1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYEN THI TUYET NHUNG z r

115 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG TIẾP THỊ PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG KINH DOANH CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG CỦA CÁC XÍ NGHIỆP CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CỦA CÁC XÍ NGHIỆP Formatted: Heading 2, Left, Indent: Left: 0", Line spacing:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Formatted: Font: Bold

Formatted: Vietnamese

Formatted: Font: 18 pt Formatted: Font: Bold

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường

Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán nguyên vật

liêu Tại Công Ty Cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam” Nguyễn Thị Tuyết

Nhung, sinh viên khoá 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào

ngày

BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn, ( chữ ký)

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Ngày tháng năm

Formatted: Indent: First line: 0.63"

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và cả sự ngưởng mộ đối với mẹ

tôi, gia đình và các anh trai của tôi Những người đã luôn bên cạnh chăm lo dìu dắt tôi

trong suốt cuộc đời mình Họ không những cho tôi về vật chất mà cả tinh thần, tôi

không biết phải lấy gì để đền đáp công lao trời biển này ngoài từ cảm ơn gia đình ta rất

nhiều

Xin cảm ơn quý thầy cô trường đại học Nông Lâm nói chung và quý thầy cô

khoa Kinh Tế nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy truyền cho em những kiến thức vô giá

mà đó sẽ chính là hành trang tuyệt vời nhất cho em bước vào đời Đó không chỉ là kiến

thức chuyên môn, xã hội mà đó củng chính là cách làm người cách đối nhân xử thế

trong cuộc sống Em xin cảm ơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Xuân Nhã đã tận tình hướng dẫn em trong

suốt quá trình làm đề tài.Thầy đả tận tình hướng dẫn làm Em có thể hoàn thiện bài báo

cáo của mình

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo của công ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền

Nam Đặc biệt là các anh chị ở phòng Kế Toán, Phòng Tài Chính, Phòng Xuất Nhập

Khẩu và bộ phận bán hàng của công ty Những người đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo

điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài luận văn của mình

Ngoài ra em xin cảm ơn tất cả bạn bè những người luôn giúp đở và động viên

em trong suốt quá trình làm đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Formatted: Vietnamese Deleted: ê

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG: Tháng 7 năm 2010: “Kế toán nguyên vật

liệu tại công ty cổ phần công nghiệp Cao Su Miền Nam

NGUYEN THI TUYET NHUNG: July, 2010: “Raw materials accounting at

CASUMINA corporation”

Khóa luận tìm hiểu về công tác mua bán hàng hóa tại công ty

- Qúa trình mua, bán hàng hóa của công ty

- Qui trình lưu chuyển chứng từ trong quá trình mua bán hàng hóa

- Cách hạch toán tài khoản tại công ty

- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

- Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Formatted: Font: 18 pt

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Deleted: ¶

Deleted: 8 Deleted:

Deleted:

Deleted: Deleted: July Deleted:

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Lịch sử hình thành công ty 3

2.2 Khái quát về công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam 4

2.2.1 Hình thức tổ chức – quản lý công ty 4

2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty 4

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ 4

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 5

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 5

2.4 Sơ đồ bộ máy công ty 7

2.4.1 Nội dung bộ máy kế toán 7

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 8

2.5 Chế độ kế toán 9

2.5.1 Niên độ kế toán 9

2.5.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán 9

2.5.3 Hình thức sổ kế toán 10

2.6 Hệ thống sổ sách, hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty 11

2.6.1 Hệ thống sổ sách công ty chỉ sử dụng sổ nhật ký đặc biệt là nhật ký thu tiền và nhật ký chi tiền .11

2.6.2 Các phương pháp kế toán 12

2.7 Đặc điểm kinh doanh và quy trình công nghệ 14

2.7.1 Đặc điểm kinh doanh 14

Formatted: Section start: New

column

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Heading 1, Left, Line

spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

Tabs: 6.22", Right,Leader: … + Not

at 6.29"

Formatted: Heading 2, Tabs: 6.22",

Right,Leader: … + Not at 6.29"

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

Tabs: 6.22", Right,Leader: … + Not

at 6.29"

Deleted: End of Section

Trang 6

2.7.2 Việc quản lý công nghệ dựa trên nguyên tắc 14

2.8 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển công ty 16

2.8.1 Thuận lợi 16

2.8.2 Khó khăn 17

2.8.3 Định hướng phát triển 17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu 18

3.1.1 Khái niệm 18

3.1.2 Đặc điểm 18

3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 18

3.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 19

3.2.1 Phân loại vật liệu 19

3.2.2 Tính giá vật liệu 19

3.3 Chứng từ kế toán 22

3.4 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất vật liệu 23

3.4.1 Phương pháp thẻ song song 23

3.4.2 24

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển .24

3.4.3 Phương pháp sổ số dư 25

3.5 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu 26

3.5.1 Tài khoản sử dụng .26

3.5.2 Kế toán vật liệu nhập kho 27

3.5.3 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu 30

3.5.4 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu 31

3.5.5 Kế toán đánh giá lại NVL 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Đặc điểm tổ chức nguyên vật liệu tại xí nghiệp 33

4.2 Phân loại vật liệu và tài khoản sử dụng 33

4.2.1 Phân loại NVL 33

4.2.2 Tài khoản kế toán tại công ty 35

4.3 Kế toán tình hình nhập xuất NVL 36

Trang 7

4.3.1 Phương pháp kế toán chi tiết tình hình nhập xuất nguyên vật liệu 36

4.3.2 Phương pháp kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất nguyên vật liệu 43

4.3.3 Quy trình xuất kho NVL dùng cho SX 59

4.4 Kế toán kiểm kê vật liệu cuối kỳ 67

4.5 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu 72

4.5.1 Nội dung và nguyên tắc 72

4.5.2 Phương pháp lập dự phòng 72

4.5.3 Tài khoản sử dụng 72

4.5.4 Phương pháp hạch toán 72

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 74

5.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại đơn vị 74

5.2 Kiến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Formatted: Normal, Line spacing:

1.5 lines, Tabs: 6.22", Right,Leader:

… + Not at 6.29"

Formatted: Line spacing: 1.5 lines,

Tabs: 6.22", Right,Leader: … + Not

at 6.29"

Formatted: Centered

Trang 8

FIFO First in first out

HĐ GTGT Hóa đơn Giá trị gia tăng

PXK Phiếu xuất kho

PYC Phiếu yêu cầu

Formatted: Heading 1, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Deleted: ¶

