1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÀI LIỆU BDHSG 9 - THẦY BÌNH

32 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 122,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lai các cặp bố mẹ thùân chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, sau đó Câu 2 : Trình bày một số thuật ngữ dùng trong di truyền học như : tính trạng , cặp tính trạng tương phản, n

Trang 1

CHƯƠNG 1 :

Câu 1 :Em hãy cho biết đối tượng nghiên cứu và nội dung cơ bản của phương pháp

phân tích các thế hệ lai của Menđen.

a Đối tượng nghiên cứu : Đậu Hà Lan

Đặc điểm :

Thời gian sinh trưởng ngắn

Hoa lưỡng tính, tự thu phấn nghiêm ngặt

Nhiều tính trạng tương phản rõ rệt

b Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen:

Chọn đối tượng thí nghiệm là Đậu hà Lan

Tạo các cá thể thuần chủng về một hay vài cặp tính trạng tương phản

Lai các cặp bố mẹ thùân chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, sau đó

Câu 2 : Trình bày một số thuật ngữ dùng trong di truyền học như : tính trạng , cặp tính

trạng tương phản, nhân tố di truyền ( gen) alen và cặp alen, kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp , thể dị hợp, giống ( dòng) thuần chủng.

Tính trạng : là những đặc điểm hình thái, sinh lý, cấu tạo của cơ thể

Cặp tính trạng tương phản : là 2 trạng thái khác nhau của cùng 1 tính trạng nhưngbiểu hiện trái ngược nhau

Nhân tố di truyền ( gen ) : Là nhân tố xác định tính trạng của sinh vật

Alen và cặp Alen :

 Mỗi trạng thái khác nhau ( TD : A , a ) của cùng 1 gen gọi là Alen

 Cặp Alen là cặp gen qui định cặp tính trạng tượng phản

Kiểu gen , kiểu hình :

 Kiểu gen : là tòan bộ các gen nằm trong Tb của cơ thể sinh vật

 Kiểu hình : là tổ hợp tòan bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể

Trang 2

: Giới cái

F ( Filia ) : Thế hệ con

F1 : Thế hệ 1 , con của P; F2 : con của F1 lai với nhau, Fn : con của Fn-1 lai vớinhau

FB ( Back) thế hệ con của lai phân tích

Câu 4 : Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong sản xuất ? Bằng cách nào để xác định

tính trạng trội và tạo ra dòng thuần chủng.

a Tương quan trội – lặn :

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính ttrạng trên cơ thể sinhvật

Các tính trạng trội thừơng là tính trạng tốt

Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội vềcùng một kiểu gen, nhằm tạo giống có ý nghĩa kinh tế cao

Dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống Để tránh sự phân

ly tính trạng ở đời sau người ta phải chọn giống thuần chủng

c Phương pháp tạo dòng thuần chủng :

Ờ TV cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ Ở ĐV cho giao phối gần liêntục qua nhiều thế hệ

Các tính trạng trội thì thực hiện lai phân tích để biết dòng thuần

TV có thể lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội bằng cách xử lý cônsixin

Trang 3

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ

CÂU 1 :Nhiễm sắc thể là gì ? Giải thích cấu tạo và chức năng của NST

 NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào , dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dungdịch thuốc nhuộm mang tính kiềm

a Cấu trúc NST : NST chỉ được quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào

Lúc này nó đóng xoắn cực đại và có dạng đặc trưng Vào kì này NST gồm có 2Crômatit giống hệt nhau dính nhau ở tâm động Tại vì trí tâm động , NST có eo thứnhất chia nó thành 2 cánh Trên cánh của một số NST còn có eo thứ hai

 Trong mỗi Crômatit có chứa 1 phân tử ADN và 1 loại Prôtêin là Histôn

b Chức năng NST : NST thể có chức năng rất quan trọng trong di truyền

 NST là cấu trúc mang Gen Có bản chất ADN Gen nằm trên phân tửADN của NST gen chứa thông tin di truyền qui định tính trạng của cơ thể

 Nhờ sự tự sao ( nhân đôi ) của ADN ’ nhân đôi NST  các gen qui địnhtính trạng được di truyền qua các thế hệ ở tế bào và cơ thể

Câu 3 : NST có những đặc tính cơ bản nào mà chúng được xem là cơ sở vật chất di

truyền ở cấp độ Tb ?

