Mục tiêu: Kiến thức: - Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.. - Biết sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên.. - Biết cách viết số thực dưới dạng dấu phẩy động II.
Trang 1Tuần: 2
Tiết: 4
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
- Biết sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
- Biết cách viết số thực dưới dạng dấu phẩy động
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng dạy học:
+ Sử dụng bảng, tranh ảnh (có thể sử dụng Projector)
+ Sách GK, Sách GV, Giáo Án
- Chuẩn bị:
+ Ổn định lớp.(1’)
+ Kiểm tra sĩ số (cán bộ lớp báo cáo)
+ Kiểm tra bài cũ(5’)
Câu 1: Hãy trình bày nguyên lý mã hoá nhị phân? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá xâu ký tự “VN” sang dạng nhị phân (VN : 01010110 01001110)
III Hoạt động dạy - học:
1./ Làm bài tập SGK
- GV: chia nhóm và cho HS hoạt động theo
nhóm (có thể chia lớp thành 4 nhóm theo
tổ)
- GV: đây là bài tập tại lớp, cho HS làm
theo nhóm và trình bày kết quả Tất cả các
nhóm đều làm phần a, b, c
- GV?: Nhóm 1: a1)
- GV: đáp án a1) là c và d
- GV?: Nhóm 2: a2)
- GV: đáp án a2) b
- GV?: Nhóm 3: a3)
- GV: đáp án: phải chọn nam là 0 hay 1 và
nữ cũng như thế, kế tiếp phải biết ở vị trí
nào là nam và vị trí nào là nữ thì ta sẽ biểu
diễn được dãy 10 bit đó
- GV?: Nhóm 4: b1)
- HS: sẽ làm việc theo nhóm
- HSN1: c và d, giải thích
+ c: máy tính do con người tạo ra vì thế máy tính được coi là sản phẩm
+ d: để không bị tụt hậu trong thời đại ngày nay thì con người phải có hiểu biết về tin học
- HSN2: b, giải thích theo đơn vị đo thông tin thì 1KB = 1024 byte
- HSN3: giả sử nam = 1 và nữ = 0, có 10 học sinh trong đó có 5 nam và 5 nữ, nam xen kẻ nữ, bắt đầu ở vị trí 1 là nam, biểu diễn thông tin có dạng: 1010101010
- HSN4: dựa vào bảng mã ASCII
(SGK-25’
Trang 2- GV: dựa vào mã ASCII để mã hoá.
- GV?: Nhóm 1:b2)
- GV: đáp án: Hoa
- GV?: Nhóm 2: c1)
- GV: đáp án: sử dụng 1 byte
- GV?: Nhóm 3: c2) 11005 và 25,879
- GV: đáp án viết dưới dạng M10K
trong đó 0,1 M < 1, M được gọi là phần
định trị K là phần bậc
- GV?: Nhóm 4: c2) 0,000984 và 700,008
2./ Bài tập làm thêm:
Câu 1: Chọn câu đúng:
a 65535 byte = 64 KB
b 65536 byte = 64 KB
c 65537 byte = 64 KB
- GV: đáp án: b)
Câu 2: Một cuốn sách A gồm 100 trang,
nếu lưu trên đĩa chiếm khoảng 4 MB Hỏi
đĩa cứng 20 GB có thể chứa được khoảng
bao nhiêu cuốn sách giống như cuốn sách
A
- GV: khoảng 5120 cuốn sách A
Câu 3: hãy cho biết các dạng thông tin sau:
a An xem bức ảnh lớp bạn Mai
b An nghe nhạc trên máy vi tính
c An đọc hoá đơn tính tiền điện
d An xem truyện tranh
e An chơi trò chơi trên máy tính
- GV: a hình ảnh
b âm thanh
c văn bản
d văn bản, hình ảnh
T169) + VN: 01010110 01001110 + Tin: 01010100 01101001 01101110
- HSN1: dựa vào dãy các bit thì ta có ký tự tương ứng là:
+ 01001000: H + 01101111: o + 01100001: a + Kết quả là : Hoa
- HSN2: để biểu diễn số nguyên có dấu ta
sử dụng 1 bit cao để thể hiện dấu và còn lại 7 bit thì biểu diễn được trong phạm vi
từ -127 đến 127 (27) có kích thước là 1 byte Ta thấy số nguyên -27 thì thuộc khoảng từ -127 đến 127 nên ta chỉ cần 1 byte
- HSN3: viết dạng dấu phẩy động
M10K trong đó 0,1 M < 1, M được gọi là phần định trị K là phần bậc
+ 11005 = 0.11005x105
+ 25,879 = 0.25879x102
- HSN4: viết dạng dấu phẩy động:
+ 0,000984 = 0.984x10-3
+ 700,008 = 0.700008x103
- HS: câu b) vì 1 KB = 1024 byte
- HS: 1 GB = 1024 MB
20 GB = 20480 MB
4 MB = 1 cuốn sách
20480 MB = 5120 cuốn sách
- HS: a hình ảnh
b âm thanh
c văn bản
d văn bản, hình ảnh
e video
10’
Trang 3e video
IV Củng cố: yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức(3’)
- Biết sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
- Biết cách viết số thực dưới dạng dấu phẩy động
V Dặn dò: (1’)
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài mới: Giới thiệu về máy tính (SGK-T19) tìm hiểu xem máy tính có các bộ phận nào? Nhiệm vụ của các bộ phận đó