Với vai trò là một sinh viên chuyên ngành khoa học môi trường kết hợp với quá trình thực tâp tại trung tâm môi trường Công Nghiệp, thuộc Viện khoa học và công nghệ Mỏ - Luyện kim, nên em
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về đánh giá tác động môi trường của dự án
1.1.1 Đánh giá tác động môi trường
1.1.1.1 Đánh giá tác động môi trường trên thế giới
Sau hang loạt sự phân tích ảnh hưởng đến môi trường của các chất thải rắn và khói từ các khu công nghiệp vào những năm 50,60 của thế kỷ XX, sự ảnh hưởng của các dự án phát triển công nghiệp …, chính vì vậy trên thế giới bắt đầu hình thành tư tưởng về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Và đây ở thời điểm này dần dần được nhiều nước đưa làm công cụ để bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường dần được đưa vào trong các dự án để nhằm bảo vệ môi trường Năm 1969, “ Đạo luật môi trường” (National Envirimental Policy Act, NEPA) đầu tiên của Mỹ ra đời nhằm thiết lập những chính sách và luật định cho việc bảo vệ môi trường Yêu cầu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở Mỹ cũng bắt đầu từ thời điểm đó Tiếp sau đó là một số nước như Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore đã yêu cầu có báo cáo ĐTM cho các dự án phát triển
Sự phát triển của ĐTM có dự khác biệt và thay đổi rõ rệt theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có sự đặc trƣng cho từng thời kỳ, và giai đoạn sau thì được bổ sung, thừa kế của giai đoạn trước để hoàn thiện hơn
1.1.1.2 Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vấn đề đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam sớm triển khai Ngay từ những năm 1980 nhiều nhà khoa học bắt đầu tiếp cận với công tác ĐTM thông qua các hội thảo và các khoá đào tạo do các tổ chức Quốc tế thực hiện (UNEP, UNU) Tháng 4/1984, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường của trường Đại học Tổng hợp Hà Nội kết hợp với Chương trình nghiên cứu quốc gia về Môi trường, đã tổ chức khoá huấn luyện về ĐTM cho các giảng viên từ các trường Đại học và Viện nghiên cứu
TW đầu tiên tại Việt Nam Sau 1990, mặc dù Luật Môi trường Việt Nam chưa thiết lập thì Nhà nước đã yêu cầu một số dự án phải có báo cáo ĐTM như: Công trình xây dựng Nhà máy Giấy Bãi Bằng, công trình Thuỷ lợi Thạch Nham, công trình Thuỷ điện Trị An, Nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ Một số tổ chức quản lý Nhà nước như Cục Môi trường, Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường, các trung tâm, Viện Môi trường cũng đã được tập huấn công tác tư vấn cho lập báo cáo ĐTM và tổ chức thẩm định các báo cáo ĐTM Đến năm 1993, Luật Bảo vệ Môi trường ở Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 Luật gồm 07 chương và 55 điều, nhiều thuật ngữ chung về môi trường đã được định nghĩa, những quy định chung về bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam đã đƣợc đƣa ra Đặc biệt, Điều 11, 17 và 18 trong luật này có định nghĩa ĐTM và những quy định các dạng dự án đang hoạt động và sẽ triển khai trên lãnh thổ Việt Nam nhất thiết phải lập báo cáo ĐTM; điều 37 và
38 quy định các cơ quan chức năng có trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM Ngoài ra, Chính phủ đã ra Nghị định về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường vào 10/1994 Sau khi Luật Bảo vệ Môi trường được thông qua và có hiệu lực, công tác ĐTM đã đƣợc triển khai nhanh chóng Từ năm 1993 – 1995 đã có
423 báo cáo ĐTM trình nộp lên Bộ KHCN&MT
Cho đến nay Việt Nam đã ban hành 3 bộ Luật bảo vệ môi trường, hiện nay đang sử dụng Luật bảo vệ môi trường 2014 tại bộ luật này có những quy định cụ thể về đánh giá tác động môi trường, cùng với Luật là một số thông tư và nghị đinh nhƣ nghị định 18/2015, thông tƣ 27/2015 đến nay chúng ta đang dần quan tâm và sửa đổi để phù hợp hơn với sự phát triển của kinh tế xã hội
1.1.2 Khái niệm cơ bản về ĐTM Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các kết quả môi trường của dự án phát triển quan trọng, trong đó có hậu quả đối với cuộc sống của con người tại khu vực dự án của chính dự án và các họa động phát triển của dự án Đồng thời đánh giá tác động môi trường cũng Đánh giá tác động môi trường ở việt nam được qua tâm đến lần đầu tiên tại luật bảo vệ môi trường 1994, qua nhiều lần đổi mới và đề cập hiện nay đánh giá tác động môi trường đã và đang cập nhật và hoàn chỉnh theo xu thế phát triển của các dự án hiện nay Đến nay quan 3 lần đổi mới bộ luật, thì đánh giá tác động môi trường được luật bảo vệ môi trường 2014 định nghĩa như sau: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo,tác động môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Theo khản 23 điều 3 luật bảo vệ môi trường năm 2014)
1.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường
Với sự phát triển và quy hoạch nhanh chóng, không ngừng của các ngành hiện nay để đáp ứng nhu cầu hiện tại của con người mà không chú ý đến sự ảnh hưởng và tác động đến môi trường làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm, biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng nhanh chóng để quản lý, thắt chặt hơn đối với môi trường cần phải đánh giá tác động môi trường đối với các dự án Đánh giá tác động môi trường có vai trò rất lớn trong công cuộc bảo vệ môi trường hiện nay, ĐTM còn là công cụ trong quản lý môi trường ĐTM có vai trò đánh giá các tác động và rủi ro lên môi trường của các dự án, nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại mà dự án tác động xấu đến môi trường Bên cạnh đó đánh giá tác động môi trường còn có vai trò đề ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu các tác động của dự án đến môi trường nhằm nâng cao chất lượng môi trường, giảm thiệt hại cho môi trường
Mặt khác ĐTM còn giúp cho chủ đầu tƣ, chủ dự án có đầy đủ cơ sở cân nhắc và lựa chọn thích hợp với điều kiện của mình cùng với sự kết hợp để thay đổi các hạng mục, các phương án hợp lý nhất cho dự án của mình Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế, xã hội Đánh giá tác động môi trường là công cụ cho quản lý môi trường, phục vụ cho sự phát bền vững của xã hội
Trong đánh giá tác động môi trường có 2 nội dung cơ bản
Nội dung đầu tiên là: Phân tích dự báo những tác động những tác động có thể của dự án chiến lƣợc, chính sách, kế hoạch dự án đầu tiên phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng đến môi trường chỉ rõ được những tác động nguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm có thể xảy ra
Nội dung thứ 2 là: Đề xuất đƣợc những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngƣỡng cụ thể (Giáo trình Đánh giá môi trường của Đại học Lâm nghiệp, 2012).
Tổng quan về dự án nghiên cứu
Tên dự án: “Đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến quặng apatit khu Làng Mô, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
Hình thức đầu tƣ: Đầu tƣ mới xây dựng mới
Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu tƣ Vạn Thắng
Người đại diện: Ông Nguyễn Phương Giang Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Số 182 Hoàng Liên, P.Cốc Lếu, thành Phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Vị trí địa lý của dự án:
Khu vực thăm dò mỏ Apatit thuộc địa phận xã Gia Phú, huyện Bảo
Thắng, tỉnh Lào Cai với diện tích 45,0 ha, đƣợc giới hạn bởi các điểm khép góc có toạ độ nhƣ sau:
Bảng 1.1 Toạ độ các điểm mốc thăm dò khu mỏ
Hệ toạ độ VN.2000, kinh tuyến
Khu Làng Mô diện tích 45,0 ha
- Phía Bắc giáp với phường Xuân Tăng (Thành phố Lào Cai )
- Phía Nam giáp với xã Xuân Giao, Thị trấn Tằng long
- Phía Đông giáp với Hải Sơn
- Phía Tây giáp xã Suối Thầu , Bản Phùng (Sapa)
- Xã Gia Phú nằm trên trục đường quốc lộ 4E, cách trung tâm thành phố Lào Cai khoảng 25km, cách trung tâm huyện gần 20km
Phạm vi của dự án:
Tổng diện tích sử dụng đất của dự án: 65,8 ha
+ Tổng diện tích các khai trường: 31 ha
+ Diện tích bãi thải: 20,66 ha
+ Diện tích khu phụ trợ và các tuyến đường ngoài mỏ là 2,05 ha
+ Tổng diện tích khu nhà điều hành là: 3,14 ha
+ Diện tích khu vực tái định cƣ: 6,29 ha
+ Diện tích bãi chứa quặng: 2,66
Trữ lƣợng mỏ: Tổng trữ lƣợng, tài nguyên cấp 121+122+333 là:
- Trữ lƣợng cấp 121+122 là: 4171,713 nghìn tấn
- Tài nguyên cấp 333 là: 103,687 nghìn tấn
Công suất mỏ: Trữ lƣợng apatit của dự án chủ yếu tập trung dạng vỉa nên để thuận tiện và phù hợp với quy mô mỏ, tuổi thọ mỏ, thì dự án lựa chọn công suất khai thác quạng apatit 450.000 tấn quặng nguyên khai/năm
1.2.1 Nội dung cơ bản của dự án
1.2.1.1 Mục tiêu chung của dự án
Dự án được thực hiện với nhiều mục tiêu trước mắt và lâu dày, những mục tiêu chung của dự án đƣợc đề ra nhƣ sau:
- Góp phần giải quyết và tạo ra nhiều việc làm cho lao động địa phương và các vùng lân cận;
- Góp phần tăng trưởng kinh tế cho khu vực thực hiện của dự án và tăng tổng thu nhập GDP cho tỉnh nhà;
- Bên cạnh đó dự án còn kéo theo nhiều dịch vụ phát triển cho khu vực thực hiện dự án;
- Kéo theo sự phát triển các ngành công nghiệp khác cho địa phương;
- Dự án thúc đẩy tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương;
- Mặt khác chủ dự án, chủ đầu tƣ sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn, đặc biệt là tạo ra thương hiệu và uy tín cho chủ dự án
Khi dự án đi vào xây dựng và hoạt động thì dự án có một số mục tiêu cụ thể nhƣ sau :
- Khai thác nguồn tài nguyên Apatit hợp lý phù hợp với phát triển bền vững;
- Chế biến tại chỗ, giảm sức ép cho môi trường;
- Cung cấp đủ nguyên liệu quặng apatit cho sản xuất phân bón và hoá chất trong nước
1.2.2 Các hạng mục công trình chủ yếu
Khu mỏ được chia làm 2 khai trường khai thác chính là khai trường khu 1 và khai trường khu 2 Tổng diện tích chiếm dụng của 2 khu khai trường là 31ha
Trong đó khai trường khu 1 là 2,58 ha, khai trường khu 2 với diện tích là 28,42ha Giới hạn từ cao độ +130m xuống đến cao độ +40m
- Vị trí bãi thải: Nằm ở phía Tây Bắc khai trường khu 1, với diện tích chiếm dụng 20,66ha, đƣợc thiết kế cao độ đổ thải ở mức +134,49m
Bảng 1.2 Các thông số cơ bản của bãi thải
TT Thông số Đơn vị Giá trị
4 Góc dốc sườn tầng thải độ 3032
5 Độ dốc mặt bãi thải % 35
6 Chiều rộng đai an toàn m -
7 Góc dốc sườn bãi thải độ 26
- Diện tích khu vực san gạt: 2.66 ha
- Cao độ san gat: 134.49m, cao độ bãi chứa quặng IV ở mức +145m
- Khối lƣợng đào đất cấp 3: 16.995 m 3 , khối lƣợng đào đá cấp 4: 39.631 m 3 , khối lƣợng đắp nền: 20.376 m 3
1.2.2.4 Mặt bằng sân công nghiệp
Mặt bằng khu văn phòng công ty mỏ
- Khu Văn phòng công ty được bố trí xây dựng cạnh đường lên mỏ và ở phía Tây Bắc khai trường, toàn bộ khu đất có diện tích S = 1.22 ha
- Khi khai thác năm thứ 1, mỏ sẽ bố trí thêm khu vực văn phòng thứ 2 phía Đông khu mỏ để quản lý vào bảo vệ mỏ Diện tích chiếm dụng khu văn phòng 2 là: 1.92 ha
Mặt bằng khu phân xưởng sửa chữa thiết bị
Mặt bằng khu phân xưởng sửa chữa thiết bị và bãi chứa quặng được xây dựng cạnh khu văn phòng Công ty với tổng diện tích 2,66 ha Các hạng mục xây dựng bao gồm:
+ Nhà xưởng sửa chữa bảo dưỡng thiết bị 477 m 2 ;
1.2.2.5 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án a Giải pháp cung cấp nước
Nước phục vụ cho hoạt động của mỏ quặng apatit khu vực xã Gia Phú chủ yếu là cung cấp nước sinh hoạt cho 125 người trên mỏ, ngoài ra còn một số lượng phục vụ cho công tác chữa cháy, tưới đường…
- Khối lượng nước cần cho sinh hoạt là: Qsh = 125 x 0,1 = 12,5 m 3 /ng.đ;
- Lượng nước phục vụ cho công tác cứu hoả, tưới đường tạm tính bằng 5,3 m 3 /ng.đ;
- Tổng lượng nước cho toàn mỏ là Q = 17,8 m 3 /ng.đ
Với địa hình tự nhiên của mỏ, lựa chọn giải pháp cung cấp nguồn nước cho mỏ lấy từ giếng khoan công nghiệp Để giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nước thải từ các khu tập kết nguyên vật liệu, cũng như đảm bảo chất lượng nước và kiểm soát nước thải, trong suốt quá trình thi công, xây dựng sẽ áp dụng các biện pháp sau:
- Dùng các bồn chứa di động, thu gom nước thải để xử lý, hoặc có thể dùng các loại bồn tự hoại cho từng khu vực để thu gom và dùng các chế phẩm vi sinh xử lý trực tiếp sau đó thải ra môi trường;
- Toàn bộ lượng nước chảy qua mỏ được thu gom bằng hệ thống cống, rãnh lộ thiên, máy bơm Sau đó, chảy qua bể lắng, làm trong trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực; b Giải pháp cung cấp điện
Xây dựng hệ thống cung cấp điện động lực, chiếu sáng nhằm phục vụ công tác khai thác, phục vụ khu mặt bằng sân công nghiệp mỏ
Xây dựng tuyến ĐDK-6 kV, AC-50 từ khu mặt bằng văn phòng lên các trạm bơm thoát nước, với cột BTLT, xà thép hình, sứ đứng 24 kV c Xây dựng tuyến đường vận tải
Hệ thống đường vận tải của mỏ bao gồm 3đoạn với tổng diện tích chiếm dụng: 1,55 ha Trong đó đoạn đường vận chuyển quặng 1: chiếm 0,38ha, đoạn Đập ngăn xử lý môi trường được xây dựng để ngăn đất đá bãi thải không trôi xuống suối, mục đích là lắng đọng các hạt cặn lơ lửng, xử lý nước có hàm các chất nguy hại trước khi thải ra môi trường xung quanh Đập được đắp bằng đá thải trong quá trình làm đường, san gạt mặt bằng và lấy đất đá thải của mỏ; thân đập có hệ thống màng lọc bằng rọ đá và có hệ thống cống tràn để thoát nước sạch ra bên ngoài
Bảng 1.3 Các thông số và khối lượng thi công đập chắn
TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
2 Góc dốc sườn đắp độ 30 - 35
5 Khối lƣợng san gạt tạo mặt bằng m 3 2.075
6 Đầm nén tầng chống thấm m 3 22.486
8 Đất sét đắp tầng chống thấm m 3 5.435
9 Cống đúc sẵn: dài 1m, dày
11 Đá hộc m 3 62,5 e Đê bao và rãnh đỉnh Đê bao và rãnh nước được lắp dọc theo chu vi bao quanh khai trường, bãi thải và bãi chứa quặng để ngăn lượng nước mặt chảy vào khai trường, cũng như là hành lang an toàn trên mặt của khai trường Hệ thống đê bao này còn có tác dụng tránh sự trôi lấp của đất đá từ khai trường, bãi thải và bãi chứa quặng sang khu vực xung quanh Đê bao đƣợc đắp cao 2m so với mặt địa hình tự nhiên, mặt đê rộng 1m, chân đê rộng 5m, taluy đê 45 o , đỉnh đê và hai bên có trồng cây xanh để giữ đê, chân ngoài đê có hệ thống rãnh dẫn nước về hồ lắng, trong đê để lại đai an toàn trên mặt 1m để đảm bảo an toàn cho đê f Hồ lắng
Hồ lắng với tổng diện tích khoảng 0,5 ha nằm ở phía Đông Nam khai trường khu 2 Diện tích đào hồ lắng là: 4.000 m 2 , chiều sâu đào hồ lắng 2,5 m, khối lƣợng đào đất: 10.000 m 3 , khối lƣợng đắp 950 m 3 g Hệ thống cây xanh phòng hộ môi trường
Nhằm ngăn bụi phát tán từ mương khai thác ra xung quanh theo hướng gió, công ty sẽ trồng cây xanh quanh moong, khu vực sân công nghiệp, khu văn phòng, dọc tuyến đường ngoài mỏ và ở bãi thải để tránh rửa trôi đất từ bãi thải h Công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng của dự án như sau:
- Căn cứ vào từng loại đất đai trong khu vực
- Căn cứ vào từng loại nhà cửa, trong diện đền bù
Tiến hành thống kê đo đạc xác định từng loại đất, cây rừng, nhà cửa v.v để bền bù cho các hộ dân và đơn vị liên quan
Phương án tái định cư Để dự án sớm đƣợc triển khai, Công ty Cổ phần Đầu tƣ Vạn Thắng đồng thời với việc thủ tục xin cấp mỏ là việc lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư theo quy định hiện hành của Nhà nước Nguồn kinh phí để đền bù, giải phóng mặt bằng là nguồn vốn của Công ty Để các hộ dân trong diện phải di dời có đất định cƣ mới Công ty sẽ thỏa thuận với chính quyền địa phương để làm thủ tục tái định cư cho các hộ dân này
Hiện công ty đã tiến hành khảo sát, số hộ dân bị ảnh hưởng cần di dời là
84 hộ Và để phục vụ cho quá trình tái định cƣ, Công ty sẽ tiến hành xin thuê đất của tỉnh khu vực phía Đông Bắc của mỏ Diện tích chiếm dụng phục vụ cho quá
Ngoài ra các hộ dân có đất trong khu vực giải phóng mặt bằng, sau khi giao đất cho Công ty sử dụng, nếu có nhu cầu lao động tại mỏ Công ty sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để có thể làm việc tại mỏ.
Giải pháp, khối lƣợng thi công xây dựng các công trình của dự án
1.3.1 Giải pháp xây dựng các công trình của dự án
Quy mô, các giải pháp kiến trúc, các giải pháp kết cấu đều đƣợc khảo sát và tính toán phù hợp với điều kiện của mỏ quặng apatit khu vực xã Gia Phú Tất cả các hạng mục công trình đƣợc đầu tƣ xây dựng mới đều có các giải pháp kiến trúc đơn giản, hợp lý, chủ yếu đảm bảo đƣợc yêu cầu sản xuất và tạo đƣợc không gian để có điều kiện làm việc tốt cho người lao động về các mặt thông gió, chiếu sáng và vệ sinh công nghiệp Tùy theo tính chất và đặc điểm của từng hạng mục sẽ có các giải pháp cụ thể để đảm bảo tính hợp lý và mỹ quan công trình
Các hạng mục công trình đều sử dụng vật liệu thông thường, đảm bảo bền vững, khó cháy
1.3.2 Khối lượng thi công công trình dự án
Khối lƣợng xây dựng chính trong thời kỳ xây dựng cơ bản của dự án qua quá trình tìm hiểu tính toán thì đƣợc tổng hợp lại ở bảng 1.5 sau:
Bảng 1.4 Khối lượng xây dựng các hạng mục trong thời kỳ XDCB của dự án
STT Hạng mục Đơn vị Khối lƣợng
1 Đường mở mỏ từ cao độ +117,16m lên cao độ
2 Đường mở mỏ từ bãi chứa quặng (cao độ
+134,49m) đến biên giới khai trường 1(cao độ
3 Đường từ biên giới khai trường khu 1 tại cao độ
+127,49m xuống cao độ + 90m (biên giới phía đông khu 1) m 394,27
4 Đoạn đường từ biên giới khu 1 (cao độ +90m) đến biên giới khu 2 (cao độ +90m) m 213,19
5 Đoạn đường mở mỏ từ biên giới khu 2 cao độ
Mở diện khai thác tại cao độ +100m
7 San gạt tạo mặt bằng khu vực nhà điều hành
8 San gạt tạo mặt bằng khu vực bãi chứa quặng cao độ +134,49m ha 2,66
9 Đắp đê chắn chân bãi thải phía tây nam khu mỏ, cao độ mặt đê +100m
10 Thi công hồ lắng ha 0,4
Công nghệ sản xuất và vận hành
Trữ lƣợng mỏ Apatit khu vực Làng Mô, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đƣợc chuyển đổi theo Quyết định số 159/QĐ-HĐTLKS/CĐ của Hội đồng đánh giá trữ lƣợng Khoáng sản ngày 30 tháng 06 năm 2011 Theo đó kết quả quyết định chuyển đổi trong diện tích xin khai thác nhƣ sau:
Tổng trữ lƣợng, tài nguyên cấp 121+122+333 là: 4.275,400 nghìn tấn Trong đó:
- Trữ lƣợng cấp 121+122 là: 4.171,713 nghìn tấn
- Tài nguyên cấp 333 là: 103,687 nghìn tấn
Bảng 1.5 Kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên
Trữ lƣợng (nghìn tấn) Tài nguyên (nghìn tấn) Cấp 121 Cấp 122 Cấp 332 Cấp 333
- Trong phạm vi diện tích đƣợc phép xin thăm dò, khai thác 45 ha
- Ngoài phạm vi diện tích đƣợc phép xin thăm dò, khai thác 45 ha
- Trữ lượng quặng khai thác được và đất đá bóc trong biên giới khai trường đƣợc tính theo các tầng khai thác nhƣ sau:
Bảng 1.6 Khối lượng mỏ trong biên giới khai trường
Khai trường khu 1 + Khai trường khu 2
QI QII QIII QIV Đất đá bóc
Trữ lƣợng quặng của mỏ quặng apatit khu vực Gia Phú chủ yếu phân bố dạng vỉa Để phù hợp với quy mô đầu tƣ, tuổi thọ mỏ, dự án này lựa chọn công suất khai thác với quặng apatit là 450.000 tấn quặng nguyên khai/năm trong đó:
+ Quặng I: Tận thu trong quá tình XDCB mỏ: 8.236 tấn Từ năm 1 đến năm 6: Quặng I là: 60.000 tấn (chiếm 13%); năm 7 quặng I là : 30.000 tấn/năm (chiếm 6,7%) Năm 8 quặng I là: 15.251 tấn/năm (chiếm 3,4%)
+ Quặng II: XDCB và năm 1 không có quặng II; năm 2 quặng II là: 1.089 tấn; từ năm 3 đến năm 6 quặng II là: 40.808 tấn; năm thứ 7 quặng II là; 121.101 tấn; năm thứ 8 quặng II là: 45.327; năm thứ 9 (kết thúc khai thác) quặng II là: 1.383 tấn;
+ Quặng III: Tận thu trong quá trình XDCB mỏ: 65.255 tấn; Năm 1 là: 390.000 tấn; năm 2 là: 388.911 tấn, từ năm 3 đến năm 6 là: 349.192 tấn; năm
Chế độ công tác của mỏ đƣợc xác định phù hợp với chế độ công tác chung của các khai trường khai thác trong toàn mỏ với:
+ Số ngày công tác trong năm: 300 ngày
+ Số ca làm việc trong ngày: 1 ca
+ Thời gian làm việc trong 1 ca: 8 giờ
Bảng 1.7 Lịch khai thác mỏ theo thời gian
Thời gian khai thác mỏ đƣợc xác định:
T = T1 + T2 + T3 , năm Trong đó: T1- là thời gian xây dựng mỏ, T1 = 1,5 năm
T2- là thời gian sản xuất của mỏ, năm
Q- trữ lượng trong ranh giới khai trường, tấn
An1-Sản lƣợng năm xây dựng cơ bản (năm 1), An1 = 73.491 tấn
An2-Sản lƣợng khai thác năm 9 (khai thác vét), An2 = 1.383 tấn
T3- Thời gian đóng cửa mỏ và khai thác vét, T5 = 1 năm;
Vậy tuổi thọ mỏ là: T = 1,5 + 8 + 1 = 10,5 năm
1.4.5.1 San lấp mặt bằng Để thuận lợi cho việc khai thác diễn ra thuận lợi và dễ dang hơn thì công đoạn san lấp mặt bằng đƣợc thực hiện bằng cách dọn dẹp và cắt xẻ lớp thực vật nằm trên bề mặt đất của mỏ apatit
1.4.5.2 Mở mỏ Để thuận lợi cho công tác đánh giá điều kiện khai thác và vận tải, do điều kiện địa hình cần để lại hành lang an toàn đường điện cao thế 35KV, trên cơ sở đó đưa ra phương án mở vỉa và trình tự khai thác hợp lý, Dự án chia mỏ thành 02 khai trường theo thứ tự từ Tây sang Đông:
- Khai trường khu 1: Gồm có 3 vỉa quặng 1,2 và 3, điều kiện khai thác khá thuận lợi, đƣợc thiết kế kết thúc đáy ở cos +80m Tổng khối lƣợng đất bóc là 1.711.356 m 3 , khối lƣợng quặng I: 26.711 tấn, quặng II: 46.710 tấn, quặng III: 675.957 tấn; hệ số bóc trung bình ktb = 2,28 m 3 /T Cung độ vận tải đất đá trung bình từ 0,4-0,7 km
- Khai trường khu 2: gồm vỉa quặng 1, 2 và 3 nằm cùng 1 dãy núi được thiết kế kết thúc khai thác tới mức cos +40m với tổng khối lƣợng đất bóc là 5.029.837m 3 , khối lƣợng quặng I : 386.776 tấn, quặng II : 285.424 tấn, quặng III : 2.253.298 tấn, quặng IV : 492.746 m 3 , hệ số bóc trung bình 1,89 m 3 /T Khoảng cách từ khai trường đến bãi thải 0,98-2,18 km
Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản sẽ hình diện khai thác đầu tiên tại cos+100m (đỉnh 1) của khai trường 2
Năm khai thác thứ nhất sẽ tiến hành bóc đất đá, khai thác quặng tại khai trường khu 2 dự kiến công suất đạt 100%, tương ứng 450.000 tấn quặng nguyên khai Khối lượng quặng sẽ được khai thác tại khai trường khu 2 đến năm thứ 7 Năm thứ nhất ta sẽ khai thác ở khai trường khu 2 đỉnh 1, 2, 3, 4 từ cao độ +130m
Năm khai thác thứ 2 ta tiếp tục khai thác đỉnh 4 của khai trường khu 2 xuống cao độ +80m Sản lượng khai thác đạt 100% công suất tương ứng với 4510.000 tấn quặng nguyên khai Đất đá và quặng sau khi đƣợc làm tơi sơ bộ bằng phương pháp khoan nổ mìn, quặng sẽ được xúc bốc lên phương tiện vận tải về bãi chứa quặng của mỏ và đất đá đƣợc vận chuyển ra vị trí bãi thải Hệ số bóc đất đá trong năm 2 là: K b = 1,86 m 3 /tấn
Các năm tiếp theo tiếp tục khai thác quặng ở khai trường 2 với sản lượng khai thác cũng đạt 100% công suất Đến năm thứ 7 kết thúc khai thác khai trường
2 ta rút máy móc về tiến hành mở mỏ khai thác khai trường 1để cân bằng hệ số bóc cho toàn mỏ Đá và quặng phải khoan nổ mìn, quặng sau khi khoan nổ mìn sẽ đƣợc xúc bốc lên xe vận chuyển về bãi chứa quặng và đất đá đƣợc vận chuyển ra vị trí bãi thải Hệ số bóc đất đá trung bình trong năm tiếp theo là: Kb = 1,85 ÷ 2,2 m 3 /tấn
Mỏ quặng apatit khu vực xã Gia Phú có 2 khai trường: Khai trường phía Đông và khai trường phía Tây Các khai trường đều có chung đặc điểm: địa hình đồi núi, chiều dày thân quặng tương đối lớn, hệ số bóc đá thuộc loại trung bình và nhỏ Do mỏ thuộc loại mỏ vừa và nhỏ, kích thước mỏ không lớn, để tăng hiệu quả kinh tế, dự án lựa chọn hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng kết hợp với lớp xiên, vận tải trực tiếp trên các tầng bằng ô tô
Bảng 1.8 Tổng hợp các thông số của HTKT
TT Tên thông số HTKT Ký hiệu Đơn vị Giới hạn
1 Chiều cao tầng khai thác H1 m 5 - 10
2 Chiều cao tầng kết thúc Hkt m 10 - 20
3 Góc nghiêng sườn tầng Độ 50 - 60
4 Góc dốc bờ kết thúc kt Độ 40 - 50
5 Góc dốc bờ công tác ct Độ 0
6 Chiều rộng mặt tầng công tác min Bctmin m 28,8
8 Chiều rộng mặt tầng kết thúc Bkt m 3,4 ÷ 3,7
Do lớp đất đá bên trên của mỏ cứng và rắn nên để khai thác đƣợc quặng thì dự án cần phải phá vỡ kết cấu đất đá bên trên bề mặt bóc tác lớp trên để có thể khai thác đƣợc quặng
Vì tổng khối mỏ các năm không giống nhau, vì vậy để đảm bảo độ an toàn của Dự án, lựa chọn năm có tổng khối mỏ lớn nhất để tính toán Theo lịch kế hoạch, năm có tổng khối lƣợng mỏ lớn nhất là năm thứ 8 với: khối lƣợng quặng 450.000 tấn, khối lƣợng đất đá bóc và quặng IV: 978.870 m 3
Các thông số khoan nổ mìn của dự án đƣợc tổng hợp trong bảng 1.10
Bảng 1.9 Các thông số khoan nổ mìn
TT Chỉ tiêu khoan nổ mìn Ký hiệu Đơn vị
Máy khoan đường kính 105mm
Máy khoan đường kính 32mm Khoan nổ lần 1
1 Đường kính lỗ khoan Dk mm 105 32
2 Đường kính khối thuốc Dt mm 105 32
5 Khoảng cách giữa các lỗ a m 3,7 1,1
6 Khoảng cách giữa các hàng b m 3,3 0,9
7 Số lƣợng hàng khoan n hàng 3
10 Chiều sâu khoan thêm Lkt m 1 0,375
11 Chiều sâu lỗ khoan Llk m 11 2,87
Lƣợng thuốc nổ trong 1 lỗ
13 Lƣợng thuốc nổ trong 1 lỗ khoan đối với Đá Q2 kg/lỗ 34,23
- Đối với quặng kg/năm 37.203
- Đối với đá kg/năm 195.774
- Phá đá, quặng quá cỡ kg/năm 23.298
- Tổng thuốc nổ cần kg/năm 256.275
Nguồn: Tổng hợp từ Thiết kế cơ sở
* Phương pháp nổ mìn: Đối với các lỗ mìn đường kính 105mm để đảm bảo chất lượng nổ sử dụng phương pháp nổ mìn vi sai với các phương tiện nổ mìn phi điện gồm: Kíp nổ vi sai KPV- 8N trên mặt có độ chậm 17; 25; 42; 100ms và loại xuống lỗ có độ chậm danh định 400 ms do Xí nghiệp hoá chất 21 sản xuất Dây nổ chính sử dụng loại DNT-90 do Công ty Vật tƣ Quốc phòng sản xuất Để kích nổ sử dụng kíp nổ thường, dây cháy chậm hoặc kíp điện kết hợp máy nổ mìn Thời gian nạp mìn tiến hành vào ca 1 và nổ mìn vào thời điểm giao cao
- Công tác san gạt, xúc bốc đất đá Để đảm bảo cho công tác xúc bốc đạt hiệu quả cao cần tiến hành gạt gom đất đá đã được làm tơi trước khi xúc bốc và đồng thời cũng cần sử dụng máy gạt phục vụ cho công tác đổ thải Khối lƣợng cần san gạt dự tính 35% khối lƣợng xúc bốc hàng năm tức: 0,35 x 1.211.389 = 423.986 m 3 Để phục vụ công tác san gạt của dự án, dự kiến sử dụng máy gạt công suất 135 CV hoặc máy khác có tính năng kỹ thuật tương tự
- Các thông số máy xúc phục vụ công tác, san gạt và xúc bốc đất đá đƣợc tổng hợp trong bảng 1.10, bảng 1.11 sau:
Bảng 1.10 Tổng hợp thiết bị máy gạt
Các thông số Giá trị
Khối lƣợng cần san gạt trong 1 năm, (m 3 /năm) 423.986
Số ca gạt 1 năm (ca/năm) 872
Tiêu hao Diezen (lit/năm) 51.297
Tiêu hao mỡ bôi trơn (kg/năm) 1.539
Bảng 1.11 Tổng hợp các thông số máy xúc
Các thông số Giá trị
Tổng khối lƣợng cần xúc bốc năm lớn nhất theo nguyên khối, m 3 /năm 1.211.389
Số máy xúc TLGN 2 m 3 (chiếc) 03
Số máy xúc TLGN 1,53 m 3 (chiếc) 01
Tổng số ca xúc bốc (ca/năm) 1.704
Tiêu hao điêzen (lit/năm) 211.455
Tiêu hao mỡ bôi trơn (kg/năm) 6.344
- Công tác xúc bốc quặng
MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài nghiên cứu với mục tiêu tạo cơ sở khoa học để bảo bệ môi trường nhằm lập đánh giá tác động môi trường cho cơ sở xây dựng, khai thác chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam
Nhằm hướng tới mục tiêu chung trên, thì đề tài tực hiện các mục tiêu cụ thể sau :
- Xác định đƣợc các nguồn phát sinh chất thải, khối lƣợng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị,giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án
- Đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án tới môi trường.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường đất, nước, không khí, hệ sinh thái
- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại khu vực làng Mỗ, xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai nơi triển khai dự án
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong thời gian thực hiện dự án giai đoạn 2016 – 2017.
Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra, đề tài cần hướng đến một số nội dung nghiên cứu sau :
2.3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án làng Mô, xã Phú gia, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí, tại khu vực thực hiện dự án;
- Đánh giá hiện trạng môi trường hệ sinh thái ở khu vực thực hiện dự án;
- Đánh giá tác động môi trường xã hội ở khu vực thực hiện dự án
2.3.2 Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án
- Đánh giá nguồn phát sinh chất thải , tính chất, khối lƣợng và thành phần trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng của dự án
- Đánh giá nguồn phát sinh chất thải , tính chất, khối lƣợng và thành phần trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án
- Đánh giá nguồn phát sinh chất thải , tính chất, khối lƣợng và thành phần trong giai đoạn vận hành của dự án
2.3.3 Đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành của dự án
- Xác định các tác động trực tiếp và gián tiếp đến môi trường và hệ sinh thái trong giai đoạn chuẩn bị của dự án
- Xác định các tác động trực tiếp và gián tiếp đến môi trường và hệ sinh thái trong giai đoạn xây dựng và thi công của dự án
- Xác định các tác động trực tiếp và gián tiếp đến môi trường và hệ sinh thái trong giai đoạn vận hành của dự án
2.3.4 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án tới môi trường
- Đưa ra giải pháp phòng ngừa tác động của dự án đến môi trường
- Đề xuất giải pháp giảm thiếu tối đa tác động của dự án đến môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình lập Báo cáo ĐTM “dự án đầu tƣ xây dựng công trình khai thác chế biến quặng Apatit tại làng Mỗ, xã Phú Gia, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai” đã áp dụng các phương pháp đánh giá tác động môi trường sau đây:
1 Đối với nội dung 1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án làng Mô, xã Phú gia, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đề tài thực hiện nghiên cứu với một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp kế thừa tài liệu:
+ Sử dụng một số tài liệu liên quan đến ĐTM đã đƣợc thẩm định
+ Kế thừa số liệu về thời tiết, khí hậu của niên giám thống kê tỉnh Lào Cai và trung tâm khí tƣợng thủy văn quốc gia
+ Kế thừa Báo cáo kế hoạch hành động của thành phố Lào Cai thích ứng với BĐKH giai đoạn 2014-2030
+ Các yếu tố kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường: QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 03:2009/BTNMT, QCVN 05:2015/BTNMT
- Phương pháp nêu số liệu về môi trường: Liệt kê một số thông số môi trường liên quan đến dự án, phương pháp này đơn giản và dễ thực hiện, như các thông số tiếng ồn khi nổ mìn, thông số bụi, dự đoán nguồn phát thải
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dung để so sánh kết quả của môi trường hiện tại và QCMT, TCMT như các quy chuẩn 09:2008/BTNMT, QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 05:2013/BTNMT để đƣa ra đƣợc nhận xét và so sánh đánh giá chất lượng môi trường tại địa điểm nghiên cứu
- Phương pháp lấy mẫu: Để đánh giá được hiện trạng của môi trường đất, nước, không khí cần tiến hành lấy mẫu, với vị trí lấy mẫu đƣợc thể hiện ở các bảng sau: Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án
Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu
KK1 Khu vực nhà ông Nguyễn Văn Quản, thôn 2475588 0428430
Phú Hùng, xã Gia Phú, nằm gần khu vực khai trường 1
Khu vực nhà ông Lương Văn Khác, thôn Trang, xã Gia Phú, nằm gần khu vực bãi thải.
