1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAI LIEU BDHSG GDCD 9

54 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trách nhiệm của bản thân em trong việc thực hiện khẩu hiệu “ SỐNG VÀ LÀM VIỆCTHEO HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT” trên là : Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhaunhưng cần nêu được các ý s

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1:

HIẾN PHÁP, PHÁP LUẬT, NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

I PHÁP LUẬT NƯỚC CHXHCN VN:

1.1 Pháp luật : Là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, được

nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

1.2 Đặc điểm cơ bản của pháp luật CHXHCN Việt Nam: có 3 đặc điểm

+ Tính quy phạm phổ biến: các quy định của pháp luật là những quy tắc xử sự chung, làthước đo hành vi của mọi người trong xã hội theo khuôn mẫu chung

+Tính xác định chặt chẽ: các điều luật được quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, thểhiện trong các văn bản pháp luật

+Tính bắt buộc( cưỡng chế): pháp luật do nhà nước ban hành, bắt buộc mọi người phảituân theo, ai vi phạm sẽ bị nhà nước xử lý theo quy định

1.3 BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM:

Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam

- Thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội( chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục )

=> Thể hiện tính dân chủ XHCN và quyền làm chủ của công dân lao động bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp cho toàn thể dân tộc VN Như vậy, PL nước CH XHCN việt nam là

pháp luật của dân do dân và vì dân hướng tới xây dựng một thành công nhà nước pháp quyền XHCN.

1.4 VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM:

- Là phương tiện để quản lý nhà nước, XH, quản lý kinh tế, giữ vững an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hôi

- Là phương tiện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, phát huy quyền làm chủcủa công dân, đảm bảo công bằng xã hội

3 HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT: KHẨU HIỆU” SỐNG VÀ LÀM VIỆC THEO HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT”

+ Hiến pháp là Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống phápluật Việt nam Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng , ban hành trên cơ sở quy địnhcủa Hiến pháp , không được trái với Hiến pháp

+ Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc , do Nhà nước ban hành , được Nhànước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục , thuyết phục , cưỡng chế

+ Chúng ta phải sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật vì : (trả lời cho câu hỏi” vì sao phải sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật?)

- Nhà nước ta là nhà nước của dân , do dân và vì dân ; Nhà nước quản lí xã hội bằng phápluật , không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa , mọi công dân có quyền và nghĩa vụnhư nhau được pháp luật quy định Như vậy , mỗi công dân chúng ta phải tuân theo pháp luật

và bắt buộc phải “ Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật”

Trang 2

+ Trách nhiệm của bản thân em trong việc thực hiện khẩu hiệu “ SỐNG VÀ LÀM VIỆCTHEO HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT” trên là : ( Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhaunhưng cần nêu được các ý sau )

- Trong học tập luôn thực hiện những điều thầy , cô giao cho , thực hiện đúng nội quy nhà

trường

- Trong gia đình phải kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà , biết ơn và chăm sóc ông bà , cha

mẹ

- Thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật: thực hiện đúng Luật giao thông , phòng

chống tệ nạn xã hội , thực hiện nếp sống văn hoá , văn minh nơi đô thị, đảm bảo trật tự an toàn

xả hội như không gây gỗ, đánh nhau, không nói tục, chửi thề, bảo vệ môi trường sống …

4 VÌ SAO XÃ HỘI PHẢI CÓ PHÁP LUẬT?

Để xã hội tồn taị và phát triển bình thường thì phải có các quy định của pháp luật để

điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực đời sống

- Nhà nước dùng pháp luật để đảm bảo sao cho mọi hành động của công dân trong xã hội

diễn ra trong vòng trật tự, để bất cứ ai vi phạm đều bị xử lí nghiêm minh.

- Pháp luật là phương tiện quản lí nhà nước, quản lí xã hội, là phương tiện để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của công dân Nếu không có pháp luật thì xã hội sẽ rối loạn, tínhmạng người dân sẽ bị đe dọa, xã hôi ấy sẽ không tồn tại được

5 VÌ SAO MỌI NGƯỜI CẦN PHẢI TUÂN THEO PL? =>Mọi người cần phải chấp hành theo pháp luật vì:

- Khi chúng ta nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật không những đảm bảo quyền lợi cho mình

mà đồng thời góp phần làm cho xã hội ngày càng ổn định và phát triển

II HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM:

* Khái niệm Hiến pháp: Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất

trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hànhtrên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp

* Nhà nước ta từ khi ra đời đến nay ban hành 5 bản Hiến pháp:

+ Hiến pháp là cơ sở nền tảng của hệ thống pháp luật Các quy định của Hiến pháp là nguồn,

là căn cứ pháp lý cho tất cả các ngành luật

+ Luật và các văn bản dưới luật phải phù hợp với tinh thần và nội dung Hiến pháp Các vănbản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ

- Căn cứ thứ hai:

Trang 3

+ Việc soạn thảo, ban hành hay sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải tuân theo thủ tục đặc biệt,được quy định trong điều 69 và Điều 70, điều 85, điều 119, điều 120 của Hiến pháp 2013 + Điều, 85 và điều 120 quy định : Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hộibiểu quyết tán thành

* DẠNG CÂU HỎI TRÌNH BÀY, NÊU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIẾN PHÁP:

- Thời gian, nội dung và bối cảnh ra đời của từng Hiến pháp:

Tính đến nay, trong lịch sử lập Hiến của nước ta, có 5 bản Hiến pháp đã được ban hành:Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (đượcsửa đổi, bổ sung năm 2001) và bản Hiến pháp đang có hiệu lực là bản Hiến pháp năm 2013.Mỗi bản Hiến pháp đều gắn liền với một giai đoạn phát triển của lịch sử cách mạng dân tộc,cùng tìm hiểu về bối cảnh lịch sử cũng như bản chất các bản Hiến pháp của Việt Nam

+ Hiến pháp năm 1946:

* Nội dung: Hiến pháp của Cách mạng dân tộc, dân chủ và nhân dân

* Hoàn cảnh ra đời: Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2/9/1945, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Ngày 9/11/1946, Quốc hội Khóa I (kỳ họp thứ 2) chính thức thông qua bản Hiến phápđầu tiên của nước ta năm 1946

* Nội dung: Hiến pháp của thời kì đổi mới đất nước.

* Hoàn cảnh ra đời: Cuối thế kỷ XX các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xôsụp đổ, nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng

Nhiều quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn phù hợp với yêu cầu xây dựng đấtnước trong điều kiện mới

15/4/1992 Bản dự thảo Hiến pháp mới được Quốc hội khóa VIII thông qua

+ Hiến pháp 2013:

Trang 4

* Nội dung: Đây là bản Hiến pháp của thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

* Hoàn cảnh ra đời: Kết quả tổng kết thực tiễn qua 25 năm thực hiện công cuộc đổi mớitoàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992

Ngày 28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII chính thức thông qua Hiến phápnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Hiến pháp năm 2013

Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014 Đây là bản Hiến pháp của thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

- Tầm quan trọng của Hiến pháp:

Hiến pháp là đạo luật quan trọng của Nhà nước Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ

xã hội cơ bản nhất của một quốc gia, định hướng cho đường lối phát triển kinh tế- xã hội củađất nước

* NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP:

- Quy định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc định hướng cho đường lối pháttriển kinh tế – xã hội của đất nước

- Chỉ rõ bản chất nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân trên tất cả các lĩnh vực

- Hiến pháp do Quốc hội xây dựng

* GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA HIẾP PHÁP:

- Hiến pháp là cơ sở nền tảng của hệ thống pháp luật

- Việc soạn thảo, ban hành hay sửa đổi, bổ sung hiến pháp phải tuân theo những thủ tụcđặc biệt quy định điều 147 của hiến pháp…

V NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- NHÀ NƯỚC CHXHCN VN là nhà nước của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân.

Bởi vì, nhà nước ta là thành quả của cuộc cách mạng của nhân dân, do nhân dân lập ra và hoạtđộng vì lợi ích của nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

- BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VN:

Nhà nước CHXHCN VN là thành quả của cuộc cách mạng của nhân dân lao động do giai cấp công nhân lãnh Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, thể hiện ở tính nhân dân và tính dân tộc:

+ Tính nhân dân: Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dan lập nên và dân tham gia quản lý Thể hiện ý chí, nguyện vọng và lợi ích của toàn dân tộc Nhà nước là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình

+ Tính dân tộc: Kế thừa và phát huy những bản sắc tốt đẹp của dân tộc Có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo đến mọi mặt của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc

VN Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc.

+ Chức năng bạo lực trấn áp: trấn áp sự phản kháng của gia cấp bóc lột và các thê lực thù địch trong và ngoài nước, bảo vệ cách mạng, bảo vệ tổ quốc.

+ Tổ chức và xây dựng nhà nước có nền kinh tế giàu mạnh, có nền văn hóa phát tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và xây dựng con người VN XHCN.

Trang 5

- BỘ MÁY NHÀ NƯỚC LÀ GÌ: BMNN là 1 hệ thống tổ chức bao gồm các cơ quan

nhà nước cấp trung ương và cấp địa phương,trong đó bao gồm 4 loại cơ quan được phân địnhtheo các chức năng và nhiệm vụ khác nhau:

+ Các cơ quan quyền lực do nhân dân bầu ra, đại diện cho nhân dân: QH, HĐND các cấp.+ Các cơ quan hành chính nhà nước: CP, UBND các cấp

+ Các cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao, TAND địa phương (tỉnh, huyện, quận, thị

xã ), TA quân sự

+ Các cơ quan kiểm sát: VKSND TC, KSND địa phương (tỉnh, huyện, quận, thị xã)

- SƠ ĐỒ PHÂN CẤP BỘ MÁY NHÀ NƯỚC:

Trang 6

+ QH: là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, do nhân dân bầu ra và được nhân dân giao nhiệm vụ trọng đại nhất của quốc gia, như:

 Làm HP và sửa đổi HP, làm luật và sửa đổi luật;

 quyết định các chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại;

 quyết định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và hoạt động của nhân dân

+ CP: là cơ quan chấp hành của QH, do QH bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, có nhiệm vụ:

 Bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống nhân dân

 Thống nhất quản lý thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh gế, văn hóa… đối nội và đối ngoại của đất nước

 Bảo đảm tôn trọng và chấp hành HP…phát huy quyền làm chủ của nhân dân…

+ TAN, TA QS: là cơ quan xét xử công khai và quyết định theo đa số

+VKSND: là cơ quan công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, đảm bảo cho pháp luật được thự hiện nghiêm minh

+ HĐND: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra và được nhân dân địa phương giao nhiệm vụ

 Bảo đảm thi hành nghiêm HP-PL ở địa phương

 Quyết định kế hoạch phát triến địa phương

+UBND: là cơ quan chấp hành của HĐND, do HĐND bầu ra và là cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành HP-PL của các cơ quan cấp trên và nghị quyết củaHĐND

Trang 7

- TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC: Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy

quyền làm chủ của nhân dân giữ gìn và nâng cao đời sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân Bảo vệ tổ quốc và xây dựng đất nước giàu mạnh

- QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN DÂN: Công dân có quyền và trách nhiệm

giám sát, góp ý kiến vào hoạt động của các đại biểu, các cơ quan đại diện do mình bầu ra Thực hiện tốt chính sách pháp luật và bảo vệ các cơ quan nhà nước, giúp đơ cán bộ thi hành nhiệm vụ

- SO SÁNH VỀ BẢN CHẤT GIỮA NHÀ NƯỚC XHCN VÀ NHÀ NƯỚC TƯ BẢN

Nhà nước ta- XHCN Nhà nước tư sản -TBCN

- Của dân, do dân, vì dân - Một số người đại diện cho giai cấp tư sản

- Đảng Cộng sản lãnh đạo - Nhiều đảng, chia nhau quyền lợi

- Đoàn kết, hữu nghị - Chia rẽ, gây chiến tranh

- VI Giải thích khẩu hiệu “DÂN BIẾT, DÂN BÀN, DÂN LÀM, DÂN KIỂM TRA”

+ Dân biết tức là mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước phải phổ biến đến tận người dân

+ Dân bàn tức là mọi người dân đều có quyền tham gia ý kiến xây dựng dự thảo sửa đổi hiến pháp, pháp luật, các chủ trương chính sách của nhà nước

+ Dân làm tức là mọi người phải tham gia thực hiện đúng chủ trương pháp luật của nhà nước

+ Dân kiểm tra có nghĩa là dân có quyền góp ý, chất vấn đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp

VII VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN

1 Vi phạm pháp luật:

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện xâmhại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

2 Các loại vi phạm pháp luật:

- Vi phạm pháp luật hình sự: Là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong

bộ Luật Hình sự VD: Cướp của, giết người, trốn thuế trên 5tr, đánh người gây thương tích trên11% trở lên…

- Vi phạm pháp luật hành chính: Là hành vi xâm phạm các quy tắcquan rlý nhà nước

mà không phải là tội phạm VD: vi phạm luật giao thông: không đội mũ bảo hiểm khi điềukhiển phương tiện giao thông trên đường bộ…

- Vi pạm pháp luật dân sự: Là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ tài sản.quan hệ pl khác được pl bảo vệ như: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp VD: tranh chấptài sản, tranh chấp đất đai…

- Vi phạm kỉ luật: Là những hành vi trái với những quy định, quy tắc, quy chế, kỉ cươngtrong nội bộ cơ quan, xí nghiệp, trường học…VD: vi phạm nội quy trường học…

3 Trách nhiệm pháp lí: Là nghĩa vụ pháp lí mà cá nhân , tổ chức, cơ quan vi phạm pháp luật

phải chấp hànhg những biện pháp bắt buộc do nhà nước quy định

4 Các loại trách nhiệm pháp lí: - Trách nhiệm hình sự.; - Trách nhiệm hành chính.

Trang 8

- Trách nhiệm dân sự.; - Trách nhiệm kỉ luật.

