Đưa ra các quyết định kinh doanh, hoạch định chiến lược, dự báo tương lai, kinh doanh hiệu quả, tránh RR Mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, Nguyên nhân tác động 9... ĐỐI TƯỢNG N
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
BÀI GIẢNG
PHÂN TÍCH KINH DOANH
Giảng viên: TS Trần Trung Tuấn (CPA)
Trang 2NỘI DUNG CƠ BẢN
Chuyên đề 1 Cơ sở lý luận của phân tích kinh doanh
Chuyên đề 3 Phân tích hoạt động đầu tư
Chuyên đề 4 Phân tích hoạt động tài chính
5 Chuyên đề 5 Phân tích tình hình tài chính
Trang 33
CHUYÊN ĐỀ 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA PHÂN TÍCH KINH DOANH
Trang 4NỘI DUNG CƠ BẢN
1.Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ PTKD
2 Đối tượng, nội dung nghiên cứu PTKD
3 Phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật PTKD
4 Tổ chức phân tích kinh doanh
Trang 61.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KINH DOANH
Kinh doanh là việc:
Thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư
Từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
Nhằm mục đích sinh lời
Phân tích là sự chia nho ̉ sự vật hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật hiện tượng đó
Trang 71.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KINH DOANH
nghiên cứu toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu sinh lợi
Phân chia các hoạt động, quá trình và kết quả kinh doanh ra thành các bộ phận cấu thành
Dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp
Nhằm rút ra bản chất, tính quy luật và xu hướng vận động phát triển của hiện tượng nghiên cứu
7
Trang 81.2 Ý NGHĨA PHÂN TÍCH KINH DOANH
Cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp,…
Là căn cứ quan trọng để đưa ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, tăng lợi nhuận
Là biện pháp phòng ngừa rủi ro kinh doanh
Trang 91.2 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH KINH DOANH
Các nhân tố tác động
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Phân tích thực trạng (mạnh, yếu,cơ hội,
thách thức) Doanh nghiệp,
các bên liên quan (C.phủ, NH, nhà dầu tư, )
Đưa ra các quyết định kinh doanh, hoạch định chiến lược,
dự báo tương lai, kinh doanh hiệu quả, tránh RR
Mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, Nguyên nhân tác động
9
Trang 101.3 NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH KINH DOANH
Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh đạt được
Chỉ rõ và tính toán được mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân, nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ chính xác
Đề xuất các biện pháp khắc phục tồn tại và phát huy mặt tích cực
Trang 1111
2.ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU PTKD
2.1.Khái quát chung về đối tượng PTKD
2.2 Đối tượng nghiên cứu của PTKD
2.3 Nội dung nghiên cứu của PTKD
Trang 122.1.KHÁI QUÁT ĐỐI TƯỢNG PTKD
Qúa trình kinh doanh gồm 3 hoạt động có mối quan hệ biện chứng
vụ, Không thể hoạt động được nếu thiếu vốn (Hoạt động tài chính) và máy móc thiết bị (Hoạt động đầu tư)
tài sản và các khoản đầu tư tài chính khác (không thuộc các khoản tương đương tiền) là: đầu tư TSCĐ, tài chính, bất động sản Thúc đẩy hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển
vốn CSH và vốn Vay, làm thay đổi cấu trúc tài chính Là sơ sở
và điều kiện để tiến hành hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh
Trang 132.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU PTKD
13
Trang 14ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Là kết quả và hiệu quả kinh doanh cụ thể biểu hiện qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố ảnh hưởng
Trang 15CHỈ TIÊU KINH TẾ
Thuật ngữ mang tính ổn định, xác định nội dung và phạm vi
của kết quả và hiệu quả kinh doanh như: Doanh thu, CP, lợi nhuận,…)
Phân loại chỉ tiêu:
Căn cứ vào công thức tính toán:
Chỉ tiêu tuyệt đối: đánh giá quy mô tăng giảm của điều kiện SX
và KQKD tại thời gian và không gian cụ thể
Chỉ tiêu tương đối: phản ánh tốc độ tăng giảm và quan hệ kết cấu của những đối tượng nghiên cứu
