Trong những năm qua công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cả nước đã đạt được những hiệu quả nhất định, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội KT-XH
Trang 1- -
NGUYỄN NAM KHÁNH Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG APATIT
KHU VỰC XÃ GIA PHÚ-HUYỆN BẢO THẮNG -TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên – 2015
Trang 2- -
NGUYỄN NAM KHÁNH Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG APATIT
KHU VỰC XÃ GIA PHÚ-HUYỆN BẢO THẮNG -TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thanh Hà
Thái Nguyên – 2015
Trang 3Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Dương Thị Thanh Hà giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài Nguyên và Môi trường Huyện Bảo Thắng, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi Trường Huyện đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng
do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Nam Khánh
Trang 4Trang
Bảng 4.1 : Cơ cấu kinh tế của xã Gia Phú qua các năm 25
Bảng 4.2: Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi tại dự án 34
Bảng 4.3: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu 36
Bảng 4.4 : Kết quả thực hiện hỗ trợ về đất của dự án 38
Bảng 4.5 : Kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc 39
Bảng 4.6 : Kết quả bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu trên đất của dự án 40
Bảng 4.7 : Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ, thưởng của dự án 41
Bảng 4.8 : Tổng hợp kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu 43
Bảng 4.9 : Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ 44
Bảng 4.10 : Kết quả điều tra về việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ bị thu hồi đât 46
Bảng 4.11: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 47
Bảng 4.12: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất 49 Bảng 4.13: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Bảo Thắng50
Trang 5Trang
Hình 4.1 : Vị trí địa lí xã Gia Phú 20
Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện cơ cấu bồi thường đất nông nghiệp của dự án 36
Hình 4.3 : Kết quả thu được về các chính sách hỗ trợ của dự án 42
Hình 4.4 : Biểu đồ thể hiện cơ cấu về việc sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ 46
Hình 4.5: Biểu đồ cơ cấu về thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 48
Trang 6Ký hiệu Nguyên nghĩa
QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
TNMT Tài nguyên Môi trường
TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính
TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường UBND-TNMT Uỷ ban nhân dân – Tài nguyên môi trường
Trang 7Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Khái niệm về bồi thường GPMB 4
2.1.2 Vai trò của bồi thường và GPMB 4
2.1.3 Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB 5
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và GPMB5 2.2.2 Các văn bản của Tỉnh Lào Cai 8
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9
2.4 Khái quát công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên thế giới và Việt Nam 9
2.4.1 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới 9
2.5 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 12
2.5.1 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả nước 12
2.5.2 Công tác bồi thường GPMB của tỉnh Lào Cai 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
Trang 83.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của xã Gia Phú 18
3.3.2 Đánh giá kết quả bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án dự án 19
3.3.3 Đánh giá sự ảnh hưởng đến đời sống của người dân chịu sự tác động của dự án 19
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng cuả dự án và đề xuất phương án giải quyết 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 19
3.4.2 Phương pháp thống kê 19
3.4.3 Phương pháp so sánh 19
3.4.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 19
3.4.5 Phương pháp chuyên gia 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực giải phóng mặt bằng 20
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 25
4.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 32
4.2 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ dự án 33
4.2.1 Khái quát về dự án nghiên cứu 33
4.2.2 Kết quả xác định đối tượng được bồi thường về đất trong dự án 34
4.2.3 Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ của dự án 34
4.3 Kế quả điều tra lấy ý kiến hộ gia đình, cá nhân về công tác thu hồi,bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án 44
4.3.1 Đánh giá công tác bồi thường của dự án ảnh hưởng tới đời sống người dân qua kết quả điều tra 44
4.3.2 Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Bảo Thắng 50
4.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác BT và GPMB của dự án đvà đề xuất những phương án giải quyết 52
4.4.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác BTGPMB 52
Trang 9PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia và không thể thay thế được trong đời sống và sản xuất của con người Trước nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất đai ngày càng
bị thu hẹp Đồng thời quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh làm cho đất đai ngày càng