5 Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí.

- Trừng phạt ngăn ngừa, cải tạo, giáo dục người vi phạm pháp luật

- Giáo dục ý thức tôn trong và chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật

- Bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công lí trong nhân dân

6 Trách nhiệm của công dân:

- Tích cực tìm hiểu pháp luật

- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến Pháp và pháp luật

- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện đúng luật

- Đấu tranh với các hành vi việc làm vi phạm pháp luật

* DẤU HIỆU NHẬN BIẾT MỘT HÀNH VI LÀ HÀNH VI VI PHẠM PL: 4 dấu hiệu

- Vi phạm pháp luật luôn là hành vi (hành động hoặc không hành động) ví dụ: cướp của, giếtngười, không đóng thuế…

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luậtbảo vệ Hành vi thể hiện sự chống đối những quy định chung của pháp luật Hành vi trái phápluật là hành vi không phù hợp với những quy định của pháp luật như không thực hiện nhữngnghĩa vụ pháp lý, sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép

- Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi: vô ý và cố ý ví dụ: cố ý đánh người gây thương tích, vô

ý làm người khác bị thương…

- Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có năng lực trách nhiệm pháp lý: chủ thể thựchiện hành vi phải có nhận thức về việc làm của mình, phải đủ độ tuổi

=> Tóm lại: Từ những dấu hiệu trên có thể xác định: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động

hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lýthực hiện, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

a Em có tán thành những hành vi trên không? Nếu chứng kiến sự việc đó, em sẽ cóthái độ như thế nào và sẽ làm gì?

b Em hãy trình bày nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục tình trạng bạo lực họcđường

ĐÁP ÁN:

- Công dân bị coi là vi phạm pháp luật là khi công dân đó có hành vi trái pháp luật, có lỗi, dochủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được phápluật bảo vệ

Trang 9

a Em không tán thành hành vi trên Vì dùng bạo lực với bạn bè Thể hiện không biết sống

hòa bình trong sinh hoạt hằng ngày, thiếu tôn trọng kì thị, thờ ơ trước hành vi sai trái của

người khác

- Nếu chứng kiến sự việc trên, em sẽ không đứng ngoài xem, mà tỏ thái độ phản đối về hành

vi đánh bạn

- Em sẽ can ngăn các bạn không đánh bạn H nữa Nếu không can ngăn được thì báo cho

những người có trách nhiệm biết để kịp thời ngăn chặn

b Nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục tình trạng bạo lực học đường.

- Nguyên nhân:

+ Khách quan: Thiếu sự quan tâm giáo dục của gia đình, ảnh hưởng của các trò chơi bạo lực,

sự kích động của bạn bè, mặt trái của cơ chế thị trường…

+ Chủ quan: Thiếu kiến thức pháp luật , kỷ năng sống, thích thể hiện mình với người khác

+ Hậu quả: Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng

Ảnh hưởng đến tinh thần: Gây nên nổi lo lắng, ám ảnh cho học sinh, phụ huynh và xã hội

- Giải pháp:

+ Bản thân học sinh phải tự điều chỉnh được hành vi của mình theo chiều hướng tích cực, lành

mạnh……

+ Gia đình phải quan tâm, giáo dục con cái Cần có sự phối hợp có hiệu quả giữa gia đình,

nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội

+ Xử lí nghiêm học sinh vi phạm Tăng cường giáo dục pháp luật, giáo dục kỷ năng sống cho

học sinh

- So sánh giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật

- Điểm giống nhau

+ Đều là các chuẩn mực của xã hội, đều góp phần hình thành nhân cách của con người , điềuchỉnh hành vi của con người và các quan hệ xã hội, làm cho mối quan hệ giữa con người vớicon người tốt đẹp, xã hội công bằng, trật tự, kỷ cương

- Điểm khác nhau

Cơ sở hình thành Được đúc kết từ cuộc sống và

nguyện vọng của nhân dân

Do nhà nước ban hành

Hình thức thể hiện Thể hiện qua các câu ca dao,

tục ngữ, châm ngôn

Văn bản pháp luật

Biện pháp bảo đảm thực hiện Tự giác thong qua các tác

động của dư luận xã hội, lên

án, phê phán , khuyến khích ,khen – chê…

Bắng sự tác động của nhà nướcthông qua tuyên truyền, giáodục, bắt buộc, cưỡng chế và xử

lý các hành vi vi phạm

Trang 10

CHỦ ĐỀ 2:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

I CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ TRẺ EM:

- Năm 1989 công ước LHQ về quyền trẻ em ra đời

- Năm 1990 Việt nam kí và phê chuẩn công ước

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo trẻ em

- Năm 2016 ban hành Luật Trẻ em có hiệu lực 1/1/2017 gồm 7 chương 106 điều

* NỘI DUNG CÔNG ƯỚC : Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần, có 54 điều và được

chia làm 4 nhóm:

- Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để

tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ

- Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối

xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại

- Nhóm quyền phát triển: Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một

cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật

- Nhóm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến

cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

* Ý NGHĨA CỦA CÔNG ƯỚC:

- Thể hiện sự tôn trọng, quan tâm nhân loại đối với trẻ em;

- Tạo điều kiện cho trẻ em phát triển một cách đầy đủ, toàn diện đức trí thể mĩ…

Trang 11

* TRÁCH NHIỆM CỦA TRẺ EM:

- Biết bảo vệ quyền của mình

- Tôn trọng quyền của người khác

- Thực hiện tốt trách nhiệm của mình

II LUẬT BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM (LUẬT TRẺ EM 2016):

TE tàn tật, khuyết tật được NN và xã hội giúp đỡ trong việc điều trị, phục hồi chức năng

TE không nơi nương tựa được NN và xã hội tổ chức chăm sóc nuôi dạy VD : Làng trẻ emSOS Hà Nội…

+ Quyền được giáo dục : TE có quyền được giáo dục, học tập, dạy dỗ, vui chơi giải trí, thamgia các hoạt động văn hóa thể dục thể thao

+ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM:

- Đối với gia đình: Yêu quý kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, giúp đỡ gia đình làmnhững việc vừa sức mình

- Đối với nhà trường: Chăm chỉ học tập, kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè

- Đối với Nhà nước và xã hội: Sống có đạo đức, tôn trọng và thực hiện đúng theo quy định củapháp luật, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; yêu quê hương đất nước, yêu đồngbào, có ý thức xây dựng Tổ quốc VN XHCN và đoàn kết quốc tế

+ TRÁCH NHIỆM CỦA NN, GĐ, XH:

- Gia đình: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu là người trước tiên chịu trách nhiệm về quyền bảo

vệ chăm sóc giáo dục, chăm sóc nuôi dạy trẻ em, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sự phát triểncủa trẻ

- Nhà nước và xã hội: Tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, có tráchnhiệm chăm sóc giáo dục và bồi dưỡng các em trở thành người công dân có ích cho đất nước

III QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC

KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẢM:

* NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PL NƯỚC TA:

a)Về thân thể

- Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể

- Không ai được xâm phạm đến thân thể của người khác

- Việc bắt giữ người phải theo đúng quy định của pháp luật

b)Về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm

- Công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

- Điều đó có nghĩa là mọi người phải tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩmcủa người khác

-Mọi việc làm xâm hại đến tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của ngườikhác đều bị pháp luật nghiêm trị

* Ý NGHĨA :

Trang 12

- Đây là một quyền cơ bản của công dân

-Quyền đó gắn liền với mỗi con người

-Là quyền quan trọng nhất, đáng quý nhất của mỗi công dân

* TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN-HS:

- Phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm của người khác

- Biết tự bảo vệ quyền của mình

- Không ai được đánh người

- Không ai được làm nhục, vu khống làm thiệt hại đến danh dự và uy tính của người khác

- Nghiêm cấm mọi hành vi truy bức, nhục hình, tra tấn người

- Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật phải kịp thời cứu giúp

IV QUYỀN ĐƯỢC ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN:

Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật Không ai được chiếm đoạt hoặc tự ý mở thư tín, điện tín của người khác; không được nghe trộm điện thoại

- Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín điện thoại , điện tín là một trong nhữngquyền cơ bản của công dân được quy định tại khoản1 và khoản 2 điều 21 của HP 2013

“1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm

an toàn.

2 Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác”.

V QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO:

- QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO LÀ GÌ?

Công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào; người đã theo một tín ngưỡng hay một tôn giáo nào đó có quyền thôi không theo nữa, hoặc bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở

- Tình hình tôn giáo ở Việt Nam:

- 80% dân số có tín ngưỡng và tôn giáo

- Số tín đồ của các tôn giáo ở Việt Nam:

- Phật giáo: Khoảng 10 triệu

- Thiên Chúa giáo : Khoảng 6 triệu

- Đạo Cao đài: Gần 3 triệu

Trang 13

- Đạo Hòa hảo: Gần 2 triệu

- Đạo Tin lành : 400.000 người

- Hồi giáo : 50.000 người

- Tích cực:

Đại đa số đồng bào tôn giáo là người lao động; có tinh thần yêu nước và cộng đồng; gópnhiều công sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Hàng chục vạn thanh niên có đạo hy sinh tronghai cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc; Thực hiện tốt chính sách pháp luật của nhà nước=> nênđồng tình ủng hộ

- Tiêu cực: Trình độ ăn hóa thấp nên còn mê tín lạc hậu; cuồng tín dễ bị kích động lợidụng vào các mục đích xấu; hành nghề mê tín dị đoan, hoạt động trái pháp luật để thu lợinhuận cá nhân; gây tổn hại đến lợi ích của quốc gia, dân tộc, gây hậu quả xấu đến sức khỏetính mạng tài sản của công dân=> cần lên án và phê phán

- SO SÁNH sự giống và khác nhau giữa tín ngưỡng và tôn giáo:

+ Giống nhau: Tin vào một cái gì đó thần bí

+ Khác nhau:

- Tín ngưỡng là niềm tin vào đối

tượng siêu hình, chưa quy tụ thành tổ

chức, chưa có người truyến giáo,

chưa có giáo luật Ví dụ: tín ngưỡng

thờ cúng tổ tiên

- Không có giáo lý

- Không cần hệ thống tổ chức

- Là tín ngưỡng có hệ thống tổ chức, có người đứng đầu

- Có giáo lý

- Tin vào giáo lý của thần linh đó

và tiến hành các nghi lễ sùng bái

- So sánh giữa tín ngưỡng tôn giáo với mê tín dị đoan

+ Giống nhau: Tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan giống nhau ở chỗ đều là những niềm tin của con người gửi gấm vào các đối tượng siêu hình

+ Khác nhau:

Tôn giáo là niềm tin vào đối tượng siêu

hình, mà những người cùng niềm tin này

đã quy tụ lại thành tổ chức, có nhiệm vụ

truyền giáo, có giáo luật chặt chẽ Ví dụ:

tôn giáo Cao đài

- Tín ngưỡng là niềm tin vào đối tượng siêu

hình, chưa quy tụ thành tổ chức, chưa có

người truyến giáo, chưa có giáo luật Ví

dụ: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ cúng

Hùng Vương, các anh hùng liệt sĩ

=> Hướng con người tới điều thiện

- Mê tín dị đoan là tin vào những điều

mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ

tự nhiên (như tin vào bói toán, chữa bệnh bằng phù phép…) gây ra nhiều hậuquả xấu cho cá nhân, gia đình và xã hội

và cộng đồng về sức khỏe, thời gian, tài sản và cả tính mạng con người Cần phảiđấu tranh chống mê tín dị đoan

Trang 14

VI QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC:

- QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN LÀ: là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với những

tài sản thuộc sở hữu của mình Bao gồm:

+ Quyền chiếm hữu: là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lý tài sản

+ Quyền sử dụng: là quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó

+ Quyền định đoạt: là quyền quyết định đối với tài sản như mua bán, tặng, cho, để lại thừa kế, phá hủy, vứt bỏ…

- Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong tổ chức kinh tế

- QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC CỦA CÔNG DÂN

- Công dân không được xâm phạm tài sản của cá nhân, của tổ chức của tập thể và nhà nước

- Khi nhặt được của rơi phải tra cho chủ sở hữu( hoặc giao nộp cho cơ quan công an)

- Khi vay nợ phải trả đầy đủ, đúng hạn

- Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong trả lại cho chủ sở hữu

-Nếu làm hỏng, mất phải sữa chữa hoặc bồi thường tương ứng giá trị tài sản

VII QUYỀN KHIẾU NẠI TỐ CÁO:

a Quyền khiếu nại

- là Quyền của công dân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định,việc làm của cán bộ, công chức nhà nước làm trái pháp luật hoặc xâm phạm lợi ích hợp pháp

c Trách nhiệm của nhà nước, công dân

- Công dân thực hiện KN TC trung thực, khách quan

- Nghiêm cấm trả thù người KN TC

- Cấm lợi dụng quyền KN TC để vu khống người khác

SO SÁNH KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO

Điềm giống - Là quyền của công dân được quy định trong Hiến pháp

- Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Trang 15

- Là phương tiện công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

- bằng Trực tiếp, đơn, thư, báo , đài…

Cơ sở Quyền, lợi ích bản thân người

VIII QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN:

- NGÔN LUẬN LÀ: Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến,

suy nghĩ… của mình nhằm bàn một vấn đề (luận)

- TỰ DO NGÔN LUẬN LÀ: Tự do ngôn luận là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công

việc chung

- QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN: - Là quyền của công dân, tham gia bàn bạc, thảo luận,

đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của XH, đất nước

- QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN:

+ CD có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, thông tin:

+ Tham gia phát biểu trong các cuộc họp ở cơ sở (ấp, xã ,trường, lớp )

+ Kiến nghị thông qua đại biểu HĐND đại biểu Quốc hội , hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng : báo, đài, Internet Góp ý vào dự thảo, cương lĩnh

+ Tự do ngôn luận nhưng phải tuân theo pháp luật được quy định tại điều 25 của Hiếppháp 2013 “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lậphội, biểu tình Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”

- TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC:

+ Tạo điều kiện để công dân thực hiện tốt quyền TDNL, tự do báo chí và phát huy vai tròcủa mình

IX QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

* HÔN NHÂN LÀ: Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và 1 nữ trên nguyên tắc bình

đẳng, tự nguyện được pháp luật thừa nhận nhằm chung sống lâu dài và xây dựng 1 gia đìnhhòa thuận hạnh phúc Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân

* NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN:

- NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN:

+ Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, 1 vợ, 1 chồng, vợ chồng bình đẳng

+ Hôn nhân ko phân biệt dân tộc tôn giáo, biên giới và được pháp luật bảo vệ

+ Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và KHHGĐ

- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN:

Trang 16

+ Nam từ đủ 20 tuổi, nữ đủ từ 18 tuổi trở lên.

+ Kết hôn tự nguyện và phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Cấm kết hôn trong các trường hợp:

> Người đang có vợ hoặc chồng;

> Người mất năng lực hành vi dân sự;

> Có cùng dòng máu về trực hệ: giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu;

mẹ vợ với con rể; bố mẹ kế với con riêng;

> Có họ trong phạm vi 3 đời;

> Giữa những người cùng giới tính…

+ Vợ chồng phải bình đẳng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau

- TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN-HS:

Có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân, ko vi phạm quy định củapháp luật về hôn nhân

X QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH:

* GIA ĐÌNH LÀ GÌ:

- Gia đình là một cộng đồng người, chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hônnhân và huyết thống

- VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH:

- Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng trong giáo giáo dục vàhình thành nhân cách của con người

- Là nơi chia sẻ niềm vui nỗi buồn

- Giữa gia đình và xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, gia đình là tế bào của xã hội, giađình tốt là xã hội tốt, xã hội tốt là điều kiện tốt cho gia đình phát triển

* CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH:

+ Chức năng duy trì nòi giống: GĐ phải đảm bảo được chức năng này để các thế hệ kếtiếp nhau, để xã hội loài người trường tồn

+ Chức năng nuôi dưỡng giáo dục con cái: GĐ là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người,cha mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái trưởng thành những người con khỏe về thể chất,lành về tâm tính, và thành người có ích cho xã hội

+ Chức năng kinh tế: Đây là chức năng quan trọng nhất, quyết định cuộc sống của mộtgia đình, đảm bảo duy trì cuộc sống gia đình về vật chất, như: ăn, mặc, ở, đi lại

+ Chức năng tổ chức cuộc sống gia đình: GĐ hòa thuận, hạnh phúc đó là mục đíchhướng đến cả tất cả mọi ngừoi,muốn như vậy thì mõi thành viên phải ý thức được quyền vànghĩa vụ của mình trong gia đình” Thuận vợ thuận chồng, tát bể đông cũng cạn”

* QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH:

Gia đình và tình cảm gia đình là những điều thiêng liêng đối với mỗi người Để XD hạnhphúc gia đình mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình đối với gia đình.Điiều đó, pl nước ta quy định rõ như sau:

Quyền và nhĩa vụ của các thành viên trong gia đình:

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà:

Trang 17

- Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái trở thành công dân tốt, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con, không được phân biệt đối xử ngược đãi giữacác con, xúc phạm danh dự con, ép buộc con làm những việc trái với đạo đức và pháp luật.

- Ông bà nội,ông bà ngoại: Có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu,nuôi dưỡng cháu chưa thành niên hoặc cháu thành niên khi bị tàn tật nếu cháu không cònngười nuôi dưỡng

- Quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ:

Con cháu có bổn phận phải yêu quý, kính trọng và biết ơn ông bà, cha mẹ, chăm sócnuôi dưỡng cha mẹ, ông bà khi cha mẹ, ông bà ốm đau, bệnh tật Nghiêm cấm mọi hành vingược đãi, xúc phạm cha mẹ và ông bà

- Quyền và nghĩa vụ của anh chị em trong gia đình: Có bổn phận chăm sóc, giúp đỡ lẫnnhau nếu không còn cha mẹ và ông bà

* BÀI TẬP VẬN DỤNG :

CAO DAO TỤC NGỮ NÓI VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH :

“ Công cha núi Thái SơnCho tròn đạo con”

Câu ca dao trên nói về vấn đề gì?

Bằng sự hiểu biết của mình em hãy lãm nnổi bật vấn đề trên?

ĐÁP ÁN:

- Câu ca dao nói về:

+ câu ca dao nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái được ví như núi Thái sơn, nhưnước trong nguồn

+ Nhắc nhở con cái phải có bổn phận hiếu kính với cha mẹ

- Ptích rõ ý nghĩa của các câu ca dao

- Quyền và nghĩa vụ thành viên trong gia đình

- Trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, trong việc xây dựng gia đình văn hóa

* XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA :

- Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, đoàn kết xóm giềng, thực hiện tốtnghĩa vụ công dân

+ Ý nghĩa:

- Đối với cá nhân và gia đình : Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục mỗi con người

- Đối với xã hội : Gia đình là tế bào của xã hội Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần xâydựng xã hội văn minh, tiến bộ

+ Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Sinh hoạt văn hoá lành mạnh

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Cha mẹ gương mẫu, con cái học giỏi, ngoan

- Sinh ít con và biết cách quản lí gia đình

+ Trách nhiệm của mỗi người :

- Đối với mọi người nói chung : Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình,sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội

- Đối với HS : Phải chăm học, chăm làm, kính trọng, vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thươngyêu anh chị em ; không đua đòi ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình

Trang 18

*BÀI TẬP VẬN DỤNG:

ĐỀ 1 (4.0 điểm)

Trong thời gian vừa qua trên các phương tiện thông tin truyền thông đang tổ chức cuộcthi viết về chủ đề “Mái ấm gia đình”.Em suy nghĩ như thế nào về gia đình, trách nhiệm của cácthành viên trong gia đình và những hành động cụ thể của mình về gia đình

ĐÁP ÁN:

Nêu được khái niệm gia đình:

- Gia đình là một cộng đồng người, chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệhôn nhân và huyết thống

- vai trò của gia đình:

- Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng trong giáo giáo dục

và hình thành nhân cách của con người

- Giữa gia đình và xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, gia đình là tế bào của xã hội,gia đình tốt là xã hội tốt, xã hội tốt là điều kiện tốt cho gia đình phát triển

Quyền và nhĩa vụ của các thành viên trong gia đình:

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà:

- Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái trở thành công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con, không được phân biệt đối xử ngược đãi giữacác con, xúc phạm danh dự con, ép buộc con làm những việc trái với đạo đức và pháp luật

- Ông bà nội,ông bà ngoại: Có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu,nuôi dưỡng cháu chưa thành niên hoặc cháu thành niên khi bị tàn tật nếu cháu không cònngười nuôi dưỡng

- Quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà, cha mẹ:

Con cháu có bổn phận phải yêu quý, kính trọng và biết ơn ông bà, cha mẹ, chăm sóc nuôidưỡng cha mẹ, ông bà khi cha mẹ, ông bà ốm đau, bệnh tật Nghiêm cấm mọi hành vingược đãi, xúc phạm cha mẹ và ông bà

- Quyền và nghĩa vụ của anh chị em trong gia đình: Có bổn phận chăm sóc, giúp đỡ lẫnnhau nếu không còn cha mẹ và ông bà

- Những quy định trên nhằm xây dựng gia đình hòa thuạn, hạnh phúc, giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam Chúng ta cần hiểu và thực hiện tốt quyền vànghĩa vụ của mình đối với gia đình

Hành động cụ thể của mình:

- Yêu quý, kính trọng, lễ phép, quan tâm, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Yêu thương, nhường nhịn nhau giữa các anh chị em, tham gia hỗ trợ giúp đỡ nhau trongcông việc của gia đình phù hợp với khả năng của mình

- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

- Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, tránh xa các tệ nạn của xã hội

ĐỀ 2 (4 điểm):

Cha ông ta có câu: " Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con"

Trang 19

Câu ca dao nói về phẩm chất đạo đức nào? Biểu hiện? Phẩm chất đó có ý nghĩa như thếnào? Em hãy nêu cách rèn luyện phẩm chất đó của bản thân?

Đáp án ( 4 điểm):

- Câu ca dao nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cài và nhắc nhở con cái phải báo

đáp ơn sinh thành đối với cha mẹ Đó là một trong những truyền thống quý báu cảu dân tộc

ta

- Biểu hiện:

+ Chăm ngoan học giỏi…

+ Vâng lời cha mẹ…

+ Chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ lúc ốm đau,về già… (Nêu được những tấm gươnghiếu thảo)

+ Giúp đỡ những công việc trong gia đình phù hợp với khả năng của mình…

Cha ông ta có câu: " Mẹ già ở túp lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con"

Câu ca dao nói về phẩm chất đạo đức nào? Biểu hiện? Phẩm chất đó có ý nghĩa như thếnào? Em hãy nêu cách rèn luyện phẩm chất đó của bản thân?

Đáp án( 4 điểm) :

- Câu ca dao nói về lòng hiếu thảo của con cái đối với Đó là một trong những truyền thống

quý báu cảu dân tộc ta

- Biểu hiện:

+ Chăm ngoan học giỏi…

+ Vâng lời cha mẹ…

+ Chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ lúc ốm đau,về già… (Nêu được những tấm gươnghiếu thảo)

+ Giúp đỡ những công việc trong gia đình phù hợp với khả năng của mình

- Ý nghĩa:

+ Góp nhần hình thành phát triển và hoàn thiện nhân cách con người xã hội chủnghĩa…

+ Giáo dục thế hệ trẻ luôn hướng về cội nguồn…

+ Biết ơn công lao dưỡng dục của cha mẹ, để từ đấy có động lực để phấn đấu vươn lênrèn đức luyện tài…

- Liên hệ bản thân:( Tùy theo khả năng diễn đạt của học sinh mà GK chấm linh động)

ĐỀ 4 (4 điểm) :

Cha ông ta có câu: " Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Trang 20

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con"

Câu hỏi :

a.Bài ca dao trên nói lên nội dung gì ?

b Qua bài ca dao trên em thấy mình có nghĩa vụ gì đối với cha mẹ ?

c Từ thực tế cuộc sống, em hãy cho biết vì sao con cái phải hiếu thảo với ông bà cha

a Bài ca dao trên nói về tình cảm gia đình Công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

và nhắc nhở con cái phải làm tròn bổn phận hiếu kính vowischa mẹ, báo đáp ơn nghĩa trời biểncủa cha mẹ

b Qua bài ca dao trên, em thấy mình phải có bổn phận hiếu thảo với cha mẹ

c Em đã làm những công việc: giúp đỡ ông bà cha mệ những công việc cần thiết, chămsóc ông bà cha mẹ, vâng lời…

d Con cái phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ Vì cha mẹ là người sinh thành,là ngườichăm sóc dạy bảo con cái và mang lại cho con cái những điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống

ĐỀ 5 Tình huống: ( 4 điểm)

Bố mẹ Tuấn ly hôn, Tuấn ở với bà nội Bà vừa gì yếu lại nghèo Thương bà Tuấn bỏ học

đi kiếm tiền Do bị bạn bè xẩu rủ rê, Tuấn đã lao vào con đường trộm cắp cướp giật ; và giờđây Tuấn đang ở trong trại giam để chờ ngày xét xử của pháp luật ?

Theo em :

a Em có nhận xét gì về Bố mẹ Tuấn?

b Là bạn của Tuấn, em phải giúp đỡ Tuấn như thế nào ?

c Từ tình huống trên, em nhận xét gì về hậu quả của ly hôn ?

Đáp án :

a Bố mẹ Tuấn đã không làm tròn trách nhiệm của người cha, người mẹ đối với con cái Mà chỉ

lo chạy theo những dục vọng của bản thân

b Là bạn của Tuấn, em sẽ :

+ Thường xuyên đến nhà an ủi động viên Tuấn

+ Khuyên nhủ Tuấn và những người bạn xấu không nên làm theo những điều pháp luậtcấm

+ Nếu không khuyên nhủ được ban xấu thì giúp Tuấn khai báo với cơ quan chức năng

về những hành vi mà bạn xấu rủ rê để hưởng sự khoan hồng của pháp luật

c Hậu quả của ly hôn :

+ Con cái không ai chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo nên rất dễ xa vào con đường viphạm pháp luật các tệ nạn xã hội gia tăng gánh nặng lớn cho xã hội

+ Con cái thiếu tình thương yêu, tủi thân, tự ti, mặc cảm

+ Con cái không có đủ điều kiện phát triển toàn diện

ĐỀ 6 (4 điểm) :

Trang 21

Trong Cương lĩnh năm 2011, Đảng ta đã chỉ rõ “Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnhphúc, thật sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếpsống và hình thành nhân cách”

Ngày 29 - 5 - 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 629/QĐ - TTg về

“Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” TrongChiến lược phát triển gia đình Việt Nam Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ “Xây dựng gia đình no

ấm, tiến bộ, hạnh phúc là một trong các mục tiêu quan trọng của Chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội giai đoạn 2011 - 2020, đồng thời cũng lá trách nhiệm của mọi gia đình trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Bằng vốn kiến thức của mình, em hãy cho biết gia đình có vai trò vị trí như thế nào đốivới sự phát triển của xã hội ?

Đáp án(4 điểm)

Tùy theo khả năng diễn đạt của học sinh mà GK chấm có thể linh động, nhưng phảiđảm bảo các ý sau:

+ Gia đình là tế bào của xã hội: ( 1 điểm)

Gia đình có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội, là nhân tố tồn tại vàphát triển của xã hội, là nhân tố cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Gia đình như một tế bào

tự nhiên, là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên xã hội Không có gia đình để tái tạo ra con người thì xãhội không tồn tại và phát triển được Chính vì vật, muốn xã hội tốt thì phải xây dựng gia đìnhtốt

Tuy nhiên mức độ tác động của gia đình đối với xã hội còn phụ thuộc vào bản chất củatừng chế độ xã hội Trong các chế xã hội dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sx, sự bất bình đẳngtrong quan hệ gia đình, quan hệ xã hội đã hạn chế rất lớn đến sự tác động của gia đình đối với

xã hội

+ Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội(1 điểm)

Mỗi cá nhân chỉ có thể sinh ra trong gia đình Không thể có con người sinh ra từ bênngoài gia đình Gia đình là môi trường đầu tiên có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự hình thành

và phát triển tính cách của mỗi cá nhân Và cũng chính trong gia đình, mỗi cá nhân sẽ họcđược cách cư xử với người xung quanh và xã hội

+ Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc( 1 điểm)

Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống của mỗithành viên, mỗi công dân của xã hội Chỉ trong gia đình, mới thể hiện mối quan hệ tình cảmthiêng liêng giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái

Gia đình là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc những công dân tốt cho xã hội Sự hạnh phúc gia đình làtiền đề để hình thành nên nhân cách tốt cho những công dân của xã hội Vì vậy muốn xây dựng

xã hội thì phải chú trọng xây dựng gia đình Hồ chủ tịch nói: “Gia đình tốt thì xã hội tốt, nhiềugia đình tốt cộng lại thì làm cho xã hội tốt hơn”

+ Xây dựng gia đình là một trách nhiệm, một bộ phận cấu thành trong chỉnh thể cácmục tiêu phấn đấu của xã hội, vì sự ổn định và phát triển của xã hội (1 điểm)

Các cá nhân không chỉ sống trong quan hệ gia đình mà còn có những quan hệ xã hội.Mỗi cá nhân không chỉ là thành viên của gia đình mà còn là thành viên của xã hội Không thể

có con người bên ngoài xã hội Gia đình đóng vai trò quan trọng để đáp ứng nhu cầu về quan

hệ xã hội của mỗi cá nhân

Trang 22

Ngược lại, bất cứ xã hội nào cũng thông qua gia đình để tác động đến mỗi cá nhân Mặt khác,nhiều hiện tượng của xã hội cũng thông qua gia đình mà có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến sự phát triển của mỗi cá nhân về tư tưởng, đạo đức, lối sống.

CHỦ ĐỀ 3 MỤC ĐÍCH SỐNG ( MỤC ĐÍCH HỌC TẬP, NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÝ TƯỞNG SỐNG-TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY)

I MỤC ĐÍCH HỌC TẬP:

1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP:

* VAI TRÒ CỦA VIỆC HỌC TẬP: Việc học tập đối với mỗi người là vô cùng quan

trọng Cò học tập chúng ta mới có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thànhngười có ích cho gia đình và xã hội

* NHỮNG QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHIÃ VỤ HỌC TẬP:

Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân

a Quyền:

- Mọi công dân đều có quyền học tập, học không hạn chế từ bậc giáo dục tiểu học đếntrung học đến trung học, đại học, sau đại học

- Có thể học bất kì ngành nghề nào phù hợp với điều kiện, sở thích của mình

- Có thể học bằng nhiều hình thức, học suốt đời

b Nghĩa vụ học tập:

- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phảihoàn thành bậc THCS

- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập

* TRÁCH NHIỆM CỦA GIA ĐÌNH, XÃ HỘI:

- Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập của mình,đặc biệt là ở bậc tiểu học

Trang 23

- Nhà nước, xã hội: thực hiện công bằng trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được họchành: mở mang rộng khắp hệ thống trường lớp, miễn học phí cho học sinh tiểu học, quan tâmgiúp đỡ trẻ em khó khăn, thực hiện xã hội hóa giáo dục…ủng hộ học sinh nghèo vượt khó họcgiỏi…

* Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP:

- Đối với bản thân:Học để có kiến thức, hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành

người có ích cho gia đình và xã hội

- Đối với gia đình: Góp phần quan trọng trong việc xây dựng gia đình no ấm,hạnh phúc -Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo nên những con người lao động mới có đủ những

phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng dân giàu nước mạnh …

2 MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.

* MỤC ĐÍCH HỌC TẬP ĐÚNG:

Học sinh phải nỗ lực học tập để trở thành:

Con ngoan, trò giỏi , cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt.

Con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp.

Góp phần xây dựng quê hương, đất nước, Bảo vệ Tổ quốc VN xã hội chủ nghĩa

a Pháp luật Nước ta quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

b Là học sinh em xác định mục đích học tập của mình như thế nào?

Tình huống:

Dũng năm nay 12 tuổi, học lớp bảy và em gái Dũng 6 tuổi học lớp một Gia đình Dũngrất nghèo, bố Dũng bệnh nặng Một mình mẹ Dũng quanh năm làm thuê để kiếm tiền trangtrải cho gia đình và lo cho hai anh em Dũng ăn học Một hôm, vì thấy mẹ quá vất vả, ngườianh trai của Dũng đã có gia đình ra ở riêng, bàn với bố mẹ rồi cùng quyết định cho Dũng nghỉhọc để đi làm kiếm tiền phụ gia đình

Hỏi: Bố, mẹ cùng anh trai của Dũng quyết định cho Dũng nghỉ học để đi làm kiếm tiềnphụ gia đình có hợp lí không? Em hãy trình bày ý kiến của mình về tình huống trên

ĐÁP ÁN:

Trang 24

NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ CUỐC:

1 TỔ QUỐC LÀ GÌ? TQ chính là đất nước, giang sơn tổ tiên, ông bà bao đời

trước xây dựng, bảo vệ và để lại gồm đất liền, vùng biển, vùng trời, vùng thềm lục địa,

đặc quyền kinh tế biển, không gia an ninh mạng, nền văn hóa của dân tộc.

2 BVTQ LÀ GÌ? Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ,

bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

3 NGHĨA VỤ BVTQ LÀ GÌ: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là những việc mà mọi

công dân phải thực hiện để góp phần vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

+ Biểu hiện:

> Đấu tranh bảo vệ Trường sa, Hoàng sa.

> Nghĩa tình trường sa( ủng hộ, khuyên góp tiền).

> Viết thư thăm hỏi các chú bộ đội nhân dịp 22/12.

> Đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

> Quét dọn, dâng hương tượng đài liệt sĩ

4 NỘI DUNG CỦA BẢO VỆ TỔ QUỐC: gồm xây dựng lực lượng quốc phòng

toàn dân; thực hiện nghĩa vụ quân sự; thực hiện chính sách hậu phương quân đội;

bảo vệ trật tự an ninh xã hội.

- Ý kiến của mình về tình huống trên

Tùy điều kiện cụ thể, Dũng có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời Như học

bổ túc, học vào ban đêm Nhưng gia đình chưa tạo điều kiện tốt nhất cho quyền được học tậpcủa Dũng

- Anh trai của Dũng chưa thực hiện được quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong giađình

- Bố, mẹ cần phải tìm đến sự giúp đỡ của anh trai Dũng, của bà con họ hàng, địa phương,các đoàn thể để được chia sẻ kịp thời và duy trì việc học tập của Dũng

Trang 25

5 VÌ SAO PHẢI BẢO VỆ TỔ QUỐC?

- Non sông đất nước Việt Nam do ông cha ta hàng ngàn năm xây đắp, gìn giữ…

- Các thế lực thù địch vẫn luôn tìm mọi cách phá hoại, xâm chiếm…

=> Phải bảo vệ tổ quốc, giữ gìn thành quả cách mạng của các thế hẹ cha anh đã hy sinh xương máu, để xây dựng đất nước giàu mạnh…

6 TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH: Để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, là

học sinh từ khi ngồi trên ghế nhà trường cần phải:

 Ra sức học tập

 Rèn luyện sức khỏe

 Luyện tập quân sự

 Tham gia bảo vệ trật tự an ninh

 Thực hiện nghĩa vụ quân sự

III LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN :

1 LÝ TƯỞNG SỐNG LÀ GÌ: Lí tưởng sống (lẽ sống) là cái đích của cuộc sống mà mỗi

người khát khao muốn đạt được

2 BIỂU HIỆN CỦA NGƯỜI CÓ LÝ TƯỞNG SỐNG :

Người có lí tưởng sống là luôn suy nghĩ hành động không mệt mỏi để thực hiện lí tưởngcủa dân tộc, nhân loại, vì sự tiến bộ của bản thân, XH; luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân vềmọi mặt, mong muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung

*Biểu hiện sống có lí tưởng và thiếu lí tưởng của thanh niên trong giai đoạn hiện nay: Sống có lý tưởng:

+ Vượt khó trong học tập

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Năng động sáng tạo trong công vệc

+ Phấn đấu làm giàu chân chính

+ Đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực

Sống trhiếu lí tưởng.

+ Sống ỷ lại, thực dụng

+ Không có hoài bão, ước mơ

+ Sống vì tiền tài, danh vọng

Trang 26

- Xác định lý tưởng sống căn cứ vào KHẢ NĂNG, ĐIỀU KIỆN CỦA MỖI CÁ NHÂN- nókhông phải là ước mơ viển vông mà nó là cái đích, mong muốn cuộc đời phải đạt đựơc, nóđịnh hướng cho toàn bộ cuộc sống, hoạt động của bản thân.

4 LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY LÀ :

- Phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng nước VN độc lập, dân giàu, nước mạnh,

xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

- Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

5 VÍ SAO PHẢI THỰC HIỆN LÝ TƯỞNG TRÊN ?

- Thự hiện lý tưởng để góp phần củng cố phát huy thành quả cách mạng giải phóng dântộc mà biết bao thế hệ cha anh ta đã hy sinh bao sương máu mới dành lại được, đất nước mớithống nhất như ngày hôm nay

- Đây không chỉ là lý tưởng của Đảng mà còn là ước mơ của mọi người dân yêu nước.Mọi người chỉ thật sự hạnh phúc trong một cộng đồng dân tộc như lý tưởng XHCN do Đảng takhởi sướng và lãnh đạo Vì vậy mà mới có câu «Hạnh phúc non sông hạnh phúc nhà » là vìthế

6 BÀI TẬP VẬN DỤNG

VD1: “Cả cuộc đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tuột bậc là nước nhà được độc lập,

đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.”

a Đây là câu nói của ai ?

b Thể hiện điều gì ?

c Em học tập được họ những điều gì ?

d Liên hệ bản thân ?

Dẫn dắt vào đề

a Đây là câu nói của : Hồ Chủ tịch (Bác Hồ)

b Câu nói đó thể hiện lý tưởng sống cao đẹp của Bác :

"Suốt đời phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân"

c Học tập Bác:

- Về ý chí và nghị lực, vượt qua khó khăn để giành và giữ độc lập cho Tổ quốc

- Về tình thương yêu đối với con người

- Về sự công hiến hy sinh (chí công vô tư) đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên lợi ích của bản thânmình

- Về cách nói giản dị

d Liên hệ bản thân

- Xác định trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nhiệm vụ cụ thể trước mắt: tốt nghiệp THCS rồi vào PTTH

- Rèn đức luyện tài (chủ đề năm học)

- Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động chính trị xã hội: ủng hộ người nghèo quỹ từthiện, tham gia đội cờ đỏ,…học sinh có thể nêu việc làm cụ thể) VD: ưng hộ quyên góp chocác bạn học sinh vùng khó khăn,đồng bào bị lũ lụt…

IV TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC.

Trang 27

-1 Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

- Ra sức học tập văn hóa, KHKT, tu dưỡng đạo dức, tư tưởng chính trị

- Có lối sống lành mạnh, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực

- Có ý thức rèn luyện sức khỏe

- Tham gia các hoạt động sản xuất

- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội

2 Nhiệm vụ của thanh niên HS:

- Ra sức học tập rèn luyện toàn diện

- Xác định lí tưởng sống đúng đắn

- Có kế hoạch học tập rèn luyện, lao động để phấn đấu trở thành chủ nhân của đất nước thời kìđổi mới

3 Phương hướng phấn đấu của bản thân em

- Thực hiện tốt nhiệm vụ của Đoàn TN, Đội thiếu niên, nhà trường giao phó

- Tích cực tham gia hoạt động tập thể XH

- Xây dựng tập thể lớp vững mạnh về học tập, phải rèn luyện tu dưỡng đạo đức

- Thường xuyên trao đổi về lí tưởng sống của TN trong sự nghiệp CNH, HĐH Cùng với thầy

cô phụ trách lớp

III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :

Câu 1: ( 4,0 điểm )

Trong bức thư của đồng chí Nông Đức Mạnh gửi thanh niên, đăng trên báo Nhân dân

ngày 26/03/2003, với tiêu đề “Công nghiệp hóa , hiện đại hóa chính là sự nghiệp của thanhniên”, có đoạn viết:

“ Đó chính là trách nhiệm vẽ vang, cũng là thời cơ to lớn để các cháu, trước hết là thế hệ trithức trẻ đua tài cống hiến cho sự phát triển thịnh vượng và bền vững của dân tộc, vì hạnh phúccủa Nhân dân ”

a Theo em tại sao nói công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trách nhiệm vẽ vang và là thời cơ

to lớn đối với thanh niên?

b Em hãy nêu trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước? Nhiệm vụ của người thanh niên - học sinh là gì?

Ngày đăng: 08/11/2022, 17:14

w