Khu vực ao trước cổng trường PTTH Gia
Khu vực nhà ông Lê Văn Tống, thôn Phú Văn, xã Gia Phú, nằm gần khu tái định cƣ của dự án.
KK5 Khu vực nhà bà Vũ Thị Xuân, thôn Phú
Hùng, nằm gần khu vực khai trường 2 2475638 0429329
KK6 Khu vực nhà ông Cao Xuân Ngãi, xã Gia
Bảng 2.2 Vị trí các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường nước mặt khu vực dự án
Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ
Mẫu nước ao nhà ông Nguyễn Văn Quy, thôn Phú Hùng, xã Gia Phú, nằm gần khu vực khai trường 1
NM2 Mẫu nước ao trước cổng trường PTTH Gia
NM3 Mẫu nước đầu nguồn suối Ngòi Bo 2474924 0429861
NM4 Mẫu nước mặt gần khu vực khai trường 2 2475638 0429329
Bảng 2.3 Vị trí các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường nước ngầm khu vực dự án
Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ
Văn Quản, thôn Phú Hùng, xã Gia Phú, nằm gần khu vực khai trường 1
Mẫu nước giếng khoan nhà ông Lương Văn Khác, thôn Trang, xã Gia Phú, nằm gần khu vực bãi thải
Mẫu nước giếng đào nhà ông Lê Văn Tống, thôn Phú Văn, xã Gia Phú, nằm gần khu tái định cƣ của dự án.
NN4 Mẫu nước giếng khoan nhà ông Cao Xuân
Bảng 2.4 Vị trí các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường đất khu vực dự án
Kí hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ
D1 Mẫu đất gần khu vực khai trường 1 2475588 0428430
D2 Mẫu đất gần khu vực bãi thải 2476235 0427810
D3 Mẫu đất khu vực ao trước cổng trường
D4 Mẫu đất gần khu tái định cƣ, xã Gia Phú 2475127 0429320
D5 Mẫu đất gần khu vực khai trường 2 2475638 0429329
2 Đối với nội dung 2 xác định đƣợc các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án, đề tài sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp điều tra thực địa: Phương pháp này sử dụng chủ yếu đi điều tra thực tế ngoài môi trường nơi dự án đang thực hiện, để qua đấy thấy rõ hơn những tác động bên ngoài của dự án, và lấy các mẫu môi trường đất, nước, không khí, để phân tích và đánh giá được mức độ ảnh hưởng về sau của dự án Ở phương pháp này, đề tài thực hiện lấy mẫu đất, nước, không khí tại các vị trí lấy mẫu đƣợc thể hiện ở các bảng sau đây:
- Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng: Phương pháp này sử dụng dựa vào đánh giá sự phát thải của dự án từ hệ số phát thải, dung phương pháp này để xác định tải lƣợng, nồng độ chất ô nhiễm qua đó xác định đƣợc nguồn gây ô nhiễm và nguồn tác động của dự án:
- Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng phương pháp này đánh giá dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO và dựa số liệu quan trắc và điều tra hiện trường để đưa ra cách nhìn tổng quan và nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR) dựa vào một số công thức tính toán sau:
+ Phương trình tính toán Sutton để xác định nồng độ chất ô nhiễm tại một điểm bất kỳ :
+ Công thức tính toán mức độ tiếng ôn để đánh giá nhanh:
+ Công thức tính lượng nước mưa chảy tràn:
- Phương pháp phân tích số liệu: Sau khi có các chỉ tiêu phân tích đề tài sử dụng phương pháp phân tích số liệu dựa vào một số phần mềm như excel, để đƣa ra đƣợc cái nhìn tổng quan nhất
- Phương pháp phân tích số liệu :Tương tự với nội dưng 1 phương pháp này cũng sử dụng cho nội dung 2 cũng sử dung một số phần mềm tính toán và phân tích u h z h
- Phương pháp liệt kê danh mục: Dùng để liệt kê các nguồn theo các danh mục đơn giản
3 Đối với nội dung 3 đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành của dự án, đề tài thực hiện sử dụng một số phương phá sau đây:
- Phương pháp nêu số liệu về môi trường: Nêu các số liệu sẵn có để nhằm so sánh đối chiếu;
- Phương pháp liệt kê danh mục: Liệt kê các tác động trong các giai đoạn tác động đến môi trường theo các bảng, như danh muc bảng tác động môi trường chất thải rắn, danh mục các tác động và nguồn phát sinh
- Phương pháp ma trận môi trường định lượng có trọng số: Phương pháp này đánh giá sử dụng để định lƣợng mức độ tác động của các giai đoạn trong dự án đến môi trường
- Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng: Tương tự nội dung 1 ở nội dung này vẫn sử dụng một số công thức và phần mềm
- Tương tự các nội dung thứ 1 và thứ 2 đối với nội dung thứ 3 cũng sử dụng một số phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp điều tra thực địa, phương pháp phân tích số liệu