có giá trị kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh Để có mặt bằng thực hiện các dự án chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai Chính vì vậy công tác giải phóng mặt bằng (GPMB), là một trong những điều kiện tiên quyết của sự phát triển, tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trong những năm qua công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cả nước đã đạt được những hiệu quả nhất định, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của các vùng, miền, khu vực Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, những tồn tại, bất cập trong việc thực hiện chính sách này đã và đang làm hạn chế hiệu quả đầu tư của các dự án, tình hình bất ổn định về trật tự xã hội đang xảy ra ở nhiều địa phương Đặc biệt là tình trạng khiếu kiện đối với lĩnh vực đất đai đang có chiều hướng gia tăng, trong đó nội dung khiếu kiện chủ yếu là từ chính sách thu hồi đất, giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Vấn
đề giải phóng mặt bằng, bồi thường, và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được nhiều người quan tâm hơn cả vì trên thực tế có nhiều vướng mắc trong công tác này đang gây bức xúc trong dư luận, xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai
Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, tới mỗi người dân và cộng đồng dân cư Giải quyết không tốt, không thỏa đáng quyền của người bị thu hồi đất sẽ dễ gây ra những khiếu kiện, đặc biệt những khiếu kiện tập
Trang 11thể, làm mất ổn định xã hội… Điều đó cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình xây dựng và các dự án phát triển KT-XH của địa phương Nhiều dự án
“treo” nhiều năm thậm chí hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất lượng công trình giảm sút, giá thành đội lên, các khoản tiền bồi thường của người dân không còn nguyên vẹn…
Cùng với sự phát triển của tỉnh Lào Cai nói chung và huyện Bảo Thắng nói riêng trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của toàn tỉnh Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn Huyện thì công tác thu hồi, bồi thường
và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế thì công tác này còn gặp những trở ngại, khó khăn dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến
độ thi công của các dự án trên địa bàn huyện
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của công tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.s Dương Thị Thanh Hà em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình: Khai thác và chế biến quặng Apatit khu vực xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)”
1.2 Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu khái quát về địa bàn nghiên cứu và dự án
- Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của
dự án dự án đầu tư xây dựng công trình: Khai thác và chế biến quặng Apatit khu vực xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)”
Trang 12- Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho địa phương trong thời gian tới
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và các văn bản liên quan đã được ban hành của Chính Phủ và địa phương
- Số liệu thu thập phải chính xác
- Các đánh giá đưa ra phải khách quan
- Các giải pháp có tính khả thi và phù hợp với thực tế ở địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Đề tài giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng trực tiếp vào thực tế
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đối với thực tiễn, đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho huyện Bảo Thắng trong việc thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm về bồi thường GPMB
Bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993
Công tác bồi thường GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích kinh tế
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [11]
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (theo khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [11]
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến địa điểm mới (theo khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [11]
2.1.2 Vai trò của bồi thường và GPMB
Công tác BT&GPMB có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án, công trình liên quan đến việc phải thu hồi lại một phần hay toàn bộ diện tích đất đã được giao cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công của các công trình, dự án Công tác BT&GPMB phải được thực hiện nhanh chóng nhằm đảm bảo đúng tiến độ thi công của các công trình, dự án Mặt khác BT&GPMB cũng phải thực hiện đúng theo các quy trình, quy định của nhà nước nhằm tránh khiếu kiện có liên quan đến công tác BT&GPMB
Trang 142.1.3 Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB
“Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có các đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vị trí khác nhau với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khác nhau, chính vì vậy công tác BT&GPMB một mặt phải tuân theo đúng trình tự và thủ tục của nhà nước quy định, mặt khác cán bộ làm công tác BT&GPMB phải linh hoạt tùy từng trường hợp cụ thể mà đưa ra phương
án hợp lý tạo được sự đồng thuận của nhân dân
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Đất đai có một vị trí riêng biệt, chính vì vậy nên ở từng khu vực, từng địa điểm sẽ có mức giá khác nhau Vì vậy sẽ
có mức bồi thường khác nhau Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất, trong khi trình độ sản xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khó khăn, do đó tâm lí của người dân vùng này là giữ đất để sản xuất Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phần người dân đều không muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại Tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ cũng gặp nhiều khó khăn do các tài sản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng Vì vậy công tác BT&GPMB hỗ trợ tái định cư gặp phải không ít những khó khăn, phức tạp Cho nên cần phải có sự phối hợp giữa các bên có liên quan để công tác BT&GPMB diễn ra thuận lợi, hài hòa giữa lợi ích của các bên theo đúng quy định của pháp luật
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường
và GPMB
- Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: + Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân
Trang 15+ Điều 18: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật
- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Điều 173: Quyền sở hữu
+ Điều 176: Căn cứ xác lập quyền sở hữu
+ Điều 177: Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
+ Điều 180: Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật
+ Điều 738 - 774: Quy định thừa kế quyền sử dụng đất
- Luật đất đai:
+ Luật Đất đai năm 1993
+ Luật Đất đai năm 2003
+ Luật Đất đai năm 2013
- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất + Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
+ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
Trang 16quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai
+ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
+ Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
+ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 31/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
Trang 17+ Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
+ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
2.2.2 Các văn bản của Tỉnh Lào Cai
+ Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai
+ Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về sửa đổi, bổ sung, một số điều của bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai
+ Quyết định số : 1355/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai ngày 07/6/2012 về việc ban hành đơn giá Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Quyết định số: 52/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai :
“ V/v Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trân địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014”
+ Quyết định số : 26/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai
+ Quyết định số : 228/QĐ-UBND ngày 22/1/2014 về việc Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Trang 182.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Trong điều kiện hiện nay ở tỉnh Lào Cai nói chung và nói riêng là huyện Bảo Thắng Công tác BT&GPMB được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội cũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội
- Công tác BT&GPMB mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án, là khâu đầu tiên trong việc thực hiện dự án Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất
- Công tác BT&GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kế hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại công tác BT&GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng
- Mặt khác, nếu công tác BT&GPMB ở các địa phương không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước Ngoài ra, khi Hội đồng đền bù giải quyết không thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng xảy ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định
2.4 Khái quát công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới
2.4.1.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Singapore
Tại Singapore, đất đai được phân ra 2 sở hữu (nhà nước và tư nhân), trong đó đất sở hữu nhà nước chiếm 98% Tùy theo từng dự án, từng loại đất và quy hoạch thì nhà đầu tư được thuê thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm Hết thời hạn, người thuê đất phải tháo dỡ công trình, trả lại đất cho nhà nước vô điều kiện Việc đền bù giải toả ở
Trang 19Singapore được thực hiện theo Luật trưng dụng đất đai, Chính phủ đền bù theo giá quy định (thường thấp hơn giá thị trường), bù lại người dân bị giải toả cũng được bố trí căn hộ chung cư giá rẻ theo quy định của Chính phủ Hiện nay, ở Singapore không có chế độ bồi thường lại bằng đất (ngoại trừ đất tôn giáo), nhờ đó mà nguồn lực vốn và đất đai được tập trung để đầu tư cơ sở hạ tầng, bán đất tạo nguồn thu cho ngân sách
Trong trường hợp còn thời hạn thuê mà nhà nước thu hồi thì hai bên thương lượng giá bồi thường, nếu vẫn không thương lượng được thì đưa ra tòa án hoặc khiếu nại đến chính phủ Nếu phán quyết cuối cùng cũng không thành thì nhà nước cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi có quy hoạch chi tiết và có dự án cụ thể, nhà nước tiến hành thu hồi đất để triển khai thực hiện Nhà nước toàn quyền quyết định trong vấn đề thu hồi đất, người dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi) Công tác thu hồi đất dựa trên nguyên tắc:
+Thu hồi đất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chỉnh trang đô thị
+ Hạn chế thu hồi đất tư nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết
+ Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép của Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến cộng đồng
+ Việc thu hồi đất được tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông báo trước cho người dân 2- 3 năm
+ Nếu người dân không chịu di dời để nhà nước thu hồi đất sẽ áp dụng cưỡng chế hoặc phạt theo luật xâm chiếm đất công
Chính sách đền bù
Mức đền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử dụng nhà mới Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, có thể thuê một tổ chức định giá tư nhân
để định giá lại và chi phí do Nhà nước chịu Kinh nghiệm xác định giá đền bù cho thấy: Nhà nước Singapore đền bù giá thấp hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện
Trang 20tại đã bao gồm giá trị gia tăng do Nhà nước đầu tư hạ tầng, do đó Nhà nước điều tiết một phần giá trị đầu tư Nhà nước không thể đáp ứng đền bù theo giá trong tương lai
Tuy nhiên, cũng có những yếu tố không chấp nhận khi tính mức đền bù Đó là: Đòi được thưởng để di dời sớm hoặc muốn ở lại chỗ cũ nên đòi tăng đền bù mới chịu đi; đòi bồi thường vào việc đầu tư thêm vào ngôi nhà sau khi đã có quyết định giải tỏa, trừ khi căn nhà quá tệ cần được sơn sửa lại Ngoài ra, sự gia tăng giá đất trong vòng 7 năm do sự phát triển của hạ tầng công cộng cũng được xem xét điều tiết
