1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

co so ly luan ve cho vay tieu dung va mo

80 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 790,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàngCho vay tiêu dùng gián tiếp Cho phépNgân hàng dễ dàng tăng doanh sè cho vay Cho phépNgân hàng tiết giảm được chi phí cho vay Là nguồngốc của việc mở

Trang 1

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ MỞ RỘNG CHO

VAY TIÊU DÙNG

1.1.KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Cho vay tiêu dùng

1.1.1.1 Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi Cho vay tiêu dùng.

Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhâu nhưng nội dung cơbản là giống nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại cho vay này: CVTD là

để phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, nhữngngười có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả tronghiện tại Ngân hàng phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhucầu của khách hàng và thu được gốc hoàn trả cùng lợi nhuận từ khoản vay.Trong những năm gần đây (từ năm 2000), Cho vay tiêu dùng có xuhướng tăng lên mang lại lợi nhuận lớn cho nhiều Ngân Hàng Tuy nhiên khôngphải Ngân hàng nào cũng tích cực mở rộng hình thức cho vay này, điều nàyđược lý giải thông qua các đặc điểm của Cho vay tiêu dùng

1.1.1.2 Đặc điểm

Cho vay tiêu dung có các đặc điểm sau:

Một là: Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế.

Thu nhập của mỗi người phụ thuộc vào thu nhập của người đó Thu nhậplại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó một yếu tố quan trọng là chu kỳ của

Trang 2

thu nhập của mình sẽ tăng cao và họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn Đồngthời nhà sản xuất được khuyến khích sản xuất ra nhiều mặt hàng đa dạng vềmẫu mã, chủng loại cũng như nâng cao đựoc chất lượng sản phẩm, từ đókhuyến khích được nhu cầu tiều dùng của dân cư Nếu thu nhập của người dânkhông đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay vì tintưởng rằng với nền kinh tế lạc quan như vậy, chắc chắn họ sẽ hoàn trả đượccác khoản vay Ngân hàng trong tương lai Các Ngân hàng cũng lạc quan vềnền kinh tế nên sẽ mở rộng quy mô tín dụng Vì vậy Cho vay tiêu dùng sẽ pháttriển khi nền kinh tế tăng trương Ngược lại, với nền kinh tế suy thoái thì quy

mô Cho vay tiêu dùng sẽ bị thu hẹp

Hai là: Quy mô Cho vay tiêu dùng nhỏ

Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng của Cho vay tiêu dùng là cá nhân và

hộ gia đình Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích luỹ chưa

đủ khả năng chi trả Vì vây, các khoản Cho vay tiêu dùng thường có quy mônhỏ so với tài sản của Ngân hàng, nhưng số lượng khoản vay lại rất lớn do sốlượng hộ gia đình lớn và nhu cầu chi tiêu đa dạng

Ba là: Cho vay tiêu dùng Ýt nhạy cảm với lãi suất

Khách hàng vay tiêu dùng thường quan tâm đến những tiện Ých và giátrị mà vay tiêu dùng đem lại nhằm thoả mãn cho nhu cầu tiêu dùng hơn là chiphí phải trả để có khoản vay đó Mặt khác, số lượng khoản vay nhỏ, số tiềnthành toán theo định kỳ, vi vậy số tiền trả định kỳ không quá lớn, không gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của khách hàng

Bốn là: Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao

Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình thông tin làm cơ sở phân tích đểngân hàng quyết định cho vay hay không? Đó là những thông tin về nghềnghiệp, thu nhập, độ tuổi, tình trạng sức khoẻ, nơi cư trú Những thông tin này

do chính khách hàng cung cấp do vậy mang tính chủ quan, một chiều, không

Trang 3

được kiểm toán, kiểm soát như đối với khách hàng doanh nghiệp, và do đó cóthể không chính xác, tiềm Èn nhiều rủi ro cho Ngân hàng.

Năm là: Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhâp, thu nhập này có thểthay đổi tuỳ vào tình trạng sức khoẻ, công việc cũng như cơ cấu, chu kỳ củanền kinh tế Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độhọc vấn là những tiêu chí quan trọng để các NHTM quyết định việc cho vay

Sáu là: Lãi suất của các khoản Cho vay tiêu dùng cao

Do quy mô của các khoản vay thường nhá ( Trừ những khoản vay đểmua BĐS), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lưc đi thẩm đinh,quản lý các khoản vay) cao Đồng thời tiềm Èn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự

an toàn của Ngân hàng Vì vậy, khách hàng muốn nhận tài trợ theo hình thứcCho vay tiêu dùng phải chịu mức lãi suất khá cao Mức lãi suất này giúp đảmbảo cho Ngân hàng có thể hạn chế được rủi ro và ổn định thu nhập trongnhững trường hợp có sự cố ngoài ý muốn xảy ra

1.1.2 Các hình thức Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú Tuỳ từng tiêu thức khácnhau mà Cho vay tiêu dùng có thể chia thành

1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích vay: gồm 2 loại

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ

cho nhu cầu mua sắm, xây dưng hoặc/ và cải tạo nhà ở của khách hàng là cánhân hoặc hộ gia đình

Đặc điểm của các khoản CVTD cư trú là có giá trị lớn, thời hạn khá dài,đem lại nguồn thu tương đối ổn định cho Ngân hàng Rủi ro của khoản chovay nay chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường BĐS do tài sảnđảm bảo cho khoản vay thường là tài sản hình thành từ vốn vay

Trang 4

Cho vay tiêu dùng phi cư trú; Là các khoản cho vay nhằm tài

trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phíhọc hành, giải trí, du lịch của khách hàng cá nhân, hộ gia đình

Các khoản CVTD này thương nhỏ lẻ, và thời hạn vay ngắn hơn so vớiCVTD cư trú

1.1.2.2 Căn cứ theo phương thưc hoàn trả: gồm 3 loại

Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó

người đi vay trả nợ( gồm số tiền gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần, theonhững kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay

Đối tượng áp dông: Phương thức này thường được áp dụng cho các

khoản vay có giá trị lớn hoặc/ và thu nhập từng định kỳ của người đi vaykhông đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ

Một số điểm Ngân hàng cần chú ý khi áp dụng hình thức cho vay trả góp:

1 Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn

nếu tài sản hình thành từ nguồn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâudài trong tương lai Vì vậy, khi lùa chọn tài sản để tài trợ, Ngân hàng nên chú

ý đến điều này

2 Số tiền phải trả trước: Thông thường Ngân hàng yêu cầu người đi vay

phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm - sè tiền này đượcgọi là số tiền trả trước Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại tài sản, thịtrường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng, môi trường kinh tế, năng lực củangười vay Vì vậy, Ngân hàng cần xác định số tiền trả trước phải đủ lớn đểmột mặt, làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản,mặt khác do hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là giátrị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả trước cómột vai trò quan trọng giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro

Trang 5

3 Chi phí tài trợ: Là chi phí mà người đi vay phải trả cho Ngân hàng cho

việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ phải trang trải cho được chi phí vốn tài trợ,chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang lại một phần lợi nhuận thoả đáng choNgân hàng

4 Điều khoản thanh toán: Khi xác định các điều khoản liên quan đến

việc thanh toán nợ của khách hàng, Ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đềsau:

+ Sè tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng về thu nhập,trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng

+ Gía trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa thuhồi

+ Kỳ hạn trả nợ phảI thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng Kỳ hạntrả nợ thường theo tháng Vì lẽ, thông thường nguồn trả nợ chính của ngườivay tiêu dùng là lương được nhận hàng tháng

+ Thời hạn trả nợ không nên quá dài

Cho vay tiêu dung phi trả góp: Theo phương pháp này tiền vay

được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thươngthì các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có gia trị nhỏ

và có thời hạn không dài

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó

Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sécđược thấu chi dùa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thờihạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay

và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

Lãi phải trả từng thời kỳ có thể dùa trên 3 cách sau:

Trang 6

+ Lãi được tính dùa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương phápnày số dư nợ được dùng để tính lãI là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khikhách hàng đã thanh toán nợ cho Ngân hàng.

+ Lãi được tính dùa trên số dư trước khi điều chỉnh: Theo cách này số dưđược dùng để tính lãI là số dư nợ mỗi kỳ trước khi khoản nợ được thanh toán.+ Lãi được tính trên cơ sơ dư nợ bình quân

1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: gồm 2 loại

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó

Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịuhàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Sơ đồ phương thức CVTD gián tiếp

C¤NG TY B¸N

LÎNG¢N HµNG

NG¦êi TI£U DïNG

1 4 5

Trang 7

thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho phépNgân hàng dễ dàng tăng doanh sè cho vay

Cho phépNgân hàng tiết giảm được chi phí cho vay

Là nguồngốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động Ngân

hàng khác

Trong trườnghợp Ngân hàng có quan hệ tốt với công ty bán lẻ thi cho vay tiêu dùng

gián tiếp an toàn hơn CVTD trực tiếp

Nhược điểm

Trang 8

Ngân hàngkhông tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu.

Thiếu sựkiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu

hàng hoá

Kỹ thuậtnghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp cao

Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này, khi bán cho Ngân hàng các khoản

nợ mà người tiêu dùng đã bán chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh

toán cho Ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu

dùng không thanh toán cho Ngân hàng

Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ

đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ

giới hạn trong một chõng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều

khoản đã được thoả thuận giữa Ngân hàng với công ty bán lẻ

Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho Ngân

hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có

được hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho

Ngân hàng nên chi phí nhận tài trợ thường cao hơn so với các phương

thức nói trên và các khoản nợ được mua cũng được kẽn chọn rất kỹ

Ngoài ra, chỉ có những công ty bán lẻ được Ngân hàng tin cậy mới

được áp dụng phương thức này

Các phương thức Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Trang 9

Tài trợ co mua lại: Khi thực hiện việc CVTD gián tiếp theo phương thưc miễn

truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng

không trả nợ thì Ngân hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ

Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì Ngân hàng có thể

bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán,

kèm theo tài sản đã được thụ đắc trong một thời gian nhất định

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản CVTD trong đó Ngân

hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từngười này

C¤NG TY B¸N LÎ

2

4 1

5

Trang 10

viên tín dụng.

CVTD trựctiếp linh hoạt hơn CVTD gián tiếp

Nhân viênNgân hàng có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, từ đó tạo cơ sở để

thẩm định tín dụng chính xác hơn, quản lý tín dụng hiệu quả hơn

Tín dụng trả theo định kỳ: Đây là phương thức sử dụng khá phổ biến

hiện nay Theo phương thức này Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng toàn bộ số

tiền vay và khách hàng trả nợ cho Ngân hàng theo từng kỳ hạn củ thể Kỳ

hạn trả nợ có thể khác nhau tuỳ thuộc vào thu nhập của khách hàng

Thấu chi: Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở

hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư

nợ trong một thời hạn nhất định thường là ngắn trên tài khoản vãng lai và dư

nợ tối đa băng với hạn mức tín dụng đã cam kết

Thẻ tín dụng: Đây là hình thức cấp tín dụng trong đó Ngân hàng phát

hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở Ngân hàng và đủ điều kiện

So với CVTD trực tiếp, CVTD gián tiếp có một số ưu điểm sau Các hình thức CVTD trực tiếp

Trang 11

cấp thẻ và Ên định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được sửdụng.

1.1.3 Lợi Ých của Cho vay tiêu dùng

Hiện nay, Cho vay tiêu dùng không những là hình thức cho vay phổ biếncủa ngân hàng thương mại mà còn thể hiện rõ vai trò to lớn không chỉ đối vớingân hàng mà còn đối với nền kinh tế, đối với người tiêu dùng

1.1.3.1 Đối với người tiêu dùng

Cuộc sống của con người không ngừng được nâng cao làm cho nhu cầucủa con người về hàng hoá tiêu dùng không dừng lại ở những mặt hàng giảnđơn Ngày nay nhu cầu của con người về những hàng hoá xa xỉ như ô tô, nhàcửa, du lịch tăng cao Điều này đặt ra cho con người nhu cầu về nguồn tàichính đủ lớn để đáp ứng cho tất cả các nhu cầu trên Có thể nói, chỉ có nguồntài trợ từ Ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD mới đáp ứng đượcnhững yêu cầu trên của người tiêu dùng Mặt khác, hình thức tín dụng này cònlàm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho họ phải chútrọng hơn đến chủng loại hàng hoá, mẫu mã, chất lượng và cả giá cả của hànghoá Tất cả các điều này đều đem lại lợi Ých cho người tiêu dùng

Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể làm chongười đi vay vượt quá khả năng chi trả, giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêutrong tương lai

1.1.3.2 Đối với nhà sản xuất

Các doanh nghiệp sản xuât luôn muốn tối đa hoá lợi nhuân thu được, dovậy họ luôn tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra Điều nàyphụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của dân cư Hiện nay nhucầu về hàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng không ngừng tăng, nhưng nó lạikhó có thể được thoả mãn bằng nguồn tài chính hiện có của khách hàng Hànghoá không thể xếp hết vào kho chê khi khách hàng có đủ điều kiện về tài chính

Trang 12

vậy, CVTD của ngân hàng giúp giải quyết được sự ùn tắc trong việc tiêu thụhàng hoá Nguồn tín dụng này cũng giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy môsản xuất, tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.1.3.3 Đối với các NHTM

Với những biện pháp phòng ngõa rủi ro hiệu quả được các ngân hàng ápdụng như hiện nay như: Phân tích khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro , thìCVTD đã đem lại nhiều lợi Ých cho Ngân hàng như:

Thứ nhất: CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ

đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèmkhác cho ngân hàng

Thứ hai: Các sản phẩm CVTD rất đa dạng và phong phú, vì vậy mở

rộng CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh từ

đó làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng

Thứ ba: CVTD còn giúp cho đội ngò nhân viên Ngân hàng hoàn thiện

kiến thức nghiệp vụ, và kỹ năng giao tiêp với khách hàng từ đó có thể làmtăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng

1.1.3.4 Đối với nền kinh tế - xã hội

Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế Nó được thể hiện qua một số khía cạnhnhư:

Một là: Bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhưng chi trả

trong tương lai, CVTD đã ‘ kích cầu ’,làm gia tăng nhu cầu về hàng hoá dịch

vụ trong dân cư Đồng thời, với sản phẩm CVTD, chất lượng cuộc sống củadân cư cũng được cải thiện và dần nâng cao

Hai là: Để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên, các nhà

máy mở rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng vê mẫu mã và chủngloại Đồng thời cũng tạo ra nhiêu công ăn việc làm cho người lao động, tăngthu nhập cho người dân, đời sống của dân cư được nâng cao

Trang 13

Ba là: CVTD góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá, dịch vụ,

giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân đựơc cảithiện, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước

1.2 NÔI DUNG CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.2.1 Quan niệm về mở rộng Cho vay tiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một doanhnghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất - kinhdoanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng và cải thiện chấtlượng sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đặt ra củanền kinh tế Các doanh nghiệp luôn tự đổi mới về mọi mặt như thay đổi mẫu

mã sản phẩm, công nghệ, đảm bảo chất lượng để tạo lòng tin cho khách hàng.Đối với ngân hàng cũng vậy, muốn giành được thị phần lớn, giữ vững vàkhông ngừng nâng cao vị thế của mình thì phải không ngừng đổi mới, nângcao chất lượng sản phẩm Trong đó có việc mở rộng hoạt động CVTD

Mở rộng CVTD là sự tăng lên về số lượng, khối lượng hay chính là sựtăng lên theo chiều rộng nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng tăng củakhách hàng về quy mô CVTD Hay nói cách khác là làm tăng tỷ trọng CVTDtrong Tài sản có của NHTM

Mở rộng CVTD được thể hiện:

Đối với Khách hàng:

Việc mở rộng CVTD có nghĩa là sự thoả mãn tối đa nhu cầu hợp lý của kháchhàng về khối lượng cung cấp, sự đa dạng về các hinh thức CVTD còng nhdịch vụ kèm theo

Đối với sự phát triển của kinh tê - xã hội: Mở rộng CVTD nhằm đáp ứng được các yêu cầu bức xúc

về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và sự

Trang 14

o Mở rông CVTD là một khái niệm cụ thể song không phải vì thế mà giớihạn cách hiểu về vấn đề này, điều đó có nghĩa mở rộng CVTD không chỉ là sựtăng lên về quy mô CVTD mà còn phải là nâng cao chât lượng tín dụng Phảiđặt mở rộng CVTD trong mối quan hệ với các chỉ tiêu tài chính khác Qúatrình phân tích, đánh giá CVTD hiện đại sẽ tạo điều kiện tìm hiểu chính xáccác nguyên nhân, vướng mắc về CVTD Từ đó giúp ngân hàng lùa chọn đượccác phương pháp thích hợp để thực hiện mở rộng CVTD trong từng thời kỳkinh tế phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế.

1.2.2 Cơ sở mở rộng Cho vay tiêu dùng

Vào thời kỳ đầu đa số các ngân hàng không giám cho vay tiêu dùng vìmức độ rủi ro tiềm Èn và phức tạp của hình thức này Ngày nay, cùng với sự

Trang 15

phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và công nghệ thì cho vay tiêu dùng trởthành hình thức cho vay phổ biến được các ngân hàng áp dụng và mở rộng.Vậy cơ sở của mở rộng Cho vay tiêu dùng là gi ??

1.2.2.1 Do nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng nhanh

Sự phát triển của nền kinh tế làm cho đời sống của con người khôngngừng được cải thiện, thu nhập của người dân tăng lên Nếu như trước đây đờisống khó khăn, nhu cầu của con người chi dừng lại ở những mặt hàng thiếtyếu phục vụ cho đời sống như ‘ ăn no, mặc Êm’ Thì ngày nay nhu cầu đó nhucầu đó được nâng lên thành những mặt hàng xa xỉ hơn ‘ăn ngon, mặc đẹp’mua ô tô, du lịch Đây chính là cơ hội cho các Ngân hàng phát triển hình thứctín dụng tiêu dùng, bởi vì không phải lúc nào nguồn tài chính của con ngườicũng đủ để thoả mãn cho những nhu cầu tiêu dùng trên

Việt Nam - một nước có nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăngtrưởng GDP khá cao trong những năm gần đây Hơn nữa, với dân số hơn 80triệu người và phần đông là giới trẻ, năng động, thu nhập không ngừng đượccải thiện, nên nhu cầu tiêu dùng của họ ngày một tăng cao Đây là một thịtrường đầy tiềm năng cho hoạt động Cho vay tiêu dùng

Bảng 1.1 Tỷ lệ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008

USD/Người

(Nguồn: vietbao.vn)

Thu nhập gia tăng và ổn định chính là cơ sở quan trọng để các Ngânhàng mở rộng hoạt động CVTD của mình Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng toàn cầu, nền kinh tế nước ta đang phải đương đầu với rất nhiều

Trang 16

lệ thu nhập USD/ người đã đạt mức 1000, đồng thời với cơ cấu dân số trẻ,năng động, nhu cầu tiêu dùng lớn thì thị trường Cho vay tiêu dùng ở Việt Namvẫn là một mảnh đất ‘ mầu mỡ’ cho các NHTM khai thác và thu được lợinhuận lớn trong tương lai.

1.2.2.2 Do lợi nhuận của các khoản Cho vay tiêu dùng

Trước đây khi công nghệ còn chưa phát triển, quy mô nguồn vốn còn hạnchế, trình độ của cán bộ tín dụng trong việc thẩm định các khoản vay còn thấp,những biện pháp phòng ngõa rủi ro chưa được hoàn thiện Vì vậy, các Ngânhàng còn e ngại trong việc mở rộng CVTD

Ngày nay với sự phát triển của xã hội, các dịch vụ Ngân hàng đã dần trởnên quen thuộc với mọi người dân CVTD với mảng thị trường cá nhân, hộ giađình có số lượng nhu cầu lớn, cùng với mức lãi suất cho vay cao đã mang lạicho Ngân hàng một khoản lợi nhuận lớn Vì vây, các Ngân hàng ngày càngchú trọng tới việc mở rộng hoạt động Cho vay tiêu dùng

1.2.2.3 Do rủi ro của hoạt động Cho vay tiêu dùng đã được hạn chế

Có thể nói CVTD là hình thức cho vay có mức độ rủi ro cao nhất trongcác hình thức cho vay của Ngân hàng Mức độ rủi ro của nó đã từng làm chocác Ngân hàng rất ngại mở rộng cho vay tiêu dùng trong khi nhu cầu tiêu dùngcủa khách hàng không ngừng gia tăng Nhưng ngày nay, với sự phát triển củanền kinh tế, thu nhập của người dân ngày càng tăng, giúp ổn định nguồn trả nợvay cho Ngân hàng Mặt khác, hiện nay các Ngân hàng đều áp dụng các côngnghệ hiện đại trong việc quản lý các khoản vay, trình độ của nhân viên ngaymột nâng cao, hành lang pháp lý dần được hoàn thiện, từ đó góp phân hạn chếrủi ro của các khoản Cho vay tiêu dùng

Trang 17

1.2.2.4 Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Ngân hàng

Sù ra đời nhanh chóng và lớn mạnh của nhiều Ngân hàng làm cho hệthống Ngân hàng thương mại được mở rộng Trước đây khi chỉ có một số Ýtcác Ngân hàng thì sự cạnh tranh không diễn ra mạnh mẽ và khốc liệt như hiệnnay Đặc biệt sau khi gia nhâp WTO, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộngvào môi trường kinh tế quốc tế Đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt từcác tổ chức tài chính trong và ngoài nước Để đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển, các Ngân hàng cần đa dạng hoá các danh mục đầu tư, phân tán rủi ro,duy trì hoạt động bền vững cho Ngân hàng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng Cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh doanh sè Cho vay tiêu dùng

Doanh sè CVTD là số tiền mà Ngân hàng đã CVTD trong một thời kỳnhất định, thường tính theo năm tài chính

Gía trị tăng trưởng Tổng doanh sè Tổng doanh sè

Doanh số tuyệt đối CVTD năm (t) CVTD năm (t-1)

ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh sè CVTD năm (t) tăng so với doanh

sè CVTD năm (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu này > 0, tức là số tiền ngân hàng cấpcho khách hàng để tiêu dùng tăng lên, từ đó thể hiện rằng hoạt động CVTDcủa Ngân hàng đã được mở rộng

Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh sè CVTD tương đối

Tỷ lệ tăng trưởng Gía trị tăng trưởng Dsố tuyệt đối X 100%Dsố CVTD tương đối Tổng doanh sè CVTD năm (t-1)

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh sè CVTD năm (t) so vớinăm (t-1)

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh sè CVTD tuyệt đối

Trang 18

Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng

Tỷ trọng Tổng doanh sè CVTD X 100%

CVTD Tổng doanh số của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng baonhiêu % trong tổng doanh số hoạt động tín dụng của ngân hàng Khi tỷ lệ nàytăng qua các năm chứng tỏ quy mô CVTD đang được mở rộng

1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD

Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tín dụng Ngân hàng cấp cho nền kinh tếnhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm

tăng trưởng dư nợ tuyệt đối.

Gía trị tăng trưởng Tổng dư nợ Tổng dư nợ

Dư nợ tuyệt đối CVTD năm(t) CVTD năm (t-1)

Chỉ tiêu này > 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ Ngân hàng hàng nămtăng lên, tức là hoạt động CVTD được mở rộng

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tương đối.

Tăng trưởng dư nợ Gía trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối X 100%CVTD tương đối Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ trong CVTD năm (t) sovới năm (t-1)

Chỉ tiêu phản ánh về tỷ trọng.

Tỷ trọng Tổng dư nợ CVTD X 100%

Dư nợ CVTD Tổng dư nợ hoạt động tín dông

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu % trongtổng dư nợ của toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này qua cácnăm tăng chứng tỏ hoạt động CVTD được mở rộng.

1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng

Số lượng khách hàng :thế hiện số khoản CVTD mà Ngân hàng cung cấp

cho khách hàng

Sự tăng, giảm sè Sè lượng khách hàng Số lượng khách hànglượng khách hàng Năm (t) Năm (t-1)

Số lượt khách hàng: Chỉ tiêu phản ánh số lần một khách hàng đến vay

tiêu dùng tại Ngân hàng trong một năm Số lượt khách hàng càng cao, càngthể hiện sự tin tưởng của khách hàng dành cho Ngân hàng Đó là cơ sở choNgân hàng mở rộng CVTD

1.2.3.4 Tỷ trọng các sản phẩm Cho vay tiêu dùng

Tỷ trọng Dư nợ CVTD sản phẩm (i) x 100%

SP CVTD Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh thế mạnh của mỗi Ngân hàng trong lĩnh vựcCVTD Tỷ trọng của mỗi sản phẩm nào đó cao chứng tỏ Ngân hàng đó có thếmạnh về sản phẩm này

Căn cứ vào danh mục sản phẩm CVTD Ngân hàng đang cung cấp đểđánh giá mức độ đa dạng về cách thức mà Ngân hàng áp dụng nhằm đáp ứngnhu cầu, mong muốn của khách hàng, qua đó thể hiện khả năng mở rộng quy

mô, phạm vi hoạt động của Ngân hàng

1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh Chất lượng CVTD

Trang 20

Cùng với việc mở rộng quy mô CVTD thì các Ngân hàng cũng phải quantâm đên chất lượng của các khoản CVTD Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượngcủa CVTD là:

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng Cho vay tiêu dùng Ngày nay khi đời sống kinh tê, xã hội ngày càng phát triển Hoạt động

cho vay tiêu dùng đã trở thành một hình thức phổ biến và mang lại lợi nhuậncao cho Ngân hàng Đa dạng hoá các hình thức CVTD là một yêu cầu luôn đặt

ra cho các Ngân hàng, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Cho vay tiêu dùng là một hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại,hoạt động của nó chịu tác động của nhiều nhân tố Các Ngân hàng luôn luônphải xem xét các yếu tố đó một cách thận trọng nhằm phát huy những yếu tố

Trang 21

tích cực của Cho vay tiêu dùng, cũng như hạn chế đến mức tối đa các yếu tốlàm hạn chế hoạt động Cho vay tiêu dùng.

Có thể chia những yếu tố tác động tới hoạt động CVTD thành hai nhóm:Nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan

1.2.4.1 Nhóm yếu tố khách quan

Có thể nói những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hoạt động Cho vaytiêu dùng như: Môi trường kinh tế, Môi trường văn hoá - xã hội, Môi trườngpháp lý, Chính sách kinh tế và định hướng phát triển của Nhà nước, Nhữngyếu tố khách quan từ phía khách hàng

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng bậc nhất đốivới nền kinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởngđến hoạt động cho vay của Ngân hàng trong đó có hoạt động Cho vay tiêudùng

Có thể nói sự biến động cho vay tiêu dùng gắn bó chặt chẽ với sự biếnđộng của môi trường kinh tế Nếu một nước có nền kinh tế phát triển, thu nhậpcủa người dân ổn định, nhu cầu tiêu dùng của họ sẽ tăng lên, lúc đó các Ngânhàng có cơ hội mở rộng hoạt động CVTD của mình Còn nếu nh mét đất nước

có nền kinh tế trì trệ, suy thoái, không ổn định thì người dân sẽ không muốnvay tiền để thoả mãn nhu cầu chi tiêu của mình mà họ chỉ duy trì một mứcsống bình thường

- xã hội

Trang 22

Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm các yếu tè nh: Cơ cấu dân số, trình

độ dân trí, thãi quen tiêu dùng của người dân, nhu cầu của người dân… Cácnhân tố đó đều ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng CVTD của Ngân hàng Củthể nh:

Cơ cấu dân số : ở từng giai đoạn khác nhau trong cuộc đời của mỗingười, nhu cầu tiêu dùng có sự thay đổi Một cơ cấu dân số với những ngườitrong độ tuổi lao động chiếm ưu thế sẽ là một thị trường tiềm năng cho cácNgân hàng mở rộng CVTD.Vì họ là những người trẻ tuổi, đang trong độ tuổilao động, có thu nhâp, có nhu cầu chi tiêu đa dạng như: mua nhà cửa, ô tô, dulịch… Hơn nữa, họ cũng dễ tiếp thu những thãi quen, văn hoá tiêu dùng mới,hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng khai thác các ứng dụng côngnghệ trong cung ứng sản phẩm CVTD

Thãi quen tiêu dùng: Nếu ở một xã hội thãi quen chi tiêu của người dân

chỉ dừng lại ở mức là các mặt hàng thiết yếu thì tại đó Ngân hàng khó có thểphát triển hình thức CVTD được Hay tại một xã hội mà người dân có thãiquen tiết kiệm, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập cao thì Ngân hàng cũngkhông có cơ hội cho việc mở rộng hoạt động CVTD

Trình độ dân trí: Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng

CVTD Khi trình độ dân trí cao, người dân sẽ nhận biết được những lợi Ých

mà CVTD đem lại, có khả năng sử dụng và khai thác những công nghệ hiệnđại mà Ngân hàng ứng dụng trong cung ứng sản phẩm Đông thời trình độ dântrí cao cũng một phần ảnh hưởng đến thiện chí trả nợ của khách hàng, là cơ sởcho Ngân hàng có thể mở rộng hoạt động CVTD

Tại Việt Nam do trình độ dân trí còn chưa cao, nên hoạt động CVTD chỉtập trung ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải phòng, TP Hồ Chí Minh

nghệ

Trang 23

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ đã tạođiều kiện cho nhiều ngành,lĩnh vực khác phát triển trong đó có lĩnh vực Ngânhàng Với sự phát triển của khoa học- công nghệ, việc xử lý giao dịch Ngânhàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp vụ Ngân hàngcũng được xử lý theo quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho laođộng thủ công Từ đó giảm bớt thời gian giao dịch giữa Ngân hàng với kháchhàng, tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm định tín dụng, do đó hạn chế rủi

ro cho Ngân hàng Nhờ đó các Ngân hàng có thể mở rộng cho vay và đứa ranhiều sản phẩm mới, hiện đại cho khách hàng trong CVTD

Ngân hàng là một trung gian tài chính nắm một khối lượng vốn và tài sảnrất lớn trong nền kinh tế, do đó hoạt động Ngân hàng chịu sự kiểm soát chặtchẽ của pháp luật còng nh cơ quan chức năng Điều này không chỉ đảm bảo

an toàn cho Ngân hàng, mà còn cho khách hàng thực hiện giao dịch còng nhtoàn bộ nền kinh tế Mỗi quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về

tổ chức hoạt động của Ngân hàng còng nh hoạt động CVTD Nếu một xã hội

có môi trường pháp lý đồng bộ sẽ tạo cơ hội phát triển cho hoạt động CVTD.Ngược lại, nếu một xã hội tồn tại các hệ thống văn bản pháp luật chằng chịt,không đồng bộ sẽ cản trở không chỉ hoạt động CVTD mà còn cản trở tất cảcác hoạt động kinh tế - xã hội khác

triển và chính sách kinh tế của Nhà nước

Các chính sách kinh tế hay định hướng phát triển của Nhà nước đều cóảnh hưởng đến mở rộng CVTD Nếu định hướng phát triển và chính sách kinh

tế của Nhà nước kích thích sự phát triển kinh tế trong nước cũng như thu hót

Trang 24

vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nền kinh tế đất nước được phát triển, GDPtrên đầu người tăng cao, đời sống nhân dân được cải thiện Từ đó các Ngânhàng có cở hội mở rộng CVTD

bản thân khách hàng

Khách hàng là người lùa chọn và đưa ra quyết định vay vốn từ Ngânhàng nên các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng có tác động rất lớn đến khảnăng mở rộng CVTD Khi quy mô về nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàngtăng thì Ngân hàng mới có điều kiện mở rộng hoạt động CVTD

Khả năng tài chính của khách hàng:

Thu nhập của người vay là nguồn trả nợ chủ yếu của các khoản vay tiêudùng Nếu khách hàng có thu nhập thường xuyên và ổn định sẽ luôn đượcchào đón sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng trong đó có CVTD Nh vậy, khảnăng tài chính của khách hàng nh mét sự đảm bảo cho Ngân hàng khi cấp tíndụng tiêu dùng, nó đảm bảo cho Ngân hàng sự an toàn, giảm thiểu được cácrủi ro

Tư cách của người vay:

Tư cách của người vay bao gồm các yếu tố liên quan đến uy tín, năng lựcpháp lý của khách hàng… Các yếu tố này có ý nghĩa vô cùng quan trọng khiNgân hàng tiến hành xem xét các khoản cho vay Nếu một khách hàng có khảnăng tài chính dồi dào, nguồn tài chính dùng để trả nợ cho ngân hàng đảmbảo, nhưng tư cách đạo đức của khách hàng không tốt thì khả năng Ngân hàngthu hồi được nợ là rất thấp Đạo đức của khách hàng còn thể hiện ở việc cungcấp cho Ngân hàng những thông tin cá nhân trung thực, đầy đủ, thể hiện đượcthiện chí trả nợ, là cơ sở cho việc thẩm định tín dụng và đưa ra quyêt định chovay

Tài sản đảm bảo:

Trang 25

Tài sản đảm bảo là nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn trả nợ thứ nhất khôngđược đảm bảo Trong trường hợp có rủi ro xảy ra, tài sản đảm bảo chính là tấmđệm cho các Ngân hàng Ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro cho mình khingười vay không trả được nợ bằng cách phát mại tài sản của người vay.

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

Đây là nhóm nhân tố xuất phát từ bản thân Ngân hàng, gây tác động trựctiếp tới việc mở rộng Cho vay tiêu dùng Tuỳ theo định hướng phát triển củamỗi Ngân hàng thương mại mà tỷ trọng hoạt động CVTD trong tổng dư nợcho vay của mỗi Ngân hàng là khác nhau Có những Ngân hàng coi CVTD làhoạt động chiến lược giữ vị trí chủ đạo trong hoạt động của họ Nhưng cũng

có những Ngân hàng không coi trọng hoạt động CVTD mà tập trung nguồnlực vào các lĩnh vực kinh doanh khác Như vậy chiến lược phát triển và nộilực của Ngân hàng là những yếu tô chủ đạo quyết định đối với sự phát triển và

mở rộng Cho vay tiêu dùng

của Ngân hàng

Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm vốn ngân hàng huy động được vànguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng Trong đó, nguồn vốn chủ sở hữu đóngvai trò sống còn trong việc duy trì các hoạt động thường nhật và đảm bảo chongân hàng khả năng phát triển lâu dài trong tương lai Ngoài ra, nguồn vốnchủ sở hữu còn là tấm lá chắn cho Ngân hàng nhằm chống lại các rủi ro có thểxảy ra Hiện nay, quy mô nguồn vốn lớn giúp cho ngân hàng có điều kiện đầu

tư nâng cao cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị, công nghệ ngân hàng Tất cảnhững yếu tố trên tạo cho Ngân hàng sức mạnh cạnh tranh nhằm mở rộng hơnnữa các dịch vụ ngân hàng nói chung và Cho vay tiêu dùng nói riêng

Trang 26

Quy trình, thủ tục Cho vay của Ngân hàng

Chính sách cho vay của Ngân hàng là hệ thống các chủ chương, quy địnhchi phối hoạt động cho vay do Hội đồng quản trị Ngân hàng đưa ra nhằm quản

lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Ngân hàng Nó phản ánh cương lĩnhhoạt động, hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng tăngcường chuyên môn hoá trong phân tích cho vay, tạo sự thống nhất chung tronghoạt động cho vay, hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời của Ngânhàng

của đội ngò cán bộ

Đây là yếu tố kiến tạo lên sức mạnh của Ngân hàng Cán bộ tín dụng làngười trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng, vìvậy có thể coi họ chính là hình ảnh của Ngân hàng Đội ngò cán bộ tín dụngvới phẩm chất đạo đức, khả năng giao tiếp và trình độ chuyên môn tốt là yếu

tố tác động tích cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng có đội ngòcán bộ với những khả năng trên sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay trở nên nhanhchóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượng cho vay cao, hạn chế được rủi ro

và tạo Ên tượng tốt cho khách hàng, tăng tính cạnh tranh nhờ đó thu hót đượckhách hàng, mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng

Maketting của Ngân hàng.

Hoạt động Maketting bao gồm chiến lược về sản phẩm, giá, phối hợp,xúc tiến hỗn hợp nhằm giới thiệu quảng bá về hình ảnh cũng như các dịch vụ

mà ngân hàng cung cấp Đây cũng là một hoạt động quan trọng góp phần mởrộng cho vay tiêu dùng Từ hoạt động Maketting, khách hàng sẽ hiểu hơn về

Trang 27

ngân hàng cũng như các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, tạo được Ên tượngtốt, khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng vay vốn nhiều hơn, tạo điều kiện thuậnlợi cho ngân hàng mở rộng CVTD.

công nghệ và kỹ thuật của Ngân hàng

Thời đại ngày nay công nghệ - thông tin trở thành vấn đề thiết yếu khôngthể thiếu trong hoạt động của Ngân hàng Nó là điều kiện để nâng cao hìnhảnh, uy tín của Ngân hàng trên thị trường, đồng thời là cơ sở để ngân hàng cóthể cung cấp nhiều hơn các tiện Ých cho khách hàng, đặc biệt là các kháchhàng trẻ tuổi - là những khách hàng chủ yếu của hoạt động cho vay tiêu dùng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI

NHÁNH VPBANK HÀ NỘI

2.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CHI NHÁNH VPBANK HÀ NỘI

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

Trang 28

Ngân hàng thương mại cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam ( VPBanhk) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/ NH-GPcủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12/8/1993 với thờigian hoạt động là 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/1993theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993.

Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPB bao gồm: Huy động vốnngắn hạn, trung và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư, cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốncủa ngân hàng, kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu vàcác giấy tờ có giá khác, cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng vàcác dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam

Vốn điều lệ khi mới thành lập là 20 tỷ VNĐ Sau đó, do nhu cầu pháttriển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng 8/2006,vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ VNĐ Tháng 9/2006, VPBank nhận đượcchấp thuận của NHNN cho phép bán 10% cổ phần cho cổ đông chiến lượcnước ngoài là ngân hàng OCBC - mét Ngân hàng lớn nhất Singapo, theo đóvốn điều lệ được nâng lên 750 tỷ VNĐ Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốnđiều lệ tăng lên trên 1000 tỷ VNĐ.và tăng lên 2000 tỷ VNĐ vào cuối năm

2007 VPB phấn đấu đến năm 2009 sẽ nâng mưc vốn điều lệ lên 3000 tỷ VNĐ.Căn cứ vào tình hình phát triển của các ngân hàng và chiến lược mở rộngquy mô mạng lưới chi nhánh hoạt động của tập thể ban lãnh đạo và điều hànhVPB Chi nhánh VPB Hà Nội (VPB Hà Nội ) được thành lập theo công văn số1128/NHH- CNH ngày 06/10/2004, trên cơ sở tách bé phận trực tiếp kinhdoanh trên địa bàn ra khỏi trụ sở chính và có địa chỉ tại số 4- Dã Tượng-Hoàng Kiếm- Hà Nội

Chi nhánh hoạt động trên cơ sở kế thừa toàn bộ bộ máy, cơ cấu hoạtđộng cũng như thị trường của Hội sở trước đây Điều đó tạo ra sự thuận lợi

Trang 29

cho chi nhánh trong quá trình hoạt động, tạo ra lợi nhuận cao nhất trong toàn

hệ thống, luôn dẫn đầu về huy động vốn và cho vay

Chi nhánh VPB Hà Nội là một chi nhánh cấp I của ngân hàng VPB có cơcấu tổ chức nh sau:

2.1.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của VPBank Hà Nội

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Có thể nói nguồn vốn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt độngcủa ngân hàng Nguồn vốn vừa là đối tượng kinh doanh, vừa là phương tiệnkinh doanh của ngân hàng Hiện nay, với việc phát triển của các tổ chức tàichính phi ngân hàng nh: Bảo hiểm, thị trường chứng khoán, công ty tài chính

đã làm hạn chế nguồn vốn của dân cư gửi vào ngân hàng Để có một nguồnvốn ổn định làm cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô,nâng cao chất lượng tín dụng còng nh các hoạt động khác của ngân hàng CácNHTM thường tìm kiếm nguồn vốn qua các kênh ví dô nh: Vốn huy động

P

A/Odoan

h nghiÖp

P kÕ to¸n

P

thu håi nî

P.tæ chøc hµnh chÝnh

Trang 30

( bao gồm huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá) hoặc đi vay( VayNHNN, vay Chính Phủ, vay các tổ chức tín dụng khác )

Cùng với sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo, nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhânviên trong hệ thống Chi nhánh VPBank Hà Nội luôn coi trọng công tác huyđộng vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình

Trang 31

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của VPBank Hà Nội

(Đơn vị: triệu đồng)

Trang 33

Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn của VPBank Hà Nội (Đơn vị: Triệu đồng)

Trang 35

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 06,07,08)

Nhìn chung kết quả kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2006

-2008 tăng trưởng khá tốt Các năm đều thu được lợi nhuận cao, đặc biệt làtrong năm 2007, lợi nhuận trước thuế đạt 46.115,04 trđ, tăng 40,5% so vớinăm 2006 Bước sang năm 2008, hoạt động của các ngân hàng gặp nhiều khókhăn, chi phí huy động vốn tăng cao, thị trường chứng khoán liên tục xuốngdốc, thị trường Bất động sản ảm đảm.Song lợi nhuận trước thuê của toàn chinhánh vẫn tăng 17.953,15 trđ ( tăng 38,93% thấp hơn so với năm 2007) Đâycũng là một thành quả đáng khích lệ của toàn chi nhánh

2.2 Thực trạng hoạt động mở rộng CVTD tại chi nhánh VPBank

Hà Nội

2.2.1 Nhu cầu vay tiêu dùng và thị trường CVTD hiện nay của Việt

Trang 36

Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống của đại bộ phận dân cư đượccải thiện, nâng cao đặc biệt là ở các thành phố, đô thị lớn Nhu cầu về nhà ở,ôtô, du lich, du học, chăm sóc y tế gia tăng mạnh Cùng với đó, sự phát triểncủa hệ thống các siêu thị, công ty, đại lý bán hàng cũng tạo điều kiện dễ dàng,thuận lợi lớn cho nguời dân trong mua sắm các đồ dùng, phương tiện phục vụđời sống kéo theo đó là nhu cầu vay tiêu dùng cũng tăng cao.

Nhận thức được điều này, các NHTM đã bắt đầu triển khai hoạt độngCVTD từ năm 1993 nhưng mãi đến năm 2000 hoạt động này mới thực sự pháttriển Các ngân hàng không ngừng sáng tạo, cung ứng ra thị trường nhiều sảnphẩm mới cung cấp thêm nhiều tiện Ých, đáp ứng nhu cầu đa dạng của kháchhàng, từ các nhu cầu lớn, có tính dài hạn như: Mua sắm, xây dựng, sửa chữanhà cửa, mua ôtô cho đến các nhu cầu mua sắm đồ dùng gia đinh, du học, dulịch…

Đặc biệt, thị trường CVTD Việt Nam trong những năm gần đây đã có sựtham gia và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như:Công ty bảo hiểm, các tập đoàn tài chính, quỹ tín dụng nhân dân…Trong đó,

có các công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, chứng tỏ thị trường chovay tiêu dùng Việt Nam còn rất hấp dẫn và tiềm năng

Qua những đánh giá sơ bộ trên, có thể thấy CVTD sẽ là một mảng hoạtđộng được các ngân hàng đặc biệt quan tâm phát triển trong thời gian tới Điềunày hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tê- xã hội Việt Nam hiện nay, khi

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt Đòi hỏi các ngân hàng phảI hếtsức chủ động, sáng tạo, quan tâm, nỗ lực để thoả mãn tốt nhất nhu cầu củakhách hàng

Ngân hàng VPBank từ khi thành lập đã định hướng phát triển thành mộtngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, vì vậy, mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng luôn được ngân hàng chú trọng quan tâm và phát triển

Trang 37

Thực hiên nhất quán định hướng phát triển trên, từ khi thành lập vào năm

2004, chi nhánh ngân hàng VPBank Hà Nội đã cung ứng và phát triển mớinhiều sản phẩm CVTD tới khách hàng Thực trạng của hoạt động này sẽ đượcphân tích dưới đây

2.2.2 Những quy định chung về CVTD tại CN VPBank Hà Nội

2.2.2.1 Các sản phẩm Cho vay tiêu dùng

1 Cho vay mua nhà, sữa chữa nhà

- Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú cùngđịa bàn VPBank

- Đối tượng món vay: là chi phí mua nhà, mua nền nhà theo đất đãđược qui hoạch để xây dựng nhà mới, mua căn hộ, xây dựng, sữa chữa nângcấp nhà

- Điều kiện cho vay: các điều kiện về nhân thân theo qui định; cóphương án vay vốn rõ ràng; nguồn trả nợ chắc chắn; có một phần vốn tự cótham gia vào phương án; có tài sản đảm bảo

- Thời hạn cho vay: căn cứ vào mục đích vay, nguồn và kế hoạch trả nợnhưng tối đa không quá 10 năm đối với cho vay mua nhà, không quá 5 nămđối với cho vay xây dựng, sữa chữa nhà

- Phương thức cho vay: cho vay từng lần hoặc cho vay trả góp

- Lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất cố định hoặc thả nổi theo thị trường

- Mức cho vay: theo nhu cầu thực tế, tối đa là 70% giá nhà hoặc dựtoán sữa chữa nhà; hoặc tối đa 60% giá trị tài sản đảm bảo

2 Cho vay mua ô tô

Mức sống của người dân ngày càng cao, nhiều người đã có thể tiêudùng những sản phẩm đắt tiền, sang trọng và sản phẩm cho vay mua ô tô củaVPBank nhằm đáp ứng những nhu cầu này Cho vay mua ô tô của VPBank cócác điều kiện cho vay linh hoạt, hấp dẫn đáp ứng những yêu cầu đa dạng của

Trang 38

- Khách hàng vay là các cá nhân mua ô tô để sử dụng làm phương tiện

cá nhân

- Đối tượng cho vay là chi phí hình thành giá trị chiếc xe, thể hiện trênhợp đồng mua bán và phù hợp với giá thị trường Không bao gồm chi phí népthuế và các chi phí khác liên quan đến đăng ký và lưu hành xe

- Điều kiện cho vay: đảm bảo các điều kiện về nhân thân theo qui chếcho vay; có nguồn trả nợ chắc chắn; có tài sản đảm bảo (trường hợp đảm bảobằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay thì phải là xe mới 100%)

- Thời hạn cho vay căn cứ vào mục đích vay vốn, nguồn và kế hoạchtrả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 4 năm

- Phương thức cho vay: cho vay trả góp áp dụng trong trường hợp thờigian vay trên 12 tháng, hoặc trường hợp tài sản đảm bảo là tài sản hình thành

từ vốn vay; cho vay theo mãn với trường hợp vay dưới 12 tháng và có tài sảnkhác để đảm bảo tiền vay

- Lãi suất cho vay là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi theo thịtrường

- Mức cho vay: nếu tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay thì tỉ lệ chovay tối đa là 70% giá trị xe mới; nếu bảo đảm bằng các tài sản hợp pháp khácthì mức cho vay tối đa là 90% giá mua xe, và căn cứ vào tỷ lệ tiền vay tínhtrên giá trị tài sản đảm bảo (65% với bất động sản, 90% với giấy tờ có giá vàcác mức thoả thuận khác theo qui định)

3 Cho vay du học

Hiện nay nhu cầu đi du học ở nước ngoài của người dân Việt Nam rấtlớn, một phần do mức sống của xã hội ngày càng được nâng cao và sự giaolưu về văn hoá giáo dục giữa các quốc gia ngày càng phát triển Đáp ứng nhucầu đó, VPBank đưa ra sản phẩm cho vay hỗ trợ du học đối với các cá nhân,

hộ gia đình

Trang 39

- Đối tượng cho vay là công dân Việt Nam có con em, người thân đang

du học hoặc sắp có kế hoạch đi du học nước ngoài Mục đích cho vay là xácminh tài chính bổ sung hồ sơ xin phỏng vấn du học, thanh toán học phí, sinhhoạt phí và các chi phí khác phát sinh trong quá trình học tập

- Điều kiện cho vay ngoài các điều kiện về nhân thân theo quy chế chovay của ngân hàng, người vay còn phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bànvới ngân hàng, có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ vay Người vayphải có tài sản đảm bảo là bất động sản, giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu,trái phiếu chính phủ), và các tài sản được chấp thuận khác

- Mức cho vay theo nhu cầu và khả năng trả nợ của người vay, nhưngtối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, hoặc 95% giá trị tài sản cầm cố là cácgiấy tờ có giá, và các mức được quy định khác

- Thời hạn cho vay theo thời gian du học nhưng không quá 10 năm Lãisuất cho vay có thể áp dụng lãi suất cố định (thời hạn vay dưới 12 tháng), hoặclãi suất thả nổi với thời hạn lớn hơn

4 Cho vay tiêu dùng khác

Ngoài ba loại cho vay chủ yếu trên, VPBank còn có các sản phẩm chovay tiêu dùng khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các cá nhân và hộgia đình là cho vay xuất khẩu lao động, cho vay cầm cố các giấy tờ có giá, chovay mua cổ phiếu Đó là các nhu cầu chính đáng nhăm nâng cao mức sống vàphục vụ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Các điều kiện cho vay, mức cho vay,thời hạn cho vay, lãi suất, phương thức trả nợ tuân theo qui chế cho vay tiêudùng của VPBank

Trang 40

2.2.2.2 Quy trỡnh cho vay tiờu dựng tại VPBank Hà Nội

VPBank Hà Nội thực hiện cho vay đối với mọi đối tượng khỏch hàngtheo quy trỡnh nghiệp vụ chặt chẽ, gồm 8 bước cơ bản sau:

Bước 1: Quảng bỏ giới thiệu về sản phẩm: Trong bước này, NH sẽ giới

thiệu về cỏc sản phẩm CVTD như: ụtụ, du học

Bước 2: Khỏch hàng đề xuất nhu cầu vay vốn : gồm 2 khõu

1 Nhõn viờn phũng A/O cỏ nhõn tiếp xỳc với khỏch hàng để giới thiệucỏc sản phẩm, dịch vụ của VPBank Hà Nội và tỡm hiểu cỏc thụng tin liờn quannhư: Năng lực hành vi dõn sự, trỡnh độ, thu nhập, nơi ở

2.Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khỏch hàng

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và TSĐB: Thẩm định về tư cỏch khỏch hàng,

mục đớch sử dụng tiền vay, phương ỏn trả nợ và tài sản dựng để bảo đảm

Bước 4: Trỡnh hồ sơ cho ban tớn dụng: Gồm tờ trỡnh thẩm định của nhõn

viờn A/O cỏ nhõn, tờ trỡnh định giỏ TSĐB, hồ sơ mà khỏch hàng cung cấp

Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ và ký HĐTD:

KH đề xuất n/cầu vay vốn

Thẩm

định hồ sơ và TSĐB

Giải ngân hợp

đồng tín dụng

Hoàn thiên

hồ sơ v&

ký HĐTD

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:04

w