Deleted: Trang

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL 24

Bảng 3.2 Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển 25

Bảng 3.3 Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển 26

Bảng 3.4 Sổ số dư 26

Formatted: Font: 18 pt Formatted: Font: 18 pt Formatted: Heading 1, Left, None, Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" Formatted: Line spacing: 1.5 lines Deleted: LỜI CẢM TẠ ii¶ NỘI DUNG TÓM TẮT iii¶ DANH MỤC CÁC BẢNG iv¶ DANH MỤC CÁC HÌNH v¶ CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1¶ 1.1 Sự cần thiết của đề tài 1¶ 1.3 Phạm vi nghiên cứu 2¶ 1.4 Bố cục của đề tài 2¶ CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3¶ 2.1 Lịch sử hình thành công ty 3¶ 2.2 Khái quát về công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam 4¶ 2.2.1 Hình thức tổ chức – quản lý công ty 4¶ 2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty 4¶ 2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ 4¶ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 5¶ 2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5¶ 2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 5¶ 2.4.1 Nội dung bộ máy kế toán 7¶ 2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 8¶ 2.5 Chế độ kế toán 9¶ 2.5.1 Niên độ kế toán 9¶ 2.5.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán 9¶ - Sổ cái: Công ty không sử dụng sổ cái mà sử dụng sơ đồ chữ T cho mọi TK.Từ những sơ đồ trên, kế toán mới đưa số liệu lên máy rồi cuối tháng in ra sổ cái 11¶ 2.6.2 Các phương pháp kế toán 12¶ 131: Phải thu khách hàng tiền vật tư 13¶ 2.7 Đặc điểm kinh doanh và quy trình công nghệ 14¶ 2.7.1 Đặc điểm kinh doanh 14¶ 2.7.2 Việc quản lý công nghệ dựa trên nguyên tắc 14¶ 2.8 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển công ty 16¶ 2.8.1 Thuận lợi 16¶ 2.8.2 Khó khăn 17¶ 2.8.3 Định hướng phát triển 17¶ CHƯƠNG 3 18¶ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18¶ 3.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu 18¶ 3.1.1 Khái niệm 18¶ 3.1.2 Đặc điểm 18¶ 3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 18¶ 3.2 Phân loại và tính giá nguyên vật Deleted: ¶ Bảng 3.1 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL 24¶ Bảng 3.2 Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển 25¶ Bảng 3.2 Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển 26¶ Bảng 3.3: Sổ số dư 26¶ Deleted: ¶ ¶ [1]

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ sử dụng phần mềm kế toán 11

Hình 3.1 Sơ đồ Phương pháp thẻ song song 24

Hình 3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 25

Hình 4.1 Sơ Đồ Phương Pháp Hạch Toán Thẻ Song Song 38

Hình 4.2: Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết tại công ty .38

Hình 4.4: Sơ đồ phản ánh tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty .47

Hình 4.5 Lưu Đồ Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Bán NVL 60

Formatted: Font: 18 pt

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Deleted: ¶

Hình 3.1.Sơ đồ Phương pháp thẻ song song 24¶

Hình 3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 25¶

Hình 4.2 Sơ Đồ Phương Pháp Hạch Toán Thẻ Song Song 38¶

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay trong mội trường hội nhập các công ty Việt Nam đang đứng trước một

thử thách cực kỳ lớn đó là việc đầu tư ngày một gia tăng của các công ty nước ngoài

đánh vào thị trường tiềm năng Việt Nam Hơn thế nửa, nhà nước ta lại đang có một số

chính sách nhằm thu hút 100% vốn đầu tư từ nước ngoài bằng cách giảm thuế Vậy để

có thể đứng vửng được trong một môi trường cạnh tranh và năng động như Việt Nam

các công ty phải thật sự chú ý đến việc giảm chi phí, và phải đưa ra được những biện

pháp quản lý chặt chẽ công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty có ý nghĩa hết sức

quan trọng

Đối với những công ty hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà

nước trong một thời gian dài như CASUMINA Công ty chì mới cổ phần hóa chỉ cách

đây không lâu thì vấn đề về kiểm soát chi phí hết sức quan trọng Doanh nghiệp có tồn

tại được hay không phụ thuộc vào số lượng chi phí doanh nghiệp bỏ ra có thu về được

hay không Sau những năm chịu sự kiểm soát của nhà nước CASUMINA đả khẳng

định được quá trình kiểm soát chi phí của mình Nhưng liệu rằng công ty đã thực sự

tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu một cách triệt để chưa

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu công tác tổ chức và ghi sổ kế toán về NVL tại công ty Cổ phần Kinh

Đô được ghi chép như thế nào

Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế để hiểu sâu hơn về công tác hạch

toán NVL, đồng thời qua đó biết được cách vận dụng một số tài khoản đã học vào thực tế

Hiểu được trình tự luân chuyển các chứng từ, cách ghi sổ sách các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên liệu, vật liệu

Formatted: Section start: New

column

Formatted: Font: 18 pt Formatted: Font: 18 pt, Vietnamese Formatted: Heading 1, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Font: 18 pt Formatted: Font: VNI-Times, 12 pt,

Not Bold, English (U.S.)

Formatted: Left, None, Line

spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 2, Left, Line

spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Condensed by 0.2 pt

Formatted: Vietnamese Deleted: ¶

Trang 12

Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần công nghiệp cao su

miền Nam

Về thời gian: Từ ngày 08/03/2010 đến 15/05/2010

Về nội dung: Tìm hiểu về nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp cao

su miền nam

1.4 Bố cục của đề tài

Luận văn gồm 5 chương:

• Chương I: Đặt vấn đề

Nêu lý do, mục đích và giới hạn đề tài

• Chương II: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận: trình bày những khái niệm và lý thuyết về nguyên vật liệu

Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp mà cơ sở lý luận đả sử

dụng để tìm ra kết quả

• Chương III: Tổng quát

Giới thiệu tổng quát về công ty CASUMINA: quá trình hình thành và phát triển

quá trình hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức của công ty

• Chương 4: Kết quả và thảo luận:

Nêu lên kết quả nghiên cứu về công tác kế toán tại công ty

• Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nhận xét chung về bộ máy kế toán của công ty nội dung và công tác hạch toán

về mua bán hàng hóa tại công ty cổ phần CASUMINA

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Vietnamese

Deleted:

Deleted:

Deleted: ¶

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam tiền thân là công ty hoá chất

miền nam thuộc Tổng cục hoá chất, đựoc thành lập ngày 19/4/1976 theo quyết định

của nhà nước Việt Nam

Sau một thời gian hoạt động, đến cuối năm 1983, do yêu cầu sắp xếp tổ chức lại

bộ phận sản xuất, Công ty hoá chất tách ra và đổi thành Xí nghiệp liên hiệp hoạt động

độc lập

Qua quá trình phát triển, đến năm 1991 theo nghị định 338/HĐBT ngày

20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng về thành lập doanh nghiệp Nhà nước và nghị

định 156/HĐBT ngày 07/05/1993 Công Ty Công Nghiệp Cao Su Miền Nam thuộc Bộ

Công Nghiệp nặng ra đời

Công Ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam đựoc chuyển từ công ty

công nghiệp Cao Su Miền Nam theo quyết định số 3240/QĐ – BCN ngày 10/10/2005

của Bộ Công Nghệp viết tắt là: công ty CASUMINA

Thực tế, sau ngày 30/4/1975 , dưới sự lảnh đạo của Ban Quản Lý Miền Nam,

các công ty – xí nghiệp sản xuất từ thời Mỹ đều được nhà nước Việt Nam cử ngưòi

đến quản lý, trong số đó có công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam

Tên giao dịch: The Southern Rubber Industry Joint Stock Company

Trụ sở chính: 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3 TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 083.9303 113

Website: http:// www.casumina.com.vn

Formatted: Vietnamese

Formatted: Font: 18 pt Formatted: Heading 1, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Font: Not Bold

Trang 14

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và mua bán sản phẩm cao su công nghiệp,

cao su tiêu dùng Mua bán nguyên vật liệu, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại),

thiết bị ngành công nghiệp cao su

Vốn điều lệ: 150.000.000.000 (một trăm năm mươi tỷ đồng)

Số tài khoản Viêt Nam: 10201 00000 87771

Sở giao dịch 2 Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Mã số thuế: 0300419930

2.2 Khái quát về công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam

2.2.1 Hình thức tổ chức – quản lý công ty

Nhằm đảm bão hài hoà theo chức năng quản lý, công ty đả dụng mô hình tổ

chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng: một thủ trưởng chịu trách nhiệm trực

tiếp còn từng cá nhân chịu trách nhiệm trong công việc đựơc giao Các bộ phận ở

phòng ban nghiệp vụ giúp việc – tham mưu cho giám đốc, chịu trách nhiệm báo cáo

kết quả thực hiện công việc và đế xuất các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ và hiệu

quả sán xuất kinh doanh của công ty

2.2.2 Ngành ng h ề, lĩnh vực hoạt động của công ty

a Ngành nghề hoạt động

Công ty sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu như:

- Săm lốp xe các loại

- Vỏ ruột xe tải, xe gắn máy, xe công nghiệp

- Băng tải, ống dẫn nước, găng tay, ống đệm cầu cảng,…

- Ngoài ra, công ty còn uỷ thác xuất khẩu một số mặt hàng khác

b Lĩnh vực hoạt động

Công ty vừa sản xuất vừa tiêu thụ sản phẫm cao su Ngoài ra còn kinh doanh bán

vật tư, nhận xuất khẩu uỷ thác cho công ty khác

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty CASUMINA chuyên sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản

phẩm từ cao su, thiết bị chuyên dùng và một số hàng hoá khác phục vụ cho các mặt

hàng dân dụng

Nhóm dân dụng: Săm lốp xe đạp, xe máy, xe ô tô, lambro, găng tay gia dụng

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Formatted: Vietnamese

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Deleted: ,

Deleted:

Deleted: :

Trang 15

sử dụng trong công nghiệp : săm lốp xe đẩy hàng, xe máy kéo, băng tải công nghiệp,

ống cao su,…

b Nhiệm vụ

- Bảo toàn và phát triển vốn, tài sản do nhà nước giao, thực hiện nghiêm chỉnh

các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài chính của nhà nước, tuân thủ các

nguyên lý hạch toán kế toán

- Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức đời sống cho

cán bộ công nhân viên và hoạt động xả hội trên cơ sở hiệu quả kinh tế của sản xuất

kinh doanh

- Mở rộng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc về các thành phần kinh

tế với nứoc ngoài, phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nước, góp phần tích

cực vào việc tổ chức nền kinh tế xả hội chủ nghĩa

- Phát triển, mở rộng sản xuất, không ngừng cải tiến công nghệ, đầu tư máy

móc thiết bị hiện đại nhằm mục tiếu chiếm lĩnh thị trưòng trong nước và thay thế hàng

nhập khẩu

- Tích cực tham gia công tác xã hội và bảo vệ môi trường

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty CASUMINA: Đứng đầu là giám đốc,

dưới là ba Phó giám đốc (phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc tiếp thị, phó giám

đốc kỷ thuật) và hai phòng củng có vị trí quan trọng trong công ty là phòng nhân sự và

phòng kế toán

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

- Giám đốc: giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, có toàn quyền điều hành và chịu

trách nhiệm trước Tổng công ty CASUMINA, trước Đảng – Nhà nước về toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho Giam đốc trong công tác

kinh doanh của công ty Có trách nhiệm theo dõi toàn bộ lĩnh vực quản lý và cung ứng

sản phẩm

Formatted: Vietnamese

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: Font: Bold

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Formatted: Vietnamese

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Trang 16

- Phó giám đốc tiếp thị và bán hàng: là người đặt cách về nghiên cứu thị trường,

theo dõi về tình hình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm Tổ chức thu nhận ý kiến của khách

hàng, mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc kỷ thuật: người tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực nghiên

cứu khoa học công nghệ, đầu tư mở rộng sản xuất, quản lý hồ sơ thiết bị, kiểm tra chất

lượng sản phẩm, kiểm tra quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỷ thuật

- Phòng kế toán: thực hiện các công việc hạch toán thu chi, tham mưu cho giám

đốc trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh

- Bộ phận kế hoạch: lập kế hoạch – tổng hợp tình hình sản xuất của toàn công

ty, tham mưu cho lãnh đạo trong việc điều hành sản xuất

- Phòng vật tư: lập kế hoạch thu mua và cung ứng nguyên vật liệu cho xí nghiệp

thành viên

- Phòng xuất – nhập khẩu: chịu trách nhiệm theo dõi việc xuất khẩu sản phẩm

và nhập khẩu vật tư, thiết bị Ngoài ra còn xuất- nhập khầu ủy thác cho các đơn vị bên

ngoài

- Phòng tiếp thị và bán hàng:

Bộ phận tiếp thị: tìm hiểu nghiên cứu thị trường, thực hiện việc chào hàng cho

các đại lý, khách hàng Hoạch định kế hoạch tiêu thụ và bán hàng nhằm đạt kết quả

cao nhất Bộ phận bán hàng: làm công tác bán hàng, quản lý bán hàng và quản lý kho

hàng

- Trung tâm cao su và phòng kỹ thuật: là bộ phận chuyên nghiên cứu và cải tiến

các thiết bị lập kế hoạch sữa chữa máy móc, quản lý chất lượng và đề ra các quy trình

công nghệ nhẳm hợp lý hóa sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính – nhân sự: thực hiện công tác tuyển chọn nhân viên,

tính toán các định mức lao động tiền lương và thực hiện công tác mang tính chất hành

Not at 1.1"

Deleted: ễ

Deleted:

Deleted: ¶

Trang 17

2.4 Sơ đồ bộ máy công ty

2.4.1 Nội dung bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán công ty theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán

Xác định nhận viên kế toán, quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban

khác trong công ty thông qua những vận dụng, những quy định chung về hệ thống

chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán và hình thức kế toán đả lựa chọn cho phù hợp với

đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của đơn vị

PHÒNG TIẾP THỊ

PHÒNG

TỔ CHỨC

PHÒNG KINH DOANH

CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG CỦA CÁC XÍ NGHIỆP

CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CỦA CÁC XÍ NGHIỆP

Formatted: Heading 2, Left, Indent:

Left: 0", Line spacing: single, Tabs: Not at 1.1"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5" + 1.1"

Trang 18

Sơ đồ tổ chức phòng kế toán

Nguồn tin: Phòng Kế Toán

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng: Tổ chức và điều hành giám sát toàn bộ hoạt động của công

tác kế toán, thống kê của công ty Chịu trách nhiệm về sự chính xác các số liệu trong

báo cáo kế toán Kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty, các xí nghiệp trực thuộc kế

toán trường làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh

doanh

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp mọi số liệu có liên quan đến sổ

sách, tổng hợp các số liệu báo cáo thành viên, đối chiếu sổ sách kế toán với các bộ

phận có liên quan để lập báo cáo trình bày kế toán trưởng theo dõi hàng hóa vật tư,

nhận ủy thác gia công và lập báo cáo kế toán vào mỗi tháng, quý, năm, khai báo thuế

và theo dõi tổng quát cấn trừ công nợ giửa Công ty và Xí nghiệp

- Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: theo dọi và phản ánh tính hình

biến động tài sản cố định tại công ty, tình hình luân chuyển tài sản cố định tại các xí

VẬT

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ BHXH

KẾ TOÁN TIÊU THỤ

KẾ TOÁN THANH TOÁN

VÀ TIỀN MẶT

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

THỦ QUỸ

Formatted: Vietnamese

Formatted: Right Formatted: Font: Not Bold, English

(U.S.)

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese Deleted:

Trang 19

nghiệp trực thuộc với nhau, tình hình khấu hao tài sản cố định Theo dọi tình hình bão

dưỡng, sữa chữa tài sản cố định Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định và đề ra chỉ

tiêu đưa xuống các xí nghiệp

- Kế toán vật tư: theo dõi quá trình nhập xuất vật tư trong và ngoài nước, xuất

vật tư bán hoặc gia công hoặc xuất nội bộ cho các xí nghiệp lập biên bản nhập xuất

tồn hàng tháng, bảng kiểm kê vật tư mỗi lần(6 tháng) và cuối năm Phản ánh kịp thời

định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất sản phẩm tại

công ty

- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình thực hiện quỹ tiền

lương, trích lập bảo hiễm xã hội cho cán bộ công nhân viên tại công ty

Kế toán thanh toán và tiền mặt: theo dõi tình hình công nợ với nhà cung cấp và khách

hàng, các khoản thanh toán để sửa chửa máy móc thiết bị theo dõi các khoản thu chi

phát sinh trong công ty, tiến hành viết phiếu thu – phiếu chi, lên nhật ký bảng kê làm

cơ sở cho kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính

- Kế toán tiêu thụ: theo dõi quá trình nhập thành phẫm từ các xí nghiệp trực

thuộc và xuất thành phẩm tiêu thụ hay số lượng sản phẩm tồn kho Xác định doanh thu

tiêu thụ sản phẩm và công nợ đối với khách hàng

- Kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình biến động về tiền gửi ngân hàng, thực

hiện giao dịch với ngân hàng có liên quan đến nghiệp vụ xuất nhập khẩu và các nghiệp

có thanh toán qua ngân hàng

- Thủ quỹ: giữ nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, tình hình tồn quỹ tiền

mặt, tình hình thu chi theo yêu cầu quản lý của công ty và cuối kỳ kiểm kê quỹ

2.5 Chế độ kế toán

2.5.1 Niên độ kế toán

Doanh nghiệp dùng hình thức kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào

ngày 31/12) Lập đầy đủ báo cáo quyết toán 6 tháng, ngoài ra còn kèm theo báo cáo kiểm

kê đến 0 giờ ngày 01/01 của năm kế tiếp về vật tư, sản phẩm bán thành phẩm dở dang

2.5.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán

Bộ máy tổ chức công ty theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế

toán tại công ty thực hiện hạch toán tại các nghiệp vụ kinh tề liên quan đến toàn công

ty Đối với các phòng kế toán tại các xí nghiệp thực hiện công tác kế toán tương đối

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Condensed by 0.2 pt Deleted:

Deleted:

Trang 20

hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở mỗi xí nghiệp, thu thập chứng từ, xử lý

sơ bộ và gởi về phòng kế toán cùng các báo cáo kế toán để phòng kế toán công ty tổng

hợp lập báo cáo kế toán cho cấp trên

Nguồn tin: phòng Kế Toán

2.5.3 Hình thức sổ kế toán

- Công ty đang sử dụng hình thức kế toán máy

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra hoặc các bảng phân

bổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo

các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật

vào sổ cái và các sổ chi tiết liên quan

- Cuối tháng thực hiện khóa sổ trên máy tính và kết xuất ra các sổ cái, sổ chi

tiết, các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Các báo cáo kế toán, các chứng từ

kế toán của

6 xí nghiệp

Formatted: Vietnamese Formatted: Right

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 3, Line spacing:

Trang 21

Hình 2 1 Sơ đồ sử dụng phần mềm kế toán

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:

Kiểm tra, đối chiếu:

Công ty đang sử dụng hình thức kế toán máy gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ cái, và

báo cáo tài chính được in ra từ phần mềm kế toán doanh nghiệp PFO

+ Các phương pháp kế toán:

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: theo giá trị còn lại

- Đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ: được đánh giá tại thời điểm thực tế

- Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

2.6 Hệ thống sổ sách, hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty

2.6.1 Hệ thống sổ sách công ty chỉ sử dụng sổ nhật ký đặc biệt là nhật ký thu tiền

và nhật ký chi tiền

- Nhật ký thu tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu

tiền của doanh nghiệp.Cuối tháng, tổng hợp số phát sinh chuyển vào sổ cái

- Nhật ký chi tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi

tiền của doanh nghiệp.Cuối tháng, tổng hợp số phát sinh chuyển vào sổ cái

- Sổ cái: Công ty không sử dụng sổ cái mà sử dụng sơ đồ chữ T cho mọi TK.Từ những

sơ đồ trên, kế toán mới đưa số liệu lên máy rồi cuối tháng in ra sổ cái

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

SỔ KẾ TOÁN + Sổ cái + Sổ chi tiết

spacing: single, Tabs: Not at 0.25"

Formatted: Font: Times New

Roman, English (U.S.)