Phương thức thanh toán khi đền bù là trả trước 20% khi chủ nhà thực hiện việc tháo dỡ, phần còn lại trả khi hoàn tất việc di dời Nếu hộ gia đình có nhu cầu cấp bách về nhà ở, sẽ thu xếp cho thuê với giá phù hợp
Nhìn chung, chính sách đền bù được tiến hành thận trọng (nhất là của tư nhân), có văn bản luật quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi và chính sách đèn
bù công bằng đối với mọi tổ chức, cá nhân, do đó tạo được sự đồng thuận cao trong
xã hội Tỷ lệ cưỡng chế chiếm tỷ lệ nhỏ, dưới 1% [15]
2.4.1.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Mặc dù chưa có chính sách bồi thường và tái định cư của quốc gia nhưng Hiến pháp 1982 quy định việc trưng dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các công trình công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra và quy định việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản
đó Dựa trên các quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho việc trưng dụng đất cho ngành mình
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật trưng dụng về bất động sản áp dụng cho việc trưng dụng đất sử dụng vào việc xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai sử dụng vào mục đích công cộng
Trang 21Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị đền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra những quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường, tái định cư, nguyên tắc cụ thể xác định bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện ra tòa
( http://www.sggp.org.vn/moitruongdothi/2008/7/160395/ )[25]
2.4.1.3.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật Đất đai hoặc một Bộ Luật khác
Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà người
sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định
Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường thiệt hại & GPMB nói riêng
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định đời sống
2.5 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
2.5.1 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả nước
2.5.1.1 Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Đến năm 2010 số dự án GPMB trên toàn TP.Hà Nội là 1.005 (gấp 3 lần cùng
kỳ năm trước), với quy mô thu hồi đất trên 13.500 ha (gấp 4,5 lần cùng kỳ năm trước), phạm vi thu hồi liên quan đến hơn 186.000 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, với
số hộ cần bố trí tái định cư là trên 19.000 hộ Trong đó, đã hoàn thành xong 225 dự án; hoàn thành và bàn giao một phần diện tích cho 57 dự án theo phân kỳ đầu tư,
Trang 22bàn giao trên 1.500 ha đất, chi trả trên 2.900 tỷ đồng cho trên 49.600 hộ dân, bố trí tái định cư cho trên 2.130 hộ
Ba tháng đầu năm 2011, TP.Hà Nội tiếp tục thực hiện GPMB trên 790 dự án, với quy mô thu hồi đất lên đến trên 11.700 ha, liên quan đến gần 177.000 hộ dân,
bố trí tái định cư cho trên 16.420 hộ Đến nay, 14 dự án đã hoàn thành toàn bộ công tác BT&GPMB; 4 dự án đã hoàn thành bàn giao một phần theo phân kỳ đầu tư, bàn giao 102 ha đất, chi trả 2.780 tỷ đồng cho gần 4.470 hộ dân, bố trí tái định cư cho
378 hộ
Thành phố đã tập trung chỉ đạo, đề ra nhiều giải pháp, rà soát, thống nhất ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đặc biệt sau khi mở rộng địa giới hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảo sát, kiểm tra xử lý những khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân phải di dời ở một số dự án trọng điểm Các cấp, các ngành, đặc biệt là các ngành chức năng của thành phố đã có nhiều cố gắng, vào cuộc quyết liệt, đồng bộ, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn về công tác GPMB Công tác tuyên truyền đối với người dân được thực hiện thường xuyên, đặc biệt qua các chuyên mục về cơ chế chính sách BT&GPMB, thực hiện tái định cư trên các báo, đài của TP.Hà Nội
Những giải pháp đồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn đề: Quy hoạch, thu hồi đất, quy trình và chính sách BT&GPMB nêu trên, với phương thức giải quyết, giải đáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình BT&GPMB đối với những nội dung thuộc thẩm quyền của Thành phố đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ BT&GPMB trên địa bàn
Trang 23tựu này, Vĩnh phúc coi khâu GPMB là then chốt Toàn tỉnh đã giải phóng gần 7000
ha đất dành cho công nghiệp và phát triển đô thị Với phương châm “có công nghiệp vào, đời sống nhân dân phải tốt hơn khi chưa có”, Vĩnh Phúc đã tạo cơ chế cấp đất cho người dân bị mất 30% đất sản xuất trở lên ở vị trí thuận lợi để họ làm dịch vụ, có chính sách rằng buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tạo việc làm cho con em công nhân trong các doanh nghiệp trên địa bàn
Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn này đang tích cực thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn ngoài việc phải thực hiện thành công việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, đưa các dự án vào địa phương nhằm phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… việc thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội trở thành nhiệm vụ hàng đầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tỉnh Vĩnh Phúc Tuy nhiên, mỗi công trình xây dựng, mỗi dự án muốn được triển khai nhanh chóng và có hiệu quả cao thì vấn đề đặc biệt cần quan tâm giải quyết trước là công tác GPMB
Xác định được nhiệm vụ đó, ngay từ ngày đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010-2015, Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã xác định: muốn công tác GPMB có hiệu quả thì trước nhất phải phát huy được tinh thần tự giác trong nhân dân, làm tốt quy chế dân chủ, tuyên truyền để nhân dân hiểu và tự nguyện bàn giao mặt bằng cho các dự án Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã công khai các Nghị quyết liên quan đến công tác GPMB, quy hoạch đất đai hàng năm Đồng thời thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác GPMB ở địa phương
Việc GPMB cho các dự án đầu tư vào địa phương nhiều lúc không thể thực hiện được theo dự án nêu trên Nguyên nhân chính là sự hạn chế trong nhận thức của bộ phận một số người dân trong địa bàn xã Họ cho rằng: mảnh ruộng mà họ sống chung cả đời sẽ bị mất đi khi bàn giao cho dự án, cho nên nhiều người mặc dù
đã nhận tiền đền bù đất, không những không bàn giao đất mà luôn đòi hỏi về chế độ
hỗ trợ đất, dịch vụ, đòi tăng giá đền bù, tăng hạng đất Đó là những bất cập khó giải quyết mà công tác GPMB gặp phải khi tiếp xúc người dân, trước tình hình đó lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp xã đã giải quyết bằng cách xuống các thôn trực tiếp đối
Trang 24thoại với người dân, giải thích rõ cho họ hiểu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về việc bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Bằng nhiều hình thức, chính sách tuyên truyền, vận động đã dần dần thay đổi được nhận thức của người dân Thực tế cho thấy người dân đã tự giác bàn giao đất cho chủ đầu tư [1]
2.5.1.3 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở Thái Nguyên
Trong những năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến công tác bồi thường, GPMB các dự án; xác định nhiệm vụ GPMB được ưu tiên hàng đầu để phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kết quả thực hiện GPMB trong thời gian qua được Tỉnh ủy và UBND tỉnh đánh giá cao Nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm được GPMB với tiến độ thời gian rất nhanh đã góp phần đẩy nhanh tiến
độ thực hiện dự án đầu tư, giải ngân các nguồn vốn tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội, giữ ổn định an ninh chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh
Đại đa số nhân dân đều ủng hộ và chấp hành chủ trương thu hồi đất của nhà nước để thực hiện các dự án Đặc biệt là có sự đồng thuận cao đối với hầu hết các
dự án thuộc đối tượng công cộng, phúc lợi xã hội (như đường xá, cầu cống, bệnh viện, trường học, công viên…) Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với các dự án phát triển kinh tế, đặc biệt là các dự án kinh doanh hạ tầng (đất ở, đất sản xuất kinh doanh), thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn, mà nguyên nhân chính là do có sự chênh lệch địa tô của việc thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất của Nhà nước gây nên
Giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án đang thực hiện trên địa bàn tỉnh là 4.200 tỷ đồng Trong đó, điển hình là các dự án lớn và trọng điểm đang triển khai thực hiện như:
- Dự án nâng cấp, mở rộng trung tâm chữa bệnh - giáo dục lao động xã hội tỉnh Thái Nguyên: diện tích đất thu hồi 58.848 m2, ảnh hưởng đến 22 hộ gia đình, cá nhân Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 4.975.416.425 đồng
Trang 25- Dự án Nhà máy điện tử GLONICS tại phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên: diện tích đất thu hồi 3.784,1 m2 ảnh hưởng đến 6 hộ gia đình Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 5.978.155.015 đồng
- Dự án Tổ hợp chất thải và sản xuất vật liệu xây dựng không nung từ chất thải công nghiệp: diện tích đất thu hồi 10.337 m2, ảnh hưởng đến 2 tổ chức Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khoảng 546.455.014 đồng
Nhìn chung các dự án đều được triển khai đúng tiến độ thời gian Các nhà đầu tư cơ bản có năng lực, đáp ứng được yêu cầu theo quy định của UBND tỉnh về quy chế quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
(http://www.thainguyencity.gov.vn/home/) [24]
2.5.2 Công tác bồi thường GPMB của tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào quy định của pháp luật, thời gian qua tỉnh Lào Cai đã ban hành nhiều quy định về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (BTGPMB), gần đây nhất, năm 2009 UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 45) Bằng việc cụ thể hóa quy định của Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của
Bộ TN&MT, đồng thời quy định một số nội dung cụ thể theo thẩm quyền của UBND tỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương Quyết định số 45 đã khẳng định Nhà nước với tư cách là đại diện duy nhất cho quyền sở hữu toàn dân về đất đai, đồng thời điều chỉnh về bản lợi ích của người sử dụng khi bị Nhà nước thu hồi đất Có thể nói Quyết định số 45 đã khắc phục về cơ bản những vướng mắc, bất cập trong công tác BTGPMB trên địa bàn khi thực hiện Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh; đã trở thành căn cứ pháp lý cho UBND các cấp thực hiện tốt công tác BTGPMB cho các công trình dự án trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là việc BTGPMB và bàn giao đất kịp thời cho nhà đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài
- Lào Cai, hay việc GPMB để thực hiện các dự án trong Khu Công nghiệp Tằng Loỏng, các tiểu khu đô thị thuộc khu đô thị mới Lào Cai- Cam Đường, khu Công
Trang 26nghiệp Bắc Nhạc Sơn, khu CN-TM cửa khẩu, các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản và nhiều công trình dự án phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng khác trên địa bàn Tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác BTGPMB trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc đó là: Biến động về đất đai (cả về hình thể, diện tích, mục đích và chủ sử dụng) ở địa phương chưa cập nhật kịp thời; giá đền bù tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu theo quy định tại Quyết định số 45 chưa được điều chỉnh kịp thời theo giá cả của thị trường; việc quy hoạch, xây dựng các khu tái định cư (TĐC) thường chậm làm ảnh chung đến tiến độ thực hiện công tác BTGPMB và gây khó khăn cho người dân bị thu hồi đất
