1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương ôn tập nhiên liệu sạch

15 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 135,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cũng vì các hợp chất này cỏ chứa oxy nén không bền, dè phân hủy thành aldehit hoặc xeton • Có trị số octan cao • Tan tốt trong nước do đêu lả các hợp chất phân cực Tuy nhiên,

Trang 1

1.Nêu các đặc điểm của hợp chất oxygenate sử dụng làm phụ gia cho xăng?

Các hợp chất oxygenate sứ dụng làm phụ gia cho xăng là các acohol hoặc ether mạch nhánh Chúng có cùng chung các đặc điếm như

• Trong các phân tử có nguyên tử oxy ẽ giúp cho quá trình cháy của nhiên liệu được hoàn toàn hơn Tuy nhiên, cũng vì các hợp chất này cỏ chứa oxy nén không bền, dè phân hủy thành aldehit hoặc xeton

• Có trị số octan cao

• Tan tốt trong nước (do đêu lả các hợp chất phân cực)

Tuy nhiên, với môi loại xúc tác khác nhau lại có những đặc điểm riéng

❖ Xúc tác ethanon

• Ethanol khan hút ầm mạnh, và lượng ẩm có thẻ đạt tới 0,3-0,4%

• Độ bay hơi thấp, hòa tan tốt trong nhiên liệu, giúp giám phát thải co, hydrocacbon, ít độc hại với môi trường và con người

• Thường chí pha trộn vào xăng vs tý lệ 2-10% -> tăng 2-3RON

❖ Xúc tác butanol

• Giảm phát thái co và hydrocacbon, ít ăn mòn, độ bay hơi thấp

• ít tách lớp -> dễ dàng trong phân phối

2 Nêu đặc điểm của các hợp phần alkylate sử dụng làm tăng trị số octan cho xăng?

• Chú yếu là các sán phẩm mạch nhánh, khi cát nhánh -> tạo các gốc tự do bền -> chống kích nổ tốt -> trị số octan của các hợp phần alkylate cao

• Độ bay hơi cao, áp suất hơi thấp

• Trị số octan cao, độ nhạy nhỏ (RON>96, MON > 94)

• Có tính ổn định hỏa học cao (chứa it olefin), hàm lượng độc trong khí thải khi cháy thấp

3 Nêu đặc điểm của các hợp phần isomerate sử dụng làm tăng trị số octan cho xăng?

• Là các isome đa nhánh -> khi căt nhánh tạo các gốc tự do bền -> chống kích nổ tốt -> trị số octan cúa các hợp phần isomerate cao

• Độ bay hơi cao, áp suất hơi thấp

• Tính ổn định hóa học cao

• Nguyên liệu đế sán xuất các hợp phân isomerate là xăng cỏ giới hạn sôi ớ 62-85*0

Trang 2

5 Hiện nay người ta cho rằng MTBE gây ô nhiềm nguồn nước, mạch nước

4 So sánh ưu nhược của MTBE so với ETBE

Độ bay hơi Thấp -> hòa tan tốt

trong nhiên liệu

Pht* thấp hơn MTBE -> điếm bảt cháy thấp

Khi pha với

(xàng/diesel)

và hydrocacbon

Giám bụi, khỏi (36% và 70%) so với MTBE

Giảm sự phát thải benzene 35% so với nhiên liệu không có ETBE

Giảm sự phát thải NOx, bụi (CO,

HCHO) so VỚI MTBE

Giám hàm lượng phát thải ethylbenzen, BTX

nhiêu so với ETBE

do dễ

bị phân hủy, thủy phân tạo thành andehit.xeton

It độc hại hơn so với MTBE

Trang 3

ngầm và không khí do sự phân hủy tạo thành formaldehyde và một

số khí (hoặc hơi) khác Quan điểm của bạn về vấn đề này, và giải thích tại sao?

Về bản chất, MTBE là một chất khá ốn định trong môi trường kiềm, trung tính và acid yếu MTBE cũng khá an toàn khi sử dụng, không gây án mòn, Tuy nhiên, khi có

sự xuất hiện gốc hydroxyl tự do (trong động cơ hoặc trong môi trường nước ngoài tự nhiên) thì MTBE cỏ thể bị phán húy thành formanldehyde, acetone, TBF, peroxide, Các chất này đều là chất độc, ảnh hướng trực tiếp đến sức khỏe con người, cỏ thể tồn tại ớ cá trong nước và không khí khi ở dạng hơi

Khi MTBE bị rò rỉ, nó gây ra mùi hết sức khó chịu cho nước ngay cả với hàm lượng thấp MTBE còn dẻ băt cháy và cỏ thể tạo peroxit dé nổ khi tiếp xúc với không khí

Chính vì vậy, theo em quan điếm trẽn hoàn toàn đúng

Ví dụ vê cơ chế phân hủy MTBE tạo formandehyde

(H3C)3C-0-CH3 -> (1) (tác nhân 1OH, tách a-H) (CH3)3OC*H2 -> (+02) (CH3)3C-CH2OO* -» (+RR’CHOO*) (CH3)3OCH2OOOOCHRR' (tetroxide không bền)

Tetroxide không bền, tách a-H, hình thành hợp chất trung gian cũng không bên

Tetroxide -> (- a-H) (CH3)3-0-CH20000-C-RR'- (trạng thái trung gian tách a-H không bền) -> [(CH3)3C- O-CH2OH) (không bền) ->(CH3)3OH + HCHO (formaldehyde)

Phản ứng (1) xảy ra do tác nhân *OH (sinh ra trong quá trình vận hành động cơ, ) tấn công và tách a-H tạo góc tự do dân đến hình thành tetroxide Sau đó, trong

môi trường giàu O2 xảy ra các quá trình tạo ra formandehyde.

6 Trị số octan (ON) là một trong những đại lượng được sử dụng để

đánh giá

khả năng kích nố của xăng Cho biết cách xác định và sự khác biệt giữa MON (motor octane number) và RON (research octane

number) là gì?

• Cách xác định ON: Trị số Octan được tính theo thỉ lệ phần trăm lượng xăng octan trong toàn bộ hón hợp xăng giữa xăng iso-octan và xăng heptane ở điều kiện chuấn.

• Sự khác biệt giữa MON và RON

RON: Chỉ số Octan nghiên cứu được tính khi cho động cơ hoạt

động ớ điều kiện nhẹ, nhiệt độ 49°c (120CF) và động cơ quay 600

vòng/ phút Chỉ sô' RON được công nhận là chí số có tinh chinh xác cao hơn khi xác định tới hiệu năng làm việc của động cơ.

MON: Chí sô' Octan động cơ được tính ở điều kiện khác nghiệt hơn rất nhiêu, nhiệt độ hoạt động là 149°C(300CF) và tốc độ quay cúa động cơ là 900 vòng/phút.

1

Trang 4

7 Nêu các đặc trưng cơ bản của phụ gia cho dầu nhờn, ví dụ minh họa

• Phụ gia cho dâu nhờn được sử dụng nhiêu ĩân cùng với dâu trong các thiết bị máy móc, động cơ

• Tùy thuộc vào mục đích mà các phụ gia này làm thay đổi hán tính chất cúa dầu khoáng như làm tăng độ nhớt, tăng chỉ số độ nhớt, làm dâu khoáng có tính tấy rứa, làm cho dâu khoáng không tạo bọt

Vỉ du:

+ Phụ gia chống oxy hóa: ngăn chặn dầu nhờn tạo thành dạng oxi hóa -> các phụ gia này ngăn chặn sự tạo thành các hợp phần ăn mòn Phụ gia chổng OXH hoạt động theo 2 chức năng: ức chế peroxide và ngăn chặn gổc tự do

Các chất tiêu biểu: 2,6-di-tert-butyl-p-crezol ((CH3)3C)2C6H3OH

Cơ chế:

ROH + 02 -> ROOH

ROOH -> RO* + *OH

hoặc ROOH -> R* + *OOH

R ->ROO*

ROO* + InhOOR -> ROOH + Inh*

Inh* + ROO* -> InhOOR (hợp chất không hoạt động)

+ Phụ gia tăng độ nhót: ví dụ poly-iso-butylen, polymetacrylat, copolymer của alkymetacrylat, vinylpyrolyton

+ Phụ gia chống ăn mòn: trong quá trình sứ dụng, do bị OXH hoặc do sự thâm nhập

từ mt bên ngoài mà tạo ra các sản phấm gây ăn mòn như các

acid hữu cơ, các khí ăn mòn như S02, H2S, NO2 Để chống lại sự ăn mòn

của chúng, người ta thường sử dụng các hợp chất của lưu huỳnh , ni tơ, photpho

Cơ chế: Các phụ gia này hấp phụ lẻn bề mặt KL, hĩnh thành các lớp màng mỏng, ngăn chận phản ứng điện hóa trên bề mặt kim loại (lớp màng còn có tác dụng thụ động hóa KL) Nồng độ các chất nảy: 0.05 - 0.5%

Các chất điển hình: benzothiazol, tecpen sunfua, pinen photphosunfua

+ Phụ gia chống ma sát, mài mòn: có khá năng chổng mài mòn cơ học và cả hóa học chúng được chia làm 3 loại

■ Phụ gia biến tính masat: chúng làm tăng độ bên của màng dầu nhờ hiện tượng hấp thụ vật lý, từ đó giữ cho bề mặt KL tách rời nhau và ngăn không cho lớp

dâu bị phá hủy -> giảm masat Phụ gia này bao gôm các hợp chất chứa 0, N, s,

Mo, Cu Các chất tiêu biểu: Oleylamide, Glycerol monoleate, molybdenum dithiocarbamate

■ Phụ gia cực áp: Phụ gia tác dụng vs bê mặt KL ma sát tạo ra các hợp chất mới

cỏ ứng suất cát thấp hươn KL gốc nên lớp phú mới hình thành chịu trượt cat

trước và nhiêu hơn KL -ỳ ngăn ngừa kẹt xước, hành dính giữa các bề mặt KL.

Các chất tiêu biểu: dầu béo được sunfua hóa, các este, polybuten, dibenzyl disunfua

Trang 5

Phụ gia chống mài mòn: Chống mài mòn dính, mài mòn hạt và mài mòn hóa học Trong dầu bôi trơn có các chất tạo thành màng, nhờ quá tình hấp thụ vật

lý hoặc phản ứng hóa học mà thường bị biến dạng cháy déo dần tới sụ phân bố lại tải trọng khác đi -> báo vệ được b'ê mặt KL Các chất tiêu biểu: tricresyl photphat, molipden dithiocacbonat

+ Phụ gia làm dâu khoáng có tính tẩy rửa: chứa các hợp phãn base trung hòa acid, chúng tấn công bề mặt kim loại Chức năng khác là tạo lồ hổng các hợp chất

oxygenate phản cực trong dãu

8 Các phản ứng diền ra trong công nghệ khử sâu lưu huỳnh

trong nhiên liệu? Cơ chế và xúc tác của quá trình?

• Các phản ứng diễn ra trong công nghệ khử sâu lưu huỳnh: Phản ứng hydrodesunfur hóa (HDS), phán ứng oxy hóa khứ lưu huỳnh (ODS), phán ứng khử sinh học

• Xét cơ chế và xúc tác của quá trình HDS

• Xúc tác:

+ HDS sử dụng xúc tác CoMo phản tán trén -AI2O3 được hoạt hóa bới Co hoặc Ni

+ Có 3 thế hệ xúc tác HDS:

■ Xúc tác HDS C0M0/AI203 thông thường

■ Xúc tác STARS: CoMo vả NiMo có hoạt tính cao trong điêu kiện HDS thông thường

■ Xúc tác Nebula: sử dụng công nghệ trên cơ sở nhân oxit mới

và công nghệ tấm chất hoạt động đăc biệt

• Cơ chế phản ứng HDS dựa trên xúc tác KL đã được sunfua hóa

bầy)

Phản tứ M0S2 Có nguyên tứ Mo còn obitan trống, obitan này

không bên, cỏ khuynh hướng liên kết với nguyên tử KL s (bẳy lưu

huỳnh) đế tạo liên kết bền hơn Khi đó, xảy ra phán ứng cắt đứt

liên kết C-S, lưu huỳnh tách ra sẽ điên đầy obitan trống đó

Ví dụ

Trang 6

9 Những hướng mới được áp dụng đế cải thiện quy trình khử sâu lưu huỳnh trong nhiên liệu là gì? Hãy phân tích 1 quy trình cụ thể được áp dụng

Các hướng mới:

• Cải tiến xúc tác HDS đế nâng cao hiệu quả của quá trình, sử dụng các phương pháp tách loại s khác như loại s bằng công nghệ hấp phụ, phương pháo chiết, hay sử dụng công nghệ sinh học

Xúc tác CoMo và NiMo loại II Co-Mo-S và Ni-Mo-S hoạt tính rất cao với phán ứng HDS Hướng hiệu quá, và được nghiên cứu nhiều nhất là céi thiện hoạt tính xúc tác HDS của xúc tác CoMo và NiMo phân tán trên chất mang AI203 băng cách tối đa hàm lượng cấu trúc xúc tác loại II băng nhiêu phương pháp khác nhau

+ Sử dụng chất mang biến tính

+ Phát triến chất mang mới

+ Cải thiện kỹ thuật tấm và tống hợp xúc tác

+Sử dụng các chất biến tính trong quá trình hình thành xúc tác

lO.Trị số cetane là gì? Cách xác định, và ý nghĩa của đại lượng này.

Sự chênh lệch giữa trị số cetane của diesel khoáng và biodiesel như thế nào?

• Trị số cetane là 1 đại lượng đặc trưng cho khá náng tự bốc cháy cúa nhiên liệu diesel

và tính bằng % thế tích n-xetan cúa hỗn hợp của nó với a-metylhaphtalen khi hốn hợp này có khả năng tự bốc cháy tương đương với nhiên liệu diesel đang xét

• Cách xác định: người ta so sánh đặc tính cháy của nó trong một động cơ thứ nghiệm với đặc tính cháy cúa hôn hợp nhiên liệu chuẩn đã biết trước trị số Cetan dưới điều kiện vận hành tiêu chuấn theo phương pháp ASTM D613-03a

• Sự chênh lệch giữa trị số cetan cúa diesel khoáng vs biodiesel: diesel: 40-55, nhiên liệu diesel thông thường có trị số cetane 50-52 và 53-54 đối với động cơ cao tốc Biodiesel có trị số cetane cao hơn diesel khoáng 46-70 (do thành phần là các alkyl

este mạch thắn), thường từ 56-58 -ỳ đáp ứng được yêu câu cúa động cơ đòi hói nhiên

kiệu chất lượng cao mà không cần phụ gia tăng trị số cetane

Trang 7

11.Ánh hưởng của phụ gia đến tính chất, hiệu suất và sự phát thải của động cơ cháy nén nhiên liệu biodiesel như thế nào?

Cũng như động cơ xăng, động cơ diesel hay động cơ phản lực, để cải thiện các đặc tính, tính chất, hiệu suất và sự phát thái của động cơ cháy nén sứ dụng nhiên liệu biodiesel thì người ta cũng cho thêm phụ gia vào nhiên liệu biodiesel

Tùy thuộc vào mục đích muốn hướng tới mà người ta dung các loại phụ gia khác nhau Có nhiều loại phụ gia thêm vào nhiên liệu biodiesel như phụ gia trên cơ sở kim loại, phụ gia oxygenate, phụ gia chống oxy hóa, phụ gia cải thiện sự cháy muội,

• Phụ gia trên cơ sở kim loại:

Để cái thiện tính chất cúa nhiên liệu diesel, người ta sứ dụng các loại phụ gia khác nhau trên cơ sở kim loại Chúng giúp cho nhiên liệu cháy triệt đế hơn, góp phản giám phát thái động cơ

Các loại phụ gia trên cơ sớ kim loại: các hợp chất hữu cơ hoặc các oxit cúa

kim loại Pt, Pt-Ce, Ce, Ce-Fe, Ba, Ca, Mn, Cu

Cơ chế: kim loại tác dụng với hơi nước tạo ra gốc hydroxyl *OH Gốc hydroxyl này là tác nhàn oxy hóa mạnh nhất, dưới tác dụng cúa nỏ, các hợp chất hữu cơ

bị oxy hóa hoàn toàn về C02 và H20 Trong quá trinh làm việc, kim loại được

hĩnh thành như hạt nano, các bây hạt là công cụ hữu ích giúp giảm sự phát thải muội động cơ

Các phụ gia oxygenate

Đế nâng cao trị sô' ON và chất lượng cháy, người ta sử dụng các phụ gia

oxygenate

Các loại phụ gia: ancohol (ethanol, methanol, butanol, ), ether (ethyl teriary butyl ether, methyl tert-butyl ether, ) và nhóm chức ester (ester của acid

dicarboxylic và ester acetoacetic)

ưu điểm: có nhiệt đọ băt cháy thấp, giúp nhién liệu cháy hoàn toàn hơn,

giảm khí thải -> giảm thiếu ô nhiễm không khí

Nhược điếm: Việc giảm khói thải phụ thuộc vào hàm lượng oxygen và cấu

trúc phân tử của nhiên liệu bio Ngoài ra, việc sử dụng phụ gia ảnh hưởng trực

tiếp đến các tinh chết như độ nhớt, tỷ trọng, trạng thái nhiên liệu ớ nhiệt dộ

Thấp , bay hơi và cả trị số cetan

• + Phụ gia chống oxy hóa

Trong điều kiện bào quản, nhiên liệu bio có xu hướng bị oxy hóa do các ester cúa các acid béo có trong nhiên liệu có khá năng tự oxy hóa Điều

ấy làm cho nhiên liệu bị hư hại, có màu, hình thành gum và láng đọng

Nếu đem nhién liệu bio đã bị oxy hóa phối trộn với diesel thì làm tăng tỷ

trọng, độ nhót và tăng trị số acid Đế giảm thiếu/chống lạl sự oxy hóa

nhiên liệu, người ta sử dụng các phụ gia chống oxy hóa

ưu điếm: tăng độ ốn định cùa nhién liệu blo, cán trờ xu hưởng hư hại trong quá trình báo quán

Trang 8

Các chất chống oxy hõa: các loại phenol, các diamin thơm hoặc hón

hợp phenol alkyl và diamin thơm

Cơ chế: Trong diều kiện báo quán, các nhóm không bên trong bio tạo

ra các gốc tự do Các gốc tự do này kết hợp với 02 đế tạo thành các gốc

tự do khác trong phán ứng chuói vả phán úng với hợp chất oletinic tạo

thành gum Do không bj cán trớ nên phán úng chuói oxi hóa này táng

theo tốc độ hãm mũ -» tăng gốc tự do và các nhóm peroxỉde Khi thém

chất chống oxi hóa, chúng thực hiện việc phá vỡ các giai đoạn phát triến

mạch nhờ quá trình phân ly peroxlde và bảng hoạt động bẳy các gốc tự

do

12-Nêu các quá trình diẻn ra trong công nghệ sản xuất bio-diesel từ nguồn

nguyên liệu dầu thực vật?

Từ nguồn nguyên liệu là dầu thực vật, người ta có thế tiến hành

sản xuất nhiên liệu bio-diesel Quá trình này dựa trén phán úng

chuyển vj ester, sứ dụng xúc tác kiềm

Trang 9

Glàl thích quá trinh:

Dâu nguyên liệu, rượu và chất xúc tác được trộn trong lò phán ứng trong thời gian thích hợp (1-2h) ỡ nhiệt độ khoảng 60 C Tạl đây xảy ra phản ứng chuyến hóa ester Hỗn hợp phàn ứng được đưa đi tách pha bàng máy phân ly hoặc ly tâm Quá trình tách pha dién

ra dễ dàng vi glyxerin hâu như không tan trong ester Lượng rượu dư tan tốt trong cả glyxerin và ester nén có thế làm chậm quá trinh tách pha

Pha glyxerin được đưa đi trung hòa xúc tác đồng thời trung hòa + tách acid béo tự do và chung thu hồi methanol Sán phẩm sau chung được dưa tinh chế bàng cách rứa nước đế thu glyxerin Glyxerin thu được có nông độ khoáng 85%

Pha ester cũng dược đưa đi trung hòa và qua tháp chưng tách methanol Người ta dung acid HCI acid cltric đế trung hòa lượng xúc tác kiềm dư và lượng xà phòng tạo thảnh KOH + HA -> KA + H20

RCOOK + HA -> RCOOH + KA

Hón hợp phán úng được đưa đi rửa bâng nước ấm để loại bó xũc tác dư, xà phòng Muối, methanol và glyxerol tự do cần phải trung hòa bang acid trước khi rửa đế giảm tối đa lưọng xà phòng và lượng nước rửa cân dung -> hạn chế dược quá trình tạo nhũ tưong, vốn có thể gây khó khăn cho việc tách nước khỏi blo Bio được làm khan trong tháp bay hoặc dung muối khô

13.Cho biết các nhiên liệu có thế thu được từ quá trinh cracking nhiệt dầu

thực vật thải? Cho biết điều kiện vận hành và các quá trình diẻn ra?

1 nguồn nguyên liệu tương đối dõi dào để sán xuất bio đó là dầu thực vật thải Từ dẳu thực vật thái, người ta có thế sản xuất blo báng cách đưa đi cracking Có 3 cách crack dầu thái là cracking nhiệt, cracking xúc tác và hydrocracking xúc tác Trong đó, cracking nhiệt là phưong pháp đơn giàn nhất dể sán xuất bio từ nguõn dâu thái Phán ứng xáy ra theo cơ chế gốc nén có rất nhiều hướng phàn ứng xảy ra Vi vậy, ngoài sản phấm chính thi còn có rất nhiều sán phẩm phụ kèm theo

Sự phán hủy triglyceride no và không no được thực hiện dưới tác dụng của nhiệt ớ 300oC, toàn bộ quá trinh nhiệt phân tạo thành các acid béo và acrolein, ớ nhiệt độ cao hon(400-500oC) quá trinh cracking xuất hiện và sản phẩm tao thành là các hydrocacbon mạch ngắn hon

Ví dụ về chuỗi cơ chế của các quá trinh xáy ra khi cracking nhiệt d’àu thải

R'OOCCH2-CH2COOR''-CH2COOR‘" -> CH2=CH-CH3 + R'COOH + R’’’ COOH + R"CH=CO

Phần acid lớn hơn acrolein, ketene được tạo ra nhanh chóng b| phán hủy

-> các hydrocacbon có trong nhiên liệu lóng, đặc biệt lã phân đoạn xăng

Phàn ứng phàn hủy acid béo

RCOOH -> C02 + RH

2RCOOH -> C02 + H20 + RCOR

Phán úng phân húy xeten và acrolein 2R"CH=CO -> 2CO

+ RHC=CHR

CH2=CHCHO -> CO + C2H4

RCOCH2R -> R-R + CH20

2RCOCH 2 R -> 2R2 +CO + C2H4

Phản ứng phân hủy các nguyên tố

Trang 10

CnH2n+2 ->nC +(n+1)H2

Phản ứng dehydro hóa pầin

CnH2n+2 -> CnH2n +H2

Phản ứng bẻ gãy mạch paraffin

-> nhiên liệu có thể thu được : các hydrocarbon mạch

ngắn có trong nhiên liệu lỏng , axit béo , etylen , các

chuỗi anken …

14 ưu – nhược của biodiesel

a.ưu điểm

 Trị số cetane cao: nhiên liệu diesel thông thưòng có trị số cetane từ 50-52 vả 53-54 đối với động cơ cao tốc Biodiesel là các alkyl ester mạch thảng, do vậy nhiên liệu này

có trị số cetane cao hơn diesel khoáng Trị số cetane cúa biodiesel thưởng tữ 56-58 Với trị số cetane nhưu vậy biodiesel hoàn toàn có thế đáp ứng dè dàng yẻu cầu cùa những động cơ đỏi hỏi nhỉén liệu chất lượng cao với khá nàng bât cháy cao mà không cân phụ gia tảng trị số cetane

 Hàm lượng luu huỳnh thấp: trong biodiesel có hàm lượng lưu huỳnh rất thấp, khoảng 0,001% Đặc tính này của biodiesel rất tốt cho quá trinh sử dụng lảm nhiên liệu, vi nó giám dáng kế khí thái SOx gây ăn mỏn thiết bị và gảy ỏ nhiễm mt

 Quá trình cháy sạch: trong nhlén liệu biodiesel chứa khoảng 11% oxy nén quá trinh cháy cúa nhiên liệu xáy ra hoàn toàn Vi vậy, với nhũng dộng cơ sử dụng nhlẻn liệu biodlesel thì sự tạo muội và đóng cặn trong động cơ giám đi đáng kể

 Khá năng bói trơn cao nên giám mãi mòn: biodiesel có dộ nhớt lón nên bôi tron bén trong rất tốt Khá náng bòi trơn cùa nhiên liệu được đặc trưng bâng giá trị HFRR Nhiên liệu díesel khoáng đã khữ luu huỳnh có giá trị HPRR.450, trong khi giá trị HFRR của bio chi khoảng 200 -» bio còn được coi như 1 phụ gia tốt đối với nhiên liệu diesel thòng thưòng

 Tính ổn định: Bio có khá năng phân hủy rất nhanh (>98% chí trong 21 ngày) nén cỏ thuận lợi rất lơn về môi trường Tuy nhién nó lại yêu cảu sự chú ý dặc biệt về quá trình về báo quán nhiên liệu

 Thích họp cho mùa đóng: biodiesel thích họp động cơ ờ những vùng lạnh giá ờ khoáng -20oC ớ nhiệt độ này dỉesel khoáng kết tinh gày trờ khó khăn cho sự hoạt dộng cúa động cơ thường xuyên phái làm sạch đường ống dản nhiên liệu, bơm phun Bio thì chi

bị đòng đặc lại khi nhiệt độ giảm và nó không cãn thiết phái lãm sạch hệ thống nhiên liệu

• Giảm lượng khi thải và nguy cơ mác bệnh ung thư: bio chứa rất ít các hợp chất thơm, lưu huỳnh và quá trinh cháy cúa bio triệt để hơn diesel khoáng nẻn giảm được nhiều thành phán hydrocacbon trong khí thái -» giám ó nhiém mòi trường -» góp phân giám nguy cơ mâc ung thư cúa người dân

• An toàn vẽ cháy nổ hơn: biodiesel có nhiệt độ chóp cháy cao, >110oC, cao hơn nhiều

so với diesel khoáng (khoảng 6oC), vì vậy bio an toàn hon tỏng tồn chứa và vận chuyển

• Nguồn nguyên liệu cho tổng họp hóa học: bio là các alkyl ester mạch thắng Ngoài việc được sú dụng làm nhiên liệu, các alkyl ester béo còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành cõng nghệ hóa học, sản xuất rượu béo, ứng dụng trong dược-mỹ phấm

• Có khá năng nuôi trồng dược: bio có thế được phát triển như 1 nguồn năng lượng độc

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w