Chỉ tiêu bình quân: phản ánh trình độ phổ biến của một hiện tượng nghiên cứu như: năng suất LĐ BQ…
15
Trang 16CHỈ TIÊU KINH TẾ
Phân loại chỉ tiêu:
Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu số lượng: quy mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh
Chỉ tiêu chất lượng: Hiệu quả kinh doanh hay hiệu suất sử dụng các yếu tố
Trang 17KHÁI NIỆM NHÂN TỐ KINH TẾ
Là những nguyên nhân có thể tính toán được, lượng hoá được mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế
cần phân tích
Sự khác biệt giữa chỉ tiêu và nhân tố chỉ có ý nghĩa tương đối, không có ranh giới rõ ràng, chúng có thể chuyển hoá cho nhau
Chỉ tiêu
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Trang 18
PHÂN LOẠI NHÂN TỐ KINH TẾ
Căn cứ vào tính tất yếu của nhân tố gồm: Nhân tố chủ quan
và nhân tố khách quan
Căn cứ theo tính chất của nhân tố gồm:
Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất (số lượng lao động, số ngày làm việc bình quân, tổng giá trị sản xuất,…)
Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh (năng suất lao động, giá thành đơn vị, tỷ suất sinh lời, )
Căn cứ theo xu hướng tác động của nhân tố:
Nhân tố tích cực: Những nhân tố làm tăng quy mô sản xuất, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh
Nhân tố tiêu cực: Làm giảm quy mô sản xuất, ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất
Trang 192.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA PTKD
Phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động đầu tư
Phân tích hoạt động tài chính
Phân tích tình hình tài chính
Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng quát
19
Trang 203.PHƯƠNG PHÁP NGHIỆP VỤ KỸ THUẬT PTKD
3.1.Cơ sở lý luận phương pháp nghiên cứu
Trang 213.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp luận và cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh doanh là chủ nghĩa duy vật biện chứng của C Mác - F.Ăngghen
Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
Ngoài ra còn có các môn học kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế tài chính, kế toán, và một số môn kinh tế chuyên ngành khác cũng là cơ sở lý luận cho môn học phân tích hoạt động kinh doanh
21
Trang 223.2.PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Khái niệm và Điều kiện so sánh
Gốc so sánh
Các dạng so sánh chủ yếu
Trang 2323
KHÁI NIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN SO SÁNH
Khái niệm phương pháp so sánh: Phương pháp xác
định sự khác biệt về quy mô và tốc độ thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế giữa 2 thời điểm hoặc 2 thời kỳ
Phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh nhằm đánh giá khái quát kết quả, xác định vị trí,
xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Điều kiện:
Thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu kinh tế
Thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế
Thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu kinh tế
Phải có gốc so sánh
Trang 2424
GỐC SO SÁNH
Kỳ gốc (Điểm gốc): Thuật ngữ chỉ thời kỳ, thời điểm hoặc điểm không gian làm căn cứ so sánh Ký hiệu chữ số “0”
Gốc so sánh có thể xác định theo thời gian, không gian hoặc
cả thời gian và không gian
Gốc so sánh về mặt thời gian: So sánh năm nay với năm trước, kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch để xem xét sự biến động qua các năm, các thời kỳ
Gốc so sánh về mặt không gian: So sánh giữa các bộ phận trong 1 doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm biết được mức độ phổ biến, vị trí hiện tại của doanh nghiệp
Kỳ phân tích (Kỳ so sánh) là chỉ thời kỳ, thời điểm hoặc điểm không gian được chọn để so sánh Ký hiệu “1”
Trang 2525
CÁC KỸ THUẬT SO SÁNH
So sánh bằng số tuyệt đối
So sánh bằng số tương đối
So sánh bằng số bình quân
Trang 2727
SO SÁNH BẰNG SỐ TƯƠNG ĐỐI
Dùng để phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của chỉ tiêu phân tích Các cách
so sánh tương đối như sau:
Kỹ thuật so sánh giản đơn
Kỹ thuật so sánh liên hệ
Kỹ thuật so sánh kết hợp
Số tương đối động thái
Số tương đối kết cấu
Số tương đối hiệu suất
Trang 28SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI GIẢN ĐƠN
Nhằm xem xét mức độ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu phân tích
Tỷ lệ % HTKH của
chỉ tiêu phân tích =
Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích x
100 Trị số chỉ tiêu kỳ gốc
Trang 2929
SO SÁNH LIÊN HỆ
Được thực hiện bằng cách liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu khác có liên quan
Công thức tính:
Tỷ lệ % HTKH của
chỉ tiêu phân tích
trong mối liên hệ
với chỉ tiêu quan hệ
với chỉ tiêu liên hệ
kế hoạch của chỉ
tiêu liên hệ (hệ số
điều chỉnh)
Trang 30x
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu liên hệ (hệ số điều chỉnh)
Trang 31Tỷ lệ (%)
1 Lương (tỷ) 10 12 2 20
2 Lợi nhuận (tỷ) 100 130 30 30
31
Trang 3232
SỐ TƯƠNG ĐỐI ĐỘNG THÁI
Số tương đối động thái:
Số tương đối được xác định trong trạng thái vận động của đối tượng nghiên cứu
Được sử dụng để nắm được nhịp điệu tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng và xu hướng tăng trưởng theo thời gian của đối tượng nghiên cứu
Có 2 dạng Số tương đối động thái:
Số tương đối định gốc (yi /y0) hay (yi - y0)/y0 dùng để xác định xu hướng tăng trưởng qua thời gian
Số tương đối liên hoàn (yi+1/yi) hay (yi+1-yi)/yi dùng
để xác định nhịp điệu tăng trưởng qua thời gian
Trang 3333
SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI KẾT CẤU
Nhằm mục đích xem xét sự biến động tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể giữa kỳ gốc và phân tích
Trang 34SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI HIỆU SUẤT
Phản ánh tổng quát chất lượng kinh doanh bằng cách so sánh tổng thể phản ánh chất lượng với tổng thể phản ánh số lượng hoặc ngược lại (Tổng giá trị sản xuất /Tổng số Lao động, Lợi nhuận sau thuế/Số lượng cổ phiểu, Tổng giá trị sản xuất/Số máy móc thiết bị )
Trang 3535
SO SÁNH BẰNG SỐ BÌNH QUÂN
Để đánh giá được mức độ chỉ tiêu của bộ phận, doanh nghiệp đạt được so với chỉ tiêu bình quân chung của tổng thể, của ngành (Năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân, số ngày làm việc bình quân của một công nhân sản
xuất )
Trang 363.3.PP CHI TIẾT CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Chi tiết chỉ tiêu thành các bộ phận cấu thành để phân tích
để đánh giá chính xác kết quả đạt được
Thực chất là phân nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận khác nhau rồi tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận, mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể
Trang 3737
3.3.PP CHI TIẾT CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Có thể chi tiết theo các hướng:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Đánh giá kết quả kinh doanh đạt được của từng bộ phận trong tổng thể (Ví dụ đánh giá tổng giá trị sản xuất: Phân xưởng 1, phân xưởng 2, )
Chi tiết theo thời gian: Đánh giá nhịp điệu, tốc độ phát triển kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau (Ví dụ lợi nhuận trong kinh doanh nhà hàng….)
Chi tiết theo địa điểm: Đánh giá hiệu quả kinh doanh từng khu vực, từ đó đưa ra các quyết định trong việc xác định địa bàn kinh doanh (kinh doanh thương mại )
Trang 38PP CHI TIẾT CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Phương pháp chi tiết
Chi tiết theo bộ
Trang 3939
3.4.PHƯƠNG PHÁP LOẠI TRỪ
Khái niệm phương pháp loại trừ
Trình tự phân tích
Mô hình Phương pháp thay thế liên hoàn
Mô hình Phương pháp số chênh lệch
Trang 4040
KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP LOẠI TRỪ
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích
Đặt các nhân tố đó trong điều kiện giả định khác nhau
khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Phương pháp loại trừ có 2 dạng:
Phương pháp thay thế liên hoàn: Các nhân tố quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng biểu thức đại số: Tích (x), thương (/), Tổng (+), hiệu (-)
Phương pháp số chênh lệch: Chỉ các nhân tố quan hệ với chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng tích số (X)
Trang 41B4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố:
Lần lượt thay thế trị số từ kỳ gốc sang kỳ phân tích của từng nhân tố
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế chênh lệch giữa kết quả mới tìm được với kết quả trước đó (Nhân tố nào đã thay thế bằng số kỳ phân tích thì lần sau thay thế vẫn giữ nguyên ở số kỳ phân tích, còn nhân tố nào chưa thay thế thì giữ ở số kỳ gốc)
B5: Tổng hợp kết quả tính toán, rút ra nhận xét, kiến nghị
Trang 42PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ LIÊN HOÀN
DẠNG TÍCH SỐ
B1: Q là chỉ tiêu phân tích
B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Q là a, b, c
B3: Giả sử các nhân tố a, b, c có quan hệ dưới dạng tích số với Q và a,
b, c được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất
lượng qua phương trình: Q = a.b.c
B4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố
Kỳ nghiên cứu: Q 1 = a 1 b 1 c 1
Kỳ gốc: Q 0 = a 0 b 0 c 0
số tuyệt đối ∆Q = Q 1 – Q 0 = a 1 b 1 c 1 - a 0 b 0 c 0
số tương đối %∆Q = (∆Q/ Q 0 )x100%
Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Qa = a 1 b 0 c 0 – a 0 b 0 c 0 = (a 1 b 0 c 0 ) - Q 0
Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Qb = a 1 b 1 c 0 – a 1 b 0 c 0
Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Qc = a 1 b 1 c 1 – a 1 b 1 c 0 = Q 1 - a 1 b 1 c 0
B5:Tổng hợp, Kết luận, nhận xét ∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc 42
Trang 43PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ LIÊN HOÀN
THƯƠNG SỐ
B1: Q là chỉ tiêu phân tích
B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Q là a, b
B3: Các nhân tố a, b có quan hệ dưới dạng thương số với Q và a, b
được sắp xếp theo thứ tự: a từ nhân tố số lượng, b là nhân tố chất
lượng thể hiện qua phương trình kinh tế: Q = b/a
B4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố
Kỳ nghiên cứu: Q 1 = b 1 / a 1
Kỳ gốc: Q 0 = b 0/ a 0
số tuyệt đối ∆Q = Q 1 – Q 0 = b 1 / a 1 - b 0/ a 0
số tương đối %∆Q = (∆Q/ Q 0 )x100%
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Qa = b 0/ a 1 - b 0/ a 0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Qb = b 1 / a 1 – b 0/ a 1
B5:Tổng hợp, Kết luận, nhận xét ∆Q = ∆Qa + ∆Qb 43
Trang 44PHƯƠNG PHÁP SỐ CHÊNH LỆCH
B1: Giả sử Q là chỉ tiêu phân tích
B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Q là a, b, c
B3: Giả sử các nhân tố a, b, c có quan hệ dưới dạng tích số với Q và a,
b, c được ắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng thể hiện qua phương trình kinh tế: Q = a.b.c
B4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố
Kỳ nghiên cứu: Q 1 = a 1 b 1 c 1
Kỳ gốc: Q 0 = a 0 b 0 c 0
số tuyệt đối ∆Q = Q 1 – Q 0 = a 1 b 1 c 1 - a 0 b 0 c 0
số tương đối %∆Q = (∆Q/ Q 0 )x100%
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Qa = (a 1 -a 0 ) b 0 c 0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Qb = a 1 (b 1 -b 0 ) c 0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Qc = a 1 b 1 (c 1 - c 0 )
44
Trang 4545
3.5.PHƯƠNG PHÁP LIÊN HỆ CÂN ĐỐI
Khái niệm: Dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cân đối
Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi
trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng
Điều kiện áp dụng: Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu
phân tích dưới dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp
Trang 46PHƯƠNG PHÁP LIÊN HỆ CÂN ĐỐI
B1: Giả sử G là chỉ tiêu phân tích
B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu G là a, b, c
B3: Giả sử các nhân tố a, b, c có quan hệ dưới dạng tổng và hiệu với G
và a, b, c được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng thể hiện qua phương trình kinh tế: G = a + b - c
B4: Xác định ảnh hưởng của từng nhân tố
Kỳ nghiên cứu: G 1 = a 1 + b 1 - c 1
Kỳ gốc: G 0 = a 0 + b 0 - c 0
số tuyệt đối ∆G = G 1 – G 0
số tương đối %∆G= (∆G/ G 0 )x100%
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Ga = a 1 – a 0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Gb = b 1 – b 0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Gc = – (c 1 – c 0 )
B5:Tổng hợp, Kết luận, nhận xét ∆G = ∆Ga + ∆Gb + ∆Gc 46