Qua đó em muốn tìm hiểu rõ hơn về công tácbảo vệ môi trường của các cơ quan, xí nghiệp cũng như là của các dự án trên chính quêhương mình bằng cách lập bản cam kết bảo vệ môi trường.. Đó
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU.
1.Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Đất nước Việt Nam ta từ xưa đến nay được gọi là nước có nguồn tài nguyênthiên nhiên nhiên phong phú “ Rừng vàng biển bạc” các khoáng vật chứa trong các lớpđất đá hàng triệu triệu năm nay đang được con người khai thác làm nguyên nhiên liệucho sản xuất, phục vụ cho công nghiệp và xuất khẩu ra nước ngoài
Cao Bằng là một trong những tỉnh ở trong nước có nguồn tài nguyên khá phongphú đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản quặng, hiện nay nguồn tài nguyên nàyđang được khai thác một cách bừa bãi Cần các cơ quan quản lý nhà nước chính quyềnđịa phương phải quan tâm và khắc phục ngay tình trạng này
Khai thác khoáng sản phải tuân thủ theo pháp luật bảo vệ môi trường Các dự
án đầu tư khai thác cần phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường Đề ra các phươngpháp bảo vệ môi trường thiết thực nhất Qua đó em muốn tìm hiểu rõ hơn về công tácbảo vệ môi trường của các cơ quan, xí nghiệp cũng như là của các dự án trên chính quêhương mình bằng cách lập bản cam kết bảo vệ môi trường Đó cũng là lý do mà emlựa chọn đề tài : “ Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng côngtrình khai thác quặng mangan tại điểm quặng Pò Viền – xã Quốc Dân, huyện QuảngUyên, tỉnh Cao Bằng Đồng thời thông qua bản cam kết này để biết được dự án khaithác mỏ quặng Pò Viền đã có các công trình xử lý chất thải của mình như thế nào, và
đề ra các phương pháp thiết thực nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho khuvực, các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Ngoài ra với việc lập bản cam kết thì giúp các cơ quan chức năng có thẩmquyền có thể quản lý được sự vi phạm của các dự án cũng như sự phát thải của các dự
án đó tới môi trường
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về đề tài “Cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựngcông trình khai thác quặng mangan tại điểm quặng Pò Viền – xã Quốc Dân, huyệnQuảng Uyên, tỉnh Cao Bằng” Nhằm theo dõi dự án có thực hiện đúng theo cam kết
Trang 2của mình hay chưa, và dự án đã đưa ra các biện pháp, các công trình xử lý nào để giảmthiểu các chất thải ô nhiễm ra môi trường.
3 Ý nghĩa đề tài.
Việc lập cam kết bảo vệ môi trường giúp các cơ quan chức năng có thẩm quyềnquản lý được sự vi phạm của các dự án cũng như sự phát thải của các dự án Đồng thờithông qua bản cam kết bảo vệ môi trường cũng góp phần hạn chế được sự ô nhiễmmôi trường, mức ô nhiễm không vượt quá giới hạn cho phép
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này em đã sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập thông tin tư liệu: Đây là phương pháp quan trọng trongquá trình chuẩn bị báo cáo những thông tin thu thập được bao gồm: điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội, khí tượng thuỷ văn, cộng đồng dân cư, cơ sở hạ tầng và nhữngthông tin tư liệu khác trong khu vực Các quyết định của tỉnh, hệ thống TCMT ViệtNam, các tài liệu chuyên ngành có liên quan
+ Phương pháp khảo sát thực tế: Phương pháp này được sử dụng trong quá trìnhđánh giá hiện trạng môi trường, khảo sát thực địa, quan sát cảnh quan môi trường, hệthống sông suối
+ Ngoài ra, em đã nghiên cứu các văn bản cũng như các thông tư như:
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 Hưỡng dẫn về đánh giá môi
trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Căn cứ luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005
- Căn cứ nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi và
bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ
về việc quy định chi tiết và hưỡng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môitrường
- Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hưỡng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Căn cứ vào nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 4/3/2008 của chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BTN-MT
Trang 3- Căn cứ vào nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/08/2007 của chính phủ quy định
tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanhnghiệp nhà nước
- Căn cứ các thông tư, các quy định của tỉnh Cao Bằng
5 Giới thiệu về cơ sở thực tập
“Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng”
Địa chỉ: Đường tránh QL3 Nà cáp - phường Sông Hiến - thị xã Cao Bằng - tỉnh CaoBằng
Điện thoại: 0263 758 468
Email: bvmt cao bang @ gmail.com
Fax: 0263 758 186
Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tỉnh Cao Bằng được thành lập 06/2008
Vị trí và chức năng của Chi Cục BVMT
*Vị trí:
Chi cục bảo vệ môi trường là đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Cao Bằng Do UBND tỉnh Cao Bằng quyết định thành lập trên cơ sở tổ chức tạiphòng môi trường Là đơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường và trạm điều traquan trắc môi trường
*Chức năng:
Chi cục bảo vệ môi trường có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Sở Tài nguyên
và Môi trường Giúp Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước và sự nghiệp về bảo vệmôi trường trên địa bàn tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyềnban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án vềBVMT do các cơ quan nhà nước ở trung ương, UBND, cấp tỉnh giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành
*Cơ cấu hành chính:
Cơ cấu tổ chức của Chi Cục gồm có 2 phòng:
+ Phòng tổng hợp và đánh giá tác động môi trường
+ Phòng kiểm soát ô nhiễm môi trường
Trang 4+ Có 01 trạm quan trắc môi trường.
Người đứng đầu cơ quan là chi cục trưởng có quyền quyết định mọi việc trong
cơ quan và là người chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
Cơ cấu tổ chức của Chi Cục BVMT tỉnh Cao Bằng
Qua quá trình thực tập tại Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng em đã học
được một số kinh nghiệm trong công tác quản lý môi trường Đặc biệt hiểu rõ hơn vềvấn đề cam kết bảo vệ môi trường Việc lập cam kết bảo vệ môi trường cần phải tuânthủ theo các quy định riêng về vấn đề này
trường
Trạm quan trắc
Trang 5Tam Trung, phường Sông Bằng, thị xã Cao Bằng.
1.4 Người đại diện chủ dự án
Ông: Hà Quốc Hoan - Giám đốc điều hành
1.5 Phương tiện liên lạc
Điện Thoại: 0263 854 671
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN.
II.1 Mô tả vị trí địa lý.
Huyện Quảng Uyên nằm ở phía đông bắc tỉnh Cao Bằng, cách thị xã Cao Bằng37km theo đường số 3, có tổng diện tích đất tự nhiên 250,1km2 Khu vực khai thácđiểm mỏ quặng Pò Viền của dự án có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Bắc: Giáp xã Phi Hải
Phía Nam: Giáp xã Phúc Sen
Phía Đông: Giáp thị trấn Quảng Uyên
Phía Tây: Giáp xã Trương Vương – xã Nguyễn Huệ
Điểm mỏ quặng mangan Pò Viền nằm ở phía đông nam mỏ Mã Phục-Cốc Phát.Cách trục đường Trà Lĩnh - Quảng Uyên khoảng 3km, thuộc địa phận xã Quốc Dân,huyện Quảng Uyên,Tỉnh Cao Bằng Có diện tích 10 ha, được giới hạn bởi các điểmgóc 1,2,3,4 có toạ độ góc trên bản đồ địa hình hệ Việt Nam 2000, kinh tuyến CaoBằng,múi chiếu 30 như sau:
Trang 6Bảng 2.1 B ng to ảng toạ độ các điểm góc ranh giới khai thác ạ độ các điểm góc ranh giới khai thác độ các điểm góc ranh giới khai thác các i m góc ranh gi i khai thác đ ểm góc ranh giới khai thác ới khai thác
( kinh tuyến Cao Bằng múi 30)
Điểm mỏ nằm trên địa hình núi cao, chủ yếu là núi đá vôi có độ cao trung bình
từ 600m - 800m Khu vực khai thác nằm trong thung lũng caster ở độ cao tuyệt đốikhoảng 680m - 750m
II.2 Các đối tượng tự nhiên.
II.2.1 Điều kiện tự nhiên.
* Đặc điểm địa hình.
Địa hình Cao Bằng nói chung và vùng Quảng Uyên - Pò Viền nói riêng chủ yếu
là núi cao, các đỉnh núi có độ cao trung bình từ 700 - 800m tạo thành các dải kéo dài.Đặc trưng chung của địa hình là núi đá vôi, sườn dốc hiểm trở đi lại khó khăn Cácthung lũng chiếm diện tích nhỏ tạo thành các dải chạy dài theo các triền suối và cácthung lũng giữa núi
Điểm mỏ mangan Pò Viền nằm trong khu vực đá vôi tạo thành dải hay các núi
đá vôi độc lập, được bao bọc bởi các thung lũng castơ hẹp Khu vực quặng đều nằmtrên đỉnh cao, ít cây cối phát triển, là đất rẫy của dân, không có dân cư sinh sống ở gần,không có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trình dân dụng, các công trìnhvăn hoá
Trang 7Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20,6 0C Mùa đông nhiệt độ trung bình khoảng8-15 0C Đặc biệt buổi sáng mùa đông có nhiều sương mù và rét buốt, có sương giá,thậm chí nhiệt độ xuống tới 5 0C.
Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2007
(Nguồn: Trạm khí tượng - Thuỷ văn)
Bảng 2.3 Lượng mưa các tháng trong năm 2009Khu
(Nguồn: Trạm khí tượng - thuỷ văn)
Quảng Uyên còn là vùng có khí hậu á nhiệt đới Đặc điểm này đã tạo cho vùng
có lợi thế về phát triển sản xuất cây lấy gỗ, trồng đậu tương, thuốc lá, chè đắng…Những cây đặc sản như: dẻ, hồng không hạt…
* Tài nguyên thiên nhiên.
Huyện Quảng Uyên có nguồn tài nguyên khoáng sản như: quặng, sắt, thiếc,than, đá với địa hình đồi núi tài nguyên rừng cũng rất đa dạng các loại cây gỗ quýnhư gỗ nghiến, lim, sến, táu, đối với các vùng đất trống được trồng cây thông, sa mộc,keo tai tượng Tại địa phương thực hiện chính sách giao rừng cho từng hộ dân quản lýnhằm tăng độ che phủ của rừng
*Mạng sông suối.
Trang 8Hệ thống Sông suối trong vùng kém phát triển, chủ yếu là các khe suối nhỏ mùakhô có ít nước.Trong khu vực điểm quặng không có suối chảy qua chỉ có khe nướcchảy và các hang nước, do đặc điểm địa hình đồi núi nằm trong thung lũng nên nguồntài nguyên nước tại khu vực này có phần hạn hẹp.
* Hệ thống giao thông, Thông tin liên lạc.
Hệ thống giao thông trong huyện cũng được tu sửa, mở mang thông suốt tuyếnđường giao thông thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển Tại trung tâm điểm quặngcách đường ô tô liên huyện Trà Lĩnh đi Quảng Uyên khoảng 3km Một số vị trí mởqua đất canh tác của dân Để đi vào mỏ phải mở đường mới đi vào 3-4km
Thông tin liên lạc cũng được phủ sóng,chỉ còn có một số nơi là chưa được phủsóng Hiện tại khu vực khai thác vẫn chưa có
II.2.2 Điều kiện kinh tế-xã hội.
Huyện Quảng Uyên gồm 16 xã và một thị trấn với tổng số dân trên địa bàn là
43 641 người, mật độ trung bình 113 người/km2 Thành phần dân tộc trong khu vựchuyện bao gồm: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông…trong đó đân tộc Tày, Nùng chiếm đasố
Với điều kiện công nghiệp chưa phát triển mạnh nên thu nhập bình quân đầungười chưa cao (thu nhập 520 000 vnđ/người) Ngành nông nghiệp vẫn là chủ yếu,chăn nuôi, trồng trọt, đời sống gặp nhiều khó khăn Huyện còn có các làng nghề truyềnthống, làng nghề rèn dao, đúc búa…có một vài cơ sở sản xuất nghiền đá, đóng gạch
Với nguồn nhân lực dồi dào khi mỏ đi vào hoạt động sẽ có cơ hội tăng thêmcông ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập cho người dân
* Về văn hoá-xã hội.
- Hiện tại trên địa bàn huyện Quảng Uyên có 17 trường tiểu học, 8 trường trunghọc cơ sở, và 01 trường trung học phổ thông Sự nghiệp giáo dục được quan tâm.Tất
cả các trẻ em đều được đi học trên địa bàn huyện không còn tình trạng mù chữ hầu hết
Trang 9- Thực hiện tốt các chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.
- Các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao xã hội hoá mạnh mẽ, gópphần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân Tại huyện cũng có nhiều lễ hội truyềnthống: hội Quảng Uyên, hội Lồng Tồng, hội Phúc Sen có các trò chơi dân gian némcòn, đánh đu, chọi gà, cùng với các hoạt động thể thao bóng đá, bóng chuyền,…tại đâycòn tổ chức lễ hội Pháo Hoa được coi lớn nhất tại tỉnh Cao Bằng
II.3 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực
II.3.1 Hiện trạng môi trường không khí.
Mỏ Pò Viền là một mỏ mới chưa được khai thác, nằm xa khu công nghiệp,khudân cư Để đánh giá môi trường không khí khu vực xung quanh của dự án có nằmtrong giới hạn cho phép Qua các kết quả đo đạc thực tế tại hiện trường vào ngày12/06/2010 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.4 Kết quả đo kiểm môi trường không khí tại khu v c d án ực dự án ực dự án.
05,06:2009
TCVN5949:1998
+ KV 1: khu vực trung tâm dự án
+ KV 2: khu vực phía đông bắc dự án (cách khu khai thác 500m)+ KV 3: khu vực phía nam dự án (cách khu khai thác 500m)
Trang 10+TCVN 5949:1998 : Âm học - giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực côngcộng và khu dân cư.
+QCVN 05: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
Nhận xét: Các chỉ tiêu được đo và phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép
của tiêu chuẩn việt nam TCVN, QCVN
II.3.2 Hiện trạng môi trường nước.
Chất lượng nước mặt khu vực dự án được căn cứ vào kết qủa đo đạc và phântích mẫu nước tại điểm lấy mẫu được thể hiện trong bảng dưới đây:
- vị trí lấy mẫu: Mỏ nước gần khu khai thác
- Ngày lấy mẫu: 12/06/2010
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt.
2008/BTNMT( cột A1)
Trang 11(Nguồn: Trạm quan trắc môi trường Chi cục BVMT Cao Bằng)
II.3.3 Môi trường đất.
Đất ở đây chủ yếu là đồi núi sản xuất nông nghiệp, đất canh tác nương rẫy Câytrồng chủ yếu là ngô, đậu tương, sắn, cây thuốc lá…một phần đất đai được làm bãichăn thả gia súc, nhìn chung đất ở đây chưa bị ô nhiễm Nhưng đất ở đây chưa bị ônhiễm nhiều và chỉ bị rửa trôi mùn, độ phì kém khiến chúng suy giảm về chất lượng.Những nơi đã khai thác hoặc những nơi dân khai thác tự do đất bị xáo trộn và bị rửatrôi nhiều
Trang 12Hình 2.1 Một số hình ảnh hiện trạng khu vực khai thác (môi trường nền).
Trang 13II.4 Nguồn tiếp nhận các chất thải của công trình.
II.4.1 Bụi, khí thải và tiếng ồn.
Khí thải ra chủ yếu là bụi và các khí thải từ nhiên liệu CO2, NOx, SO2, CO thải
ra môi trường Khu mỏ cách xa nhà dân nên không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏengười dân và môi trường xung quanh Nơi tiếp nhận khí, bụi, tiếng ồn là chính tại môitrường khu vực xung quanh mỏ khai thác và những người công nhân lao động mỏ.Chính vì vậy nên dự án cần có các biện pháp xử lý giảm mức ô nhiễm
II.4.2 N ư ớc thải.
- Nước mưa chảy tràn từ khu vực thực hiện công trình rửa trôi bụi, đất đá,dầu
mỡ và kéo theo các chất thải rắn trên bề mặt ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận là nguồnnước mặt, đất đai xung quanh khu vực công trình
- Nước thải sinh hoạt từ các cán bộ, công nhân lao động ảnh hưởng đến nguồntiếp nhận là nước mặt, đất và không khí cạnh khu vực văn phòng công trình
- Nước thải sản xuất: Trong quá trình khai thác không phát sinh nước thải.Nước thải có từ quá trình tuyển rửa quặng, Nguồn nước thải được đưa đến hồ lắng quacác hệ thống ống dẫn thải
Nước thải sinh hoạt cũng được đưa đến hố ga xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn rồimới thải ra ngoài Nước mưa có hệ thống mương dẫn riêng ra hồ lắng, có song lướichắn rác để cản rác có kích thước lớn
và môi trường không khí của khu vực công trình
III QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH
III.1 Quy mô đầu tư.
-Tổng vốn lưu động đầu tư của dự án là 7 174 060 532 đồng
-Thời gian thưc hiện của dự án là 8 năm
Trang 14Công ty đầu tư vào dự án công trình khai thác quặng Mangan với mục tiêu khaithác và chế biến quặng Mangan với sản lượng quặng nguyên khai là 3000 tấn/năm.Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp nguyên liệu phục vụ cho xí nghiệp, sản xuất feromangan và bột đioxit mangan ( MnO2) của công ty.
Để chuẩn bị tốt cho việc thực hiện dự án Công ty đã chuẩn bị các trang thiết bị máymóc phục vụ cho quá trình khai thác và quá trình xử lý
III.2 Công suất khai thác.
Công suất khai thác đất quặng được xác định trên cơ sở công suất của nhà máy chếbiến của công ty là 3 000 tấn quặng nguyên khai/năm
- Công suất khai thác là: 1 186m3/năm
- Hàm lượng quặng nguyên khai là: 31,5%
- Khối lượng đất bóc trung bình hàng năm là: 9 725m3/năm
Các thông số sau tuyển quặng:
- Tinh quặng mangan 35%: 2 160 tấn/năm
Vậy: Trữ lượng khai thác của mỏ là 19 539 tấn
III.2.1 Các hạng mục xây dựng cơ bản.
Dựa trên việc khảo sát địa bàn, vị trí xây dựng của dự án khu khai thác và phùhợp với nguồn vốn đầu tư Dự án đã đưa ra các hạng mục xây dựng cơ bản gồm có:
Trang 15- Tuyến đường vào mỏ.
- Tuyến đường mở vỉa khu khai thác
- Khu xưởng tuyển
- Hồ lắng xưởng tuyển
- Bãi chứa quặng đuôi
- Khu phụ trợ
- Tạo bãi xúc diện khai thác đầu tiên
*Mô tả chi tiết các hạng mục xây dựng cơ bản:
a, Xây dựng tuyến đường vào mỏ.
Tuyến đường vào mỏ được nối với đoạn đường đi từ Cao Bằng-Quảng Uyênvào tới khu vực mỏ với chiều dài khoảng 3km Với đoạn đường mòn dân sinh cần tiếnhành nâng cấp tu sửa làm mới đoạn đường Các thông số cơ bản của tuyến đường vào
mỏ như sau:
Bảng 3.1 Thông s c b n xây d ng tuy n ố cơ bản xây dựng tuyến đường vào mỏ ơ bản xây dựng tuyến đường vào mỏ ảng toạ độ các điểm góc ranh giới khai thác ực dự án ến đường vào mỏ đường vào mỏ ng v o m ào mỏ ỏ.
Mặt đường được gia công rải 1
lớp đá dăm dày
b, Xây dựng tuyến đường mở vỉa.
Tuyến đường mở vỉa được nối từ tuyến đường vào xưởng tuyển đền khaitrường và văn phòng
Bảng 3.2 Thông s c b n xây d ng tuy n ố cơ bản xây dựng tuyến đường vào mỏ ơ bản xây dựng tuyến đường vào mỏ ảng toạ độ các điểm góc ranh giới khai thác ực dự án ến đường vào mỏ đường vào mỏ ng m v a ở vỉa ỉa.
Trang 16(chưa bao gồm cả rãnh)
Các đoạn đường cong, nền
đường và mặt đường được
mở rộng theo quy phạm
c, Xây dựng khu xưởng tuyển.
Khâu xây dựng này chủ yếu là san nền mặt bằng bố trí thiết bị
Có các thông số kỹ thuật sau:
Bảng 3.3 Thông s c b n xây d ng h l ng th i ố cơ bản xây dựng tuyến đường vào mỏ ơ bản xây dựng tuyến đường vào mỏ ảng toạ độ các điểm góc ranh giới khai thác ực dự án ồ lắng thải ắng thải ảng toạ độ các điểm góc ranh giới khai thác
Trang 17- Chiều rộng khu: 30m
- Diện tích khu: 1 500m2
- Khối lượng đào lắp:
+ Tổng khối lượng đào nền khu (đất cấp IV): 4 786m3
+ Tổng khối lượng đắp nền khu: 3 409m3.
III.3 Công nghệ khai thác.
a, Sơ đồ công nghệ khai thác
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ khai thác quặng
b, Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Sau khi xây dựng cơ bản tiến hàng khai thác mỏ dùng máy gạt, gạt đất phủ tạođống để máy xúc thuỷ lực gầu ngược trực tiếp xúc đất quặng đổ lên ô tô chở về xưởngtuyển tại mỏ Khi khoảng trống khai thác đủ lớn ta có thể đổ một phần thải vào bãi thảitrong (các moong đã khai thác hết quặng)
Trình tự khai thác dược thực hiện từ cao xuống thấp, từ mức cao nhất của khai trườngtiến hành khai thác về phía trung tâm của mỏ
Một số hình ảnh khi mỏ đi vào hoạt động khai thác:
Xúc bốc
Vận tải bằng ô tô
Xưởng tuyển
Trang 18Hình 3.2 Công trình mỏ khai thác
Trang 19Hình 3.3 Khu trung tâm của mỏ khai thác.
Hình 3.4 Xây dựng tuyến đường vào mỏ
III.3.1 Công nghệ tuyển quặng.
Lựa chọn công nghệ tuyển quặng cần căn cứ vào các tính chất sau:
Trang 20- Căn cứ vào tính chất cơ lý của quặng mangan sau khi khai thác.
- Cấp nước rửa quặng và tạo bùn với tỉ lệ nước/bùn quặng là 2m3/m3 và bùn thêmnước khi tuyển, vệ sinh công nghiệp là 2m3/m3
- Căn cứ vào kích cỡ hạt quặng sau khai thác
- Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc quặng, thành phần vật chất của quặng
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ tuyển quặng.
Xưởng tuyển trung tâm
Sản phẩm bùn tràn theo máng dẫn tự chảy xuống bàn đãi, cuối cùng được đưa ra hồlắng
III.3.2 Thiết bị công nghệ tuyển.
Thiết bị sàng song.
Chọn thiết bị sàng song của trung quốc TQKN- 380X96 ,
Kích thước lỗ sàng 30mm
Kích thước của sàng 3 800 x 960mm
Bảng 3.4 Các đặc tính kỹ thuật của sàng c tính k thu t c a s ng ỹ thuật của sàng ật của sàng ủa sàng ào mỏ.
Trang 21 Máy phân cấp ruột xoắn
Máy phân cấp chọn số máy phân cấp là 1 loại CTB-1024
Bảng 3.5 Đặc tính kỹ thuật của sàng c tính máy CTB-1024.
3.4 Danh mục thiết bị sản xuất.
Bảng 3.6 Danh m c các thi t b máy móc c a d án ục các thiết bị máy móc của dự án ến đường vào mỏ ị máy móc của dự án ủa sàng ực dự án.
Trang 229 Máy Bơm Cái 6 Mua mới
10 Một số dụng cụ khác:
quốc, xẻng, xà beng,…
Các loại máy móc trang thiết bị được nhập khẩu từ trong nước và nước ngoài.Ngoài ra công trường còn sử dụng các dụng cụ lao động khác như: quốc, xẻng cầmtay, cào, búa tay…
IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG.
IV.1 Nhu cầu sử dụng điện.
Đối với tất cả các hoạt động công nghiệp, khai thác, sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, thương mại, y tế, giáo dục, trong đời sống sinh hoạt…đều cần đến nhu cầu sử dụngđiện, nước
Tại mỏ mangan Pò Viền sản xuất theo chế độ 1 ca vào ban ngày, diện tích khaitrường không phải chiếu sáng Diện tích cần chiếu sáng là:
- Văn phòng, nhà ở công nhân, kho, trạm, lán trại trong khu vực khai trường vànhà tuyển
- Cung cấp điện cho các máy khoan và các thiết bị điện được sử dụng trongkhai trường Tuỳ theo từng khu vực sẽ sử dụng chế độ thắp sáng riêng
Ví dụ :
+ Nhà ở và các lán trại công nhân sử dụng bóng có công suất là 40w
+ Văn phòng dùng bóng tuýp 40w
+ Nhà kho dùng bóng sợi nung 200w
Tổng công suất tiêu thụ điện đặt ra là P = 80.352kw
- Các máy móc khai thác: máy xúc, máy ủi, ô tô, máy gạt…dùng xăng dầuđiezen làm nhiên liệu là chính Tại khai trường sử dụng dầu điezen khoảng 800l/ngày
- Nguồn cung cấp điện: Tại khu mỏ chưa có trạm biến áp riêng Nguồn cungcấp điện được lấy từ trạm biến áp của xã quốc dân có công suất là 100KVA
IV.2 Nhu cầu sử dụng nước.
- Lượng nước yêu cầu: Tổng lượng nước dùng cho xưởng tuyển là 300m3/ngày