BTGPMB là công việc khó khăn, phức tạp, là vấn đề nhạy cảm liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều tầng lớp trong xã hội; bằng sự nỗ lực của các cấp, các ngành tỉnh Lào Cai hy vọng sẽ làm tốt công tác BTGPMB,đó sẽ là chìa khóa cho sự vận động phát triển của đất nước nói chung và của Lào Cai nói riêng trong thời gian tới
(http://www.laocai.gov.vn/)[23]
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các văn bản, nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường
và giải phóng mặt bằng
- Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án đầu tư xây dựng công trình: Khai thác và chế biến quặng Apatit khu vực xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ khu vực giải phóng mặt bằng tại dự án đầu tư xây dựng công trình: Khai thác và chế biến quặng Apatit khu vực xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (01/03/2014 - 30/6/2014)
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng TN&MT huyện Bảo Thắng – Tỉnh Lào Cai
- Thời gian nghiên cứu: Từ 18/08/2014 đến 30/11/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của xã Gia Phú
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên
Điều tra cơ bản các vấn đề về:
- Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.1.2 Tình hình sử dụng đất và quản lý tình hình sử dụng đất của xã Gia Phú
- Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai tại địa phương
3.3.1.3.Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội và sử dụng đất đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Thuận lợi:
- Khó khăn:
Trang 283.3.2 Đánh giá kết quả bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng công trình: Khai thác và chế biến quặng Apatit khu vực xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 1 (01/03/2014 -30/6/2014)”
3.3.3 Đánh giá sự ảnh hưởng đến đời sống của người dân chịu sự tác động của
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra phỏng vấn 30/34 hộ chịu sự tác động của dự án theo bộ câu hỏi
3.4.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel
3.4.5 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà kinh tế, và các thầy cô giáo
về lĩnh vực giải phóng mặt bằng
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực giải phóng mặt bằng
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 4.1 : Vị trí địa lí xã Gia Phú
Xã Gia Phú nằm ở phía Tây của huyện Bảo Thắng; Với diện tích 7867 ha chiếm 11,53 % tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, vị trí địa lý của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thái Niên, phường Xuân Tăng (Thành phố Lào Cai)
- Phía Đông giáp xã Sơn Hải
- Phía Tây giáp xã Suối Thầu, Bản Phùng (Sa Pa)
- Phía Nam giáp xã Xuân Giao, Thị trấn Tằng Loỏng
Xã Gia Phú nằm trên trục quốc lộ 4E, cách trung tâm thành phố Lào Cai khoảng 25 km và cách trung tâm huyện gần 20 km Như vậy, vị trí của xã rất thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội
Trang 304.1.1.2 Địa hình địa mạo
Xã Gia Phú nằm trong vùng núi thấp xen kẽ là những thung lũng nhỏ hẹp bên hữu ngạn sông Hồng; có nhiều dòng suối chảy ra sông Hồng Điển hình là ngòi
Bo với chiều dài 12 km chảy trên địa bàn xã, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất nông, lâm nghiệp
4.1.1.3 Khí hậu và thủy văn
a Khí hậu
Xã Gia Phú nằm ở phía Đông dãy Hoàng Liên Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu gió mùa, mùa mưa
từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
- Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1300 – 1500 mm, nhưng phân bố không đều trong năm
- Mùa mưa: Thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 6,7 và 8 có lượng mưa lớn (đến trên 300 mm/tháng), gây lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, ngập úng ở vùng thấp, vùng trũng
- Mùa khô : Bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, có nhiệt độ trung bình
b Thủy văn
Sông Hồng chảy qua địa bàn với chiều dài hơn 10 km, về mùa mưa nước sông mang theo lượng phù sa khá lớn (mùa lũ lượng phù sa từ 6000 – 8000 gr/m3
Trang 31nước) bồi đắp cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp nằm dọc hai bên sông của xã Ngoài sông Hồng, hệ thống ngòi, suối bắt nguồn từ núi cao chảy ra địa bàn xã cũng khá nhiều, như ngòi Bo với chiều dài 12 km chảy trên địa bàn xã, do xã nằm ở phía
hạ nguồn, lòng suối rộng và ít dốc nên đã góp phần tưới, tiêu, bồi đắp phù sa cho đất đai sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt của người dân
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Đất đai của xã được hình thành do quá trình bồi đắp phù sa của sông Hồng
và do quá trình phong hóa từ đá trầm tích, đá biến chất và đá vôi, Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, trên phạm vi xã có hai loại đất chính là đất phù sa sông suối và đất đỏ vàng trên đá biến chất
- Đất phù sa sông suối:
+ Đất phù sa sông Hồng: Đây là loại đất có thành phần cơ giới trung bình, thịt trung bình, có kết cấu viên nhỏ, sức giữ nước tối đa đạt 32 - 35%, tỷ lệ các viên bền trong đất cao (trên 75%), nên cấu trúc đất ít bị phá vỡ, bảo vệ chế độ nhiệt, ẩm rất tốt cho trồng các loại cây rau màu Đây là loại đất phù sa trung tính, giàu chất dinh dưỡng, màu mỡ thích hợp trồng lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đất phù sa sông suối khác: Đây là loại đất ít màu mỡ hơn, kết cấu không bền chặt như đất phù sa sông Hồng nhưng vẫn thích hợp cho trồng màu và các loại cây trồng cạn
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất: Loại đất này có thành phần cơ giới nặng, phân tầng phát sinh rõ rệt, khá tơi xốp nhưng hơi chua, kết cấu viên nhỏ thích hợp trồng cây công nghiệp như chè và cây ăn quả nhiệt đới: dứa, nhãn, và các cây nguyên liệu như mỡ, keo, bồ đề
Ngoài ra trong xã còn có đất mùn vàng xám và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
+ Đất mùn vàng đỏ: loại đất này nằm trên địa hình dốc chia cắt mạnh, thành phần cơ giới thịt trung bình và nhẹ, mùn khá, chua, giàu đạm kali nhưng nghèo lân nên thích hợp với trồng cây lâm nghiệp
Trang 32+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Mùn khá, thành phần và giới đất thịt trung bình, tơi xốp, thích hợp trồng lúa và cây màu
Nhìn chung đất đai của xã thích hợp trồng nhiều loại cây nông, lâm nghiệp khác nhau Những loại đất này đều là đối tượng sản xuất chính và đều được khai thác trong sản xuất nông- lâm nghiệp Tuy nhiên cần tăng cường công tác quản lý
và bảo vệ ở những nơi đất còn rừng thuộc vùng núi cao, ở những nơi không còn rừng cần khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên cũng như xúc tiến trồng rừng ở những nơi điều kiện cho phép Riêng ở những vùng đất thuộc vùng núi thấp cần khai thác triệt để những ưu thế từng loại đất và phân bổ vào các mục đích sử dụng đất thích hợp
c Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt : Phụ thuộc vào nguồn nước mưa được lưu giữ trong núi và các sông, suối là nguồn cung cấp chủ yếu trong sản xuất và sinh hoạt Với lượng nước mặt được đánh giá là ít bị ô nhiễm, dòng chảy mặt hàng năm lớn nhưng phân
bố không đều, phụ thuộc nhiều vào địa hình, lượng mưa và lớp phủ bề mặt đệm Trong tương lai xã có tiềm năng về nguồn nước mặt rất lớn bởi hồ thủy điện Tà Thàng được quy hoạch trên các nhánh suối lớn đổ ra sông Hồng
Nguồn nước ngầm: Xã Gia Phú có trữ lượng nước ngầm tương đối lớn, với chất lượng nước khá tốt, ít bị nhiễm vi khuẩn, đáp ứng đủ cho các đối tượng sử dụng
d Tài nguyên rừng
Với diện tích rừng hiện có của xã là 3589,70 ha chiếm 45,63% tổng diện tích
tự nhiên Trong đó diện tích rừng sản xuất chiếm 37,86%, diện tích rừng phòng hộ chiếm 62,14%
Đối với rừng sản xuất trên địa bàn xã chủ yếu là rừng phục hồi sau nương rẫy và sau khai thác kiệt, trữ lượng rừng thấp Các loài cây chủ yếu là cây ưa sáng mọc nhanh như: Hu đay, Ba soi, Ba bét, Màng tang, Đối với rừng trồng loại cây được trồng chủ yếu là: Keo, Mỡ, Bồ đề… Thực hiện các chính sách về giao đất, giao rừng, trồng rừng theo dự án nên trong 10 năm qua diện tích đất trồng rừng cũng như chất lượng rừng tăng nhanh
Trang 33Xã Gia Phú có nguồn khoáng sản phong phú như: mỏ quặng sắt ở thôn Trang Lung và nguồn tài nguyên cát, sỏi dọc suối Bo, sông Hồng
e Tài nguyên nhân văn
Là vùng đất có truyền thống lịch sử lâu đời, với văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Trải qua nhiều biến động thăng trầm của lịch sử, xã Gia Phú còn bảo tồn được nhiều loại hình văn hoá dân gian và nếp sống cộng đồng có tính dân chủ, bình đẳng; Cùng với tính năng động sáng tạo, ý trí tự lập tự cường, khắc phục khó khăn, kế thừa, phát huy những kinh nghiệm và thành quả đạt được trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, đây thực sự là thế mạnh đưa xã phát triển
Tính đến năm 2013 toàn xã có 15.226 nhân khẩu với 3.555 hộ, bình quân quy mô hộ là 4,3 người/hộ, với 12 dân tộc đoàn kết chung sống trên địa bàn 39 thôn:
- Dân tộc Kinh: 2.446 hộ chiếm 68,82%
- Dân tộc Tày: 680 hộ chiếm 19,12%
- Dân tộc Dao: 280 hộ chiếm 7,87%
- Dân tộc Xa Phó: 107 hộ chiếm 3,0%
- Dân tộc Dáy: 30 hộ chiếm 0,85%
- Dân tộc khác: 12 hộ chiếm 0,34%
4.1.1.5 Cảnh quan môi trường
Là xã phía Tây thuộc huyện Bảo Thắng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện, quá trình phát triển đô thị đã diễn ra mạnh mẽ, trên địa bàn xã được đầu tư xây dựng nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, công trình công cộng… do vậy đang dần dần mang tầm vóc của một đô thị Gia Phú
là xã đang trong quá trình phát triển do vậy cơ sở hạ tầng cơ sở kỹ thuật phát triển vẫn còn thiếu đồng bộ, còn hạn chế về nhiều mặt
Mật độ dân số trên địa bàn phân bố không đồng đều, tập trung đông ở các tuyến dọc hai bên bờ sông và đường giao thông, thưa thớt ở khu vực vùng sâu vùng
xa, đồi núi cao, hẻo lánh Vì vậy sự tăng nhanh về các phương tiện giao thông cũng như ảnh hưởng của nước thải, khí thải, khói, bụi, nước, đất ở các mức độ khác nhau
Trang 34Bên cạnh đó, các điểm tập trung giác thải, quá trình vận chuyển, xử lý chủ yếu vẫn là tập chung rác bằng phương tiện thô sơ, do vậy đôi khi việc vận chuyển tập kết vẫn chưa kịp thời, thêm vào đó là ý thức của một bộ phận người dân chưa cao đã phần nào ảnh hưởng tới môi trường của xã
Ngày nay, vấn đề môi trường cần phải được quan tâm và chú trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phát triển luôn đi đôi cùng phát triển bền vững Vì vậy, từ những vấn đề nêu trên trong tương lai cần phải có những định hướng đúng trong quy hoạch phát triển, đồng thời tuyên truyền cho nhân dân nâng cao ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường
4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
a Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế xã có những chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ Trong đó, tỷ trong nông lâm nghiệp từ 70,0% năm 2011 giảm xuống còn 50,0% năm 2013; Công nghiệp – xây dựng – dịch vụ , thương mại từ 30,0% năm 2011 lên 50,0% năm 2013 Cụ thể qua bảng sau:
Bảng 4.1 : Cơ cấu kinh tế của xã Gia Phú qua các năm
2011
Năm
2013
- Công nghiệp – Xây dựng, Thương mại – Dịch vụ 30,0 50,0
2 Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành (GDP tỷ đồng) 70,46 144,7
(Nguồn:Phòng TNMT huyện Bảo Thắng-Tỉnh Lào Cai)