 NST chứa ADN mang thông tin di truyền , trên NST có các gen phân bố ở những

vị trí xác định

 Các TT được di truyền bởi các gen nằm trên NST

 NST nếu bị biến đổi về cấu trúc , số lượng sẽ biến đổi về tính trạng

 NST có khả năng tự nhân đôi cùng lúc ADN nhân đôi từ đó ổn định vật chất ditruyền qua các thế hệ

 Ở loài giao phối : Có sự tự nhân đôi , phân ly của NST và tổ hợp NST tronggiảm phân và thụ tinh

 Ở loài sinh sản sinh dưỡng : Có sự nhân đôi NST và phân ly đồng đều trongnguyên phân

Câu 2: Tính đặc trưng của bộ NST của mỗi lòai sinh vật thể hiện như thế nào ? Phân

biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội

Ở mỗi lòai sinh vật, tính đặc trưng của bộ NST thể hiện qua số lượng, hình dạngxác định và cấu trúc có ý nghĩa sinh học quan trọng: Tạo cho sự tiếp hợp diễn rađếu ở các cặp NST giúp cho quá trình giảm phân diễn ra bình thường , tính đặctrưng của bộ NST còn tạo ra sự cách li sinh sản giữa các lòai

Đây là đặc trưng để phân biệt các lòai với nhau mà khong phản ảnh trình độ tiếnhóa của lòai TD : Ruồi giấm có 2n = 8, người có 2n = 46…

Đặc trưng về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST

Đặc trưng bởi họat động nhân đôi, sự phân li , tổ hợp, đột biến về số lượng và cấutrúc NST

 Trong TB sinh dưỡng ( Xôma)  Trong giao tử

Trang 4

Ở kì giữa của quá trình Phân bào, NST có cấu trúc đặc trưng

Mỗi NST gồm 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động ( eo thứ nhất ) , chia nó thành

2 cánh Tâm động là điểm dính của NST trên dây tơ vô sắc của thoi phân bào Khi dây tơ co rút, NST trượt về các cực TB Một số NST còn có eo thứ 2 đượcxem là nơi tổng hợp ARN ribôxôm

Mỗi crômatit gồm một phân tử ADN và Prôtêin lọai Histôn

Nhờ cấu trúc cuộn xoắn của crômatit mà chiều dài của NST được rút ngắn lại Sựthu gọn cấu trúc không gian này thuận lợi cho sự phân ly , tổ hợp các NST trongchu kỳ tế bào

Câu 4 : Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài về số lượng , hình dạng, và cấu trúc có ý

nghĩa sinh học như thế nào ?

Tính đặc trưng của bộ NST tạo cho sự tiếp hợp diễn ra đều khắp ở các cặp NST ,

nhờ đó quá trình giảm phân diễn ra bình thường

Trong Tế bào của cơ thể lai xa ( Lai khác loài ) tồn tại 2 bộ NST đơn bội của 2loài bố mẹ có thể khác nhau về hình dạng , số lượng và cấu trúc Chính sự khácnhau này đã ảnh hưởng đến sự tiếp hợp của các cặp NST trong kỳ đầu của giảmphân I, do đó quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại và cơ thể lai không sin h sảnđược ( TD : Ngựa X Lừa  La : không sinh sản được ) Như vậy tính đặc trưngcủa bộ NST đã tạo ra sự cách ly sinh sản giữa các loài

Câu 5 :Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

NST là cấu trúc mang gen có bản chất ADN , mỗi gen nằm ở một vị trí xác địnhgọi là Lôcut

Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra những biến đổi về các tínhtrạng di truyền

NST có khả năng tự nhân đôi nhờ sự tự sao của ADN nhờ đó các gen quy địnhcác tính trạng được di truyền qua các thế hệ TB và cơ thể

CÂU 6 : Trình bày những biến đổi của NST trong quá trình nguyên phân

 Quá trình nguyên phân xảy ra bao gồm một giai đọan chuẩn bị (Kì trung gian )

và quá trình phân bào chính thức ( gồm 4 kì là kì đầu , kì giữa , kì sau , kì cuối )

