tư, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp của tỉnh, UBND tỉnh Bình Định đãđồng ý cho phép Công ty Cổ Phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn tiến hành các thủtục lập dự án đầu tư khai thá
Trang 1MỤC LỤC C L C ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN 5
1 Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc 5
2 Cơ sở để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình 5
2.1 Cơ sở pháp lý lập Dự án 5
2.2 Tài liệu cơ sở 5
CHƯƠNG 1 8
NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 8
1.1 Nhu cầu thị trường trong nước 8
1.2 Nhu cầu thị trường quốc tế 8
CHƯƠNG 2 9
SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 9
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư 9
2.2 Mục tiêu đầu tư 9
CHƯƠNG 3 10
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 10
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT 10
3.1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án 10
3.1.1 Hình thức đầu tư 10
3.1.2 Hình thức quản lý dự án 10
3.2 Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất 10
3.2.1 Địa điểm xây dựng công trình 10
3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất 10
CHƯƠNG 4 11
CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC 11
4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 11
4.2 Các giải pháp đảm bảo 11
4.2.1 Cung cấp điện nước 11
4.2.2 Nguồn lao động 12
4.2.3 Nguồn vật tư, thiết bị kỹ thuật 12
II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 13
CHƯƠNG 5 13
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN 13
5.1 Tài nguyên biên giới và trữ lượng khai trường 13
5.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội 13
5.1.1.1 Vị trí địa lý 13
5.1.1.2 Đặc điểm địa hình 18
5.1.2 Đặc điểm địa chất và khoáng sản khu khai thác 19
5.1.3 Đặc điểm thân quặng sa khoáng Titan 19
5.1.4 Đặc điểm chất lượng quặng sa khoáng Titan - Zircon 20
a Thành phần khoáng vật 20
b Đặc điểm độ hạt 24
c Thành phần hóa học quặng 25
a Tuyển thô 27
b Tuyển tinh 30
c Kết quả quá trình tuyển 30
Trang 2d Đặc điểm chất lượng tinh quặng mẫu công nghệ 31
5.1.5 Trữ lượng địa chất 32
a Diện tích khối trữ lượng 33
b Bề dày trung bình khối 33
c Hàm lượng trung bình công trình và khối tính trữ lượng 34
d Thể trọng 34
5.1.6 Biên giới và trữ lượng mỏ 44
5.2 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ 44
5.2.1 Chế độ làm việc 44
5.2.2 Công suất và tuổi thọ mỏ 44
5.3 Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác 52
5.3.1 Mở vỉa (Phương án chọn là phương án 1 của thiết kế cơ sở) 52
5.3.2 Trình tự và hệ thống khai thác 56
5.4 Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ 59
5.4.1 Công tác vận tải 59
5.4.2 Công tác đổ thải và thoát nước mỏ 59
5.5 Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy 60
5.5.1 Kỹ thuật an toàn 60
CHƯƠNG 6 62
CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN, SỬA CHỮA 62
CƠ ĐIỆN VÀ KHO TÀNG VÀ MẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 62
6.1 Công tác tuyển quặng khoáng sản 62
6.1.1 Khâu tuyển quặng tại mỏ 62
6.1.2 Khâu tuyển tách quặng thô giai đoạn 2 65
6.2 Sửa chữa cơ điện và kho tàng 66
6.2.1 Sửa chữa cơ điện 66
6.2.2 Kho tàng 66
6.3 Mạng hạ tầng kỹ thuật 66
6.3.1 Cung cấp điện, động lực và chiếu sáng 66
a Lượng điện tiêu thụ khu văn phòng mỏ 66
6.3.2.Thông tin liên lạc và tự động hóa 69
6.3.3 Cung cấp nước và thải nước 69
CHƯƠNG 7 71
TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG, 71
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 71
7.1 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng 71
7.1.1 Tổng mặt bằng mỏ 71
7.1.2 Vận tải ngoài mỏ 71
7.1.3 Tổ chức xây dựng 71
7.2 Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh 72
7.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm 72
7.2.2 Biện pháp khắc phục 73
7.3.1 Cơ cấu tổ chức - Bộ máy 74
7.3.2 Tổ chức nhân lực 74
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN SÀI GÒN - QUY NHƠN 74
7.3.3 Nguồn lao động 75
7.4 Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư 75
7.4.1 Giải phóng mặt bằng 75
7.4.2 Tái định cư 76
Trang 37.4.3 Kế hoạch sử dụng đất 76
PHẦN III PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 77
CHƯƠNG 8 VỐN ĐẦU TƯ 77
8.1 Vốn đầu tư 77
8.1.1 Chi phí xây dựng 77
8.1.2 Chi phí thiết bị 78
8.1.3 Chi phí quản lý dự án và chi phí khác 78
8.1.4 Chi phí huy động vốn 78
8.1.5 Vốn lưu động 78
8.1.6.Chi phí dự phòng 78
8.2 Nguồn vốn đầu tư 78
CHƯƠNG 9 HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI 88
9.1 Giá thành sản phẩm 88
9.1.1 Giá thành 88
9.1.2 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu bán quặng 88
9.2 Hiệu quả kinh tế 89
9.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 89
9.2.2 Hiệu quả vốn đầu tư 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 100
Trang 4tư, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp của tỉnh, UBND tỉnh Bình Định đãđồng ý cho phép Công ty Cổ Phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn tiến hành các thủtục lập dự án đầu tư khai thác và chế biến thô quặng sa khoáng Titan - Zircon tại khuvực Bắc Đề Gi, xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Để xác định rõ phương hướng và các giải pháp kinh tế kỹ thuật chủ yếu phục vụ
có hiệu quả cho việc khai thác, tuyển quặng quặng, tính toán khối lượng và chi phí xâydựng cơ bản mỏ, cũng như định hướng kỹ thuật nhằm khai thác có hiệu quả, tận thu tối
đa quặng khoáng sản có ích, bảo vệ tốt môi trường sinh thái cần phải lập Dự án đầu tưxây dựng công trình khai thác và tuyển quặng quặng titan Theo Hợp đồng kinh tế số:02/HĐKT-TV-11 ngày 18 tháng 01 năm 2011 giữa Công ty Cổ phần Khoáng sản SàiGòn - Quy Nhơn và Công ty Cổ phần Tư vấn, Xây dựng Công nghiệp sản đã tiến hànhlập Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến quặng thô sa khoáng Titan
- Zircon khu vực Bắc Đề Gi với nội dung gồm 4 phần:
I Khái quát chung về dự án
II Giải pháp kỹ thuật
III Phân tích tài chính
IV Kết luận và kiến nghị
Trang 5I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc
Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn.
Đại điện: Bà Nguyễn Trần Triệu Thanh Chức vụ: Phó Tổng Giám Đốc Địa chỉ: Lô B6, đường số 5, khu Công Nghiệp Nhơn Hội, Thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định
Điện thoại: 0563.824.951 Fax: 0563.824.962
Tài khoản số: 5801.0000.270689 tại Ngân Hàng BIDV Việt Nam Chi nhánhBình Định
Trang 6- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ V/v:Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 33/2012/TT-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn lập,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn;
- Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng v/v: Hướng dẫnxác định đơn giá nhân công;
- Quyết định số 1469/QĐ - TTg ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Thủ TướngChính Phủ về việc Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm
2.2 Tài liệu cơ sở
- Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2020
- Kết quả khảo sát đánh giá trữ lượng, chất lượng và hiện trạng khai thác tuyểnquặng sa khoáng Titan hiện nay của tỉnh Bình Định
- Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặngtitan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến 2025
- Thông tư số 08/2008/TT-BCN, của Bộ Công nghiệp ngày 18/6/2008, V/vhướng dẫn việc xuất nhập khẩu khoáng sản
Trang 7- Định hướng phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm về khoáng sảnnói chung và ilmenit nói riêng nhằm tăng hiệu quả kinh tế của sản phẩm đầu ra củatỉnh Bình Định.
- Quyết định số 789/QĐ-HĐTLKS/CT ngày 24 tháng 03 năm 2011 của Hộiđồng trữ lượng khoáng sản, V/v: phê duyệt tổng trữ lượng khoáng vật quặng và cáckhoáng vật Titan, Zircon và Monazit trong “Báo cáo thăm dò bổ sung quặng sa khoángTitan - Zircon tại khu vực Bắc Đề Gi, xã Cát Thành và Xã Cát Khánh, huyện Phù Cát,tỉnh Bình Định”
- Căn cứ Công văn số 45/ĐCKS-VP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Tổng cụcĐịa chất và Khoáng sản về việc kiểm tra thực địa khu vực xin khai thác sa khoángtitan khu vực khoáng sản titan xã Cát Thành và xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnhBình Định của Công ty cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
- Căn cứ vào Quyết định số 39/QĐ - UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010, củaUBND tỉnh Bình Định về việc ban hành quy định quản lý hoạt động khai thác sakhoáng TiTan trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Căn cứ vào kiểm tra thực địa khu vực khoáng sản titan xã Cát Thành và xã CátKhánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định do Công ty cổ phần Khoáng sản Sài Gòn -Quy Nhơn xin cấp phép khai thác ngày 14 tháng 1 năm 2013;
- Văn bản số 1753/UBND-KT ngày 11 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh BìnhĐịnh về việc ý kiến khu vực cấp phép khai thác sa khoáng titan-Zircon tại mỏ Bắc
Đề Gi, xã Cát Thành và xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
- Năng lực nghiên cứu công nghệ chế biến sa khoáng titan và khả năng cungcấp thiết bị tuyển từ nam châm đất hiếm cường độ cao, bơm cát chịu mài mòn caotrong môi trường nước biển và vít tuyển làm bằng vật liệu polyme composite có khảnăng làm việc trong môi trường nước biển của Viện Khoa học Vật liệu thuộc ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1 NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.1 Nhu cầu thị trường trong nước
- Ilmenit: Là nguyên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất que hàn trước đây.Hiện tại nguyên liệu để sản xuất lớp vỏ bọc que hàn điện là Ilmenit hoàn nguyên (TiO2
= 56%; FeO = 7% còn lại là Fe kim loại) Nhu cầu về Ilmenit hoàn nguyên ở ViệtNam hiện nay khoảng 12.000 tấn/năm Hiện trong nước mới chỉ đáp ứng được 2.000tấn/năm với dây chuyền sản xuất Ilmenit hoàn nguyên quy mô nhỏ Số còn lại vẫnphải nhập của Trung Quốc
- Rutin: cũng được dùng để sản xuất que hàn cao cấp với nhu cầu là 400 T/năm
- Oxit titan dạng bột: Dùng cho bột mầu, công nghiệp sơn, cao su, men siliccatcũng có nhu cầu từ 2.000-3.000 tấn/năm Việc sản xuất oxit titan dạng bột trong nướcchưa làm được hiện vẫn phải nhập ngoại
- Zircon: Được sử dụng trong nước để làm men silicat với số lượng khoảng1.000 tấn/năm Phần lớn do nhu cầu về độ sạch và độ mịn của nguyên liệu vẫn phảinhập ngoại
- Monazit: Chưa có nhu cầu sử dụng trong nước
1.2 Nhu cầu thị trường quốc tế
* Ilmenit, Zircon, Rutin và Monazit:
Các nguyên liệu trên trong lúc nhu cầu trong nước quá nhỏ thì nhu cầu xuấtkhẩu lại rất lớn:
Thị trường tiêu thụ Ilmenit trong những năm gần đây đã tăng lên nhanh chóng
- Nhật Bản: 550.000 tấn/năm
- Nam Triều Tiên: 100.000 tấn/năm
- Trung Quốc: 500.000 tấn/năm
* Ilmenit hoàn nguyên
Trên thế giới (SNG, Trung Quốc, Úc ) rutin tự nhiên được sử dụng trực tiếp đểchế tạo vật liệu bọc que hàn điện, còn Ilmenit thì không dùng trực tiếp được vì hàm lượngTiO2 thấp và hàm lượng oxit sắt cao cho nên thường phải qua khâu làm giàu
Trang 9CHƯƠNG 2
SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Để tận dụng nguồn tài nguyên khoáng sản Titan đáp ứng nhu cầu sản xuất trongnước và xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay nhằm đem lại lợi nhuận cho Công ty vàđóng góp vào ngân sách Nhà nước Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơnlựa chọn phương án đầu tư khai thác và tuyển thô khoáng sản Titan tại mỏ Bắc Đề Gi,
Xuất phát từ điều kiện địa lý, giao thông, địa chất, khí hậu thuận lợi của mỏ Bắc
Đề Gi để Công ty tiến hành khai thác
Xuất phát từ nhu cầu giải quyết việc làm: Vấn đề việc làm hiện đang là vấn đềcấp bách của nước ta nói chung và của tỉnh Bình Định nói riêng, hoạt động khai tháckhoáng sản Titan là một trong các ngành có nhu cầu sử dụng lao động lớn Vì vậy, khi
dự án đi vào hoạt động sẽ tạo công việc ổn định cho một lượng lớn số lao động dưthừa trong khu vực và các vùng lân cận
2.2 Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu đầu tư khai thác và tuyển quặng sa khoáng Titan - Zircon:
- Dự án khai thác và tuyển quặng sa khoáng titan-zincon mỏ Bắc Đề Gi là dự ánthành phần khai thác nguyên liệu cho Nhà máy chế biến sâu titan-zincon của Công tyđặt tại xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ, cách khu mỏ khoảng 35km
- Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương, góp phần cải tạonâng cấp cơ sở hạ tầng trên địa bàn
- Góp phần vào việc quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản
- Khai thác có kế hoạch, tận thu tối đa khoáng sản không tái tạo được, đồng thời
có các giải pháp công nghệ, bảo vệ tốt môi trường khu vực và các vùng lân cận
- Mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm làm cho Doanh nghiệpngày càng ổn định và phát triển
Trang 10CHƯƠNG 3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án
3.1.1 Hình thức đầu tư
Vốn đầu tư cho dự án được tính toán dựa trên nhu cầu đầu tư XDCB, mua sắmthiết bị nguyên, nhiên liệu đầu vào… được chủ đầu tư phê duyệt và quyết định đầu tư.Hình thức đầu tư cho dự án là đầu tư mới hoàn toàn
Sử dụng nguồn vốn tự có của Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
và vốn vay tín dụng thương mại trong nước
3.1.2 Hình thức quản lý dự án
Do Công ty cổ phần khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn trực tiếp quản lý
3.2 Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
3.2.1 Địa điểm xây dựng công trình
Khu mỏ khai thác nằm thuộc địa phận xã Cát Khánh và Cát Thành, huyện PhùCát, tỉnh Bình Định, được giới hạn bởi các điểm khép góc như giới thiệu ở phần 2
3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất
Tổng diện tích đất sử dụng là: 105 ha.
Trong đó:
- Khu Cát Thành: Diện tích đất sử dụng là 30,9ha.
- Khu Cát Khánh: Diện tích đất sử dụng là 73ha.
- Diện tích đất thuê ngoài để phục vụ dự án: 1,1 ha.
Trang 11CHƯƠNG 4 CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC
4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
Nhu cầu đầu vào cho việc khai thác và tuyển quặng thô titan được tính toán khi
mỏ đạt sản lượng và xác định theo các yêu cầu sau:
- Căn cứ đầu vào đặc điểm địa chất mỏ, công nghệ khai thác
- Định mức tiêu hao nhiên liệu của từng loại thiết bị và số lượng thiết bị lấytheo định mức và thực tế sản xuất
Kết quả tính toán nhu cầu nguyên, nhiên liệu:
Bảng 4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu hàng năm
T
Định mức tính toán
Lượng sử dụng trong năm
III Nước công nghiệp, nước sinh hoạt
- Nước sinh hoạt: Được bơm từ giếng khoan ở khu văn phòng mỏ, sau khi khửtrùng, sử lý lọc lắng sẽ được dẫn theo các đường ống cấp cho bếp ăn, các hộ ở tập thể.Lượng nước yêu cầu: 3.196 m3/năm
b Cung cấp điện:
- Nguồn điện được cấp từ đường điện cao thế 22KV chạy đến phía Bắc khaitrường xã Cát Khánh Nguồn điện cung cấp cho khai trường khu xã Cát Thành sẽ được
Trang 12kéo trực tiếp từ khu mỏ Cát Khánh Lượng điện dùng thắp sáng, các phòng làm việc,các máy văn phòng, xưởng cơ khí, bơm nước sinh hoạt, cho sản xuất là các máy bơm
và thiết bị tuyển khoáng và chiếu sáng công trường Lượng điện tiêu thụ hằng năm là:11.413.289 kWh Với lượng điện này, tại khu văn phòng Công ty cần xây dựng 01trạm biến áp 160KVA; cấp điện cho văn phòng Lượng điện cung cấp cho khai thác vàtuyển thô được lắp đặt 04 trạm biến áp 560KVA tại khu vực mỏ Cát Khánh và 01 trạmbiến áp 560KVA tại khu vực mỏ Cát Thành
- Ngay khi dự án được phê duyệt, Chủ đầu tư trực tiếp làm việc với Sở điện lực,
cơ quan Tư vấn điện, để thực hiện công tác lập thiết kế và xác định vị trí được đấu nối,cũng như các thủ tục kèm theo khác
4.2.2 Nguồn lao động
- Đội ngũ cán bộ quản lý: Công ty cử cán bộ, lãnh đạo của Công ty trực tiếpquản lý, điều hành sản xuất của mỏ
- Công nhân lao động phổ thông được tuyển dụng tại chỗ
- Nguồn công nhân kỹ thuật được tuyển dụng từ nguồn đào tạo của các trườngcông nhân kỹ thuật
4.2.3 Nguồn vật tư, thiết bị kỹ thuật
- Nguồn vật tư kỹ thuật thông thường như vật liệu xây dựng đường xá, cầucống, nhà cửa, các công trình phụ trợ có thể mua tại địa điểm xây dựng mỏ, tại tỉnhBình Định hoặc từ các tỉnh bạn
- Các vật tư kỹ thuật chuyên dùng, thiết bị, phụ tùng máy móc thiết bị,… muatại Bình Định, các tỉnh khác, hoặc nhập khẩu
Trang 13II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN
5.1 Tài nguyên biên giới và trữ lượng khai trường
5.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội
5.1.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực khai thác thuộc địa phận xã Cát Khánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát,tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn khoảng 60km về phía bắc, cách thị trấn NgôMây, huyện Phù Cát khoảng 23km về phía đông, có tọa độ địa lý như sau:
X: Từ 14°04’40” đến 14°07’04” vĩ độ Bắc
Y: Từ 109°11’51” đến 109°12’59” kinh độ Đông
Khu vực thăm dò có diện tích 2,01km 2 thuộc tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000
số hiệu D-49-39-C (tờ Phù Cát) hệ VN-2000, được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ như bảng sau: Bảng 5.1 Toạ độ các điểm góc diện tích thăm dò
Trang 14Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoángsản, Chi cục Kiểm soát hoạt động khoáng sản miền Trung đã phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Bình Định tiến hành kiểm tra và làm việc với Công ty cổphần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn Theo biên bản ngày 14 tháng 1 năm 2013 kiểmtra thực địa khu vực khoáng sản titan xã Cát Thành và xã Cát Khánh, huyện Phù Cát,tỉnh Bình Định do Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn xin cấp phépkhai thác đã thống nhất diện tích sau khi đã loại trừ khu vực dân cư tập trung sống lâunăm và mồ mã trong khu vực xin cấp phép như sau:
Trang 15Căn cứ vào biên bản họp thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và
Đề án cải tạo, phục hồi môi trường ngày 13 tháng 8 năm 2015
Khu vực khai thác mỏ Cát Khánh có diện tích 93 ha sau khi đã để lại vành đai antoàn không khai thác cách nhà dân 200m, khu vực mỏ Cát Thành là
ha, tổng diện tích khai thác cả hai khu là 123,87ha Toàn bộ khu mỏ thuộc tờ bản đồ địahình tỷ lệ 1:50.000 số hiệu D-49-39-C (tờ Phù Cát) hệ VN-2000 và được giới hạn bởi các
điểm góc có tọa độ theo bảng5 4 và bảng 5.5:
Bảng 5.4: Bảng tọa độ khu vực khu Cát Khánh
Trang 16ha, tổng diện tích khai thác cả hai khu Cát Khánh và Cát Thành là 103,9ha và và được
giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ theo bảng 5.6
Trang 17Bảng 5.6: Bảng tọa độ điều chỉnh khu vực Cát Khánh và Cát Thành
(Theo CV 1753/UBND-KT ngày 11 /5/2016 của UBND tỉnh Bình Định)
Trang 18Theo chiều Đông - Tây rộng từ 500m đến 1.000m: Phần phía tây là dạng cồncát cố định có độ cao từ 2m đến 5m, xu hướng kéo dài theo phương tây bắc - đôngnam; dải phía bắc có dạng kéo dài theo phương bắc - nam Phần phía đông là các cồncát gió, đồi cát thải nhân tạo, độ cao từ 5m đến 15m, sườn khá dốc.
Mạng sông suối trong vùng nói chung kém phát triển Riêng diện tích thăm dòkhông có sông, suối mà chỉ có các khe cạn chỉ có nước vào mùa mưa và cạn kiệt vàomùa khô
Thảm thực vật khá nghèo nàn, phần lớn diện tích đã được trồng cây phi lao đểchắn gió, song phát triển rất chậm
độ đôi khi lên đến 38-39oC Độ ẩm thường từ 75 đến 80%
Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 Mùa này mưa nhiều, lượng mưa lớnnhất đạt 258mm/ngày, song tập trung nhất vào tháng 10, tháng 11 nên dễ gây lũ lụt.Nhiệt độ thay đổi từ 21 đến 29oC, trung bình 25oC Độ ẩm tương đối cao, đạt 85%
5.1.1.4 Điều kiện kinh tế, xã hội, dân cư
Trong khu vực mỏ có dân sinh sống ven rìa phía tây khu vực Cát Khánh, chiếmkhoảng 1/4 tổng diện tích thăm dò bao gồm khu vực nhà dân và vườn đất trống Ngoại
vi là nơi định cư của người Kinh, sống tập trung thành làng dọc ven tỉnh lộ, mật độ dân
số khá cao Dân sống bằng nghề chính là làm ruộng và đánh cá biển, một số ít nuôitrồng thủy sản, làm muối và buôn bán nhỏ Nhìn chung, kinh tế khá phát triển, đờisống nhân dân ngày càng được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm Công tác vănhóa, giáo dục tương đối phát triển, trường học và các công trình phúc lợi khác đượcphân bố đều khắp, do vậy trình độ dân trí khá cao, trật tự, an ninh được giữ gìn rất tốt
Trang 195.1.1.5 Điều kiện giao thông
Nhìn chung, hệ thống giao thông trong khu vực rất thuận lợi Về đường thủy,trong vùng có cảng cá Đề Gi có thể dùng tàu, thuyền vận chuyển hàng hóa thông thươngvới các cảng biển trong nước Về đường bộ, có tỉnh lộ 633 nối liền khu mỏ với Quốc lộ1A và thành phố Quy Nhơn; có tỉnh lộ 640 chạy dọc ven biển nối khu mỏ với các xã CátThành, Cát Tiến, và thành phố Quy Nhơn…
5.1.2 Đặc điểm địa chất và khoáng sản khu khai thác
Từ kết quả công tác khoan thăm dò, lấy mẫu phân tích của Liên đoàn Địa chấtTrung Trung Bộ, kết hợp với các tài liệu địa chất và khoáng sản trước đây đã xác địnhtitan - zircon là đối tượng thăm dò và khai thác chính hiện nay thì trong diện tích khu
mỏ còn có triển vọng về cát xây dựng Thân quặng titan - zircon chủ yếu nằm trongtrầm tích bở rời hệ Đệ Tứ, thống Holocen trên, nguồn gốc thành tạo hỗn hợp biển - gió(mvQ23) Theo tài liệu địa chất tổng hợp, từ dưới lên như sau:
- Đáy sa khoáng: Theo kết quả khoan máy đã thi công trên toàn khu mỏ theo đề
án thiết kế, đáy sa khoáng nằm ở độ sâu khác nhau, sâu nhất là 43,4m (LK09-11),nông nhất là 14,7m (LK09-14), trung bình là 27,4m Đáy có độ nghiêng dần về phíanam Thành phần đáy là sét dẻo mềm màu xám đen, rất mịn, đôi chỗ gặp đá gốc bịphong hoá triệt để tạo thành á sét chứa sạn thạch anh Chuyển tiếp lên trên thường làcát pha bột sét màu xám, xám đen, chứa sa khoáng với hàm lượng thấp
- Tầng sản phẩm: Chuyển tiếp lên trên tầng đáy đến bề mặt địa hình là tầng sảnphẩm Tầng này có mặt trên toàn bộ diện tích thăm dò, bề dày thay đổi lớn nhất là43,4m (LK09-11), nhỏ nhất là 14,7m (LK09-14), trung bình là 27,4m Quặng phân bốkhông đều trong cát
5.1.3 Đặc điểm thân quặng sa khoáng Titan
Theo kết quả thi công các công trình khoan và kết quả phân tích mẫu cho thấythân quặng có dạng lớp nằm ngang, lộ ra ngay trên bề mặt địa hình, có hàm lượng, bềdày, diện phân bố hiện tại đạt yêu cầu khai thác công nghiệp Trên diện tích thăm dò,dựa vào vị trí phân bố chia ra 02 thân quặng với các đặc điểm như sau:
- Thân quặng khu Cát Thành
Thân quặng này được khống chế bởi các lỗ khoan tay với độ sâu 15 mét và một
số ít lỗ khoan máy nên chỉ tính trữ lượng đến độ sâu 15 mét, phần dưới sâu mạng lướichưa đạt để tính trữ lượng nên chỉ tính tài nguyên cấp 333
Trên bình đồ, thân quặng chiếm toàn bộ diện tích khu Cát Thành Trên mặt cắt thânquặng là lớp gần như nằm ngang Chiều dày thân quặng thay đổi từ 3,0÷ 15,0m, trungbình 10,0m; hàm lượng khoáng vật nặng có ích thay đổi từ 0,130 đến 4,222%, trung
Trang 20bình 0,818%; hàm lượng zircon thay đổi từ 0,001 đến 0,102%, trung bình 0,017%; thểtrọng cát quặng khô: 1,46 Tấn/m3.
- Thân quặng khu Cát Khánh
Thân quặng lộ ra ngay trên bề mặt địa hình, có dạng lớp gần như nằm ngang.Trên bình đồ thân quặng có hình dạng kéo dài theo phương á kinh tuyến và chuyểndần sang tây bắc đông nam, dài khoảng 2,5km , chiều rộng trung bình là 650m.Thân quặng có hàm lượng giàu, chiều dày lớn, diện phân bố rộng, thuận lợi trong việcđầu tư khai thác công nghiệp Trên mặt cắt thân quặng có dạng nằm ngang, đáy hơinghiêng về phía đông Chiều dày thân quặng thay đổi từ 3,0÷ 42,2m, trung bình22,8m; hàm lượng khoáng vật nặng có ích thay đổi từ 0,036 đến 3,508%, trung bình0,711%; hàm lượng zircon thay đổi từ 0,000 đến 0,292%, trung bình 0,020%; thể trọngcát quặng khô: 1,46 Tấn/m3
5.1.4 Đặc điểm chất lượng quặng sa khoáng Titan - Zircon
- Nhóm không điện từ nhẹ: chủ yếu là thạch anh, ít hơn là felspat và mica
Trong số các khoáng vật kể trên, các khoáng vật có ích trong sa khoáng baogồm: ilmenit, zircon, rutil, anatas, leucoxen và monazit
Dưới đây là phần mô tả đặc điểm một số khoáng vật hữu ích chủ yếu có mặttrong quặng sa khoáng mỏ titan - zircon khu vực Bắc Đề Gi dưới kính hiển vi điện tử:
Ilmenit (FeTiO 3 ): ilmenit là khoáng vật hữu ích chủ yếu trong quặng sa khoáng
ven biển tại mỏ Bắc Đề Gi, chiếm tỷ lệ trung bình 91,5% tổng các khoáng vật quặng.Hầu hết ilmenit tồn tại ở dạng hạt khá tròn cạnh, độ mài tròn khá tốt, ilmenit có màu đenánh bán kim quan sát dưới kính cho thấy một số hạt có dấu hiệu bị leucoxen hóa yếu.Kích thước hạt đa phần tập trung ở cỡ hạt < 0,25mm ( từ < 0,10mm đến 0,25mm chiếm
từ 90,0% đến 97%)
Trang 21Zircon (ZrSiO 4 ): khoáng vật zircon khá phổ biến trong quặng sa khoáng nhưng
nhìn chung hàm lượng thấp, chiếm khoảng 3,4% tổng khoáng vật nặng có ích, các hạtkhoáng vật thường có dạng cột ngắn, cột dài lưỡng tháp, dạng đẳng thước (giả bátdiện) dạng lăng trụ lưỡng tháp có rất nhiều mặt, ít gặp dạng mảnh vỡ Màu sắc củazircon thay đổi theo thành phần các nguyên tố hoá học có chứa trong chúng Trong cácmẫu phân tích gặp khoáng vật zircon có các màu sau: không màu trong suốt, tím nhạt,phớt nâu, phớt vàng, phớt hồng Zircon trong suốt, ánh thuỷ tinh, hoặc ánh kim cương,
độ cứng cao Đôi khi gặp hạt zircon có màu đục, thấu quang kém Kích thước các hạtzircon tập trung chủ yếu 0,25mm đến 0,1mm chiếm khoảng 83-87%
Rutil (TiO 2 ): khoáng vật rutil ít gặp hơn và thường đi cùng với ilmenit, anataz,
zircon, monazit Quan sát dưới kính cho thấy rutil thường có dạng hạt lăng trụ dàihoặc hạt lăng trụ ngắn, hạt không nguyên vẹn, các cạnh và hai đầu đã bị mài nhẵnkhông rõ hình tháp và các cạnh Đa số các hạt rutil có màu đỏ sẫm, đỏ nâu, ít hạt cómàu đen, nâu đen Cỡ hạt tập trung vào <0,25mm
Leucoxen(TiO 2 nH 2 O): trong các đá magma bị tác dụng nhiệt dịch biến đổi
ilmenit bị phá hủy thành leucoxen có màu trắng bạc, hình dạng tinh thể vẫn giữ nguyênnhư tinh thể ilmenit là dạng khối mặt thoi ba phương, dạng tấm dày hình đôi mặt [0001].ánh mỡ, ánh bán kim, nghiền dòn có độ cứng trung bình 4 - 5, bột nghiền trắng bạc phớtđen nâu, mảnh vỡ có sắc tím, trong mẫu leucoxen cũng bị mài tròn trung bình, chủ yếugặp hạt méo mó, tấm dày Tỷ trọng 4,5 Leucoxen không có từ tính, thuộc nhóm khoángvật nặng không điện từ, thường đi cùng với granat, xfen, turmalin, zircon, monazit, rutil,silimanit,
Anatas (TiO 2 ): là khoáng vật gặp khá phổ biến trong nhóm không điện từ
nặng Dạng tinh thể lăng trụ bốn phương lưỡng tháp nhọn thường gặp dạng lưỡng thápphát triển, các mặt bốn phương kém phát triển do đó dạng giả bát diện rất hay gặp.Anatas có màu đen phớt nâu, ánh kim cương, nghiền bột không màu, độ cứng 5 - 6 cócát khai, tỷ trọng 3,9 Trên mặt tháp thường có các sọc nằm ngang Anatas thuộc nhómkhông điện từ nặng thường đi cùng với granat, zircon, leucoxen, silimanit, rutil
Monazit (Ce, La ) PO 4 : monazit là khoáng vật chứa đất hiếm có trong sa
khoáng ilmenit ven biển, đây là khoáng vật ít gặp trong quặng Khoáng vật monazit đa
số ở dạng hạt có độ mài tròn rất tốt, hầu như không thấy dấu vết nào của góc cạnh, mặt
và hình dạng ban đầu của tinh thể Monazit có màu vàng, nâu phớt vàng, nâu đỏ nhạt,đôi khi gặp loại có màu xanh lục nhạt Kích thước hạt thường tập trung chủ yếu ở cỡhạt < 0,1mm
Trang 22Thành phần các khoáng vật trong mỏ được thể hiện theo bảng sau:
Thành phần khoáng vật theo mẫu đơn được thể hiện theo bảng sau:
Bảng 5.8 Bảng thành phần khoáng vật theo mẫu đơn
TT
Tổng KV nặng có ích
Nhóm KV
Nhỏ nhất 0,038 0,037 0,034 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000Lớn nhất 9,630 9,345 9,151 0,134 0,029 0,086 0,223 0,074Trung bình 0,682 0,660 0,633 0,014 0,003 0,010 0,019 0,003
Trang 23Bảng 5.9 Thống kê hàm lượng các khoáng vật quặng
TT
Chiều dày quặng
Tổng KV nặng
Lớn nhất 15,0 1,752 1,611 0,052 0,014 0,048 0,043 0,019Trung bình 10,0 0,821 0,766 0,018 0,003 0,013 0,018 0,004Bảng thống kê hàm lượng các khoáng vật quặng theo khối trữ lượng
Bảng 5.10 Bảng thống kê hàm lượng các loại quặng theo khối trữ lượng
Số hiệu khối
trữ lượng
Chiều dày
Tổng KV nặng
Nhỏ nhất 16,4 0,524 0,482 0,007 0,002 0,006 0,017 0,001 Lớn nhất 26,4 0,765 0,708 0,016 0,008 0,013 0,023 0,006
Bảng 5.11. Mối quan hệ giữa các cặp khoáng vật quặng với nhau
Trang 24TKV Ilmenit Rutil Anata Leucoxen Zircon Monazit
Độ hạt cát quặng chủ yếu tập trung từ cỡ hạt 0,1 đến 1,0mm
Bảng 5.13 Bảng thống kê độ hạt tinh quặng
Cỡ hạt từ 0,1- 0,25 mm
Cỡ hạt
<0,1 mm
GMN.01 32,00 it it 2,95 9,219 15,600 48,750 13,300 41,563GMN.02 30,50 it it 2,80 9,180 14,640 48,000 12,810 42,000GMN.03 32,20 it it 3,22 10,000 15,450 47,981 13,550 42,081GMN.04 31,10 0,10 2,500 3,00 9,646 16,550 53,215 11,450 36,817GMN.05 34,40 0,07 1,400 3,10 9,012 16,900 49,128 14,330 41,657
Trang 25Độ hạt ilmenit tập trung chủ yếu ở cấp độ hạt nhỏ hơn 0,1 đến 0,25mm
Bảng 5.14 Bảng thống kê độ hạt tinh quặng Zircon
Cỡ hạt 0,1- 0,25 mm
Cỡ hạt
<0,1 mm
GMN.01 15,000 0,29 1,933 2,2 14,667 5,470 36,467 7,00 46,667GMN.02 15,100 0,30 1,987 2,26 14,967 5,590 37,020 7,00 46,358
GMN.04 15,500 0,10 0,645 2,50 16,129 5,800 37,419 7,10 45,806GMN.05 15,300 0,05 0,327 2,45 16,013 5,850 38,235 6,95 45,425
Độ hạt zircon tập trung chủ yếu ở cấp độ hạt nhỏ hơn 0,1 đến 0,25mm, ít hơn là0,25-0,5mm
Như vậy nhìn chung đặc điểm độ hạt cát quặng của mỏ Bắc Đề Gi tập trung chủyếu trong cấp độ hạt từ 0,1 đến 1,0mm; có thể xếp cát quặng trong khu thăm dò có độhạt vừa đến nhỏ, độ hạt tinh quặng tập trung chủ yếu là nhỏ hơn 0,25mm, quặng thuộcloại hạt nhỏ
c Thành phần hóa học quặng
Mẫu được gửi phân tích tại phòng Phân tích và Kiểm soát chất lượng sản phẩm,Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh kết quả được thể hiện theo bảngsau:
Trang 26Bảng 5.15 Bảng thống kê thành phần hóa học quặng
- Đối với tinh quặng ilmenit, hàm lượng TiO2 cao rất có lợi trong phối trộn vớirutil sản xuất que hàn cũng như sản xuất titan hoàn nguyên, rất có lợi về kinh tế Một
số nước như Mỹ, Úc, Na Uy Yêu cầu công nghiệp của hàm lượng TiO2 ≥ 44%
- Hàm lượng SiO2 là yếu tố có hại trong sản phẩm ilmanit, hàm lượng này lớn
sẽ làm cho hàm lượng TiO2 có ích giảm Mặt khác SiO2 làm tổn hao lớn nhiệt lượngtrong quá trình hoàn nguyên, sản xuất pigment
- Hàm lượng FeO và Fe2O3 trong quá trình hoàn nguyên cho thấy trong sảnphẩm ilmenit có hàm lượng FeO càng cao thì càng có lợi, ngược lại Fe2O3 càng cao thìcàng có hại
- Thành phần phốt pho (P) là yếu tố có hại trong sản phẩm, nó gây ảnh hưởngđến chất lượng que hàn và độ bền mối hàn Một số nước như Mỹ, Úc, Na Uy Yêu cầucông nghiệp của hàm lượng ≤ 0,03%
- Thành phần Crôm (Cr) là nguyên tố làm ảnh hưởng đến màu và làm cho sảnphẩm titan kim loại giòn và kém bền.Như vậy, có thể nhận định tinh quặng ilmenit của
mỏ Bắc Đề Gi có hàm lượng TiO2 trung bình, hàm lượng tổng sắt và Cr2O3 thấp; tinhquặng có chất lượng đạt yêu cầu
Bảng 5.16.Bảng thống kê thành phần hóa học quặng mỏ Bắc Đề Gi
Trang 27Kết quả cho thấy hàm lượng ZrO2 cao; các hàm lượng TiO2, Fe2O3, các chất độchại U, Th, thấp Tinh quặng có chất lượng đạt yêu cầu.
5.1.4.2 Tính chất công nghệ quặng
a Tuyển thô
Luyện xỉ titan của Công ty đóng tại thôn Hòa Hậu, xã Mỹ Thành, huyện Phù
Mỹ, tỉnh Bình Định để tuyển thô
Để xác định hàm lượng quặng trong mẫu công nghệ đã tiến hành lấy mẫu trong
sa giếng, kết quả phân tích thống kê theo bảng sau:
Bảng 5.17 Bảng thống kê hàm lượng quặng
nặng có ích (%)
Các khoáng vật titan
(%)
Zircon (%)
0,298-Độ hạt cát quặng mẫu công nghệ được thể hiện theo bảng sau:
Bảng 5.18.Bảng thống kê độ hạt cát quặng mẫu
Trang 28Cấu tạo cụm vít gồm 3 vít xoắn, đường kính 1,2m; chiều cao 3,0m Mỗi vít gồm
08 vòng máng xoắn có độ dốc chung là 30o (phần trung tâm vít 45o, phần ngoài cùng
15o) Độ nghiêng từ viền ngoài đến phần gắn với trục vít là 15o
Diện tích của máng vít là 50cm, dung dịch quặng sau khi đi qua vít dưới tácdụng của trọng lực và lực ly tâm khi đến vòng máng cuối cùng được chia ra 3 phần đểtách lấy quặng như sau:
- Phần quặng thô (vị trí số 2): phần liền kề với trục của máng, độ rộng 2cm, hỗnhợp nước và quặng đi qua khe này chảy trực tiếp vào hố sản phẩm
- Phần quặng trung gian (vị trí số 3): tiếp giáp với phần quặng thô, độ rộng 12cm, hỗn hợp qua khe này bao gồm quặng có lẫn cát Dung dịch đi qua khe này chảyvào hố trung gian và được bơm tuần hoàn tuyển lại
10 Phần cát thải (vị trí số 4): là tiết diện còn lại của máng vít, phần này chủ yếu làcát và nước, một lượng rất ít là titan hạt rất mịn Hỗn hợp này được xả vào hố thải vàđược bơm ra ngoài bằng máy bơm có công suất 74m3/giờ
Tổng thời gian tuyển mẫu công nghệ là 15 phút
Nước cung cấp cho hố dung dịch quặng và tuyển quặng được bơm từ hố chứanước với công suất 80m3/giờ, lượng nước bơm lên được điều chỉnh hợp lý nhờ các vankhóa
Trang 29Theo dõi từ hố dung dịch quặng cho thấy lượng dung dịch của 5 tấn cát quặng
là 5m3 (1,5 hố), trong đó thể tích 5 tấn mẫu là 3m3 Vậy lượng nước cấp cho hố dungdịch quặng là 2m3.(1)
Trên mỗi vít được bố trí 2 vòi nước bổ sung nhằm tạo độ xoáy và đánh tơi dungdịch quặng, đo được lưu lượng là 0,5 lít/giây Hệ thống gồm 3 vít x 2vòi x 0,5 lít/giây
= 3 lít/giây Thời gian tuyển quặng 15 phút, lượng nước cung cấp cho vít trong thờigian tuyển là 3x15x60=2.700 = 2,7m3.(2)
Từ (1) và (2) cho ta lượng nước sử dụng cho tuyển mẫu là 4,7m3
Kết quả tuyển thô 5.040 kg mẫu thu được 47,2 kg quặng thô
Kết thúc quá trình tuyển thô tiến hành lấy mẫu trọng sa đuôi quặng, mẫu trọng
sa quặng thô, mẫu độ hạt quặng thô gửi phân tích, kết quả thống kê như các bảng sau:
Bảng 5.18 Bảng thống kê độ hạt quặng thô
nặng có ích (%)
Các khoáng vật titan
(%)
Zircon (%)
Trang 30Bảng 5.20.Bảng kết quả phân tích trọng sa quặng thô
Số hiệu mẫu
Tổng KV.
nặng
có ích
Các KV titan
Khối lượng quặng thô sau khi lấy các mẫu phân tích, còn khối lượng đem tuyểntinh là 46,9kg Mẫu được cho vào máy tuyển từ đơn thu được các sản phẩm là tinhquặng ilmenit, hỗn hợp không điện từ, ngoài ra còn có bột sắt từ
Hỗn hợp không điện từ được đưa vào bàn đãi trọng lực, sản phẩm thu được làhỗn tạp rutil và hỗn hợp zircon và monazit, các sản phẩm này được sấy khô, tiếp tụcđưa hỗn tạp rutil vào máy tuyển điện rutil cho ta sản phẩm tinh quặng rutil
Hỗn hợp zircon và monazit được đưa vào hệ thống tuyển điện, sản phẩm thuđược là tinh quặng zircon và hỗn tạp monazit
Hỗn tạp monzit được đưa vào máy tuyển từ cao cho ta sản phẩm tinh quặngmonazit
c Kết quả quá trình tuyển
Kết quả tuyển khoáng và tính toán hệ số thu hồi tinh quặng được thống kê trongbảng 5.21
Bảng 5.21 Bảng thống kê hệ số thu hồi tinh quặng
lý thuyết
Quặng theo thực tế (kg)
Hệ số thu hồi
d Đặc điểm chất lượng tinh quặng mẫu công nghệ
- Thành phần độ hạt tinh quặng mẫu công nghệ
Trang 31Kết quả phân tích độ hạt sản phẩm tinh quặng cho thấy các khoáng vật tinhquặng của ilmenit, zircon đều có độ hạt nhỏ, tập trung chủ yếu cỡ hạt nhỏ hơn 0,1-0,25mm Tinh quặng có thành phần độ hạt thông kê theo bảng sau:
Cỡ hạt 0,1- 0,25 mm
- Thành phần hóa học tinh quặng mẫu công nghệ
Kết quả phân tích hóa quặng ilmenit 13 chỉ tiêu và hóa quặng zircon 9 chỉ tiêucủa mẫu công nghệ được phân tích tại phòng Phân tích và Kiểm soát chất lượng sảnphẩm Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh, kết quả phân tích được thểhiện ở bảng 5-23:
Bảng 5.23 Bảng thống kê thành phần hóa học tinh quặng
Trang 320,298-Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu như đã trình bày cho thấy có thể khai thác sakhoáng titan - zircon khu vực Bắc Đề Gi và tuyển theo sơ đồ công nghệ đang đượcCông ty CPKS Sài Gòn - Quy Nhơn sử dụng cho sản phẩm sau tuyển đáp ứng đượcyêu cầu về chất lượng quặng cung cấp cho nhà máy luyện xỉ titan của công ty.
5.1.5 Trữ lượng địa chất
5.1.5.1 Chỉ tiêu tính trữ lượng
Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn đã có công văn số 0109 TT/SQC-KS ngày 27 tháng 9 năm 2010 về việc đề nghị công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữlượng quặng sa khoáng titan - zircon khu vực Bắc Đề Gi thuộc xã Cát Khánh và xã CátThành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Trên cơ sở xem xét của Văn phòng Hội đồngĐánh giá trữ lượng khoáng sản, Chủ tịch Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản đã banhành Quyết định số 321/QĐ-HĐTL/CT ngày 14 tháng 12 năm 2010 về việc công nhậnChỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng quặng sa khoáng titan - zircon khu vực Bắc Đề Gi, xã CátKhánh và xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định như sau:
Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ lượng:
Chiều dày tối thiểu thân quặng tham gia tính trữ lượng: 2m
Chiều dày tối đa lớp kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng được khoanh vào ranhgiới thân quặng: 2m
5.1.5.2 Phương pháp tính trữ lượng
Thân quặng có dạng lớp nằm ngang, mạng lưới công trình thăm dò có hình chữnhật 300×80m và 150×40m, hình dạng các khối trữ lượng trên mặt cắt tương đối đơngiản; bề mặt địa hình của mỏ không phân cắt mạnh; các tuyến thăm dò thẳng và songsong Do vậy, phương pháp tính trữ lượng theo khối địa chất là phù hợp nhất
Công thức tính trữ lượng:
Trữ lượng khoáng vật có ích trong từng khối được xác định theo công thức:
Qi = Si.Mi.Ci.D (tấn)Trong đó:
- Qi: Trữ lượng khoáng vật có ích trong khối trữ lượng thứ i (tấn)
- Si: Diện tích khối trữ lượng thứ i (m2)
Trang 33- Mi: Chiều dày trung bình của thân quặng trong khối trữ lượng thứ i (m).
- Ci: Hàm lượng khoáng vật có ích trung bình trong khối trữ lượng thứ itính bằng (%)
- D: Thể trọng cát chứa quặng: lấy D=1,46Tấn/m3
Tổng trữ lượng khoáng vật có ích của thân quặng được tính theo công thức:
1Với: Qi- Trữ lượng khoáng vật có ích trong khối trữ lượng thứ i
N- Số khối trữ lượng trong từng thân quặng
5.1.5.3 Xác định các thông số tính trữ lượng
a Diện tích khối trữ lượng
Diện tích S của các khối trữ lượng được xác định trên bình đồ phân khối trữlượng bằng máy vi tính sử dụng phần mềm chuyên dụng MapInfo
b Bề dày trung bình khối
Bề dày trung bình khối được xác định theo công thức:
M=
n
m n i i
1
Trong đó: - M: Bề dày trung bình khối (m)
- mi: Bề dày thân quặng tại công trình thứ i (m)
- n: Số lượng công trình trong khối trữ lượng
c Hàm lượng trung bình công trình và khối tính trữ lượng
Hàm lượng khoáng vật có ích trung bình của khối được tính bằng phương pháptrung bình gia quyền theo bề dày thân quặng
n i
i i m
m C
1 1
Trong đó:
- C: Hàm lượng khoáng vật có ích trung bình của khối (%)
- Ci: Hàm lượng khoáng vật có ích trong công trình thứ i (%)
- mi: Bề dày thân quặng trong công trình thứ i (m)
- n: Số lượng công trình trong khối trữ lượng
Trang 34Trong số các mẫu tham gia tính trữ lượng có số ít mẫu có hàm lượng đặc cao, quátrình tính toán các mẫu này được tính bằng trung bình các mẫu lân cận.
Trên cơ sở công thức nêu trên đã xác định hàm lượng trung bình của tổngkhoáng vật nặng có ích, tổng khoáng vật nhóm titan, zircon và monazit trong các khốitrữ lượng và tài nguyên
d Thể trọng
Kết quả xác định thể trọng trung bình cát quặng sa khoáng titan - zircon khuvực Bắc Đề Gi được thống kê ở bảng 5.24
Bảng 5.24 Bảng thống kê thể trọng trung bình cát quặng sa khoáng Titan-Zircon
5.1.5.4 Kết quả tính trữ lượng
Kết quả thăm dò đã khoanh nối được 2 thân quặng là thân quặng khu CátKhánh và thân quặng khu Cát Thành, công tác khoanh nối thân quặng, phân cấp cáckhối tính trữ lượng và tính toán trữ lượng của 02 thân quặng này được thực hiện theobảng 5.25
Trang 35Bảng 5.25: Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng Titan-Zircon
Đất
KV nặng có
Trang 36Gi, xã Cát Thành và xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định thì trữ lượng và tài nguyên theo ranh giới mới được tính lại trên diện tích
2 khu vực Cát Thành 30,9ha và Cát Khánh 73 ha theo Bảng 5.26, Bảng 5.27, Bảng 5.28
.
Trang 37Bảng 5.26: Bảng tính trữ lượng khu vực Cát Khánh
Số hiệu khối trữ
lượng
Diện tích khối (m2)
Chiều dày trung bình khối (m)
Thể trọng (t/m3)
Trữ lượng (tấn) Tổng trữ
Trang 38Bảng 5.27 Thống kê trữ lựơng và tài nguyên theo ranh giới mới
Số hiệu khối
trữ lượng khối (m2) Diện tích
Chiều dày trung bình khối (m)
Thể trọng (t/m3)
Tổng hàm lượng KVN trung bình khối
KHU CÁT KHÁNH
1-121-CK-M 122.700,0 25,19 1,46 0,676 0,626 0,015 0,003 0,010 0,018 0,002 30.496 28.260 693 151 466 818 109 1-122-CK-M 74.520,0 31,43 1,46 0,597 0,555 0,007 0,007 0,005 0,021 0,001 20.405 18.985 240 236 179 728 36 2-122-CK-M 149.430,0 27,30 1,46 0,868 0,806 0,014 0,008 0,008 0,024 0,009 51.705 47.987 815 465 486 1.420 531 3-122-CK-M 185.210,0 24,74 1,46 0,854 0,794 0,017 0,008 0,009 0,023 0,003 57.121 53.102 1.160 522 623 1.545 170 5-122-CK-M 198.140,0 30,45 1,46 0,683 0,637 0,015 0,002 0,012 0,015 0,002 60.195 56.123 1.353 158 1.095 1.289 176
Trang 39Bảng 5.28 Thống kê các thông số tham gia tính trữ lượng theo ranhh giới mới
TT Số hiệu lỗ
khoan
Tuyến thăm dò
Số hiệu khối trữ lượng
Chiều sâu lỗ khoan (m)
Chiều dày lớp phủ (m)
Chiều dày thân quặng (m)
Hàm lượng khoáng vật nặng (%) Tổng hàm
lượng khoáng vật nặng (%) Il
Trang 40TT Số hiệu lỗ khoan thăm dò Tuyến
Số hiệu khối trữ lượng
Chiều sâu lỗ khoan (m)
Chiều dày lớp phủ (m)
Chiều dày thân quặng (m)
Hàm lượng khoáng vật nặng (%) Tổng hàm
lượng khoáng vật nặng (%) Il