- HS: Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.. - HS: Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu một cách lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong... - HS: Thiết bị vào là dùng để đưa thông ti
Trang 1Tuần: 11
Tiết: 21
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Ôn lại các bài tập trong chương I
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng dạy học:
+ Sử dụng bảng, tranh ảnh (có thể sử dụng Projector)
+ Sách GK, Sách GV, Giáo Án
- Chuẩn bị:1’
+ Ổn định lớp
+ Kiểm tra sĩ số (cán bộ lớp báo cáo)
+ Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
III Hoạt động dạy - học:
1./ Thông tin - Dữ liệu:
- GV?: Thông tin là gì?
- GV?: Dữ liệu là gì?
- GV?: Đơn vị cơ bản để đo dung lượng của
thông tin là gì? Các bội số của Byte?
- GV?: Thông tin có những loại nào?
2./ Giới thiệu về máy tính:
- GV?: Hệ thông tin học gồm những thành
phần nào?
- GV?: Bộ xử lý trung tâm CPU làm nhiệm vụ
gì? Có các thành phần nào?
- GV?: Chức năng của bộ nhớ trong? Các
thành phần của bộ nhớ trong?
- GV?: Chức năng của bộ nhớ ngoài? Hãy kể
tên một vài bộ nhớ ngoài mà em biết?
- HS: Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó
- HS: Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính
- HS: Đơn vị cơ bản để đo dung lượng thông tin là Bit
Các bội số của Byte như: KB, MB,
GB,
- HS: Có 2 loại là số và phi số (hình ảnh, văn bản, âm thanh, )
- HS: Hệ thông tin học gồm: phần cứng, phần mềm và sự quản lý của con người
- HS: CPU thực hiện và điều khiển thực hiện chương trình
Trong CPU gồm CU, ALU, thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh cache
- HS: Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý
Trong bộ nhớ trong gồm: ROM và RAM
- HS: Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu một cách lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
15’
Trang 2- GV?: Chức năng của thiết bị vào? Hãy kể tên
một vài thiết bị vào mà em biết?
- GV?: Chức năng của thiết bị ra? Hãy kể tên
một vài thiết bị ra mà em biết?
-GV?:Hãy trình bày nguyên lý Phôn Nôi-man?
3./ Bài toán và thuật toán:
- GV?: Khái niệm về bài toán và thuật toán
trong tin học?
- GV?: Để xây dựng một thuật toán ta cần thực
hiện trình tự như thế nào?
- GV?: Hãy kể tên một số ví dụ về thuật toán
mà ta đã học?
- GV: Xây dựng các thuật toán trong SGK-T44
4./ Ngôn ngữ lập trình:
- GV?: Ta có bao nhiêu loại ngôn ngữ lập
trình?
- GV?: Chương trình dịch là gì?
Bộ nhớ ngoài như: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash,
- HS: Thiết bị vào là dùng để đưa thông tin vào trong máy tính
Thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, máy quét,
- HS: Thiết bị ra dùng để đưa thông tin ra ngoài từ máy tính
Thiết bị ra gồm: màn hình, máy in, loa, tai nghe,
- HS: Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man
- HS: + Bài toán: là một việc nào đó mà
ta muốn máy tính thực hiện
+ Thuật toán: là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình
tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán ta sẽ nhận được Output cần tìm
- HS: Trình tự để xây dựng một thuật toán:
+ Xác định bài toán
+ Nêu ý tưởng + Xây dựng thuật toán bằng 1 trong
2 cách là : liệt kê các bước hay vẽ sơ đồ khối
+ Ví dụ mô phỏng cho thậut toán vừa được xây dựng
- HS: Các thậut toán đã học:
+ Kiểm tra tính nguyên tố của một
số nguyên dương
+ Bài toán sắp xếp: theo chiều không tăng, không giảm
+ Bài toán tìm kiếm: tuần tự và nhị phân
- HS: Các loại ngôn ngữ lập trình mà ta đã học:
+ Ngôn ngữ máy + Hợp ngữ + Ngôn ngữ bậc cao
- HS: Chương trình dịch là chương trình dùng để dịch từ ngôn ngữ bậc cao hay hợp
15’
Trang 35./ Giải bài toán trên máy tính:
- GV?: Các bước để giải một bài toán trên máy
tính?
6./ Phần mềm máy tính:
- GV?: Phần mềm máy tính là gì?
- GV?: Phần mềm máy tính có bao nhiêu loại?
7./ Những ứng dụng của tin học:
- GV?: Tin học được ứng dụng trong các lĩnh
vực nào?
8./ Tin học và xã hội:
- GV?: Trong thời đại ngày nay, ta thấy tin học
và xã hội có mối quan hệ như thế nào?
ngữ sang ngôn ngữ máy
- HS: Để giải bài toán trên máy tính ta thực hiện trình tự theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định bài toán + Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
+ Bước 3: Viết chương trình
+ Bước 4: Hiệu chỉnh
+ Bước 5: Viết tài liệu
- HS: Phần mềm máy tính là chương trình dùng để giải bài toán bằng nhiều bộ Input khác nhau
- HS: Phần mềm máy tính gồm:
+ Phần mềm hệ thống + Phần mềm ứng dụng
- HS: Tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực như:
+ Giải các bài toán khoa học kỹ thuật
+ Hỗ trợ việc quản lý + Tự động hoá và điều khiển + Truyền thông
+ Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng
+ Trí tuệ nhân tạo + Giáo dục
+ Giải trí
- HS: Tin học và xã hội:
+ Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
+ Xã hội tin học hoá + Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá
10’
IV Củng cố: yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức:3’
- Các kiến thức đã học ở chương I
V Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài mới: Chương II: Hệ Điều Hành (SGK-T62)