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Trang 22

2.6.2 Các phương pháp kế toán

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: Công ty tổ chức đánh giá tài sản cố định ( TSCĐ)

theo nguyên tắc giá trị còn lại

- Đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ: Hàng tồn kho cuối kỳ được đánh giá theo thời

điểm thực tế

-Hạch toán hàng tồn kho: Công ty tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp bình quân gia quyền

Vận dụng hệ thống tài khoản của công ty: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban

hành kèm theo quyết định số 15/ TC/QD/CDKT ngày

Các nhóm tài khoản được sử dụng tại công ty

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Deleted: 5.3

Deleted:

Trang 23

131: Phải thu khách hàng tiền vật tư

13641: Phải thu tiền vật tư từ Xí nghiệp

Đồng Nai

13642: Phải thu tiền vật tư từ Xí nghiệp

Hooc Môn

13643: Phải thu xí nghiệp Điện Biên

13644: Phải thu Xí nghiệp Tân Bình

13645: Phải thu nội bộ xí nghiệp

1541: chi phí phân xưởng luyện

1542: Chi phí gia công vật tư tại cơ sở

Bình Thùy

1545: Chi phí gia công tại cơ sở Tuấn

Anh

1548: Chi phí gia công tại cơ sở H Phát

156: Nguyên vật liệu kho 504

331: Phải trả cho người bán

Formatted: Section start: New

column

Formatted: Border: Right: (Single

solid line, Auto, 0.5 pt Line width)

Deleted: <sp>

Trang 24

2.7 Đặc điểm kinh doanh và quy trình công nghệ

2.7.1 Đặc điểm kinh doanh

Hoạt động công ty CASUMINA dựa trên nguyên tắc đáp ứng và thõa mãn yêu

cấu và mong muốn của khách hàng bằng cách áp dụng các phương pháp quàn lý chất

lượng của sản phẩm sao cho CASUMINA thực sự là bạn đường tin cậy của mọi gia

đình

2.7.2 Việc quản lý công nghệ dựa trên nguyên tắc

- Chì đưa vào sản xuất những sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn mà công ty

đề ra

- Chỉ sản xuất những sản phẩm dựa trên các công nghệ ổn định

- Chỉ sản xuất nhửng sản phẩm đã qua kiểm tra chất lượng

- Qui trình công nghệ: Công ty chế tạo sản phẩm theo quy trình công nghệ

chính của Pháp và Mỹ Đây là qui trình công nghệ tiên tiến được áp dụng ở nhiều

nước

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Trang 25

Formatted: Font: 13 pt

 Sơ đồ quy trình công nghệ:

PHÂN XƯỞNG LUYỆN CAO SU BÁN THÀNH PHẨM

CƯA MŨ

CHÌ PHÂN XƯỞNG LỐP 1

VÔ ỐNG

BĂNG CHUYỀN BUỘC ĐẦU, ĐẶT YẾM

CHẤT LÊN CÂY KCS

LƯU HÓA ĐỤC LỖ

NỐI ĐẦU SĂM

MÀI

ÉP HÚT CHÂN KHÔNG

ÉP VÀ DÁN THÂN THÀNH HÌNH THÂN

IN HIỆU LUỒN Ống SĂM

NHẬP KHO ĐÓNG GÓI KCS

TANH CHÌ

SƠN DUNG DỊCH LƯU HÓA KCS

- Ngoài ra công ty áp dụng quy trình công nghệ Nhật Bản sản xuất xăm lốp xe

Đây là sàn phẩm liên doanh với công ty YOKOHAMA Nhật Bản

+ Ép và dán mặt lốp: Ép cao su bán thành phẩm lên thành hình lốp xe Đồng

thời dẫn cao su, dán cao su lên mặt lốp để tạo thành hình thân lốp bán thành phẩm

Sơn cách ly để lưu hóa:

+ Lưu hóa: cho thân lốp vào khuôn Đồng thời tăng nhiệt độ và áp xuất để lưu hóa

+ Kiểm tra : sản phẩm sau khi lưu hóa được đưa qua một số khâu để kiểm tra và

sau đó nhập vào kho

Formatted: Right, Tabs: Not at 0.5" Formatted: Font: 7 pt

Formatted: Indent: First line: 0.5",

Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Indent: First line: 0.5"

Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Vietnamese Formatted: Indent: Left: 0.25" Formatted: Bullets and Numbering

Deleted: ¶ Deleted: ¶

Deleted: ¶

Deleted:

Trang 26

Formatted: Font: 13 pt

Qui trình sản xuất săm

+ Ép cao su theo dạng ống

+ Luồn ống săm: buộc hai đầu và vuốt ống săm ra khỏi miệng mẫu, kế đó để

chống co rút phải vút cho ống săm sát với lõi nhôm để đẩy khí ra ngoài và buộc tiếp

đầu thứ hai

+ Lưu hóa: Ống săm đả buộc vào hai đầu lõi nhôm và được xếp vào thành từng

hàng trên xe, rồi đẩy vào Autolaxe để lưu hóa bằng với áp xuất 7kg/cm2 trong thời

gian 30 phút

+ Tháo ống: Sau một thời gian lưu hóa, xe được đẩy ra khỏi Autolaxe rồi được

phun làm nguội, đồng thời làm khí nén thoát ống săm ra khỏi lõi nhôm

+ Cắt mai: ống săm được đặt đúng chiều dài đả được ấn định và được mài ỡ hai

đầu để sau này thực hiện việc nối đầu

+ Đục lỗ chân van: ống săm được đục lỗ chân van, kế đó lắp van vào và siết chặt

chân van

+ Nối đầu: Đầu ống săm đả được mài, được làm sạch rồi phết keo ở hai đầu lại

+ Hút chân không: Sau khi nối hai đầu, trong ống săm vẫn còn không khí, dùng

máy hút chân không hút hết không khí trong săm và siết chặt hai đầu van lại lưu trong

24 giờ để kiểm tra độ kín của săm

+ Bao bì đóng gói: sau 24 giờ kiễm tra độ kín khí, săm được đóng dấu và xếp vào

bao bì để nhập kho

2.8 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển công ty

2.8.1 Thuận lợi

- Ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm từ cao su thiên nhiên là ngành CN mủi

nhọn của nước ta trong những năm gần đây Vì vậy đây là một lợi thế đầu tiền và cũng là

quan trọng nhất của công ty Do nguồn nguyên liệu hàng năm của nước ta khá lớn

- Hàng năm công ty đều mở rộng sản xuất đa dạng sản phẩm để cung cấp ra thị

trường bên ngoài Vì vậy nhãn hiệu CASUMINA ngày càng được nhiều người tin

dùng, không những trong thị trường nội địa, mà CASUMINA đã xuất khẩu ra nước

ngoài đặc biệt là các nước thuộc khu vực Châu Á

- Lợi nhuận công ty ngày một gia tăng là nguồn tích lũy quan trọng để công ty có

thể mở rộng và tái sản xuất

Formatted: Superscript Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: Heading 2, Left, None,

Indent: First line: 0", Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 3, Left, None,

Indent: First line: 0", Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 0.38",

Deleted:

Deleted:

Deleted:

Trang 27

Formatted: Font: 13 pt

- Hơn thế nửa trước đây CASUMINA là công ty nhà nước nên có uy tín rất lớn

đối với những nhà đầu tư và đặc biệt là các ngân hàng Các ngân hàng sẽ mạnh dạn

cho CASUMINA vay mà không sợ rủi ro cao Đây chính là ưu đãi mà các ngân hàng

cũng như các nhà tín dụng khi công ty có nhu cầu về vốn

- CASUMINA đả gây dựng được thương hiệu từ rất lâu một phần lý do tình hình

tài chính của công ty hàng năm luôn lành mạnh

2.8.2 Khó khăn

- Hiện nay vấn đề lớn nhất của công ty là làm sao có thể cải tiến, nâng cao khoa

học kỹ thuật, máy móc để có thể cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang xuất hiện

ngày một nhiều Khi mà chính phủ Việt Nam đang khuyến khích các công ty có 100%

vốn nước ngoài nếu đầu tư vào Việt Nam sẽ đươc ưu đãi về thuế, đây chính là thử

thách rất lớn của công ty

- Do đặc điểm của công ty là bán trước trả sau cho đại lý vì vậy dẫn đến vốn bị bị

chiếm dụng

- Nguyên vật liệu của công ty đa số nhập khẩu dẩn đến chi phí sản xuất của công

ty tăng cao

2.8.3 Đ ị nh hướng phát triển

- Hiện nay công ty đang có nhu cầu mở rộng thị trường nhất là ra các nước Châu

Âu Muốn như vậy công ty đang phải thật năng dộng trong việc tiếp cận với thị trường

- Tranh thủ chiếm lĩnh thị trường trong nước khi các công ty đang ồ ạt đầu tư

vào nước ta

- Sản xuất nhiều sản phẩm mới mẩu mả đẹp, chất lượng tốt nhằm nâng cao thị phần

- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, năng động

- Các sản phẩm làm ra đạt tính năng cự ly theo cự ly theo các tiêu chuẩn

- Thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế chi phí , tiết kiệm nguyên

nhiên vật liệu, để làm giảm giá thành Phấn đấu tăng lợi nhuận doanh thu và nâng cao

mức sống của nhân viên

Formatted: Heading 3, Left, None,

Indent: First line: 0", Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Indent: First line: 0", Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Condensed by 0.3 pt

Formatted: Vietnamese Formatted: Bullets and Numbering

Deleted:

Deleted:

Deleted: 7 Deleted:

Deleted:

Deleted:

Deleted:

Deleted: 7 Deleted: i

Deleted: ¶

Trang 28

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu

3.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản cần thiết và trực tiếp cấu thành nên

bản thân sản phẩm

3.1.2 Đặc điểm

Tham gia vào chu kỳ sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái ban đầu sau quá

Trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào trong sản phầm được sản xuất ra

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong đơn vị sản

phẩm so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung

NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trính sản xuất nên cần đảm bảo

cung cấp kịp thời đồng bộ, và sử dụng tiết kiệm hợp lý để tăng cường hiệu quả sản

xuất kinh doanh

3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ, và sử dụng vật liệu là

Một trong nhửng nội dung quan trọng của công tác quản lý hoạt động SXKD ở xí

nghiệp Đ ể góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu thì kế

toán NVL phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Phản ánh chính xác đầy đủ tình hình nhập xuất và số lượng tồn kho hiện tại

của các loại vật liệu về: số lượng, chất lượng, cơ cấu giá trị và thời gian cung cấp

+ Tình toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối

tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn

chặn kịp thởi những trưởng hợp sử dụng NVL sai mục đích, lãng phí

+ Thường xuyên kiểm tra những NVL ứ đọng, kém phẩm chất để khắc phục

thiệt hại

+ Thực hiện việc kiểm kê nguyên vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về

Formatted Formatted: Font: 15 pt, Vietnamese

Formatted: Font: 18 pt Formatted: Heading 1, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese Formatted: No underline,

Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: No underline,

Vietnamese

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Vietnamese Deleted: ¶

Trang 29

Formatted: Font: 13 pt

nguyên vật liệu, tham gia công tác phân tích thực hiện kế hoạch thu mua, dự trũ

nguyên vật liệu

3.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu

3.2.1 Phân loại vật liệu

Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác

nhau, được xử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản dự trữ trên

nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản lý vật liệu giửa các bộ

phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử

dụng vật liệu cần có cách phân loại thích ứng

- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành

các loại:

+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia

Trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu thành nên thực thể bản thân sản phẩm

+ Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được xử dụng kết hợp với vật liệu

chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại

vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụ

cho công việc lao động của công nhân

+ Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ

cho quá sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất

+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được xử dụng cho việc thay thế

sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc nhửng loại vật

liệu đả nêu ở trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trình

sản xuất và thanh lý tài sản

- Nếu cung cấp vào nguồn cung cấp vật liệu thỉ vật liệu được phân thành:

+ Vật liệu mua ngoài

+ Vật liệu tự sản xuất

+ Vật liệu có từ nguồn gốc khác (được cấp, nhận, vốn góp)

3.2.2 Tính giá vật liệu

Ý nghĩa của việc tính giá vật liệu

Phản ánh đúng, trung thực tình hình tài sản của doanh nghiệp cũng như hạch

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: No underline,

Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Formatted: Bullets and Numbering Formatted: No underline,

Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Bullets and Numbering

Deleted:

Deleted:

Deleted: ¶

Page Break

Trang 30

Formatted: Font: 13 pt

toán trị giá nguyên vật liệu tham gia vào qui trình sản xuất, nhằm kết chuyển chi phí

hợp lí, chính xác

Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu:

phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp áp dụng phổ biến hiện nay

Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu được kế toán theo

dõi tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo suốt quá trình

Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính

toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập liệu, còn giá trị vật liệu xuất chỉ được xác định

một lần vào cuối kỳ thì có kết quả kiểm tra

kỳ

+

Trị giá vật liệu nhập trong kỳ

-

Trị giá vật liệu hiện còn cuối

kỳ

a Tính giá vật liệu nhập

Nếu vật liệu mua ngoài

Giá nhập Giá mua ghi Chi phí thu mua Khoản giảm giá

kho = Trên hóa đơn + Thực tế - Được hưởng

Nếu DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì phần thuế đầu vào được tính

vào giá trị thực tế vật liệu nhập kho hạch toán vào tài khoản 133 “ thuế GTGT được

khấu trừ”

Nếu DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần thuế đầu vào được tính

trực tiếp vào giá trị thực tế NVL nhập kho không sử dụng Tài Khoản 133

Đối với vật liệu tự chế biến: tính theo giá thành sản xuất thực tế

Giá

Nhập kho =

Giá xuất VL đem chế biến

+ Tiền thuê

chế biến +

Chi phí bốc dở vật liệu di và

về

Formatted: Vietnamese

Formatted: Centered Formatted Table

Formatted: Font: 8 pt Formatted: No underline

Formatted: No underline

Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Centered

Formatted Table Formatted: Centered

Trang 31

Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định

Giá nhập kho = Giá do hội đồng định giá quyết định

Vật liệu được biếu tặng: giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời

giá trên thị trường

Giá nhập kho = Giá bán hiện tại trên thị trường

b Tính giá vật liệu xuất

Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phương pháp: thực tế đích danh,

nhập trước – xuất trước (FIFO); nhập sau – xuất trước (LIFO) và đơn giá bình quân

Khi sử dụng phương pháp tính phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán

Phương pháp thực tế đích danh: Theo Phương pháp này thì giá vật liệu xuất căn

cứ vào giá NVL nhập (xuất ra lần nhập nào thì lấy giá lần nhập đó làm giá xuất kho)

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Số vật liệu nào nhập trước thì xuất

trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo thực tế của từng số hàng xuất

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Giả định những vật liệu nào mua sau

cùng sẽ được xuất kho đầu tiên, thích hơp trong tình hình thị trường lạm phát

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu

xuất kho trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân Có thể tính giá bình quân gia

quyền sau mỗi đợt nhập kho hoặc vào cuối kỳ để tính giá thực tế vật liệu xuất kho

trong kỳ

Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ

số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để

xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

Formatted: Vietnamese

Formatted: Indent: First line: 0.5"

Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted Table

Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Font: 7 pt, Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0.5"

border), Bottom: (No border), Left: (No border), Right: (No border)

Formatted: Indent: First line: 0.5"

Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 7 pt

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Deleted:

Deleted: Đối với vật liệu tự chế biến:

tính theo giá thành sản xuất thực tế.¶

¶ Giá¶

[3]

Trang 32

vật liệu tồn kho vật liệu nhập kho

= x x

vật liệu xuất dùng liệu xuất hạch toán chênh lệch

3.3 Chứng từ kế toán

Kế toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ

kế toán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những từ chứng

từ có tính chất hướng dẫn hoặc tự lập tuy nhiên, dù là loại chứng từ cũng phải đảm

bảo có đầy đủ

Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT): nhằm xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm

nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với

người có liên quan và ghi sổ kế toán

Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT): để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hóa

xuất kho cho các bộ phận đơn vị làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất tính giá

thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật liệu

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03- VT): theo dõi số lượng vật

tư hàng hóa, sản phẩm di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị nhận

hàng ký gửi, đại lý, gia công chế biến…Làm căn cứ để ghi sổ kế toán và làm chứng

từ vận chuyển trên đường

Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04- VT): theo dõi số lượng vật tư

xuất kho trong trường hợp lập phiếu xuất một lần nhưng xuất nhiều lần trong tháng,

làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng

vật tư theo định mức

Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05- VT): Xác định số lượng quy cách, chất

lượng sản phẩm, vật tư, hàng hóa trước khi nhập kho làm căn cứ để quy trách nhiệm

thanh toán và bảo quản

Formatted: Line spacing: single

Formatted: Vietnamese Formatted: Line spacing: single,

Border: Box: (Single solid line, Auto, 0.5 pt Line width)

Formatted: Font: 10 pt, Vietnamese Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: No underline,

Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: Indent: Left: 0", First

line: 0.45", Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Indent: Left: 0.08" Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Deleted:

Trang 33

Formatted: Font: 13 pt

Thẻ kho (Mẫu số 06-VT): theo dõi số lượng nhập xuất tồn từng loại vật tư, sản

phẩm, hàng hóa ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho dự trữ vật tư và xác định

trách nhiệm vật chất của thủ kho

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT): theo dõi số lượng vật tư còn

lại cuối kỳ ở đơn vị, sử dụng làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm, kiểm tra tình

hình định mức sử dụng NVL

Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 08-VT): xác định số

lượng, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê, làm căn

cứ trong việc xác định trách nhiệm, bảo quản, xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hóa thừa,

thiếu và ghi sổ kế toán

3.4 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất vật liệu

Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản

Vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp sử dụng nguyên vật liệu kế toán chi

tiết vật liệu vửa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán

Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện một trong ba phương pháp Phương

pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư

3.4.1 Phương pháp thẻ song song

- Ở kho : phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn NVL cuối kỳ về

số lượng, giá trị Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập - xuất ghi vào thẻ kho

sau mỗi nghiệp vụ

- Tại phòng kế toán : mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại vật liệu tương ứng

với thẻ kho của thủ kho Thẻ kế toán có nội dung giống như thẻ kho chỉ ghi thêm giá

trị NVL Cuối tháng, sau khi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập - xuất kho vào thẻ chi

tiết, kế toán tính tổng số nhập - xuất - tồn kho của từng loại vật liệu, bảng này được đối

chiếu với số liệu kế toán tổng hợp phản ánh trên bảng tính giá NVL

- Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện phù hợp với DN có quy mô nhỏ và số

lượng vật liệu ít

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: No underline,

Vietnamese, Kern at 16 pt

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: No underline, Kern at 16

pt

Formatted: Kern at 16 pt

Formatted: Indent: Left: 0.08",

First line: 0.5"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese

Formatted: No underline Formatted: Vietnamese

Formatted: BANG, Left, None, Line

spacing: single

Formatted: No underline Deleted:

Trang 34

3.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của

từng loại vật liệu về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán : để theo dõi từng loại vật liệu nhập - xuất về số lượng và giá

trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển, thực hiện ghi chép một lần vào cuối

tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất trong tháng và mỗi danh điểm NVL

được ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp này cũng đơn giản, dễ

thực hiện nhưng có nhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng

quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các

đối tượng có liên quan

Tên vật liệu

Đơn

vị tính SL TT SL TT SL TT SL TT

Ghi chú

sổ chi tiết vật liệu Phiếu xuất kho

Phiếu nhập kho

Formatted: HINH, Left, None, Line

spacing: single

Formatted: No underline Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Formatted: Vietnamese

Formatted: No underline Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Bullets and Numbering

Deleted:

Deleted: ¶ Deleted: ¶

Deleted: , đ

Trang 35

Bảng 3.2 Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển

SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Năm:…

Luân chuyển trong tháng1

Số dư đầu tháng 1 Nhập Xuất

Số dư đầu tháng2

3.4.3 Phương pháp sổ số dư

- Ở kho : Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của

từng loại vật liệu về mặt số lượng Ngoài ra, cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào số

tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số dư do phòng kế toán lập và gửi

xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ

- Ở phòng kế toán: Kế toán nhận các chứng từ nhập xuất cùng phiếu giao nhận

chứng từ của thủ kho tính giá, cộng số tiền của các chứng từ ghi vào bảng lũy kế nhập

xuất tồn kho NVL, bảng lũy kế này được mở cho từng kho Vào cuối tháng, kế toán

Formatted: BANG, Left, None, Line

spacing: single, Tabs: Not at 0.74"

Formatted: HINH, Left, None, Line

spacing: single

Formatted: No underline,

Vietnamese

Formatted: No underline Formatted: No underline Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Formatted: Vietnamese

Formatted: Font: Bold, No underline

Formatted: Font: Bold Formatted: Vietnamese Formatted: No underline Formatted: Bullets and Numbering Deleted:

Deleted: ,

Trang 36

Formatted: Font: 13 pt

phải tổng hợp số tiền nhập xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại

vật liệu trên bảng lũy kế

Bảng 3 3 Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển

SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Năm:…

Luân chuyển trong tháng1

Số dư đầu tháng 1 Nhập Xuất

Số dư đầu tháng2

TK 151 “ hàng mua đang đi trên đường” Tài khoản này dùng để phàn ánh

giá trị vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đả mua cuối tháng chưa về đến doanh nghiệp

kết cấu tài khoản này như sau:

SỔ SỐ DƯ

Năm:…

Số dư đầu năm

Số dư cuối tháng1

Định mức dự trữ

SL TT SL TT SL TT

Formatted: Vietnamese

Formatted: BANG, Left, None,

Indent: First line: 0", Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: BANG, Left, None, Line

spacing: single, Tabs: Not at 0.74"

Formatted: Heading 2, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single, Tabs: Not at 0.5"

Formatted: No underline

Deleted: 2

Deleted: 3 Deleted: :

Deleted:

Trang 37

Formatted: Font: 13 pt

TK 151" Hàng mua đang đi đường "

Giá trị hàng hóa, vật tư, đang đi trên

đường

Kết chuyển trị giá thực tế của hàng

hóa, vật tư đang đi trên đường cuối

kỳ (Kiểm kê định kỳ)

Số dư:

Giá trị hàng hóa, vật tư, đã mua

nhưng còn đang đi trên đường

Giá trị hàng hóa vật tư đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng

Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi trên đường đầu

kỳ (Kiểm kê định kỳ)

- TK 152 “ nguyên liệu, vật liệu “: tài khoàn này dùng để phản ánh trị giá vật liệu

nhập, xuất và tồn kho Kết cấu tài khoản này như sau:

TK 152" Nguyên liệu, vật liệu "

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập

kho

Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm

Kết chuyển trị giá thực tế của NVL

tồn kho cuối kỳ (Kiểm kê định kỳ)

Số dư:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Trị giá thực tế của NVL xuất kho

Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá

Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm

Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ (Kiểm kê định kỳ)

3.5.2 Kế toán vật liệu nhập kho

Khi mua vật liệu về nhập kho, kế toán phản ánh các nội dung:

1/ Gía mua vật liệu thuế GTGT nộp khi mua vật liệu và số tiền thanh toán cho người

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Deleted: ¶

Deleted:

Trang 38

Formatted: Font: 13 pt

Nợ TK 151 – gía mua

Nợ TK 133 – thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331… - Số tiền thanh toán

Sau đó khi vật liệu về nhập kho sẽ ghi

Nợ TK 152

Có TK 151 2/ Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu tính vào giá nhập kho:

Nợ TK 152 – Gía chưa có thuế

Nợ TK 133 – thuế GTGT

Có TK 111, 112 ,…

3/ Nếu được bên bán giảm giá hoặc cho hưởng chiết khấu thương mại cho số vật liệu đã

mua thì khoản giảm giá hoặc khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm giá nhập kho

Nợ TK 331

Có TK 152 4/ Nếu được hưởng khoản chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm tiền mua vật liệu

thì khoản chiết khấu được hưởng tính vào doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 515 5/ Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nước đối với vật liệu nhập khẩu được tính vào

giá nhập khẩu

Nợ TK 152

Có TK 3333 “ Thuế xuất nhập khẩu”

6/ Khoản thuế GTGT phải nộp đối với số vật liệu nhập khẩu nhưng được khấu trừ

Nợ TK 133

Có TK 33312 “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu”

™ Khi nhập vật liệu mà phát hiện có vật liệu thiếu hoặc thừa kế toán phản ánh

1/ Đối với vật liệu thiếu do hao hụt trong định mức cho phép kế toán phản ánh

giá trị vật liệu nhập kho đúng theo trị giá mua đả ghi trên hóa đơn

Formatted: Indent: Hanging: 0.79",

Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.79" + Tab after: 1.04" + Indent at: 1.04"

Formatted: Vietnamese

Deleted: ¶

Trang 39

Formatted: Font: 13 pt

2/ nếu vật liệu thiếu không nằm trong định mức cho phép và chưa xác định

được nguyên nhận kế toán phản ánh:

khoản có liên quan

3/ Nếu vật liệu chưa xác định được nguyên nhân và được doanh nghiệp nhập

kho kế toán phản ánh,

Nợ TK 152 – Trị giá thực nhập

Nợ TK 133 – Thuế GTGT

Có TK 331,111 – số tiền thanh toán

Có TK 3381 “ TS thiếu chờ giải quyết “ – trị giá thừa”

Trường hợp vật liệu thừa được doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán kế toán chỉ ghi

đơn bên Nợ TK 002 “ vật tư hàng hóa giữ hộ, nhận gia công “ Sau đó ghi bên bán

nhận lại ghi đơn bên Có TK 002

™ Khi nhập vật liệu từ nguồn khác kế toán phản ánh như sau:

1/ do tự sản xuất ra

(1) Khi xuất kho NVL để tự sản xuất

Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang

CóTK 152 Nguyên liệu, vật liệu

(2) Khi nhập kho NVL đã tự sản xuất

Nợ TK 152

Có TK 154 (3) Nhập vật liệu do được cấp, nhận vốn góp sẽ ghi:

Nợ TK 152

Có TK 411 “ nguồn vốn kinh doanh”

Có TK 111, 112 Các khoản chi phí có liên quan

Formatted: Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese

Formatted: Indent: Left: 0.25",

Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1", Tabs: Not at 1"

Formatted: Heading 3, Left, None,

Line spacing: single

Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Vietnamese Deleted: ¶

Trang 40

Formatted: Font: 13 pt

3.5.3 Kế toán xuất kho nguyên vật liệu

(1) Khi xuất kho NVL sử dụng vào sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp

Nợ TK 623, 627, 641, 642,…

Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

(2) Xuất kho NVL sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sữa

chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dỡ dang

Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

(3) Đối với NVL đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc góp

vốn vào công ty liên kết:

- Khi xuất NVL đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:

Nợ TK 222, 223 Vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết (theo

giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 Chi phí khác (chênh lệch do đánh giá lại TS < giá trị ghi sổ)

Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (giá trị ghi sổ)

Có TK 711 Thu nhập khác (chênh lệch do đánh giá lại TS > giá trị ghi sổ, tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh)

Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch do đánh giá lại TS > giá trị ghi sổ, tương

ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh)

- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằng NVL

nhận góp vốn hoặc bán NVL đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết

chuyển phần Doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711 Thu nhập khác

™ Đối với NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh

lại số liệu trên sổ kế toán:

(1) Nếu giá trị NVL hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (HHĐM), ghi:

Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Formatted: No underline Formatted: Indent: Left: 0", First

line: 0.25", Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.25" + Tab after: 0.5" + Indent at: 0.5", Tabs: Not at 0.5"

Formatted: Vietnamese

Deleted: :

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:28

w