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp có bước tăng trưởng, phát triển toàn diện, có nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả; công cuộc xóa đói giảm nghèo có những chuyển biến mạnh mẽ Năm 2013 tổng giá trị sản xuất ngành nông – lâm nghiệp đạt 72,33 tỷ đồng chiếm 50,0% tổng giá trị sản xuất, tăng 23,01 tỷ đồng so với năm 2011
Trang 35* Trồng trọt
Thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng cường đưa những giống có năng suất cao vào sản xuất Năm 2013 tổng sản lượng lương thực quy thóc ước đạt 3.443,5 tấn, tăng 100,5 tấn so với năm 2011 và tăng 156 tấn so với năm 2005
- Lúa xuân: Diện tích 231,15 ha đạt năng suất 58 tạ/ha, sản lượng 1340,6 tấn
- Lúa Mùa: Tổng diện tích 298 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng đạt 1.192 tấn
- Ngô Xuân: Diện tích gieo trồng 113 ha, trong đó 13 ha thuộc chân ruộng 1
vụ, năng suất bình quân 37 tạ/ha, đạt 418,1 tấn
Cây công nghiệp hàng năm phát triển các loại cây đậu tương, cây chè (25,93 ha) và các loại cây thực phẩm rau đậu cho sản phẩm cao
* Chăn nuôi
Do tác động của cơ chế thị trường và yêu cầu phát triển kinh tế hộ gia đình,
cơ cấu giống trong chăn nuôi được cải tiến nhằm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong xã Theo số liệu thống kê năm 2013 tổng đàn gia súc, gia cầm là 127.080 con trong đó: Đàn trâu đạt 3.180 con tăng 707 con so với năm 2011 đàn bò đạt 900 con tăng 470 con so với năm 2011, đàn lợn có 12.428 con tăng gần 5000 con so với năm 2011; đàn gia cầm 110.500 con
Nhìn chung chăn nuôi của xã còn mang tính đơn lẻ, thủ công truyền thống tận dụng phụ phẩm từ nông nghiệp Chăn nuôi mới phát triển ở các hộ gia đình là chủ yếu, chưa mang tính hàng hóa
* Thủy sản
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 71,56 ha, sản lượng cá năm 2013 ước đạt
180 tấn, tăng 20 tấn so với năm 2011
Trang 362001 Đất rừng sản xuất năm 2013 là 1319,90 ha tăng 832,90 ha so với năm 2006 và tăng 1117 ha so với năm 2001 Hiện nay để thực hiện tốt chương trình chăm sóc và bảo vệ rừng của dự án 661 là 555 ha, bảo vệ rừng tự nhiên là 2.227 ha Nhân dân trong xã đã và đang tập trung triển khai kế hoạch trồng mới 50 ha rừng sản xuất, trong đó 10 ha tại 2 thôn Tân Tiến và thôn Tiến Thắng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, không phá đồi làm nương rẫy Tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo
* Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Các ngành CN - TTCN của xã đã có bước phát triển những chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng như nhà máy gạch Tuynel, nhà máy gạch Thành Công Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp khác như đan lát, sửa chữa dụng cụ sản xuất, từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
Cùng với sự phát triển về kinh tế công nghiệp, hệ thống lưới điện cũng đã được đầu tư đáp ứng nhu cầu cơ bản sử dụng điện trong toàn xã, Hiện nay đã có 38/39 thôn bản có điện thắp sáng đạt 96%
Hoạt động kinh tế dịch vụ mới phát triển ở những nơi đông dân cư, việc buôn bán diễn ra lẻ tẻ do các hộ gia đình mở cửa hàng kinh doanh Hiện tại trên địa bàn
xã có 2 chợ là nơi trao đổi hàng hóa mang tính chất tự cung tự cấp giữa nhân dân trong các thôn bản là chính Mặc dù vậy ngành thương mại dịch vụ cũng đóng góp một phần vào thu nhập của người dân Trong tương lai các loại hình này cần được phát triển nhằm giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong lúc nông nhàn
Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 2013 ước đạt 72,33 tỷ đồng chiếm 50% tổng giá trị sản xuất, tăng 51,19 tỷ đồng so với năm 2011
4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Giao thông của xã có 2 loại hình chính là giao thông đường bộ và giao thông đường sắt, nhưng giao thông đường bộ là chủ yếu ngoài tuyến quốc lộ 4 E chạy qua, mạng lưới giao thông xã bao gồm:
Trang 37- Đường trục xã liên xã đã được rải đá dài 29,6 km
- Đường liên thôn 32,9 km, chưa đáp ứng được chất lượng so với yêu cầu
- Đường ngõ xóm chủ yếu là đường đất 30 km
Nhìn chung mạng lưới giao thông phân bố tương đối đều, tuy nhiên ở một số tuyến đường khu dân cư, chất lượng còn kém chưa được dải nhựa, gây nhiều chở ngại cho việc vận chuyển hàng hóa, đi lại gặp nhiều khó khăn nhất là mùa mưa
b Thủy lợi
Hiện nay trên địa bàn xã có 7 công trình thủy lợi trong đó có 4 hồ chứa nước dung tích thiết kế 900.000 m3 và 54,7 km kênh mương Đây là hệ thống thủy lợi quan trọng nhất điều tiết nước cho 80% diện tích đất canh tác của xã Tuy vậy hiện nay phần lớn mương tưới nước là kênh đất, việc quản lý và phân phối nước gặp nhiều khó khăn, hiện tượng rò rỉ nước là phổ biến gây thiếu nước ở cuối nguồn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Vì vậy nhu cầu kiên cố hóa kênh mương là cần thiết
c Năng lượng
Trên địa bàn xã có 9 trạm biến áp, với tổng dung lượng 1.350 KVA, 1
km đường dây cao thế, 81 km đường dây hạ thế Ngoài ra còn một số hộ dân đã tận dụng các khe suối, dòng chảy tự nhiên để chạy máy phát điện nhỏ phục vụ cho sinh hoạt
d Bưu chính viễn thông
Hiện nay trên địa bàn xã có 1 thùng thư công cộng đóng tại khu vực trung tâm xã
Tỷ lệ hộ có điện thoại cố định hiện nay chỉ còn là 6,0% (100 dân thì có 6 máy điện thoại cố định), 50% hộ sử dụng Internet
Đến nay, mạng lưới bưu chính viễn thông chưa đáp ứng được yêu cầu thông tin liên lạc, phục vụ cho các tổ chức và nhân dân trong xã
e Cơ sở văn hóa
Các hoạt động văn hóa thông tin - TDTT được phát triển và có sự đổi mới về nội dung và hình thức Hàng năm các phong trào hoạt động văn hóa thể thao được tổ chức, đặc biệt là vào các dịp lễ tết, những ngày lễ lớn của đất nước Hoạt động văn hóa thông tin tuyên truyền, thể thao đã đạt được tiến bộ mới trong việc tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước