạt động Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3, phần dự báo tải lượng và nồng độ bụi, khí thải và nước thải
b Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động đến môi trường trên cơ sở
so sánh với các tiêu chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn về môi trường của Việt Nam Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại chương II và chương III của báo cáo để đánh giá môi trường hiện trạng và dự báo thì tương lai của Dự án
c Phương pháp tham vấn cộng đồng
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình làm việc với lãnh đạo và đại diện cộng đồng dân cư phường Bến Nghé để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác đánh giá tác động môi trường của Dự án; phương pháp này được áp dụng trong chương 6 của báo cáo
4.2 Các phương pháp khác
a Phương pháp thống kê
Phương pháp này được áp dụng trong việc xử lý các số liệu của quá trình đánh giá sơ bộ môi trường nhằm xác định các đặc trưng của chuỗi số liệu tài nguyên - môi trường thông qua: Điều tra, khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, đất, tiếng ồn Sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên Môi trường và các Bộ ngành liên quan ban hành
Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng trong chương 2 của báo cáo
b Phương pháp danh mục kiểm tra
Trang 20Phương pháp liệt kê thành một danh mục tất cả các nhân tố môi trường liên quan đến hoạt động phát triển được đem ra đánh giá
Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường trong các giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công, vận hành Dự án Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn thi công và hoạt động được thể hiện tại chương 3 của báo cáo
c Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu liên quan và báo cáo ĐTM khác có các hạng mục tương tự
để dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường sẽ xảy ra
4.2.1 Đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án
Căn cứ nội dung đề cương của báo cáo, đoàn cán bộ khảo sát của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh cùng Trung tâm nghiên cứu và tư vấn môi trường REC đã tiến hành khảo sát hiện trường khu vực Dự án và vùng lân cận với các nội dung khảo sát bao gồm:
*) Môi trường không khí
Đoàn khảo sát sử dụng các thiết bị đo nhanh tại hiện trường, đồng thời tiến hành hấp thụ các chất ô nhiễm vào các dung dịch hấp thụ tương ứng và sau đó bảo quản trong các dụng cụ lưu mẫu, bảo quản mẫu, chuyên chở về phòng thí nghiệm để phân tích trên các thiết bị chuyên dùng Các số liệu trong báo cáo là kết quả của 2 phương pháp này
- Các chỉ tiêu đo đạc phân tích:
+ Điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm
+ Các tác nhân hoá học trong môi trường không khí xung quanh: CO, NO2, bụi, SO2
+ Tiếng ồn
*) Môi trường nước mặt
- Đoàn khảo sát đó tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trong khu vực
-Cl-, NH4+, PO43-
Trang 21*) Môi trường nước ngầm
Đoàn khảo sát tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm trong khu vực
*) Môi trường đất
Các chỉ tiêu phân tích: Cu, Pb, Zn, Cd, As
4.2.2 Điều tra thu thập các số liệu về khí tượng thủy văn
Thu thập các số liệu về khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, lượng mưa, chế
độ gió trong khu vực xây dựng Dự án
Trang 22CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án “ Khách sạn 129-131 Tôn Thất Đạm”
Địa chỉ: 129 - 131 Tôn Thất Đạm, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành
- Địa chỉ: Số 2-4 đường Lưu Văn Lang, phường Bến Thành, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Vị trí thực hiện Dự án
Tòa nhà Khách sạn nằm ở vị trí số 129 – 131 mặt tiền đường Tôn Thất Đạm,
giới hạn như sau:
+ Phía trước: giáp đường Tôn Thất Đạm
+ Phía sau: giáp nhà dân
+ Phía trái: giáp nhà dân
+ Phía phải: giáp nhà dân
Mặt bằng khu vực khảo sát hiện là đất trống
Trang 23Hình 1.1 Mô phỏng vị trí khu vực thực hiện Dự án
Trang 24Hình 1.2 Vị trí Dự án trong phường Bến Nghé
Trang 251.3.2 Mối tương quan với các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
*) Về giao thông
Khu đất xây dựng Dự án tiếp giáp với tuyến đường Tôn Thất Đạm, ranh lộ giới của dự án cách tim đường Tôn Thất Đạm 10m, bề mặt đường đã rải nhựa, đường đảm bảo khả năng vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ Dự án trong giai đoạn thi công và đi lại của người dân trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
Cách Dự án khoảng 15,33m có đường Huỳnh Thúc Kháng, mặt đường trải nhựa, chất lượng mặt đường tốt, mật độ giao thông tương đối lớn
* Về dân cư:
Xung quanh khu vực Dự án có tiếp giáp nhà dân, các mặt trái phải và phía sau đều tiếp giáp nhà dân Vì vậy, trong quá trình thi công xây dựng Dự án Chủ đầu tư sẽ chú ý đến vấn đề an toàn của các công trình lân cận cũng như tác động tới dân cư xung quanh khu vực Dự án
* Về các công trình nhạy cảm
Gần khu vực thực hiện Dự án chủ yếu là các nhà dân phường Bến Nghé, không
có công trình nhạy cảm như đình chùa, trường học, cơ sở y tế lân cận Do đó, đối tượng chịu tác động trực tiếp và gián tiếp từ các hoạt động thi công Dự án, chủ yếu là người dân tiếp giáp trực tiếp với dự án
* Về hệ thống sông ngòi, ao, hồ, kênh mương xung quanh khu vực Dự án:
Dự án cách sông Sài Gòn 750m về phía Đông Trong quá trình thi công và vận hành Dự án sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước của hệ thống sông ngòi, hồ xung quanh khu vực Tuy nhiên Chủ đầu tư sẽ có các biện pháp xử lý phù hợp để không làm giảm chất lượng nguồn nước
=> Địa điểm xây dựng Dự án đảm bảo các yêu cầu phát triển bền vững: địa điểm đã được UBND Thành phố cấp phép xây dựng khách sạn, dự án không nằm trong khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nên các đối tượng này không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Dự án
1.3.3 Mô tả hiện trạng khu đất thực hiện Dự án
* Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất thực hiện dự án thuộc địa phận phường Bến Nghé, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Trang 26- Khu đất thực hiện dự án là đất trống, không có hộ dân sinh sống và không có công trình kiến trúc
- Khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ nền hiện trạng bằng cao độ đường tiếp giáp trước khu vực Dự án nên dự án sẽ triển khai xây dựng trên cốt nền hiện trạng
Vì vậy, quá trình triển khai Dự án chỉ tiến hành dọn dẹp, phát quang tạo mặt bằng cho quá trình thi công, không phải tiến hành đền bù GPMB
*) Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực
Quanh khu đất thực hiện Dự án có tuyến đường Tôn Thất Đạm, thuận lợi cho hoạt động đi lại của người dân khu vực phường Bến Nghé
Các tuyến đường trên chất lượng đường tốt thuận lợi cho việc lưu thông trong giai đoạn thi công và vận hành Dự án
- Hiện trạng cấp điện, cấp nước:
Chủ đầu tư sẽ làm việc với Công ty cấp nước sạch thành phố để đấu nối và sử dụng nước Nguồn nước phục vụ cho dự án sẽ được cung cấp từ mạng lưới cấp nước của thành phố
Nguồn điện được Chủ đầu tư làm việc với Công ty điện lực để lấy từ nguồn điện của thành phố Nguồn điện đầu vào của hệ thống là nguồn trung thế 3 pha 15(22)/0,4kV - 630KVA
- Hiện trạng thoát nước:
Trong khu đất của Dự án chưa hình thành hệ thống thoát nước
Hiện có cống thoát nước chạy dọc theo tuyến đường Tôn Thất Đạm phía trước
Vị trí đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực được sự cho phép của chính quyền địa phương và phù hợp với quy hoạch kiến trúc khu đất
- Hiện trạng thông tin liên lạc:
Trang 27Về mạng lưới thông tin liên lạc như cáp quang, đường dây internet Dự án được đấu nối và cấp từ mạng lưới đã có chung của khu vực
- Hiện trạng dân cư, nhà ở:
Hiện trạng trong khu đất thực hiện Dự án không có công trình nhà cửa và dân
cư sinh sống
*) Mối liên hệ của Dự án với hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh
Việc đầu tư xây dựng công trình Khách sạn 129-131 Tôn Thất Đạm cần
đồng bộ về cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, khớp nối với hạ tầng khu vực
thực hiện Dự án
- Hướng thoát nước
+ Nước mưa qua hố ga kích thước1m x 1m được thoát vào tuyến cống
thoát nước của đường Tôn Thất Đạm và ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông
đất xây dựng đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thoát tạm vào hệ
thống thoát nước của đường Tôn Thất Đạm và ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là
sông Sài Gòn Giai đoạn vận hành nước thải sẽ được xử lý qua bể tự hoại rồi sẽ
thoát vào hệ thống cống chung của khu vực
- Cao độ san nền
Do khu đất nằm giáp khu vực dân cư có cao độ nền ổn định và tương
ứng bằng nền khu vực Do đó, Dự án không tiến hành san nền
- Hướng cấp nước
Cấp nước cho công trình Dự án trong giai đoạn thi công và vận hành
được đấu nối tại đường ống cấp nước theo quy hoạch của thành phố, địa điểm
đấu nối cụ thể sẽ được thỏa thuận với Công ty nước sạch thành phố
*) Khu vực thực hiện Dự án
- Vị trí khu vực thực hiện dự án thuộc địa giới hành chính phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
*) Đánh giá chung khu vực thực hiện Dự án:
- Yếu tố thuận lợi:
Xung quanh khu vực thực hiện dự án là các nhà dân có sẵn các tuyến đường điện cao áp, hệ thống cấp thoát nước nên thuận lợi cho việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn thi công và hoạt động Dự án
Trang 28+ Gần các trục đường chính như tuyến đường Tôn Thất Đạm, đường Huỳnh Thúc Kháng, chất lượng đường tốt thuận lợi cho việc lưu thông trong giai đoạn thi công và Dự án đi vào hoạt động
+ Trong khu vực Dự án là đất trống, không có các công trình nhà cửa và các công trình kiên cố phức tạp, thuận lợi trong việc chuẩn bị thi công xây dựng
- Hạn chế:
Khu vực thực hiện Dự án sát với nhà dân nên quá trình thực hiện Dự án cần có các biện pháp thi công, vận chuyển nguyên vật liệu hợp lý, hạn chế các tác động tiêu cực tới người dân
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu, phạm vi của Dự án
Mục tiêu của Dự án
Dự án đầu tư xây dựng “ Khách sạn 129-131 Tôn Thất Đạm” được triển khai nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Bổ sung vào quỹ khách sạn cho quận 1;
- Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi ngày càng nhiều đối với khách tham quan du lịch trong và ngoài nước
Phạm vi của Dự án
- Phạm vi về không gian: Dự án đầu tư xây dựng trên khu đất có tổng diện tích
- Phạm vi về thời gian: toàn bộ quá trình thực hiện Dự án, bao gồm 03 giai đoạn:
+ Giai đoạn chuẩn bị
+ Giai đoạn thi công các hạng mục công trình Dự án
+ Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án
Trang 29- Diện tích sàn sử dụng: 3.560 m2
- Mật độ xây dựng: 74,85 %
- Hệ số sử dụng đất: 7,19
- Số tầng cao: 09 tầng
(không kể tầng hầm, tầng lửng và mái che)
- Khoảng lùi công trình:
+ So với lộ giới đường Tôn Thất Đạm: tầng trệt là 4m, các tầng trên là 3m
+ So với ranh đất phía Bắc và phía Tây là 2m
b) Khối lượng các hạng mục chính của Dự án
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước; hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống chữa cháy,
- Xây dựng các công trình kiến trúc bao gồm: khối nhà cao 09 tầng
- Tầng trệt với diện tích 338 m2, bao gồm: khu vực sảnh, nhà hàng, quầy lễ tân…
các phòng khách sạn
- Tầng mái phục vụ khối kỹ thuật và dịch vụ
- Khối phục vụ hành lang, cầu thang phục vụ khách hàng, có thang máy thuận tiện việc vận chuyển và lưu thông nội bộ
c ) Các hạng mục phụ trợ của Dự án:
*) Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường ống phân phối của thành phố Chi tiết và vị trí đấu nối sẽ được Chủ đầu tư làm việc với Công ty cấp nước sạch thành phố
*) Hệ thống thoát nước
- Thoát nước mưa
Trang 30Nước mưa từ sàn mái của tòa nhà được thoát theo các ống đứng xuống hệ thống
rãnh thoát nước mưa nội bộ của khu vực Dự án, sau đó thoát ra cống thoát nước chung
hiện có của khu vực
- Thoát nước thải
Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của Dự án gồm: nước thải bẩn từ nhà
vệ sinh và nước phân nhà vệ sinh
Việc đấu nối với hệ thống thoát nước thành phố, chủ đầu tư và nhà thầu thi
công cần làm việc cụ thể với cơ quan quản lý hệ thống thoát nước thành phố
*) Hệ thống chiếu sáng
Nguồn sáng dùng trong công trình chủ yếu sử dụng đèn huỳnh quang tiết kiệm
năng lượng và đèn downlight bóng compack
Xây dựng các công trình phụ trợ
Xây dựng nhà thô
Hoàn thiện
Trang 31Công suất cấp điện:
sơ bộ có khoảng 20 người làm việc
Như vậy trong phòng có khoản 20 máy vi tính, công suất mỗi máy là 350W như vậy ta có:
Pmaytinh = 350x20 = 7000W = 7Kw
Dự kiến trong phòng có khoản 4 máy in công suất mỗi máy 500W
Pmayin = 500x4=2000W = 2Kw Như vậy sơ bộ ta có công suất ổ cắm được xác định như sau:
Po cam = Pmaytinh + Pmayin = 7 + 2 = 9Kw
Công suất dự phòng:
Pdp = 1,5Kw Như vậy tổng công suất cần cấp cho tủ DB-T1.1 được xác định như sau:
PT1.1 = Pcs + Po cam + Pdp = 2 + 9 + 1,5 = 12,5Kw + Tủ điện DB-T1:
* Tủ điện DB-T1 cấp nguồn cho tủ điện DB-T1.1 và cấp nguồn hệ thống đèn ngoại vi, đèn cầu thang, đèn và ổ cắm sảnh, máy sấy tay khu WC tầng trệt
Tính toán tương tư như tủ điện DB-T1.1 ta có công suất tủ điện DB-T1:
PDB-T1 = 25W
Bảng 1.1 Công suất tủ điện các tầng
Trang 3323 DB-LP2 24 Tủ điện thang máy
Nguồn: Thuyết minh dự án
Như vậy ta có:
Công suất đặt của tải lạnh trung tâm: P1 = 190Kw
Công suất đặt phụ tải chiếu sáng, ổ cắm và thiết bị máy lạnh 2 cục: P2 = 381Kw
- Trạm biến áp xây dựng với hình thức trạm thép, gồm máy biến áp 630KVA, đặt trên tụ thép
- Xây dựng tủ điện tổng (MDB) cấp nguồn cho toàn công trình, tủ điện đặt trong phòng kỹ thuật điện dưới tầng hầm 1, nguồn lấy từ trạm biến áp 630KVA xây dựng mới
- Mỗi tầng lắp 01 tủ điện, nguồn lấy từ tủ điện tổng MDB từ tủ điện tầng cấp nguồn cho các tủ điện trong các phòng
- Từ tủ điện tổng cấp nguồn cho các tủ điện tầng và tủ điện hệ thống lạnh, thông qua hệ thống cáp điện
Trang 34- Từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng sử dụng cáp ruột đồng cách điện PVC, vỏ bọc PVC, đi trên máng cáp theo sơ đồ nguyên lý
- Tất cả các công tắc điều khiển đèn lắp âm tường cách sàn hoàn thiện 1,5mét; tính
- Tụ bù hạ thế: Vì phụ tải chủ yếu là chiếu sáng, máy lạnh và ổ cắm phục vụ cho
máy tính, như vậy hệ số công suất trung bình khoản 0,8
- Như vậy cần nâng hệ số công suất từ 0,8 lên 0,93
- Ta tính toán dung lượng bù như sau:
1.4.3.1 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng
Quy hoạch tổng mặt bằng khu đất được tổ chức phần lô theo từng hạng mục công trình Công trình bao gồm khối nhà 9 tầng Hình khối công trình được nghiên cứu hợp lý, đơn giản, tạo được một tổng thể không gian khang trang, hài hòa với quần thể kiến trúc khu vực
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của tiêu chuẩn xây dựng, đảm bảo tính thống nhất
Trang 35- Cổng ra vào, biển hiệu đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận trong khu vực Dự án
- Bố cục khối nhà được thiết kế tạo vẻ bề thế và vững chắc cho công trình Ngôn ngữ kiến trúc khối tháp có nét tương đồng và mang phong cách kiến trúc hiện đại Châu Á bởi cây xanh và màu sắc
1.4.3.2 Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình chính
Nguyên tắc thiết kế các hạng mục công trình đáp ứng về mặt thẩm mĩ kiến trúc, hài hòa với cảnh quan và phù hợp với quy hoạch chung toàn khu
Giải pháp vật liệu
Vật liệu sử dụng cho kết cấu công trình được quy định như sau:
- Tất cả các loại vật liệu, cốt liệu, xi măng, nước cho beton phải tuân theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN hiện hành
Giải pháp kết cấu phần ngầm
Do các công trình có tải trọng lớn, để đảm bảo tiết kiệm và an toàn cho công trình lựa chọn sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
- Công trình sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính 600mm
+ Cọc D600 có sức chịu tải 392T, mũi cọc khoan nhồi cắm vào lớp địa chất
- Sàn tầng hầm 2 dày 400mm, hầm 1 dày 200mm
- Kết cấu đài cọc:
Đài cọc là kết cấu dùng để liên kết các cọc lại với nhau và phân bố tải trọng của
công trình lên cọc được chế tạo bằng bê tông cốt thép và được đổ tại chỗ Hình dạng
Trang 36và kích thước của đài cọc phụ thuộc vào hình dáng, kích thước đáy của công trình cũng như diện tích để bố trí số cọc trong móng Việc thiết kế đài cọc tuân theo những quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các cọc cũng như quy định khoảng cách từ mép ngoài của hàng cọc ngoài cùng đến mép ngoài của đài cọc Độ sâu của móng cọc đài thấp đảm bảo cho đài đủ chiều cao chịu lực, để đài không trồi lên bề mặt và không làm
hư hại đến nền móng công trình lân cận
Dung dịch sử dụng khi khoan cọc nhồi là dung dịch khoan Bentonite
Theo Nguyễn Ngọc Minh, Khoáng Sét, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010
Bentonite là tên gọi của một loại khoáng sét, thành phần chính là montmorillonite (ký hiệu là MMT) với công thức hoá học tổng quát: Al2O3.4SiO2.nH2O và thêm một số khoáng khác…
Bentonite dự kiến sẽ được dùng là Bentonite do Việt Nam sản xuất Các chỉ tiêu
kỹ thuật của dung dịch Bentonit sử dụng trong Dự án:
Dung dịch Bentonite được pha trộn theo tỷ lệ 100g bentonite có tỷ trọng
g/cm3
Dung dịch bentonite được trộn trên công trường bằng máy trộn tốc độ cao và để trương nở trong thùng chứa tối thiểu 06 tiếng hoặc sớm hơn khi bentonite đã đạt các chỉ tiêu kỹ thuật, sau đó mới đưa vào sử dụng tại hố khoan
- Gia cố nền cọc đất xi măng:
+ Sử dụng xi măng pozuland hoặc xi măng portland B40
+ Mặt bằng bố trí cọc trong đất theo chi tiết định vị kích thước
+ Sau khi khoan và trộn đều cát và vữa xi măng cần phải có tác dụng đầm chặt
Giải pháp kết cấu phần thân
Trang 37- Hệ kết cấu chịu lực của công trình là khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách bê tông cốt thép
- Tường các tầng nổi: Cấu trúc của công trình là lõi cứng ở trung tâm và hệ khung bê tông cốt thép vây quanh, ốp gạch ceramic
- Nền, sàn: Kết cấu sàn các tầng của công trình bằng bê tông cốt thép Phòng khách sạn, nền được lát gạch ceramic nhân tạo khổ 600 x 600
- Mái: Sàn mái của công trình được cấu tạo bằng bê tông cốt thép
- Hệ thống đổ rác: Mỗi phòng có giỏ đựng rác, thường xuyên được nhân viên dọn phòng và thu gom Rác được vân chuyển và tập kết tại phòng rác tại tầng 1 sau đó
sẽ được xe ô tô chuyển đi xử lý
1.4.3.3 Giải pháp kỹ thuật công trình phụ trợ và kỹ thuật hạ tầng
- Xây dựng mới trạm biến áp dung lượng 630KVA cấp nguồn cho công trình, nguồn điện cấp cho trạm biến áp lấy từ lưới trung thế hiện hữu trên đường Tôn Thất Đạm, thuộc lưới điện quốc gia
- Trạm biến áp xây dựng với hình thức trạm thép, gồm máy biến áp 630KVA, đặt trên tụ thép
- Xây dựng tủ điện tổng (MDB) cấp nguồn cho toàn công trình, tủ điện đặt trong phòng kỹ thuật điện dưới tầng hầm 1, nguồn lấy từ trạm biến áp 630KVA xây dựng mới
- Mỗi tầng lắp 01 tủ điện, nguồn lấy từ tủ điện tổng (MDB) từ tủ điện tầng cấp nguồn cho các tủ điện trong các phòng
- Từ tủ điện tổng cấp nguồn cho các tủ điện tầng và tủ điện hệ thống lạnh, thông qua hệ thống cáp điện
Trang 38- Từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng sử dụng cáp ruột đồng cách điện PVC,
vỏ bọc PVC , đi trên máng cáp theo sơ đồ nguyên lý
- Tất cả các công tắc điều kiển đèn lắp âm tường cách sàn hoàn thiện 1,5mét; tính từ tâm
- Tất cả ổ cắm lắp âm tường cách sàn hoàn thiện 0,4m; tính từ tâm ổ cắm, riêng
ổ cắm khu hành lang, WC lắp cách sàn 1,5m
- Máy sấy tay cảm ứng lắp cách sàn 1,5m
- Đèn gắn tường cách trần 300mm
- Vùng bảo vệ của kim thu sét là một hình nón có đỉnh là đầu kim thu sét, bán kính bảo vệ Rp(m) =f (khoảng cách kích hoạt sớm trung bình ∆L(m) của kim thu sét, khoảng cách kích hoạt D(m) tuỳ theo mức độ bảo vệ yêu cầu)
- Mỗi nhà sản xuất sẽ có các thông số chính xác về bán kính bảo vệ của thiết bị của họ phụ thuộc vào các thông số như độ cao, loại kim, cấp độ bảo vệ…
- Ngoài ra, để tận dụng độ cao của các công trình kim sét sẽ được đặt trên mái của công trình
- Bố trí kim thu sét được thể hiện cụ thể trong các bản vẽ Trên bản vẽ hình tròn
sẽ thể hiện các khu vực bảo vệ của kim chống sét, như trên bản vẽ thể hiện các vòng tròn này bao phủ toàn bộ các cao điểm của khu vực, như vậy toàn bộ khu vực được bảo vệ chống sét an toàn
- Liên kết kim thu sét với dây dẫn bằng ốc siết kim làm bằng đồng thau
- Hộp kiểm tra điện trở đất đặt cách mặt đất 1,5m
- Tiến hành nghiệm thu và đo điện trở nối đất cho công trình, nếu điện trở đất không đạt yêu cầu (Rd > 10 omh) thì phải đóng thêm cọc phụ và dùng hoá chất xử
lý
- Khi thi công hệ thống chống sét phải thi công hệ thống tiếp địa, cáp thoát sét trước rồi mới gắn kim thu sét
Trang 39- Hằng năm phải kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, đo điện trở đất vào trước mùa
mưa để đảm bảo hệ thống chống sét luôn hoạt động tốt
Hệ thống thang máy
Tòa nhà bố trí 02 thang theo chuẩn của nhà thiết kế (Standard)
+ 02 thang khách, tải trọng 825kg/11 người , tốc độ 96 mét/phút (1,6m/s) có 12
điểm dừng từ sảnh tầng hầm 1 tới tất cả các tầng và sân thượng
+ Nguồn điện chính vận hành thang máy là điện 3 pha, 380V, 50Hz
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước
Việc đầu tư xây dựng khách sạn 129-131 Tôn Thất Đạm cần khớp nối với hạ
tầng kỹ thuật cấp, thoát nước với khu vực dự án Quá trình triển khai bao gồm:
+ Hệ thống cấp nước trong nhà
+ Hệ thống thoát nước trong nhà (nước thải sinh hoạt và nước mưa)
a) Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường ống phân phối
của thành phố Chi tiết và vị trí đấu nối sẽ được Chủ đầu tư làm việc với Công ty cấp
nước sạch của thành phố
Dự kiến điểm đấu nối từ tuyến cấp nước hiện có trên đường trục chính chạy dọc
tiếp giáp với phía cổng vào Dự án Đấu nối bằng ống nhựa PPR chảy vào bể chứa
ngầm
Hệ thống cấp nước sinh hoạt :
Nguồn nước cấp cho công trình được nối với tuyến ống cấp nước TP, qua đồng
hồ nước ĐK D50 vào bể chứa nước sạch ở tầng hầm V=10m3 dùng cho sinh hoạt
- Phòng bơm : 2 máy bơm trục đứng tăng áp phục vụ bơm nước lên bồn nước mái
của tòa nhà
2 bồn nước trên mái V1 = 5m3
Mạng lưới ống cấp nước từ hồ nước mái xuống:
- Đường ống cấp CNX – D63~D100 ống đứng cấp nước phục vụ tầng 2 –tầng 9
- Đường ống cấp CNX – D63 ống đứng cấp nước phục vụ tầng lững ~ hầm 2
Dùng ống PPR chịu áp lực 10KG/cm² cấp nước cho toàn tòa nhà
Lưu lượng tính toán:
Lưu lượng nước tính cho Văn Phòng ( tầng trệt + tầng lửng):
Trang 40QSH = k x N x qt/c :1000 = 1,25 x 750/8 x 35 : 1000 = 4,1 m³/ngđ
Với K: Hệ số không điều hòa ngày = 1,25
N tổng số người ( 750m² : 8m²/người )
qt/c : tiêu chuẩn dùng nước cho văn phòng : 35l/người/ngàyđêm
Lưu lượng nước tính cho tầng khách sạn:
QSH = k x N x qt/c :1000 = (1,25 x 63 x 200) : 1000 = 15.8 m³/ngđ
Với K: Hệ số không điều hòa ngày = 1,25
N tổng số phòng là 63 phòng
qt/c : tiêu chuẩn dùng nước cho khách sạn : 200l/người/ngàyđêm
Tổng lưu lượng nước tính toán : Q = 4.1 + 15.8 = 19.9 m³/ngđ
Dung tích Bể chứa nước sạch :
WBC = 100% x QSH = 19.9 m³ ~ 20m³
*Dung tích nước sạch trong bể ngầm(75m³) là 10m³
*Dung tích nước sạch trên mái :
Wkét = QSH x 50% = 10 m3
Lưu lượng tính toán cho chữa cháy:
a Đối với hệ thống chữa cháy vách tường
Theo điều 12.9 TCVN 6160-1996 quy định hệ thống phải đảm bảo số họng nước chữa cháy được phun đồng thời là 2, lưu lượng nước tính mỗi họng là 2,5 lít/giây
Vậy lưu lượng nước cần thiết cho hệ thống chữa cháy vách tường là:
Qct1 2 x 2,5 = 5 lít/giây
b Đối với hệ thống chữa cháy bằng nước sprinkler
Theo điều 10 (Tính toán thuỷ lực các hệ thống Spinkler) TCVN 7336-2003
QCT = I.FCT , l/s Trong đó:
Theo bảng 2 của TCVN 7336 - 2003 thì công trình thuộc nhóm nguy cơ thấp Tra bảng ta có các thông số: