1. TÊN DỰ ÁN 1.1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác cát lòng sông Đà, thuộc xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. 1.2. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. 1.3. Tên chủ dự án: Công ty TNHH Tiến Nga. Địa chỉ: Khu 3, xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Điện thoại: 02106.526.640. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đình Lạng; Chức danh: Giám đốc Công ty. Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 18 02 001 072, thay đổi lần 1 ngày 22 tháng 06 năm 2009.
Trang 11 TÊN DỰ ÁN
1.1 Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác cát lòng sông
Đà, thuộc xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
1.2 Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ 1.3 Tên chủ dự án: Công ty TNHH Tiến Nga.
- Địa chỉ: Khu 3, xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày17/11/2010
- Quyết định số 18/2013/QĐ - TTg, ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- Quyết định số 38/QĐ-BNNPTNT, ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về định mức, kinh tế, kỹ thuật trồng rừng
- Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND, ngày 25/2/2014 của UBND tỉnh quyđịnh về trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng khoáng sản trên địa bàn tỉnh
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lýchất thải rắn;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 3485/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh
Trang 2Phú Thọ Quy định một số điểm cụ thể về bảo vệ môi trường và kiểm soát ônhiễm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP, ngày 25/8/2011 của Chính phủ quy định
về phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản
- Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 4324/UBND-KT1, ngày24/11/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc công bố đơn giá xây dựng côngtrình đối với phần xây dựng
- Nghị định số 182/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Thông
tư số 33/2013/TT-BLĐTBXH, ngày 16/12/2013 của Bộ Lao động thương binh
xã hội quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ởdoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơquan, tổ chức có thuê mướn lao động
- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
1.4.2 Tài liệu cơ sở
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 181.023.000.435 của UBND tỉnh Phú Thọcấp, chứng nhận lần đầu ngày 11/3/2011
- Quyết định số 2502/QĐ-UBND, ngày 02/8/2011 của Chủ tịch UBNDtỉnh Phú Thọ về việc cấp giấy phép khai thác cát lòng sông Đà, tại xã Hồng Đà,huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Tiến Nga
- Quyết định số 70/QĐ-UBND, ngày 07/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnhPhú Thọ về việc phê duyệt trữ lượng kết quả thăm dò cát lòng sông Đà, tại xãHồng Đà, huyện Tam Nông cho Công ty TNHH Tiến Nga
- Văn bản số: 63/YK-TKCS-SCT, ngày 14/02/2011 của Sở Công thương
về việc tham giá ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 3khai thác và chế biến cát lòng sông Đà thuộc xã Hồng Đà, huyện Tam Nông,tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Tiến Nga.
- Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường số: TNMT, ngày 01/3/2011 của dự án khai thác cát lòng sông Đà, thuộc địa phận xãHồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
164/UBND Quyết định số: 255/QĐ164/UBND UBND, ngày 01/3/2011 của Chủ tịch UBNDhuyện Tam Nông về việc phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường dự án:
"Khai thác cát lòng sông Đà thuộc địa phận xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnhPhú Thọ"
- Các văn bản tham gia ý kiến của các Bộ, Sở, ngành liên quan
- Dự án Đầu tư xây dựng công trình mỏ cát san lấp và xây dựng sông Đàthuộc các xã Đồng Luận, Trung Nghĩa - huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ
- Thiết kế cơ sở Dự án Đầu tư xây dựng công trình mỏ cát san lấp và xâydựng sông Đà thuộc các xã Đồng Luận, Trung Nghĩa - huyện Thanh Thuỷ - tỉnhPhú Thọ
- Cam kết bảo vệ môi trường của dự án;
Trang 4- Quá trình khai thác sẽ gây xáo trộn lòng sông, có thể gây biến đổi dòngchảy, nếu không san gạt làm phẳng sẽ gây ảnh hưởng đến lưu thông của cácphương tiện vận tải qua khu vực Vì vậy, sau khi kết thúc khai thác chúng tôi sẽtiến hành san gạt lòng sông trên toàn bộ diện tích khai thác Do hoạt động khaithác theo hướng xuôi dòng, phương tiện di chuyển tịnh tiến dọc theo dòng nước,
do đó, khi khai thác khu vực sau, lớp bùn cát xả đáy sẽ được tàu xả đáy vậnchuyển trở lại điểm khai thác trước, cùng với sức nước làm ổn định bề mặt đáysông Khối lượng: 14.236,49 m3
- Dự kiến phương án và kinh phí để thực hiện gia cố bờ sông trong trườnghợp hoạt động khai thác gây sói lở bờ sông bằng cách kè mái đê bằng đá hộc, dự
đê và xếp đá hộc khan chân đê kiến chiều dài đoạn đê bị nứt gẫy cần gia cố là100m Khối lượng công việc cần cải tạo: 205 m3
3 Vị trí địa lý của dự án
Khu mỏ cát thuộc địa phận xã Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú ThọCách trung tâm huyện Tam Nông 8km về phía đông nam, cách cầu Phong Châukhoảng 18km về phía tây bắc Tổng diện tích 32.9 ha Trong đó, khu vực khaithác I có diện tích 8,18 ha được giới hạn bởi các điểm khép góc 7, 8, 9, 10, 11,7; khu vực khai thác II có diện tích là 24,72 ha được giới hạn bởi các điểm khépgóc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 1 Các điểm khép góc có tọa độ nêu trong bảng 1
Bảng 1: Tọa độ các điểm mốc giới hạn khu mỏ cát theo hệ toạ độ
VN 2000, kinh tuyến trục 105o 45' múi chiếu 30
Hệ toạ độ VN.2000, kinh tuyến trục
105 o 45’ múi chiếu 3 o Diện tích
Trang 55 Những thay đổi về nội dung của Dự án:
Dự án đầu tư khai thác cát lòng sông Đà từ thời điểm được cấp phép khaithác đến nay mới chỉ khai thác được 10.000 m3/ tổng trữ lượng mỏ, do đó, sovới dự án cải tạo, phục hồi môi trường ban đầu đã được phê duyệt thì gần nhưkhông có các nội dung thay đổi Chúng tôi xin làm rõ một số thông tin về dự ánnhư sau:
5.1 Biên giới khai trường và trữ lượng khai thác
5.1.1 Biên giới khai trường
Khi xác định biên giới mỏ, thiết kế dựa trên cơ sở đã khoanh nối thânquặng và được khống chế bởi mạng lưới các kết quả đánh giá khảo sát
Biên giới trên mặt được xác định dựa trên diện tích khoanh vùng các khốitrữ lượng của báo cáo thăm dò địa chất
Khu vực mỏ được thực hiện đúng theo ranh giới được UBND tỉnh PhúThọ cho phép thể hiện trên Bản đồ khu vực khai thác
- Cát nguyên liệu nằm trong biên giới phải thuận lợi cho việc khai tháctriệt để tránh lãng phí tài nguyên
- Các thông số của khai trường sau khi kết thúc khai thác phải đảm bảo antoàn, đảm bảo sự ổn định của bờ mỏ, đảm bảo điều kiện để hoàn nguyên và phụchồi môi trường
Vậy biên giới mỏ được xác định như sau:
- Biên giới mỏ, khai trường khai thác được giới hạn bởi coste +2,5m (độsâu thiết kế khai thác 3,5-3,9m, góc nghiêng sườn tầng là 21-300)
Trang 6- Biên giới mỏ, khai trường khai thác được giới hạn bởi các điểm khépgóc thể hiện trên bản đồ khu vực khai thác hệ tọa độ vuông góc Vn2000 múichiếu 30, tỷ lệ 1:5000.
- Biên giới trên mặt được xác định dựa trên diện tích khoanh vùng cáckhối trữ lượng của báo cáo thăm dò địa chất
- Biên giới dưới sâu được giới hạn ở mức +2,5m theo quyết định phêduyệt trữ lượng của UBND tỉnh Phú Thọ
- Diện tích khai trường: Có tổng diện tích 32,9 ha gồm hai khu: Khu I là8,18ha; khu II có diện tích là 24,72 ha
Biên giới trên mặt của khai trường được không chế theo các điểm có tọa
Trang 7Từ kết quả tính toán về chiều dày than cát trung bình của 6 khối tham giatính trữ lượng, diện tích của các khối, hàm lượng các kết quả trung bình của độhạt, hóa, công trình thăm dò cát, sỏi lòng sông của Công ty TNHH Tiến Nga đã
xác định trữ lượng thăm dò mỏ cát, sỏi là 2.033.785 m3 tính đến tháng 01 năm
2011 theo tài liệu thăm dò địa chất
Trên thực tế và điều kiện khai thác cần để lại góc ổn định của bờ mỏ vàkhông tránh khỏi những tổn thất trong quá trình khai thác và ý kiến của Sở Nôngnghiệp trong quá trình khai thác phải đảm bảo khoảng cách an toàn với hai đê tại
hai bên bờ sông Vậy nên trữ lượng thực tế theo thiết kế là 1.423.649 m3
Ngoài ra do quá trình vận động cuả dòng chảy và trình tự khai thác mỏ cóthể thu hồi được thêm một khối lượng cát từ khu vực xung quanh chảy vào khuvực khai thác hàng năm Tuy nhiên khối lượng này không thể xác định đượcchính xác do vậy đề án không tính toán khối lượng này vào trữ lượng huy độngkhai thác mỏ
Bảng 3: Tổng hợp trữ lượng cát trong biên giới khai thác của mỏ.
Toàn bộ (m 3 )
Hạt lớn 5-2mm
Trữ lượng (m 3 )
Hạt trung 1-2mm
5.1.3 Công suất khai thác
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn công suất mỏ:
- Yếu tố tự nhiên: Khu vực khai thác nằm mấp mé mực nước của sông
Trang 8- Yếu tố kỹ thuật: Bao gồm phương án mở vỉa, công nghệ khai thác và cácthông số của hệ thống khai thác, trình tự thi công các công trình và thiết bị sửdụng.
- Yếu tố kinh tế: Bao gồm nhu cầu của thị trường, vốn đầu tư cơ bản, giáthành và giá bán sản phẩm Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất choviệc lựa chọn công suất hàng năm của mỏ để đảm bảo cho Mỏ hoạt động có lợinhuận
Trên cơ sở cân đối khả năng tài chính, thị trường, điều kiện hạ tầng cơ sởhiện có, gam thiết bị thông dụng…Công ty đã dự kiến: chọn công suất khai thác
là 30.000m3/năm
5.1.4 Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ của mỏ được xác định trên cơ sở trữ lượng cát khai thác trongtoàn biên giới mỏ, công suất thiết kế hàng năm, thời gian xây dựng cơ bản cũngnhư thời gian cần thiết để thực hiện công tác đóng cửa mỏ, phục hồi môi trườngsau khai thác Do đó thời gian tồn tại của mỏ được xác định bằng công thức sau:
T = T1 + T2 + T3 (năm)Trong đó:
T1, T2 – Thời gian xây dựng cơ bản và đóng cửa mỏ
Hiện tại công tác xây dựng cơ bản mỏ hoàn thành (T1=0.3, T2 được xácđinh là 0,2 năm)
T3 – Thời gian khai thác mỏ theo công suất thiết kế
T3 = Vm/Aq = 1,423,649/30.000 = 47,5 năm
Vm là trữ lượng khai thác quặng trong biên giới mỏ: 1.423.649m3
Aq là công suất khai thác quặng trong một năm: 30.000 m3/năm
Như vậy thời gian tồn tại của mỏ là T = 47,5 + 0,5 = 48 năm
Tuổi thọ của mỏ được xác định trên cơ sở khối lượng có thể huy động vàokhai thác của mỏ, tuy nhiên trong quá trình tồn tại do quá trình hoạt động củadòng sông (quá trình bồi tích) thì tuổi thọ của mỏ sẽ được nâng lên do sự bồitích hàng năm
Trang 95.1.5 Trình tự khai thác
Trên cơ sở điều kiện địa hình hiện trạng, quá trình mở mỏ và trình tự khai thác ở mỏ cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Khối lượng công tác chuẩn bị đầu tư ban đầu nhỏ nhất
- Đảm bảo khả năng đạt được công suất thiết kế nhanh nhất
- Thuận lợi cho quá trình vận tải và sự bồi lắng ở các mùa lũ tiếp theo
Mỏ mở vỉa tại vị trí đầu khối trữ lượng V-121 trình tự khai thác là từ trênxuống dưới và từ ngoài vào trong, theo mỗi luồng xúc sẽ khai thác hết chiều dầylớp cát sỏi rồi mới dịch chuyển sang vị trí khai thác mới
a Mở mỏ
Khu mỏ là một phần của lưu vực Sông Đà chạy dài hàng chục Km Diệntích khu khai thác là 32,9 ha, bao gồm hai khu: Khu I có chiều dài khoảng 510m,chiều rộng trung bình khoảng 160m Khu II có chiều dài khoảng 1300 m, chiềurộng biến đổi từ 180 đến 200m Các thân cát phát triển kéo dài theo hướng dòngchảy
Qua việc nghiên cứu các trầm tích cát trong khu mỏ cho thấy chúng là cácthành tạo aluvi thuộc tướng bãi bồi thấp và tướng lòng sông Thành phần chủyếu là cát màu nâu, nâu xám lẫn ít sạn, sỏi và sét Chiều dày thân cát theo tàiliệu thăm dò là từ 3,5m đến 3,97m Thành phần đa khoáng
Căn cứ vị trí mở mỏ đã chọn, hệ thống khai thác áp dụng, điều kiện địahình thực tế của khu vực khai thác mỏ, phương án mở mỏ được chọn là tiến hànhkhai thác khu I theo hướng từ phía bắc đến phía nam khu I, sau khi khai thác xongkhu I tiến hành khai thác khu II theo hướng từ phía nam đến phía bắc khu II
b Các thông số khai thác
Chiều cao tầng khai thác: 3-4m
Chiều rộng một khoảnh khai thác: 20-25m
Chiều dài tuyến công tác: 150-180m
Góc dốc sườn tầng kết thúc khai thác: 210 - 230
Trang 10Đồng bộ thiết bị khai thác: Tàu hút tự hành, khai thác xong bơm vào xàlan và vận chuyển về khu tập kết.
c Phương pháp thi công
Dùng tàu hút, hút tới mức coste +2,5 m và đổ hỗn hợp cát và nước lên tàu.nước sẽ tràn qua cửa tràn cát lắng đọng lại Khi đầy, tàu sẽ di chuyển vào giáp
bờ Tại đây cát tiếp tục được tàu hút hút lên bờ, khi róc nước sẽ cung cấp chocác hộ tiêu thụ bằng máy xúc thuỷ lực gàu ngược
Căn cứ vào tính chất cơ lý của đất, sản lượng yêu cầu hàng năm, khốilượng cát sỏi sạn vận chuyển hàng năm
Khối lương vận tải và cung độ vận như trên thì phương án vận tải bằng xà
là là hoàn toàn hợp lý Hàng năm để vận tải hết toàn bộ khối lượng sản phẩm(30.000m3) Sử dụng 2 xà lan dung tích mỗi xà lan có dung tích chứa 100m3.Sau đó dùng cầu trục gầu ngoạm bánh xích để chuyển cát, sỏi, sạn từ xà lan đếnbãi chứa tạm chờ chế biến Trong những năm sản xuất sau khi cự ly từ điểm khaithác đến khu chế biến nhỏ hơn 1km thì mỏ đầu từ ống thép D150mm, nối vớinhau bằng bích để vận chuyển sản phẩm khai thác về khu chế biến
Thông số kỹ thuật của xà lan, do Việt Nam chế tạo theo TCVN 5801:2005+ Chiều dài lớn nhất: Lmax= 30.5m
+ Chiều dài thiết kế: Ltk= 30m
Trang 113 Cầu trục gầu ngoạm Trung Quốc 1 Dung tích gầu 1m3
Các thông số của tàu hút cát:
Đặc tính kỹ thuật của tàu hút:
- Tàu có chiều dài lớn nhất: 22m;
a Nhà điều hành
- Nhà dài 12,9m; rộng 7,8m; cao 3,6m (vị trí xem trên tổng mặt bằng)
- Mái nhà lợp tôn giả mái ngói màu lam dày 0,35mm, kèo thép & xà gồthép L63×6, trần nhựa (treo trần vào xà kèo và xà gồ thép, có viền góc tại nơitiếp giáp với tường nhà)
- Tường, móng tường, móng xây gạch M75 vữa XM-M50, tường trục xâythu hồi gác xà gồ
- Cột hành lang bằng BTCT KT200×200 đắp chân và đỉnh cột
- Nền nhà: lát gạch men 300×300, vữa XM-M75 dày 20
- Tường nhà trát vữa xi măng dày 1,5cm, quét vôi
b Nhà ăn ca
- Nhà dài 13,2m; rộng 6m; cao 3m (vị trí xem trên tổng mặt bằng)
- Mái nhà lợp tôn sóng dày 0,45mm, xà gồ gỗ tròn hoặc luồng, trần nhựa
- Cột hành lang bằng BTCT KT200×200 đắp chân và đỉnh cột
- Nền nhà trát vữa xi măng dày 1,5cm, quét vôi
c Nhà vệ sinh.
- Nhà dài 7,2m; rộng 4,8m; cao 3m (vị trí xem tổng mặt bằng)
- Mái nhà lợp tôn múi, xà gồ gỗ, trần nhựa
Trang 12- Tường xây gạch M75 vữa XM-M50, tường trục xây thu hồi gác xà gồ,tường ngăn giữa khu tắm và WC xây cao 2,7m.
- Tường trong khu vực WC ốp gạch men kính 15×20 cao 1,5m
- Cửa đi ván ghép, cửa sổ kính chớp lật
- Nền nhà: Lát gạch chống trơn TQ 200×200, vữa XM-M50 dày 20
- Tường nhà trát vữa xi măng dày 1,5cm, quét vôi
d Nhà bảo vệ
- Nhà dài 4m; rộng 3m; cao 3m (vị trí xem trên tổng mặt bằng)
- Mái nhà lợp tôn múi, xà gồ gỗ, trần BTCT
- Tường xây gạch M75 vữa XM-M50
- Nền nhà: lát gạch ceramic 300×300
- Tường nhà trát vữa xi măng dày 1,5cm, quét vôi
Bảng 5: Các thông số cơ bản dự án đầu tư khai thác cát lòng sông Đà.
Trang 135.3 Hiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện dự án
5.3.1 Điều kiện tự nhiên:
a Đặc điểm địa hình
Địa hình khu vực mang nét đặc trưng của địa hình miền trung du và đặctrưng của tỉnh Phú Thọ, địa hình phổ biến là đồi núi và các đồng bằng trước núichiếm tỷ lệ nhỏ, độ dốc lớn, cao độ địa hình phổ biến từ 50m đến lớn hơn 100mét Diện tích khu mỏ nằm có nhiều đồi núi thấp xen kẽ là các cánh đồng canhtác có diện tích 100 – 200 ha và dốc dần về phía các ao, đầm rải rác trên toàn bộkhu vực, địa hình có hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Khu vực mỏ được tạo thành do sự tích tụ dòng chảy của sông Đà tạo nêncác bãi bồi thấp nằm sát mặt nước, tích tụ vật liệu được dòng chảy của sôngmang xuống từ phía thượng nguồn, tạo nên các bãi bồi thấp ven bờ và cồn, doi cátgiữa sông, kéo dài không liên tục, đôi chỗ có những bãi cát bồi nhô cao lên chạydài vài trăm mét sát chân đê
b Đặc điểm địa chất khu mỏ
Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộcvùng Bắc Bộ, bề dày trầm tích Đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng.Tuy nhiên nằm trong miền cấu tạo Đông Bắc Bắc Bộ nên cấu trúc địa chất lãnhthổ có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông triều và vùng ĐôngBắc Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến Đệ tứ, song nhìnchung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ Đây là thành tạo chiếm
ưu thế về địa tầng lãnh thổ Các thành tạo Triat phân bố trên ở hầu hết các dãynúi, thành phần thạch học chủ yếu là cát sét, sạn kết Bề dày các thành tạo Đệ tứbiến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam Ở các vùng do bị bóc mònnên bề dày của chúng còn rất mỏng, càng xuống phía Nam bề dày có thể đạt tới100m, trong khi đó vùng phía Bắc bề dày chỉ đạt 30 - 50 m
Qua lộ trình địa chất dọc bãi cát có thành phần khoáng vật của cát chủ yếu
là thạch anh, felpas, ngoài ra còn có sét và các vật hữu cơ khác Thành phần cỡ
Trang 14hạt qua thăm dò, phân tích trong khoảng 0,1 đến 0,5 mm Chất lượng cát có thể
sử dụng cho việc san lấp mặt bằng và xây dựng thông thường
c Đặc điểm khí hậu
Phú Thọ là một tỉnh trung du nằm chuyển tiếp giữa vùng núi phía Bắc vớiđồng bằng bắc Bộ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông vùngchịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, thời tiết giá lạnh, khô hanh Mùa hè nóngbức, độ ẩm cao, mưa nhiều, thường có gió Đông Nam từ biển đông thổi tới
Khí hậu khu vực dự án mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng châuthổ sông Hồng: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Khíhậu trong năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Vùng Tam Nông có đặc điểm khí hậu cũng mang đặc điểm chung củamiền khí hậu Đông bắc Việt Nam Tài liệu thu thập nhiều năm ở các trạm khítượng trong vùng cho thấy nhiệt độ không khí trung bình hằng năm là 23,20C
Độ ẩm không khí thường xuyên ở mức cao > 85%
Khí hậu của vùng dự án chia làm hai mùa: mùa nắng nóng từ tháng 4 đếntháng 10, khí hậu khô nóng - nhất là từ tháng 5 đến tháng 9 Từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau do ảnh hưởng của khối không khí cực đới lục địa Châu Á nên
có gió Đông Bắc mang theo không khí lạnh hanh khô từ phương Bắc xuống
Nhìn chung điều kiện khí hậu tự nhiên ở đây có những hạn chế nhất địnhgây nhiều bất lợi cho đời sống - kinh tế của nhân dân trên địa bàn
Trang 15+ Nhiệt độ trung bình năm: (trạm Minh Đài)
Bảng 6 Nhiệt độ trung bình khu vực qua các năm Năm
Trang 16Lượng nước bốc hơi lớn nhất tại khu vực dự án khoảng 500 - 800 mm vàothời điểm tháng nóng nhất, lượng nước bốc hơi nhỏ nhất tại khu vực dự án từ27mm đến 50mm
Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất so với các tháng trong năm là: tháng 5Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất so với các tháng trong năm là: tháng 2
Độ bức xạ cực đại 1800 đến 1850 kcal/năm Độ dài ngày và độ cao mặttrời rất lớn, nên tổng bức xạ lớn
g Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm hàng năm là 1500 đến 1700 mm
Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 10 với tổng lượng mưa
là 1200 mm chiếm 70% lượng mưa cả năm
Số ngày có mưa trong năm là 100 đến 120 ngày
Bảng 8 Lượng mưa bình quân qua các tháng
Trang 17Hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam và Đông Bắc.
Vận tốc gió bình quân 1,8 – 3 m/s, gió Đông Nam thổi vào thường gây ramưa rào
Mùa đông thường hay có mưa dầm và có gió mùa Đông Bắc, lượng mưathấp Tốc độ gió trung bình là 1 – 3,7 m/s
5.3.2 Kinh tế, nhân văn
a Dân cư:
Dân cư trong huyện Tam Nông có đời sống kinh tế và văn hoá tương đối
cao Các hệ thống điện đường, trường trạm đã được Đảng và các cấp chính quyềntrong tỉnh đã có những quan tâm thích đáng, bởi vậy đời sống tinh thần và văn hoácủa mỗi người dân địa phương được cải thiện đáng kể Nghề nghiệp chính củangười dân địa phương trồng lúa và hoa màu chăn nuôi hệ thống thuỷ lợi rất pháttriển đã giúp người dân tăng năng suất cây trồng góp phần cải thiện kinh tế tại chỗ.Tuy vậy các ngành nghề thủ công quanh vùng ít phát triển, người dân còn thiếuviệc làm trong thời nông nhàn Bộ phận nhỏ sống bằng nghề buôn bán nhỏ Trongmỗi địa phương đều có trường phổ thông từ tiểu học đến trung học, con em được đihọc đầy đủ
b Giao thông:
Trang 18Đường bộ: Đường bộ tới mỏ có thể đi như sau: từ trung tâm tỉnh lỵ Phú
Thọ đến trung tâm khu vực thăm dò về phía Tây bắc khoảng 28kmtheo tỉnh lộ hoặc đường sắt Ngoài ra còn có các con đường rải cấp phối hoặc đường nhựa đilại rất thuận tiện Đường hầu như được trải nhựa, cấp phối đoạn qua sông suối
có cầu cống khá kiên cố và luôn được tu bổ thường xuyên, do vậy có thể dùng
xe có tải trọng hàng chục tấn đi lại dễ dàng để vận chuyển nguồn nguyên liệu khai thác được đi tiêu thụ tại thị trường
Đường thuỷ: Sông Đà thuộc cấp sông loại 1, tàu bè trọng tải trên 50 tấn
đi lại dễ dàng trong mùa nước lớn Đặc biệt, đường thuỷ theo sông Đà dùng đểchuyên chở hàng hoá trong đó có nguồn nguyên liệu vật liệu cát khai thác dướilòng sông đi tiêu thụ hoặc chuyên chở về bãi tập kết của Công ty
5.3.3 Sơ lược lịch sử nghiên cứu địa chất
Diện tích thăm dò chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong các công trình nghiêncứu địa chất khu vực
Trước năm 1954 người Pháp đã tiến hành nghiên cứu địa chất khu vực,phần diện tích dọc sông Đà Năm 1914 J.Deprate đã thành lập tờ bản đồ Địachất các miền hạ lưu sông Đà, các trầm tích ven sông Đà đều được xếp tuổi Đệ
tứ mà không phân chia Năm 1921 Ch Jacob xuất bản tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1;
250 000 gồm 2 mảnh Trung và Hạ lưu sông Đà Năm 1929 L Dussult công bốbản đồ địa chất tờ Văn Yên tỷ lệ 1:100 000 Nhìn chung, các công trình địa chấtcủa các nhà địa chất Pháp nghiên cứu cò sơ lược, đặc biệt là các trầm tích Đệ tứ
Từ năm 1954 trở lại đây việc nghiên cứu địa chất được tiến hành một cách
có kế hoạch và đạt được những thành tựu to lớn Các nhà địa chất trong nước vànước ngoài (các nước xã hội chủ nghĩa) tiến hành nghiên cứu địa chất khu vựcsong song với tìm kiếm và thăm dò khoáng sản Trong đó có các công trình địachất khu vực tỷ lệ nhỏ và trung bình (1:500 000,1:200 000, 1:50 000) đã có tácdụng làm cơ sở cho các công trình tìm kiếm và thăm dò khoáng sản mang tínhđịa phương có hiệu quả Tuy nhiên, cát sông Đà chưa được chú ý nghiên cứu
Trang 19thăm dò, đánh giá trữ lượng trước khi khai thác Các hoạt động khai thác cát đa
số mới chỉ là khai thác tận thu, chưa có quy hoạch cụ thể
a Địa chất
Trong diện tích thăm dò gặp các loại đá trầm tích hệ tầng Viên Nam(T1vn), Hệ tầng Thái Bình (a,ab,blQ42-3) và trầm tích sông, lũ hiện đại (apQ43tb)
Viên Nam (T1vn): phân bố bên bờ phải sông Đà thuộc địa phận tỉnh Hà
Nội và một diện tích nhỏ bên bờ trái sông Đà khu xóm Đồng Vôi xã PhượngMao, Thành phần gồm: đá phiến sét than cát kết, bazan porphyr, và tuf ryolit
Hệ tầng Thái Bình (a,ab,blQ42-3): Phân bố hai bên bờ sông Đà, chiếm chủyêú trong diện tích vùng Gồm bởi các tướng trầm tích sông (a): cuội sét màunâu vàng, cát, sét nâu; đầm lầy (ab): cát bột, sét kết màu nâu, nâu vàng; trầmtích đầm lầy – hồ (blQ42-3tb): kaolin, sét xanh, sét đen.
Trầm tích lòng sông hiện đại (aQ43) phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà tạothành các bãi nôỉ giữa sông và các trầm tích lòng Thành phần chủ yếu là cát hạtthô, hạt trung bình và nhỏ; bột sét Trong tầng trầm tích này có các lớp cát đápứng được cho xây dựng là đối tượng khai thác
b Đặc điểm khoáng sản
Trong diện tích thăm dò gặp các loại trầm tích sông hiện đại (aQ43)
Trầm tích sông hiện đại (aQ43) phân bố chủ yếu dọc theo hai bên sông Đà,tạo thành các bãi bồi ven sông hoặc thành các bãi nổi giữa sông và các trầm tíchlòng Thành phần chủ yếu là cát hạt trung bình và nhỏ, bột, sét Trong tầng trầmtích này cát đáp ứng được cho xây dựng là đối tượng thăm dò
Tại các mặt cắt theo tuyến khoan, cấu tạo của trầm tích sông hiện đạikhông đồng nhất theo cả mặt cắt đứng lẫn mặt cắt ngang và dọc Tuy nhiên, từtrên xuống gồm các lớp:
- Bột, sét pha cát màu xám nâu đến xám nhạt: dày từ 2,55 - 3,6m
- Cát trung bình đến nhỏ màu xám nhạt đôi khi lẫn ít mùn thực vật:dày từ 6 đến 10m
- Thân khoáng I: