Lập kế hoạch Hàng năm, căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của hệ thống luồng hàng hải, hệ thốngđèn biển được giao quản lý và kế hoạch thu phí, hai Công ty Bảo đảm an toàn hànghải lập kế hoạc
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015
Lê Thị Minh Thu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hoài Nam – giáo viên hướng dẫn khoa học,cán bộ giáo viên Viện Đào tạo sau đại học trường Đại Học hàng hải, Tổng công tybảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, gia đình cùng các cá nhân, đơn vị khác đã giúp
đỡ, cộng tác, tài trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận vănthạc sỹ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM HÀNG HẢI 3
1.1 Lý luận chung 3
1.1.1 Sản phẩm, dịch vụ công ích 3
1.1.2 Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 3
1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích 4
1.2 Nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải 4
1.2.1 Khái niệm nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải 4
1.2.2 Quy trình giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải 5
1.2.3 Nghiệm thu, quyết toán khối lượng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải.7 1.3 Nội dung các nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng hải 9
1.3.1 Vận hành thiết bị báo hiệu hàng hải 9
1.3.2 Vận hành luồng hàng hải 12
1.3.3 Khảo sát, ra thông báo hàng hải 16
1.3.4 Sửa chữa công trình bảo đảm an toàn hàng hải (theo Thông tư 14/2013/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải) 19
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty BĐATHHMB 24
1.4.1 Khách quan 24
1.4.2 Chủ quan 25
Trang 4CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN
HÀNG HẢI MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 27
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc 27
2.1.1 Lịch sử hình thành 27
2.1.2 Chức năng & nhiệm vụ của Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc 30
2.1.3 Bộ máy tổ chức 31
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2010 – 2014 33
2.2 Thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc giai đoạn 2010 - 2014 34
2.2.1 Nhiệm vụ quản lý, vận hành thiết bị báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải 34
2.2.2 Nhiệm vụ sửa chữa công trình bảo đảm an toàn hàng hải ( BĐATHH ) 50
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2010 – 2014 60
2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và khó khăn vướng mắc 61
2.3.3 Nguyên nhân 62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN BẮC 64
3.1 Chiến lược phát triển của Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2015 – 2020 64
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 64
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 64
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng hải tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc 67
3.2.1 Biện pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 67
3.2.2 Biện pháp về quản trị doanh nghiệp 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BHĐTNĐ Báo Hiệu Đường Thủy Nội Địa
BĐATHHMB Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Miền Bắc
TCT BĐATHHMB Tổng Công Ty Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Miền Bắc
BĐATHHVN Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Việt Nam
BĐATHH Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải
TBBHHH Thiết Bị Báo Hiệu Hàng Hải
IALA International Association Of Lighthouse Authorities
IMO International Maritime Organization
Trang 6BĐATHHMB2.4 Tổng hợp kinh phí nhiệm vụ công ích quản lý, vận hành
BHHH và luồng hàng hải giai đoạn 2010 – 2014
46
2.5 Tổng hợp báo cáo công tác lao động thực hiện nhiệm
vụ vận hành BHHH và luồng hàng hải giai đoạn 2010 –2014
49
2.6 Danh mục các sản phẩm sửa chữa cơ khí và sửa chữa
công trình BĐATHH tại TCT BĐATHHMB
54
2.7 Tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công
trình BĐATHH tại Tổng công ty BĐATHH miền Bắcgiai đoạn 2010 – 2014
56
2.8 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công trình
BĐATHH tại TCT BĐATHH MB giai đoạn 2010 –2014
58
3.1 Các lớp nghiệp vụ bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn
và công nhân kỹ thuật
69
DANH MỤC CÁC HÌNH
2.2 Sơ đồ quy trình quản lý, vận hành thiết bị BHHH tại
TCT BĐATHHMB
35
2.4 Thống kê sự cố phao báo hiệu từ năm 2013 đến
25/5/2015
442.5 Quy trình thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công trình 50
Trang 7BĐATHH tại TCT3.1 Xây dựng quy trình lập, theo dõi và thực hiện kế hoạch 70
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tiềm lực kinh tế biển không ngừnglớn mạnh Vì vậy, trong nghị quyết IX, về “Chiến lược biển Việt Nam” được thôngqua tại hội nghị lần thứ 4-BCH trung ương Đảng khóa X nêu rõ: Đến năm 2020, kinh
tế biển sẽ đóng góp 53-55% GDP, và 55-60% kim ngạch xuất khẩu cả nước Thực tại,kinh tế biển và vùng ven biển đã đóng góp 48-49% tổng GDP Điều này càng khẳngđịnh: Tầm quan trọng của kinh tế biển đối với tiến trình phát triển đất nước, nhất làtrong bối cảnh: Thế kỷ XXI được thế giới coi là “Thế kỷ của đại dương” Để thựchiện thành công các mục tiêu trong chiến lược biển Việt Nam, đồng thời phục vụ đắclực cho kinh tế biển, ngành Bảo đảm an toàn hàng hải ngày càng khẳng định tầm quantrọng và vị trí then chốt trong việc thiết lập và duy trì môi trường an toàn hàng hải, tạođiều kiện cho phát triển thương mại, kinh tế biển và mục tiêu nhân đạo, kết hợp bảo
vệ an ninh quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn, phối hợp bảo vệ môi trường biển, góp phầnkhẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo
Với nhiệm vụ quan trọng đó Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh việc đầu tư cơ sở
hạ tầng bảo đảm hàng hải, trang thiết bị và phương tiện phục vụ cho nhiệm vụBĐATHH của Nhà nước giao Nhiều đèn biển, tuyến luồng đã được cải tạo, nâng cấp
và thiết lập mới trong điều kiện khó khăn, gian khổ nơi đầu sóng ngọn gió, điều kiệnluôn chịu ảnh hưởng của thời tiết, điều kiện khí tượng thuỷ văn biển Các công trình
do Tổng Công ty đầu tư, xây dựng đều đặt chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ và
an toàn lao động;
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công ích trên không khỏi có nhữnghạn chế, tồn tại cần khắc phục, vì vậy việc đề ra “ Một số biện pháp hoàn thiện thựchiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hang hải tại Tổng công ty bảo đảm an toànhang hải miền Bắc “ được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn
Trang 92 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về nhiệm vụ công ích bảođảm an toàn hàng hải, thực trạng thực hiện nhiệm vụ công ích tại Tổng công ty bảođảm an toàn hàng hải miền Bắc,
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào thực trang tình hình thực hiên nhiệm vụcông ích bảo đảm an toàn hàng hải tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2014
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu vị trí, vai trò, tình hình hoạt động của doanhnghiệp Đặc biệt làm rõ việc thực hiện nhiệm vụ công ích tại doanh nghiệp từ đó cónhững đánh giá chung về vấn đề này và đề ra giải pháp, định hướng phát triển chodoanh nghiệp trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích tổng hợp,thống kê, so sánh, logic
4 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương I: Những lý luận cơ bản về nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tạiTổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
- Chương II: Thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hànghải tại Tổng công ty BĐATHHMB giai đoạn 2010 – 2014
- Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm hànghải tại Tổng công ty BĐATHHMB
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài tổng kết và vận dụng những lý luận khoa học về nhiệm vụ công ích bảo đảm antoàn hàng hải để tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụcông ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng Công ty, trên cơ sở đó đề ra các biệnpháp mang tính khả thi và lâu dài, giúp Tổng Công ty hoàn thiện thực hiện nhiệm vụcông ích bảo đảm an toàn hàng hải trong thời gian tới
Trang 10CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO
ĐẢM HÀNG HẢI 1.1 Lý luận chung
1.1.1 Sản phẩm, dịch vụ công ích
Theo Nghị định 130/2013/NĐ – CP ban hành ngày 16/10/2013, Sản phẩm, dịch
vụ công ích được xác định là sản phẩm, dịch vụ khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí sauđây:
- Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộngđồng dân cư của 1 khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần đảm bảo vì lợi ích chung hoặcđảm bảo quốc phòng, an ninh
- Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khảnăng bù đắp chi phí
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, tổ chức đấu thầutheo giá hoặc phí do Nhà nước quy định
Như vậy, sản phẩm, dịch vụ công ích khác với sản phẩm, dịch vụ hàng hóa thôngthường bởi sản phẩm, hàng hóa thông thường có các thuộc tính sau:
+) Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó củacon người
+) Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh tronghàng hóa
1.1.2 Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theothứ tự ưu tiên sau:
+) Đấu thầu
+) Đặt hàng
+) Giao kế hoạch
Trang 11- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiệntheo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
- Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích khác thực hiện theophương thức đặt hàng
- Trường hợp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích xây dựng được đơn giá, giá củasản phẩm, dịch vụ công ích và được cung ứng theo giá do Nhà nước quy định thì thựchiện theo phương thức đặt hàng Trường hợp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công íchchủ yếu phải thực hiện theo khối lượng hoặc chi phí hợp lý sản xuất và cung ứng sảnphẩm, dịch vụ công ích có thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phíthì thực hiện theo phương thức giao kế hoạch
1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích
- Các quyền và nghĩa vụ quy định đối với doanh nghiệp tại luật doanh nghiệp, đối vớihợp tác xã tại luật hợp tác xã
- Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật
- Được thanh toán theo giá hoặc phí theo hợp đồng đã ký kết hoặc theo quy định được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp nhận
- Phải tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu khi tham gia sản xuất và cung ứng sảnphẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đấu thầu
- Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phươngthức đặt hàng, giao kế hoạch có giá tiêu thụ do Nhà nước quy định thấp hơn chi phíhợp lý được ngân sách Nhà nước trợ giá , trợ cấp theo quy định
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đãcam kết; chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật vè sản phẩm, dịch vụcông ích do mình sản xuất và cung ứng
1.2 Nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
1.2.1 Khái niệm nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Trang 12Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do nhà nước bảo đảm kinh phí, đượcthực hiện trên hệ thống luồng hàng hải và hệ thống đèn biển do hai công ty Bảo đảm
an toàn hàng hải quản lý, khai thác bao gồm:
+) Vận hành hệ thống thiết bị báo hiệu hàng hải;
+) Vận hành hệ thống luồng hàng hải;
+) Khảo sát, ra thông báo hàng hải
+) Sửa chữa công trình; tài sản bảo đảm an toàn hàng hải;
+) Nạo vét, duy tu luồng hàng hải để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc thiết
kế ban đầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm công tác nạo vétđầu tư xây dựng mới luồng hàng hải);
+) Nhiệm vụ đột xuất khác để đảm bảo an toàn hàng hải
1.2.2 Quy trình giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm
an toàn hàng hải
1.2.2.1 Nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo đảm an toàn hàng hải
- Phí bảo đảm hàng hải là khoản thu phí của nhà nước được quy định trong danh mụcphí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí, lệ phí và được giao cho hai Công ty Bảo đảm
an toàn hàng hải quản lý và sử dụng theo quy định Nguồn thu phí bảo đảm hàng hảiđược sử dụng 100% để chi cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải và là doanh thuhoạt động công ích của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải; Hai Công ty Bảo đảm antoàn hàng hải không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu là khoản thu phínày
- Nguồn thu phí bảo đảm hàng hải bao gồm:
+) Nguồn thu phí bảo đảm hàng hải từ các luồng hàng hải do hai Công ty Bảo đảm antoàn hàng hải quản lý; Các cảng vụ hàng hải thực hiện việc thu phí bảo đảm hàng hải
và được trích thưởng công tác thu phí theo tỷ lệ % trên số thu phí bảo đảm hàng hảitheo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Số còn lại sau khi trích cho các cảng vụ,
Trang 13các cảng vụ hàng hải chuyển cho hai Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải theo quy địnhcủa cơ quan có thẩm quyền.
+) Nguồn trích nộp phí bảo đảm hàng hải của các luồng hàng hải do doanh nghiệp đầu
tư, xây dựng theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
1.2.2.2 Lập kế hoạch
Hàng năm, căn cứ vào tình trạng kỹ thuật của hệ thống luồng hàng hải, hệ thốngđèn biển được giao quản lý và kế hoạch thu phí, hai Công ty Bảo đảm an toàn hànghải lập kế hoạch về cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải và kế hoạchtài chính về cung ứng dịch vụ công ích gửi Cục Hàng hải Việt Nam Cục Hàng hảiViệt Nam có trách nhiệm thẩm tra và tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải trướcngày 20 tháng 7 hàng năm để Bộ Giao thông vận tải tổng hợp kế hoạch ngân sáchnăm sau của Bộ và gửi Bộ Tài chính theo quy định
- Cơ sở xây dựng kế hoạch căn cứ vào:
+) Khối lượng cung ứng dịch vụ công ích
+) Quy trình kỹ thuật sửa chữa, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng của dịch vụ công ích bảođảm an toàn hàng hải, các định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải vàcác cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.2.2.3 Giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích và kế hoạch tàichính về hoạt động cung ứng dịch vụ công ích cho hai Công ty Bảo đảm an toàn hànghải sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính Việc giao kế hoạchcho các công ty phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước
Trang 141.2.2.4 Nội dung giao kế hoạch
+) Doanh thu cung ứng dịch vụ công ích;
+) Chi phí cung ứng dịch vụ công ích, bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phíkhông thường xuyên
+) Chênh lệch thu - chi về cung ứng dịch vụ công ích
1.2.3 Nghiệm thu, quyết toán khối lượng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải
1.2.3.1 Nghiệm thu khối lượng cung ứng dịch vụ công ích
- Cơ sở để nghiệm thu:
+) Khối lượng dịch vụ công ích hoàn thành có trong kế hoạch được giao;
+) Thiết kế kỹ thuật, dự toán và tổng dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt(nếu có);
+) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu theo quy định hiệnhành (nếu có);
+) Hệ thống định mức, đơn giá và các quy định, quy trình nghiệm thu do Bộ Giaothông vận tải và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
+) Các tài liệu khác có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ công ích
- Biên bản nghiệm thu: Biên bản nghiệm thu phải thể hiện các nội dung như trong Kếhoạch cung ứng dịch vụ công ích đã giao
Trang 15- Cơ quan nghiệm thu: Bộ Giao thông vận tải (hoặc uỷ quyền cho Cục Hàng hải ViệtNam) tổ chức nghiệm thu hoạt động cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải.
1.2.3.2 Báo cáo tài chính
Hàng quý, năm, hai Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải lập báo cáo quyết toán tàichính gửi Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính theo đúngthời gian quy định hiện hành
Tổng giám đốc hai Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải chịu trách nhiệm về thựchiện các quy định tài chính theo quy định tại Khoản 8 Điều 34 Nghị định số199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chínhcủa công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
Hàng năm hai Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện kiểm toán độc lập vềbáo cáo tài chính năm theo quy định Hai Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải chịu sựthanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan tài chính đối với công tác quản lý tàichính theo quy định của pháp luật
1.2.3.3 Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Cục Hàng hải Việt Nam kiểm tra quyết toán dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải Chỉ thực hiện thanh toán các dịch vụ công ích khi đã có Biên bản nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp phải khôi phục bảo đảm giao thông khẩn cấp do thiên tai, bão lũhoặc tai nạn do nguyên nhân khách quan ngoài nhiệm vụ kế hoạch giao, hai Công tyBảo đảm an toàn hàng hải phải lập biên bản xác định mức độ thiệt hại được khắc phục(có xác nhận của cảng vụ hàng hải khu vực), tổng hợp, báo cáo Cục Hàng hải ViệtNam, Bộ Giao thông vận tải để ghi kế hoạch và quyết toán trong năm tiếp theo
Các khoản chi sửa chữa vượt định mức, chi không có kế hoạch và chi khôngđúng chế độ đều phải xuất toán; đồng thời người nào ra lệnh chi sai người đó phải bồihoàn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trang 161.3 Nội dung các nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng hải
1.3.1 Vận hành thiết bị báo hiệu hàng hải
1.3.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống báo hiệu đường thủy
- Khái niệm: Báo hiệu dường thủy nói chung bao gồm cả báo hiệu đường biển vàđường sông Hiện nay gọi là báo hiệu hàng hải ( BHHH ) và báo hiệu đường thủy nộiđịa ( BHĐTNĐ )
+) Là hệ thống gồm tất cả các công trình và thiết bị trợ giúp cho tàu bè đi lại trên biển,thiết bị đó có thể nhìn thấy nhờ ánh sáng, màu sắc hay phát ra âm thanh, tín hiệu vôtuyến để cho người đi biển nhận biết rõ ràng cả ban ngày và ban đêm, trong mọi điềukiện thời tiết khác nhau đảm bảo an toàn cho người và tài sản, giúp cho việc vận hànhcủa tàu được dễ dàng và nhanh chóng
+) Các báo hiệu đường thủy có thể đặt trên đất liền, trên tàu, trên mặt nước, ở nhữngđiểm cố định trên tuyến luồng, cửa sông, cửa biển … có hình thức, màu sắc như 1 tínhiệu phát đi liên tục
- Nhiệm vụ của hệ thống báo hiệu đường thủy:
+) Giúp cho tàu thuyền tránh được những thiệt hại về tàu thuyền sinh mạng và hànghóa trên sông, biển và đồng thời góp phần bảo vệ môi trường biển
+) Giúp cho tàu bè rút ngắn được thời gian đi biển và các chi phí phục vụ khác:
Các hải đăng và vô tuyến hải đăng được bố trí rải rác thành hình vòng cung dọc
bờ biển, nhô ra như bờ biển, khiến cho tàu bè có thể đi sát bờ hơn, nhờ đó các tàu cóthể tiết kiệm thời gian trong 1 chuyến đi, nhất là vào ban đêm và thời gian có sương
mù bao trùm bờ biển Mặt khác hệ thổng ra đa có thể cung cấp thông tin giúp cho cácđoàn tàu ra vào cảng theo luồng lạch mà không phải mất thời gian chờ đợi ở ngoàikhơi
Đối với các tàu hiện đại phải chi phí rất đắt tiền cho công đóng và khai thác, nênviệc rút ngắn thời gian đi lại sẽ có giá trị rất lớn về kinh tế
- Vai trò của báo hiệu đường thủy:
Trang 17Ngoài nhiệm vụ chính ở trên thì báo hiệu còn có vai trò quan trọng là trợ giúptàu bè đi lại bằng các âm thanh hay vô tuyến điện:
+) Giúp cho tàu bè đo đạc các phương vị góc 1 cách chính xác
+) Nó đóng vai trò là 1 trạm tín hiệu giúp cho người đi biển sử dụng các đèn hiệu 1cách thuận lợi
+) Nó là 1 điểm quan sát cho các hoạt động khai thác, phòng thủ ven biển
+) Nó là 1 nơi, địa điểm phối hợp cho các hoạt đông tìm kiếm cứu nạn
+) Nó là 1 bộ phận của hệ thống điều hành giao thông đường thủy nói chung vàđường biển nói riêng
1.3.1.2 Quản lý, vận hành báo hiệu hàng hải ( theo Thông tư 07/2015/TT – BGTVT do Bộ giao thông vận tải ban hành ngày 07/4/2015 Quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải )
1.3.1.2.1 Trách nhiệm quản lý báo hiệu hàng hải
- Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về báo hiệu hàng hải trongphạm vi cả nước
- Cảng vụ hàng hải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống báohiệu hàng hải trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý
- Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải trực tiếp quản lý, vận hành và chịutrách nhiệm về hoạt động của báo hiệu hàng hải trong khu vực được giao
- Tổ chức, cá nhân khác trực tiếp quản lý vận hành và chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa báo hiệu hàng hải do tổ chức, cá nhân đó đầu tư xây dựng
1.3.1.2.2 Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải
- Lập kế hoạch định kỳ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp báo hiệu hàng hải trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng báo hiệu hàng hải để các thông số kỹ thuật củabáo hiệu luôn phù hợp với thông báo hàng hải đã công bố
Trang 18- Khi báo hiệu hàng hải bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch phải khẩn trương tiến hành sửachữa, khắc phục kịp thời.
- Kịp thời lập hồ sơ xác định mức độ hư hỏng, mất hoặc sai lệch của báo hiệu hànghải gửi về cơ quan chức năng để điều tra, xử lý
- Hàng quý báo cáo bằng văn bản tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải về CụcHàng hải Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này
- Khi có thay đổi về đặc tính của báo hiệu hàng hải so với thông báo hàng hải đã công
bố, phải thông báo về Tổ chức có thẩm quyền để công bố thông báo hàng hải kịp thời
1.3.1.2.3 Bảo vệ báo hiệu hàng hải
- Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ báo hiệu hàng hải
- Tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, lấy cắp hoặc làm hư hỏng báo hiệu hàng hải
bị xử lý theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ báo hiệu hàng hải được khen thưởngtheo quy định
1.3.1.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (theo văn bản QCVN20 : 2010/BGTVT do Cục hàng hải Việt Nam biên soạn)
1.3.1.3.1 Phía khống chế của báo hiệu hàng hải
- Theo hướng luồng hàng hải, báo hiệu bên phải khống chế phía phải luồng, báo hiệubên trái khống chế phía trái luồng
- Theo phương địa lý:
+) Phía Bắc khống chế từ 3150 đến 450 ;
+) Phía Đông khống chế từ 450 đến 1350 ;
+) Phía Nam khống chế từ 1350 đến 2250 ;
+) Phía Tây khống chế từ 2250 đến 3150
1.3.1.3.2 Phân loại báo hiệu hàng hải
- Báo hiệu thị giác cung cấp thông tin báo hiệu bằng hình ảnh vào ban ngày, ánh sángvào ban đêm Báo hiệu thị giác bao gồm: đèn biển, đăng tiêu, chập tiêu, báo hiệu dẫn
Trang 19luồng (báo hiệu hai bên luồng, báo hiệu chuyển hướng luồng, báo hiệu phương vị, báohiệu chướng ngại vật biệt lập, báo hiệu vùng nước an toàn, báo hiệu chuyên dùng, báohiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện);
- Báo hiệu vô tuyến điện cung cấp thông tin báo hiệu bằng tín hiệu vô tuyến điện Báohiệu vô tuyến điện bao gồm báo hiệu tiêu Radar, báo hiệu hàng hải AIS và các loạibáo hiệu vô tuyến điện khác;
- Báo hiệu âm thanh cung cấp thông tin báo hiệu bằng tín hiệu âm thanh Báo hiệu âmthanh bao gồm còi báo hiệu và các loại báo hiệu âm thanh khác
1.3.2 Vận hành luồng hàng hải
1.3.2.1 Định nghĩa, cách xác định hướng luồng hàng hải
Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệuhàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàubiển và các phương tiện thủy khác Luồng hàng hải bao gồm luồng cảng biển và luồnghàng hải khác
- Các thông số cơ bản:
+) Chiều dài luồng: là chiều dài tính theo đường tim luồng của luồng tàu biển
+) Chiều dài đoạn luồng: là chiều dài tính theo đường tim luồng của đoạn luồng
+) Bề rộng luồng: là bề rộng của đáy luồng hàng hải theo chuẩn tắc thiết kế
+) Độ sâu luồng thiết kế: là chiều sâu tính từ mực nước số “ 0” hải đồ đến độ sâu theochuẩn tắc thiết kế ( độ sâu được tính toán theo yêu cầu thiết kế luồng hàng hải )
+) Độ sâu luồng theo thông báo hàng hải: là chiều sâu của điểm cạn nhất trong phạm
vi bề rộng luồng theo bình đồ khảo sát độ sâu tuyến luồng, đoạn luồng đó
+) Bán kính quay vòng của phao: là khoảng cách xa nhất tính theo phương ngang từbáo hiệu nổi đến vị trí thả phao báo hiệu
- Hướng luồng hàng hải
+) Luồng hàng hải từ biển vào cảng, phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái làphía trái luồng
Trang 20+) Luồng hàng hải trên biển, hướng được xác định như sau:
Theo hướng từ Bắc xuống Nam, phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái làphía trái luồng;
Theo hướng từ Đông sang Tây, phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái làphía trái luồng;
1.3.2.2 Quy hoạch, đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng và quản lý khai thác luồng hàng hải ( theo Thông tư 10/T05/2013 của Bộ Giao thông vận tải ) 1.3.2.2.1 Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng luồng hàng hải
- Việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch cảng biển đã đượcduyệt
- Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
+) Lập, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch phát triển luồng hàng hảiViệt Nam Việc lập, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạchphát triển luồng hàng hải phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống cảngbiển Việt Nam;
+) Công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch đã đượcphê duyệt
+) Tổ chức lập, công bố và định kỳ hàng năm cập nhật danh bạ luồng hàng hải
- Đầu tư xây dựng luồng hàng hải:
+) Trước khi lập báo cáo đầu tư xây dựng luồng hàng hải, chủ đầu tư gửi trực tiếphoặc gửi qua hệ thống bưu chính văn bản đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam trả lời về
sự phù hợp với quy hoạch phát triển cảng biển và luồng hàng hải;
+) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư, CụcHàng hải Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưuchính đến chủ đầu tư, đồng thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấptỉnh nơi xây dựng luồng hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do;
Trang 21+) Trước khi tiến hành xây dựng luồng hàng hải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải ViệtNam bản sao chụp quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo bình đồ bố trí mặtbằng tổng thể, bản sao chụp quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình vàphương án đảm bảo an toàn hàng hải đã được phê duyệt;
+) Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựngluồng hàng hải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo an toàn hàng hải, anninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
1.3.2.2.2 Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
- Thẩm quyền công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng :
+) Trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng thời điểm công bố mở cảng biển:
Bộ Giao thông vận tải công bố cùng với công bố mở cảng biển
+) Trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặcluồng hàng hải được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp: CụcHàng hải Việt Nam công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
- Trình tự, thủ tục đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng:
+) Trình tự, thủ tục công bố luồng hàng hải theo quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP
+) Trình tự, thủ tục công bố luồng hàng hải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày thực hiện như sau:
Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấpluồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệthống bưu chính đến Cục Hàng hải Việt Nam 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố đưa luồnghàng hải vào sử dụng gồm:
Văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng;
Biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèmtheo bản vẽ hoàn công luồng hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo
dự án;
Trang 22Quy trình hướng dẫn khai thác luồng hàng hải bao gồm: chuẩn tắc luồng,
hệ thống báo hiệu hàng hải, thông số tàu thiết kế và các điều kiện khai thác cụ thểkhác;
Thông báo hàng hải kèm theo bình đồ của luồng hàng hải; thông báo hàng hải hệthống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo dự án; biên bản nghiệm
thu giữa chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, năng lực về kết quả khảo sát
rà quét chướng ngại vật mặt đáy luồng hàng hải và vùng nước liên quan
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại Điểm này,Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng theo quyđịnh, trường hợp không đồng ý phải có văn bản và nêu rõ lý do
1.3.2.2.3 Quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải
- Nội dung quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng
hải gồm:
+) Duy tu, bảo trì luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và các công trình,
thiết bị phụ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động hành hải;
+) Quản lý vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải;
+) Định kỳ khảo sát độ sâu và công bố thông báo hàng hải theo quy định
- Quy định về quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải:
+) Các tuyến luồng hàng hải công cộng do các tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải trựctiếp thực hiện quản lý vận hành, khai thác theo quy định;
+) Các tuyến luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng luồnghàng hải chuyên dùng đó tổ chức quản lý vận hành, khai thác;
+) Hàng năm, tổ chức quản lý vận hành, khai thác các tuyến luồng hàng hải báo cáoCục Hàng hải Việt Nam về tình trạng hoạt động của tuyến luồng và
dự kiến kế hoạch quản lý vận hành, duy tu, bảo trì, khảo sát, thông báo hàng hải theoquy định;
Trang 23+) Khi phát hiện báo hiệu hàng hải bị sai lệch vị trí, hư hỏng hoặc bị mất, tổ chứcquản lý vận hành, khai thác các tuyến luồng hàng hải phải thông báo
ngay cho Cảng vụ hàng hải khu vực, bao gồm cả việc tạm dừng hoạt động, thay mớibáo hiệu hàng hải; trường hợp cần phải thay đổi vị trí, đặc tính kỹ thuật, mục đích sửdụng của báo hiệu hàng hải so với thiết kế đã được duyệt thì phải lấy ý kiến bằng vănbản của Cảng vụ hàng hải khu vực và trình Cục Hàng hải Việt Nam chấp thuận trướckhi thực hiện
1.3.3 Khảo sát, ra thông báo hàng hải
1.3.3.1 Phân loại thông báo hàng hải
Căn cứ vào mục đích sử dụng, thông báo hàng hải được phân loại như sau:
1.3.3.1.1 Thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải
- Thông báo hàng hải về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải: các báo hiệu hàng hảithị giác, vô tuyến điện, âm thanh sau khi được thiết lập phải được công bố hàng hải về
vị trí, tác dụng, đặc tính hoạt động của báo hiệu đó theo mẫu quy định tại Phụ lục Icủa Thông tư này
- Thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khibáo hiệu hàng hải được thay đổi đặc tính hoạt động so với đặc tính đã được thông báothì phải công bố thông báo hàng hải về các thay đổi đó theo mẫu quy định tại Phụ lục
II của Thông tư này
- Thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải: Khi báohiệu hàng hải không còn khả năng hoạt động theo đúng đặc tính đã được thông báo thìphải công bố thông báo hàng hải về việc tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải
đó theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này
- Thông báo hàng hải về việc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi đãsửa chữa xong sự cố của báo hiệu hàng hải thì phải công bố thông báo hàng hải vềviệc phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục IVcủa Thông tư này
Trang 24- Thông báo hàng hải về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải: Sau khi báohiệu hàng hải không còn tác dụng, được thu hồi thì phải công bố thông báo hàng hải
về việc chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải đó theo mẫu quy định tại Phụ lục Vcủa Thông tư này
1.3.3.1.2 Thông báo hàng hải về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, luồng nhánh cảng biển, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng quay trở tàu, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch
- Thông báo hàng hải về luồng hàng hải, khu neo đậu, vùng quay trở tàu, vùng đóntrả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão được công bố định kỳ Bộ Giao thông vậntải công bố Danh mục khảo sát định kỳ các tuyến luồng hàng hải và các vùng, khuvực nêu trên để công bố thông báo hàng hải theo đề nghị của các Tổng công ty Bảođảm an toàn hàng hả
- Luồng nhánh cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải phải được khảosát độ sâu định kỳ ít nhất mỗi năm một lần để công bố thông báo hàng hải;
- Luồng hàng hải, luồng nhánh cảng biển và các vùng, khu vực quy định tại khoảnnày, sau khi xây dựng hoặc nạo vét, duy tu, cải tạo, nâng cấp phải được khảo sát độsâu và rà quét chướng ngại vật để công bố thông báo hàng hải;
- Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm khảo sát độ sâu và ràquét chướng ngại vật luồng hàng hải, khu neo đậu, vùng quay trở, vùng đón trả hoatiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão để công bố thông báo hàng hải
- Việc khảo sát độ sâu và rà quét chướng ngại vật của các vùng nước trước cầu cảng,luồng nhánh cảng biển, khu chuyển tải có thể do tổ chức có chức năng đo đạc, khảosát thực hiện Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệmthẩm tra lại kết quả khảo sát trước khi công bố thông báo hàng hải
1.3.3.1.3 Thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
Trang 25Khi có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tàu hoặc khi phát hiện có chướngngại vật gây mất an toàn hàng hải thì phải công bố thông báo hàng hải về các chướngngại vật đó theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này.
1.3.3.1.4 Thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải
Khu vực thi công công trình trên biển hoặc luồng hàng hải gây ảnh hưởng đếnhoạt động hàng hải, phải công bố thông báo hàng hải về công trình đó theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục VIII của Thông tư này
1.3.3.1.5 Thông báo hàng hải về việc phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải
Trong trường hợp đặc biệt cần yêu cầu tàu thuyền, phương tiện chuyển hướngkhỏi tuyến hành trình, hạn chế lưu thông hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến luồnghàng hải, phải công bố thông báo hàng hải về việc phân luồng giao thông hàng hải,hạn chế lưu thông hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục IX của Thông tư này
1.3.3.1.6 Thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải
Trong trường hợp một khu vực biển được sử dụng cho hoạt động diễn tập quân
sự, khu vực đổ chất thải, khu vực cấm neo đậu, hoạt động tìm kiếm cứu nạn, diễn tậptìm kiếm cứu nạn, hoạt động thể thao, khu vực xảy ra sự cố tràn dầu hoặc chất độchại, khu vực đổ đất, nghiên cứu khoa học hay các hoạt động dân sự khác, do tính chấtcông việc có thể gây nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại trong khu vực biển đó, phảicông bố thông báo hàng hải về khu vực nêu trên theo mẫu quy định tại Phụ lục X củaThông tư này
1.3.3.2 Nội dung và yêu cầu của thông báo hàng hải
- Nội dung của thông báo hàng hải phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và phản ánh mộtcách đầy đủ, chính xác các thông tin cần cung cấp
Trang 26- Yêu cầu của thông báo hàng hải:
+) Vị trí trong thông báo hàng hải được lấy theo hệ tọa độ địa lý quốc gia Việt NamVN-2000, hệ tọa độ WGS-84 và đồng thời được tính chuyển sang hệ tọa độ sử dụngphép chiếu Mercator Độ chính xác đến 1/10 giây
+) Độ sâu trong thông báo hàng hải là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cầnđược thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ” độ chính xác đến 1/10mét
+) Địa danh trong thông báo hàng hải được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải đồhoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản Trường hợp địa danh chưa được ghitrong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa phương
+) Ngôn ngữ sử dụng trong thông báo hàng hải là tiếng Việt Khi được phát trên hệthống các đài Thông tin duyên hải Việt Nam, phải sử dụng cả tiếng Việt và tiếng Anh
1.3.3.3 Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải
- Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về công bố thông báohàng hải
- Các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện việc công bố thông báo hànghải quy định tại Điều 12 của Thông tư này
- Thông tin trong thông báo hàng hải có giá trị từ thời điểm công bố thông báo hànghải và hết giá trị khi có thông báo hàng hải khác thay thế thông tin đó
- Khi phát hiện có sai sót về nội dung trong thông báo hàng hải, Tổ chức có thẩmquyền công bố thông báo hàng hải phải kịp thời hiệu chỉnh và công bố lại thông báohàng hải
1.3.4 Sửa chữa công trình bảo đảm an toàn hàng hải (theo Thông tư 14/2013/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải)
1.3.4.1 Cấp bảo trì công trình hàng hải
- Cấp duy tu, bảo dưỡng: được tiến hành thường xuyên hoặc định kỳ để đề phòng hưhỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình hàng hải
Trang 27- Cấp sửa chữa nhỏ: được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận côngtrình hàng hải nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó.
- Cấp sửa chữa vừa: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số bộ phậncông trình hàng hải nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trìnhđó
- Cấp sửa chữa lớn: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phậncông trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình
1.3.4.2 Yêu cầu về bảo trì công trình hàng hải
- Công trình hàng hải sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửachữa được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý và bảo trì Thời gian thực hiện bảotrì được tính từ ngày chủ sở hữu, chủ quản lý, khai thác ký biên bản nghiệm thu đưacông trình hàng hải vào khai thác, sử dụng
- Công tác bảo trì công trình hàng hải được thực hiện theo quy định của Thông tư này,quy trình bảo trì, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý,bảo trì công trình hàng hải và quy định của pháp luật có liên quan
- Quy trình bảo trì công trình hàng hải:
+) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình thực hiệntheo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP Đối với công trìnhhàng hải do Bộ Giao thông vận tải là chủ đầu tư, giao Cục Hàng hải Việt Nam tổ chứcphê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình
+) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình cho chủ
sở hữu hoặc người được ủy quyền trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sửdụng
1.3.4.3 Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải
do Bộ Giao thông vận tải quản lý
Trang 28- Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm trực tiếp tổng hợp, lập kế hoạch và dựtoán kinh phí bảo trì công trình hàng hải hàng năm và trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ
kế hoạch), trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt
- Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải dựa trên việc tổng hợp và thẩm định các
số liệu, báo cáo, đề xuất từ đơn vị cơ sở, phản ánh đúng các yêu cầu thực tế và hiệntrạng công trình hàng hải, phù hợp với quy trình bảo trì công trình theo nội dung côngviệc bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ
- Quá trình lập kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải nêu được đầy đủ các thôngtin sau: tên công trình và hạng mục công trình (công việc) thực hiện; đơn vị, khốilượng, chi phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện, mức độ ưu tiên.Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết)phải có thuyết minh Biểu mẫu lập kế hoạch bảo trì theo Mẫu số 1 Phụ lục của Thông
tư này
- Nội dung của kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm và trung hạn 5 năm(hoặc theo kỳ kế hoạch) bao gồm:
+) Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên:
Căn cứ vào thời gian đưa công trình hàng hải vào khai thác, sử dụng và thực tế khaithác công trình, phải tăng cường công tác bảo dưỡng thường xuyên nhằm phòng ngừa
và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận kết cấu công trình, thiết bị
để nâng cao chất lượng phục vụ khai thác, đề phòng xảy ra những hư hỏng, sự cố tiếptheo và bảo đảm tuổi thọ công trình
Dự toán kinh phí được xác định phù hợp với công việc bảo trì công trình hàng hải.Đơn giá, dự toán căn cứ vào định mức, đơn giá hiện hành Trường hợp các định mức,đơn giá chưa có hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, Cục Hàng hải Việt Nam đề xuất, tổchức lập định mức, đơn giá mới, trình Bộ Giao thông vận tải hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt
+) Đối với công tác sửa chữa định kỳ:
Trang 29Căn cứ vào thời hạn quy định và trên cơ sở kết quả đánh giá, kiểm định hiệntrạng công trình hàng hải (nếu có) về tình trạng xuống cấp của các bộ phận, kết cấucông trình và hư hỏng xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình để lập và đề xuất các giảipháp sửa chữa (hoặc thay thế mới) nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình
và bảo đảm sự làm việc bình thường, an toàn của công trình
Trình tự thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và cácquy định khác có liên quan
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành
+) Đối với công tác sửa chữa đột xuất công trình hàng hải:
Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm: Tổng hợp công trình, hạng mụccông trình hàng hải đã sửa chữa khôi phục khẩn cấp kèm theo kinh phí được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ kế hoạch):
dự phòng kinh phí 10%
+) Đối với công trình hàng hải đã quá thời gian sử dụng, không đáp ứng được yêu cầu
sử dụng, Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình báo cáo BộGiao thông vận tải xem xét, quyết định việc cho phép lập dự án đầu tư nâng cấp, cảitạo từ nguồn vốn xây dựng cơ bản, không sử dụng kinh phí bảo trì
- Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm thực hiệnnhư sau:
+) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì côngtrình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm
+) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, chấp thuận kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trìcông trình hàng hải trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; tổng hợp kế hoạch và dự toánkinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thôngvận tải, trình Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8 hàng năm
Trang 30+) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính,
Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cho CụcHàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải, trong đó có phầnkinh phí dành cho bảo trì công trình hàng hải
+) Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức rà soát danh mục dự án, hạng mục và khối lượngcông trình cấp thiết phải làm, chịu trách nhiệm về lập kế hoạch và dự toán kinh phíbảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngàynhận được thông báo quy định tại điểm c khoản này
+) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự kiến dự toán kinh phí bảotrì công trình hàng hải và tổng hợp, giao dự toán thu chi ngân sách cho Cục Hàng hảiViệt Nam
- Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trung hạn 5 năm(hoặc theo kỳ kế hoạch) thực hiện như sau:
+) Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch và dự kiến kinh phíbảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 củanăm tiếp theo
+) Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch, dự kiến kinh phí bảo trì công trình hànghải, kế hoạch bố trí nguồn kinh phí thực hiện và tổ chức thực hiện, điều chỉnh, sửađổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm cho phù hợp với điều kiệnthực tế
- Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt
+) Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm được Bộ Giao thông vận tải phêduyệt là căn cứ để Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trìnhhàng hải triển khai thực hiện Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm phê duyệt dựtoán kinh phí bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghịđịnh số 114/2010/NĐ-CP
Trang 31+) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải thực hiện theonguyên tắc sau:
Công trình, hạng mục công trình phát sinh nguy cơ sự cố hoặc xảy ra sự cố nguyhiểm, công trình mất an toàn phải xử lý khẩn cấp hoặc điều chỉnh cục bộ hạng mụccông trình, Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hảichịu trách nhiệm thẩm tra phê duyệt thực hiện và báo cáo Bộ Giao thông vận tải;Công trình, hạng mục công trình, kinh phí thực hiện phát sinh ngoài kế hoạchđược duyệt, Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hảitrình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận trước khi thực hiện
- Quản lý, kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt+) Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm,đột xuất và tổ chức triển khai thực hiện
+) Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải có tráchnhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được duyệt của các đơn vị vàtổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình về
Bộ Giao thông vận tải (hàng quý trước ngày 22 cuối tháng mỗi quý; hàng năm trướcngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo)
+) Nội dung báo cáo phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình, hạngmục công trình thực hiện; khối lượng và kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành;những điều chỉnh, phát sinh so với kế hoạch được giao; đánh giá kết quả thực hiện(theo kế hoạch được phê duyệt); đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện côngtác bảo trì công trình hàng hải Biểu mẫu báo cáo theo Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tưnày
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty BĐATHHMB
1.4.1 Khách quan
Trang 32- Tổng công ty luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện của cácngành, các cấp, các cơ quan hữu quan từ TW tới địa phương, đặc biệt là của BộGTVT, Cục HHVN, của UBND thành phố Hải Phòng và các địa phương nơi các đơn
vị thành viên Tổng công ty đóng trụ sở
- Trong những năm qua, kinh tế thế giới tiếp tục biến động phức tạp, thương mại toàncầu sụt giảm mạnh đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước ta, trong đó có ngànhkinh tế vận tải biển Sự tác động này đã làm ảnh hưởng đến nguồn thu phí trong năm,nguồn kinh phí được giao thấp hơn so với yêu cầu đã không đủ để thanh toán toàn bộkhối lượng công việc theo kế hoạch được xây dựng và thực hiện, đặc biệt là công tácsửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải,ảnh hưởng tới nguồn phí của năm kế hoạch tiếp theo
- Tình hình thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp, các hiện tượng thời tiết bất thườngxảy ra với số lượng và cường độ ngày càng cao đã ảnh hưởng trực tiếp tới việc thựchiện kế hoạch SXKD của Tổng công ty, làm gia tăng cac sự cố đối với hoạt động củabáo hiệu hàng hải, ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện các công trình
1.4.2 Chủ quan
- Đảng ủy, Hội đồng thành viên, tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV trong Tổngcông ty luôn đoàn kết, giữ vững ổn định về mọi mặt, cùng nhau phấn đấu hoàn thànhtốt các nhiệm vụ được Nhà nước giao
- Bộ máy điều hành sản xuất của Tổng công ty từ các cấp lãnh đạo cho tới các phòngban nghiệp vụ, các đơn vị thành viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giaoluôn có sự chỉ đạo, điều hành đúng đắn, thống nhất và phối hợp nhịp nhàng, chủ động,sáng tạo giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế sản xuất.Đội ngũ CBCNV của Tổng công ty luôn cố gắng học tập, nghiên cứu nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, yêu ngành, yeunghề Người lao động có tay nghề, trình độ chiếm tỷ trọng ngày càng cao
Trang 33- Các chế độ chính sách đối với người lao động, cơ chế điều hành hoạt động SXKDcủa Tổng công ty luôn được bổ sung, hoàn thiện và từng bước đổi mới là cơ sở, tiền
đề để nâng cao hiệu quả SXKD, đảm bảo yêu cầu về thời gian và chất lượng cácnhiệm vụ được giao
Kết luận Chương I: Những lý luận về nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
được trình bày trong chương I là cơ sở để xây dựng nội dung chương II: Thực trạngtình hình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đảm antoàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2010 – 2014 Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu,nhận thấy 2 nhiệm vụ công ích: Quản lý thiết bị báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải vàSửa chữa công trình bảo đảm an toàn hàng hải hiện nay tại doanh nghiệp còn tồn tạinhiều yếu kém, cần giải pháp khắc phục Do vậy, nội dung chương II sẽ chỉ đề cậpđến 2 vấn đề trên
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN
TOÀN HÀNG HẢI MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
- Tên đầy đủ: Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc (viết tắt: TCTBĐATHH MB)
- Tên tiếng Anh: VMS – North
- Địa chỉ: số 1 lô 11A đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Hải, quận Hải An, HảiPhòng
Trang 35Thành tích đó của những người công nhân quản lý, vận hành đèn biển đã đượcĐảng và Nhà nước ghi nhận và đại diện cho những người công nhân tiêu biểu nhấtthời kỳ bấy giờ của ngành Hàng hải là đồng chí Phùng Văn Bằng đã được Đảng vàNhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động.
Rà phá nổ 1.098 quả thủy lôi; Tháo gỡ 18 quả
Tiêu biểu trong thời kỳ này là “Trạm đèn biển Long Châu Anh hùng Lao động”
và “Tiểu đoàn tự vệ Ty Bảo đảm hàng hải Anh hùng” đã được Nhà nước phong tặng
và 18 Huân, Huy chương các loại, cùng cờ thi đua của Chính phủ, Hội liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam và Quân khu 3 tặng cờ Quyết thắng Sau này, Bảo đảm ATHH ViệtNam được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học kỹ thuật công trình phá thủylôi từ tính và bom từ trường bảo đảm giao thông (1967-1972) do Chủ tịch nước traotặng cùng với một số cá nhân được tặng bằng khen
- Thời kỳ từ năm 1976 - 1989:
Năm 1975, chiến tranh kết thúc, nước nhà thống nhất Nhưng với BĐATHHVNđây là thời kỳ cực kỳ khó khăn Nhiều đèn biển, trạm quản lý, nhà làm việc, các phaotiêu báo hiệu bị đánh phá, cơ sở hạ tầng bị hư hại và xuống cấp nặng nề Trong khi đónhiệm vụ của Bảo đảm ATHH Việt Nam lại tăng lên rất nhiều do tiếp quản các cơ sở
hạ tầng phía Nam sau ngày giải phòng Cơ sở vật chất BĐHH vừa lạc hậu, vừa xuống
Trang 36cấp nghiêm trọng do phải gánh chịu hậu quả của cuộc chiến tranh lâu dài và cơ chếbao cấp, trong khi kinh phí nhà nước cấp có hạn không đủ chi.
Điểm nổi bật của thời kỳ này là tinh thần vượt mọi khó khăn gian khổ vươn lên,từng bước phục hồi, sửa chữa, tận dụng tìm kiếm lắp ráp các trang thiết bị báo hiệu cũđưa chúng vào phục vụ hoạt động đảm bảo an toàn hàng hải cả nước Thời kỳ này,Bảo đảm ATHH Việt Nam có hàng trăm sáng kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất, tiếtkiệm chi tiêu cho ngân sách hàng trăm triệu đồng Vì vậy, công tác an toàn hàng hảiđược giữ vững, không xảy ra trường hợp tai nạn nào do thiếu báo hiệu gây ra
- Thời kỳ từ năm 1990 - 1994:(Huân chương lao động Hạng Ba – năm 1995)
Đây là thời kỳ đầu của cơ chế thị trường nhưng Bảo đảm ATHH Việt Nam đãnhanh chóng bắt nhịp với cơ chế mới Doanh nghiệp chuyển từ mô hình hành chính
sự nghiệp sang mô hình sự nghiệp kinh tế Với cơ chế mới, Bảo đảm ATHH ViệtNam đã nhanh chóng phát triển cơ sở hạ tầng BĐATHH, đầu tư xây dựng thêm nhiềuđèn biển, hệ thống báo hiệu dẫn luồng BĐHH đã tích cực tham gia Chương trìnhBiển Đông-Hải đảo theo tinh thần Chỉ thị 399/TTg ngày 05/8/1993 của Thủ tướngChính phủ triển khai Nghị quyết 03-NQ/TW ngày 06/5/1993 của Bộ Chính trị về pháttriển kinh tế biển BĐATHH đã tham gia khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vậnhành các đèn biển ở khu vực Biển Đông-Trường Sa như: đèn biển Song Tử Tây, đènbiển Đá Tây, đèn biển Đá Lát, các đèn ở khu vực DK nhằm hỗ trợ hành hải cho cáctầu thuyền trên vùng biển Trường Sa và khu vực dầu khí Vũng Tàu, góp phần khẳngđịnh chủ quyền quốc gia và đảm bảo an ninh trên biển
Để đánh giá và ghi nhận thành tích của tập thể CBCNV của ngành Bảo đảmATHH Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã khen thưởng cho các tập thể và cá nhân:BĐATHHVN Huân chương Độc lập hạng Ba; 02 Huân chương Lao động Hạng 3 chotập thể đảo đèn Thanh Niên và Xí nghiệp Xây dựng công trình; 01 Huân chương Laođộng Hạng 3 cho đồng chí Giám đốc;
- Thời kỳ 1995 - 2004:
Trang 37Đây là 1 trong những thời kỳ phát triển của Bảo đảm ATHH Việt Nam, luônhoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, năng suất lao động được nâng cao,nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được ứng dụng vào trong lĩnh vực quản lý, sảnxuất; nhiều sáng kiến cải tiến, đề tài khoa học đã được thực hiện đã mang lại hiệu quảkinh tế cao, trình độ của đội ngũ lao động được nâng cao rõ rệt.
- Thời kỳ từ năm 2005 - nay:
Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế biển của Nhà nước thời kỳ 2005 – 2010,
Bộ Giao thông vận tải nói chung, ngành hàng hải nói riêng có những chuyển biến tíchcực trong mọi lĩnh vực: Như xây dựng hoàn chỉnh các quy định pháp luật về hàng hải,cải cách thủ tục hành chính, quy hoạch vận tải biển, quy hoạch hệ thống cảng biển….,triển khai thực hiện chiến lược cảng biển VN đến năm 2020 với quyết tâm xây dựngngành hàng hải Việt Nam phát triển nhanh, toàn diện, bền vững nhằm đáp ứng yêucầu phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhanh chóng hội nhập với ngành hàng hảitrong khu vực và trên thế giới
2.1.2 Chức năng & nhiệm vụ của Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc
- Quản lý vận hành báo hiệu hàng hải(Hải Đăng,Phao Tiêu)
- Nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trìnhkhác
- Khảo sát, ra thông báo hàng hải
- Điều tiết đảm bảo an toàn hàng hải
- Thiết kế, xây dựng các công trình hàng hải
- Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt các thiết bị, phao báo hiệu hàng hải, phao neo
- Đóng mới các phương tiện thủy
- Sửa chữa cơ khí hàng hải
- Dịch vụ lai tàu và các dịch vụ hàng hải khác
- Dẫn tàu ra vào các cảng, khu neo đậu
Trang 38- Cứu nạn và trục vớt cứu hộ trên biển
- Các dịch vụ kỹ thuật ngầm dưới nước
- Phối hợp với các ngành chức năng bảo vệ môi trường biển và an ninh quốc phòng
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch
2.1.3 Bộ máy tổ chức
Trang 39Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức TCT BĐATHH MB
Trang 402.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2010 –
2014
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh tại TCT BĐATHH MB giai đoạn 2010 – 2014 (đơn vị: triệu đồng)
hiện 2010
Giá trị thực hiện 2011
Giá trị thực hiện 2012
Giá trị thực hiện 2013
Giá trị thực hiện 2014