@ Kì trung gian : là thời kì sinh trưởng của tế bào , trong đó NSt ở dạng

sợi mãnh , duỗi xoắn và diễn ra sự tự nhân đôi  NST kép dính nhau ở tâm động

@.Phân bào chính thức ( Nguyên phân ) : Gồm 4 kì

a Kì đầu :

 NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn , nên có hình thái rõ rệt

 Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

b Kì giữa :

 Các NST kép đóng xoắn cực đại

 Các NST kép xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

c Kì sau :

Trang 5

 Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

d Kì cuối :

 Các NST đơn dãn xoắn ra , và trở lại sợi dài mãnh

@ Ý nghĩa của nguyên phân :

 Đối với sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể : Là hình thức sinh sản của tếbào

- Tăng số lượng tế bào  Giúp cơ thể đa bào lớn lên

- Thay thế tế bào già , chết

- Ở mô cơ quan còn non thì tốc độ nguyên phân mạnh , khi các mô cơ quan đạttới khối lượng tới hạn thì ngưng sinh trưởng  Nguyên phân bị ức chế

 Đối với di truyền :

- Là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế

 Mang tính chất một nguồn gốc  Mang tính chất 2 nguồn gốc ( một có từ

CÂU 8 : Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong quá trình giảm phân

 Xảy ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục Gồm 2 lần phân bào liên tiếpnhưng NST chỉ nhân đôi có một lần ở kì trung gian trước lần lần phân bài I Lần phânbào II diễn ra sau một kì trung gian rất ngắn

@ Lần phân bào thứ I :

a Kì trung gian 1 : NST tự nhân đôi , mỗi NST đơn tạo thành 1 NST kép

gồm có 2 Crômatit giống hệt nhau , dính nhau ở tâm động

Trang 6

a Kì trung gian II : Diễn ra rất nhanh , các NST kép đơn bội ( n ) trong tế

bào vẫn đóng xoắn và không xảy ra tự nhân đôi

b Giảm phân II :

 Kì đầu II : Không xảy ra tiếp hợp NST

 Kì giữa II :

- Các NST kép vẫn đóng xoắv và tập hợp thành một hàng trên mặt phẳng xíxhđạo của thoi phân bào

 Tự nhân đôi tạo NST kép

 Đóng xoắn và tháo xoắn

 Xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

 Phân li về các cực của tế bào

b Khác nhau :

Hoạt động của NST trong nguyên phân Hoạt động của NST trong giảm phân

 Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng  Xảy ra vào thời kì chín của tế bào sinh

một hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào

 NST xảy ra một lần tập trung trên mặt

phẳng xích đạo của thoi phân bào và một

 NST xảy ra 2 lần tập trung trên mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào và hai

Trang 7

CÂU 10 : Trong nguyên phân và giảm phân ngoại trừ NST , các cấu trúc khác trong tế

bào đã có những biến đổi như thế nào Nêu ý nghĩa của những biến đổi đó

Trung thể  Nhân đôi ở kì trung gian , và di

chuyển về 2 cực của tế bào

 Chuẩn bị cho sự hình thành thoiphân bào ở kì đầu

Thoi phân

bào

 bắt đầu hình thành ở kì đầu ,hoàn chỉnh ở kì giữa và hoạt độngđến kì cuối thì biến mất

 Thoi phân bào giúp các NST gắnlên nó ( Ở kì giữa ) và tới kì sau thì

co rút kéo NST di chuyển về 2 cựccủa tế bào

Màng nhân

và nhân

con

 Biến mất vào kì trung gian

 Xuất hiện trở lại vào kì cuối

 Tạo điều kiện cho các NST được

tự do , dễ dàng xếp trên mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào và phân

 Phân tế bào mẹ thành 2 tế bào con

Câu 11 : Một TB sinh dục sơ khai của ruồi giấmcó bộ NST được kí hiệu : AaBbDdXY

( chỉ một chữ cái ứng với bộ NST đơn )

a Viết kí hiệu của bộ NST ở các kì của giảm phân : KÌ cuối I, kì giữa II, kì cuối II, Cho biết không có trao đổi đoạn.

b Nếu khi giảm phân có sự rối loạn phân bào ở cặp NST được kí hiệu Dd Cho biết khả năng tạo ra các giao tử Viết kí hiệu bộ NST trong các loại giao tử Cho biết không có trao đổi đoạn.

a Kì cuối I : Các NST kép phân ly về 2 cực của TB với kí hiệu bộ NST như sau :

Trang 8

b Nếu rối loạn ở lần phân bào I :

Cặp NST Dd bị rối loạn sau khi tự nhân đôi

Cặp NST kết thúc giảm phân tạo ra giao tử Dd và giao tử không chứa cặp NST này

Các cặp NST bình thường sẽ cho ra 16 giao tử có kí hiệu sau :

Rối loạn ở lần phân bào II:

Trường hợp 1 : Ở cặp NST DD hình thành giao tử chứa DD , giao tử không

chứa D , giao tử chứa d

Giao tử n + 1 Giao tử n-1 Giao tử n

Trang 9

aBDDX aBX aBdX

Trường hợp 2 : ở cặp NST kép dd hình thành giao tử dd, giao tử không chứa d ,

giao tử chứa D

Giao tử n + 1 Giao tử n-1 Giao tử n

Trường hợp 3 : Ở 2 cặp NST kép DD và dd hình thành giao tử chứa DD , giao

tử chứa dd , giao tử không chứa D và d

Câu 12 :Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh.

Nguyên phân là phương thức sinh sản của TB và lớn lên của cơ thể, đồng thờiduy trì ổn định bộ NST đặc trưng của lòai và đặc tính di truyền của từng lòai quacác thế hệ TB

Trang 10

Giảm phân tạo thành các giao tử đơn bội ( n) khác nhau về nguồn gốc , giúp ổnđịnh bộ NST 2n của lòai khi diễn ra sự thụ tinh giữa các giao tử đực ( n ) với giao

tử cái ( n )

Thụ tinh phục hồi lại bộ NST lưỡng bội ( 2n ) của lòai do sự kết hợp giữa cácgiao tử đực ( n ) và giao tử cái ( n) Mặt khác, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa cácgiao tử khác nhau về nguồn gốc này đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NSTkhác nhau Từ đó làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú , là nguồnnguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

Câu 12 : Em hãy cho biết mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong

quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

Nhờ nguyên phân mà các thế hệ TB khác nhau vẫn chứa đựng thông tin di truyếngiống nhau, đặc trưng cho lòai

Nhờ giảm phân tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạngthái lưỡng bội

Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơn bộitrong trứng thành bộ NST lưỡng bội ( 2n ) trong hợp tử, đảm bảo việc truyền đạtthông tin di truyền từ bố mẹ sang con cái được ổn định

Vậy : ở lòai giao phối , sự phối hợp 3 quá trình trên là cơ chế duy trì ổn định bộNST đặc trưng cho lòai qua các thế hệ, đồng thời còn tạo điều kiện cho các độtbiến có thể lan rộng trong lòai để có thể biểu hiện thành kiểu hình đột biến

Câu 13 : Diễn biến và ý nghĩa sinh học các pha trong kỳ trung gian của chu kỳ TB :

Kỳ trung gian gồm 3 pha là: G 1, S và G 2

Pha G1 : NST ở trạng thái đơn , dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn hoàn toàn ( sợinhiễm sắc ) Hình thái NST như vậy tạo điều kiện cho ADN dễ dàng thực hiện quátrình tổng hợp ARN, qua đó tổng hợp Prôtêin Vì vậy pha G1 là thời kì sinhtrưởng chủ yếu của TB

Pha G2 : diễn ra một số hoạt động phiên mã và dịch mã đặc biệt là tổng hợpPrôtêin tubulin là thành phần cấu tạo nên sợi tơ hình thành thoi phân bào , NSTkép bắt đầu đóng xoắn và đóng xoắn cực đại ở kỳ giữa tạo thuận lợi cho sự tậptrung ở mặt phẳng xích đạo thoi phân bào và phân ly ở kỳ sau

Câu 14 : Sự phân chia tế bào chất ở TB Động vật và thực vật diễn ra như thế nào ?

Ở TB ĐV : Sự phân chia chất Tb được bắt đầu bởi sự hình thành một eo thắt lạivùng xích đạo ở giữa 2 nhân Sự hình thành eo thắt và lõm sâu của eo tiến tới cắtđôi chất TB là do sự hình thành một vùng co rút ở vùng xích đạo cấu tạo bởi cácsợi actin Khi vòng sợi actin co rút kéo theo phần màng sinh chất lõm thắt vàotrung tâm và khi màng nối với nhau sẽ phân tách chất TB thành 2 nửa, mỗi nửachúa 1 nhân Mặt phẳng phân cắt chất tb thẳng góc với trục của thoi phân bào

Trang 11

Ở TB TV : Do màng Tb được bao bọc bởi lớp vỏ Xenlulôzơ làm cho Tb khôngvận động được nên sự phân chia chất Tb được thực hiện bằng sự xuất hiện mộtvách ngăn ở vùng trung tâm xích đạo , vách ngăn phát triển dần ra ngoại vi chođến khi tới vách TB và phân tách chất TB thành 2 nửa đều chứa nhân

Câu 15 : Các giai đoạn trong Kì đầu I diễn ra như thế nào ?

Gồm 5 giai đoạn :

Giai đoạn Leptonema : Các sợi ngiễm sắc xoắn, co ngắn, dính vào màng

nhân sắp xếp định hướng

Giai đoạn Zyconema : Sự sắp xếp nói trên tạo cho sự tiếp hợp cặp đôi của

các NST kép tương đồng Sự tiếp hợp tương ứng chính xác suốt theo chiềudọc của cặp tương đồng

Giai đoạn Pachinema : Diễn ra sự trao đổi chéo của cặp NST tương đồng.

Mỗi NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em dính với nhau ở tâm động Sự traođổi những đoạn tương ứng trong cặp tương đồng đã đưa đến sự hoán vị cácgen alen ( tương ứng ) do đó đã tạo ra sự tái tổ hợp của các gen không alen ,

đó là quá trình tái tổ hợp di truyền

Giai đoạn diplonema : Được đặc trưng bởi sự tách rời các cặp NST tương

đồng, tuy nhiên chúng còn dính nhau ở vài điểm chéo Trong noãn bào ở thời

ký này có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm vì ở giai đoàn này NSt dãn xoắn

để tổng hợp ARN , từ đó tổng hợp các chất dinh dưỡng cần thiết để tạo noãnhoàng cho trứng trong giai đoạn sinh trưởng

Giai đoạn Diakinesis : Ngừng tổng hợp ARN, NST xoắn lại và cô đặc, dày

lênvà tách khỏi màng nhân, thoi phân bào xuất hiện

CÂU 16 : Giao tử là gì ? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở

động vật

a Khái niệm giao tử :

 Giao tử là những tế bào sinh dục đơn bội ( n ) được tạo ra từ sự giảmphân của tế bào sinh giao tử ( tinh bào bậc I hoặc noãn bào bậc I ) và có khả năng thụtinh để tạo ra hợp tử

b Quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật :

@ Phát sinh giao tử đực : Các tế bào mầm ở cơ thể đực nguyên phân nhiềulần liên tiếp tạo ra nhiều tế bào con , được gọi là tinh nguyên bào các tinh nguyên bàophát triển thành các tinh bào bậc 1

 Mỗi tinh bào bậc 1 sau đó giảm phân bằng 2 lần phân bào , Lần phân bào thứ 1tạo ra 2 tinh bào bậc 2 và lần thứ 2 tạo ra 4 tinh tử  Phát triển thành 4 tinh trùng

@ Phát sinh giao tử cái : Các tế bào mầm ở cơ thể cái nguyên phân nhiềulần liên tiếp tạo ra các tế bào con được gọi là noãn nguyên bào Các noản nguyên bàophát triển thành noãn bào bậc 1

 Mỗi noãn bào bậc 1 giảm phân qua 2 lần phân bào , lần phân bào thứ 1 tạo ra 1

tế bào có kích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2 và một tế bào có kích thước nhỏ gọi làthể cực thứ nhất Ở lần phân bào 2 , hai tế bào tạo ra ở lần thứ nhất tiếp tục tạo ra tổng

số 4 tế bào , trong đó có 1 tế bào có kích thước lớn trở thành trứng ( giao tử cái ) có khảnăng thụ tinh và 3 tế bào có kích thước nhỏ gọi là 3 thể cực thứ hai không có khả năngthụ tinh và bị thoái hoá

CÂU 17 : So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật

Trang 12

a Điểm giống nhau :

 Các tế bào mầm ( Noãn nguyên bào , tinh nguyên bào ) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp nhiều lần

 Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho giao

tử

 Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục

b Điểm khác nhau :

Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái

 Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I tạo ra 2

tinh bào bậc 2

 Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thểcực thứ nhất có kích thước nhỏ và noãnbào bậc 2 có kích thước lớn

 Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II

cho 2 tinh tử , các tinh tử phát triển thành

tinh trùng

 Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1thể cực thứ 2 có kích thước nhỏ và 1 tếbào trứng có kích thước lớn

 Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân

cho 4 tinh trùng , các tinh trùng này đều

tham gia thụ tinh

 Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phâncho 3 thể cực và 1 tế bào trứng , trong đóchỉ có trứng trực tiếp thụ tinh

 Giao tử đực có kích thước nhỏ hơn giao

tử cái

 Giao tử cái có kích thước lớn hơn dophải tích lũy nhiều chất dinh dưỡng đểnuôi phôi ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sựthụ tinh

CÂU 18 : Quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở thực vật có hoa

a Quá trình phát sinh giao tử đực ở thực vật có hoa : Mỗi tế bào mẹ của tiểu bào

tử giảm phân cho 4 tiểu bào tử đơn bội ( n ) sẽ hình thành 4 hạt phấn Trong hạt phấn ,một nhân đơn bội phân chia ( nguyên phân ) tạo một nhân ống phấn và một nhân sinhsản Tiếp theo nhân sinh sản lại phân chia tạo thành 2 giao tử đực

b Quá trình phát sinh giao tử cái :Mỗi tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân tạo 4đại bào tử , nhưng chỉ có một đại bào tử sống sót và lớn lên Nhân của đại bào tử nàynguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra 8 nhân đơn bội nằm trong một cấu trúc được gọi là túiphôi Trứng là một trong 3 tế bào ở phía cuối lỗ noãn của túi phôi

CÂU 19 So sánh quá trình tạo giao tử ở động vật và thực vật

a Điểm giống nhau :

 Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản

 Giao tử đều được tạo ra thông qua quá trình giảm phân của tế bào mẹ sinh rachúng

 Trong cùng loài thì số lượng giao tử đực tạo ra luôn nhiều hơn số lượng giao

tử cái

b Điểm khác nhau :

Tạo giao tử ở động vật Tạo giao tử ở thực vật

 Xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan

sinh dục

 Xảy ra ở hoa là cơ quan sinh sản

 Quá trình xảy ra đơn giản  Quá trình xảy ra phức tạp

 Giao tử được hình thành ngay sau quá  Các tế bào con sau giảm phân lại tiếp

Trang 13

trình giảm phân tục nguyên phân rồi mới phân hóa để tạo

giao tử

CÂU 20 Trong thực tế , hoa của những cây được trồng bằng hạt thường cho nhiều

biến dị về màu sắc hơn hoa của những cây trồng theo phương pháp giâm , chiết , ghép Giải thích ?

a Ở cây trồng bằng hạt : Trong hạt chứa phôi phát triển từ hợp tử và phôi nhũ làchất dinh dưỡng để nuôi cây mầm ở giai đoạn nảy mầm Như vật hạt được tạo ra từ sựkết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính Trong giảm phân

đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên củacác loại giao tử qua thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau Chính đây là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú

b Ở cây trông bằng phương pháp giâm , chiết , ghép : là hình thức sinh sản vôtính ở cây trồng Quá trình này dựa vào cơ chế nguyên phân của tế bào , trong đó có sựnhân đôi của NST và ADN Qua đó , các đặc điểm di truyền được sao chép nguyên vẹnsang các tế bào con nên ít có khả năng tạo ra biến dị

 Vì vậy hoa của những cây trông bằng hạt thường có nhiều biến dị màu sắc hơnhoa của những cây trông theo phương pháp giâm , chiết , ghép

Câu 21 : Tại sao sự thu tinh diễn ra theo nguyên tắc “ một – một “

Mỗi lần thu tinh có số lượng tinh trùng tham gia rất lớn (200 triệu – 300 triệutinh trùng )nhưng chỉ có vài nghìn tinh trùng có thể đến được ống dẫn trứngvà chỉvài trăm đến được với trứng, trong đó chỉ có duy nhất 1 tinh trùng xuyên vào thụtinh cho trứng

 Việc ngăn chặn không cho nhiều tinh trùng xuyên vào trứng ( hay sự đa tinh )được tiến hành như sau :

Khi TT đầu tiên thâm nhập vào trứng làm thay đổi trong màng sinh chất như tăngcường giải phóng ion Ca2+ trong bào tương của trứng

Sự tăng cường đột ngột của ion Ca2+ gây ra phản ứng vỏ, trong đó các túi chất tiết( các hạt vỏ ) trong bào tương của trứng sẽ chuyển động về phía màng sinh chất

và kết hợp với màng này, giải phóng các chất trong đó vào khoảng trống giữatrứng và màng sáng Các enzim có mặt trong chất tiết này sẽ làm biến đổi màngsáng , do đó các TT khác không vào trứng được nữa

Câu 22 : Tỉ lệ 1 đực : 1 cái hay 1 nam : 1 nữ được bảo đảm trong những điều kiện nào?

Tỉ lệ 1 đực : 1 cái hay 1 nam : 1 nữ được bảo đảm trong những điều kiện :

Cơ thể dị giao tử ( XY ) tạo ra 2 loại giao tử mang X và Y với tỉ lê ngang nhau( 1 : 1 )

Các giao tử này tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau

Các hợp tử mang XX và XY có sức sống ngang nhau

Có số lượng thống kê phải đủ lớn

CÂU 23 : So sánh NST thường và NST giới tính về cấu tạo và chức năng ?

a Điểm giống nhau :

 Về cấu tạo :

 Đều được cấu tạo từ 2 thành phần là phân tử ADN với 1 loại Prôtêin là Histôn

 Đều có tính đặc trưng theo loài

Trang 14

 Các cặp NST thường và NST giơí tính XX đều là cặp tương đồng gồm 2 chiếcgiống nhau

 Về chức năng :

 Đều có chứa gien qui định tính trạng của cơ thể

 Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào như phân đôi , đóng xoắn ,tháo xoắn , xếp trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào , phân li về các cực của tế bào

 Giống nhau giữa cá thể đực

và cái trong loài

 Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡngbội

 Cặp XY là cặp không tươngđồng

 Khác nhau giữa cá thể đực và cáitrong loài

CÂU 24 : Giải thích cơ chế sinh con trai và con gái ở người , có vẽ sơ đồ minh họa Vì

sao ở người tỉ lệ nam : nữ trong cấu trúc dân số với qui mô lớn luôn xấp xỉ 1 : 1

a Sơ đồ minh họa và giải thích :

 Sơ đồ minh họa :

 Giải thích : Cơ chế xác định giới tính do sự phân ly của cặp NST giới tínhtrong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của NST giới tính trong quá trình thụ tinhtạo hợp tử

 Trong phát sinh giao tử :

 Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra 1 loại trứng duy nhất đều mangNST giới tính X

 Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngangnhau : một loại mang X ; Một loại mang Y

Trang 15

 Do trong giảm phân tạo giao tử , giới nữ luôn tạo ra 1 loại trứng mang NST giớitính X ; Còn giới nam tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau ( 1:1) là X và Y nên

trong cấu trúc dân số với qui mô lớn , tỉ lệ nam : nữ luôn xấp xỉ 1 : 1

CÂU 25 : Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính Ý nghĩa của việc điều chỉnh

tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi ?

a Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính :Ngoài NST giới tính là yếu tốqui định giới tính của cơ thể , thì sự hình thành và phân hóa giới tính còn chịu tác độngbởi các hoocmôn sinh dục và các điều kiện môi trường ngoài

 Tác động của các Hoocmôn sinh dục : Nếu tác dụng Hoocmôn sinh dục vào giaiđoạn sớm của quá trình cơ thể có thể làm biến đổi giới tính mặc dù không làm thay đổicặp NST giới tính Thí dụ tác động Hoocmôn sinh dục đực Mêtyltestôstêrôn vào cávàng cái lúc còn non , có thể làm cá cái  cá đực

 Điều kiện của môi trường ngoài : Các điều kiện về ánh sáng , nhiệt độ tác độngtác động lên quá trình nở của trứng , của cơ thể còn non hay thời gian thụ tinh …có thểlàm thay đổi giới tính Thí dụ : Ở một số loài rùa , ở nhiệt độ dưới 28OC trứng nở thànhrùa đực , còn ở nhiệt độ trên 32OC trứng nở thành rùa cái

b Ý nghĩa thực tiễn của việc điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi : Việc nắm rõ cơchế di truyền giới tính giúp con người chủ động diều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi phùhợp với mục đích sản xuất và tạo ra lợi ích kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất Thí

dụ : Người ta người ta có thể tạo ra toàn tằm đực trong chăn nuôi dâu tằm vì tằm đựccho năng suất tơ cao hơn tằm cái , hoặc nuôi bò thịt cần tạo nhiều bê đực và nuôi bò sữathì chủ động tạo nhiều bê cái …

CÂU 26 : Di truyền liên kết là gì ? Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết ?

a Di truyền liên kết : Là hiện tượng di truyền mà các cặp tính trạng phụ thuộcvào nhau , chứ không phân li độc lập ; Sự di truyền của cặp tính trạng này kéo theo sự

di truyền của cặp tính trạng khác

b Nguyên nhân : Là do các cặp gien qui định các cặp tính trạng cùng nặm trên 1NST tương đồng , nói cách khác , ở mỗi NST mang nhiều gien khác nhau và các gientrên 1 NST cùng phân li , cùng tổ hợp với nhau trong giảm phân tạo giao tử và trong thụtinh tạo hợp tử

CÂU 27 : So sánh qui luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về 2 cặp tính

trạng

a Điểm giống nhau :

 Đều là các qui luật và hiện tượng phản ảnh sự di truyền của 2 cặp tínhtrạng

 Đều có hiện tượng gien trội át hoàn toàn gien lặn

 Về cơ chế di truyền đều dựa trên sự phân li của gien trên NST , trong phátsinh giao tử và tổ hợp gien từ các giao tử trong thụ tinh

 P thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản , F1 đều mang kiểu hìnhvới 2 tính trạng trội

b Điểm khác nhau :

Qui luật phân li độc lập Hiện tượng di truyền liên kết

 Mỗi gien nằm trên 1 NST ( hay 2 cặp

gien nằm trên 2 cặp NST tương đồng

khác nhau )

 Hai gien nằm trên 1 NST ( hay 2 cặpgien cùng nằm trên 1 cặp NST tươngđồng )

Trang 16

 Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và

không phụ thuộc vào nhau

 Hai cặp tính trạng di truyền không độclập và phụ thuộc vào nhau

 Các gien phân li độc lập trong giảm

phân tạo giao tử

 Các gien phân li cùng với nhau tronggiảm phân tạo giao tử

 Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp  Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 28 : Tại sao ruồi giấm là đối tượng n/c di truyền thuận lợi cho di truyền học

Chu trình sống ngắn, đẻ nhiều : Toàn bộ quá trình từ trứng nở ra dòi, rồi nhộng

và ruồi trưởng thành ở 25O C chỉ có 10 ngày Từ 1 cặp ruồi trung bình đẻ ra 100con

Các tính trạng biểu hiện rõ ràng hay có nhiều thể đột biến

Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo , ít choán chỗ trong phòng thí nghiệm và dễlai chúng với nhau

Bộ NST lưỡng bội có số lượng ít ( 2n = 8 ) ngoài ra còn có NST có kích thướclớn dễ quan sát ở TB của tuyến nước bọt

CHƯƠNG III ADN VÀ GEN

Câu 1 : Cấu tạo Axit nuclêic :

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w