Quyền tự do xây dựng các đảo nhân tạo và các thiết bị khác được pháp luật cho phép • Quyền này bị hạn chế bởi quy định tại điều 60 và 80 CƯ 1982 khi công nhận quyền tài phán của quốc gia
Trang 1LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
Trang 2LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
Sinh viên nêu được các cách xác định đường cơ sở Sinh viên liệt kê được các nguyên tắc đặc trưng của luật biển QT
Sinh viên phân định được các vùng biển của quốc gia ven biểnMỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Sinh viên xác định được luật biển quốc tế là gì, quá trình pháp điển hóa của nó
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Giới thiệu chung về luật biển quốc tế
Vùng biển quốc gia
Vùng bi
ển đặc t
hù
Trang 4Danh mục tài liệu tham khảo
1 Giáo trình Luật Quốc tế ĐH Kiểm sát HN
2 Giáo trình Luật Quốc tế ĐH Luật HN
3 Luật biển quốc tế và luật biển Việt Nam – PGS TS Nguyễn Hồng Thao; TS Nguyễn Thị Như Mai
4 Công ước luật biển 1982
5 4 Công ước Giơ ne vơ năm 1958: CƯ về lãnh hải và vùng tiếp giáp, CƯ về đánh cá và bảo tồn tài nguyên sinh vật
biển, CƯ về thềm lục địa và CƯ về biển cả
6 Tuyển tập các phán quyết, quyết định, các ý kiến tư vấn của Tòa án công lý quốc tế ICJ
7 1 số trang điện tử: nghiencuuquocte.net, cổng thông tin của các bộ, ban ngành của Chính phủ, trang thông tin chính
thức của Liên hợp quốc
Trang 5I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
1 Khái niệm, đối tượng, chủ thể, nguồn của luật biển quốc tế
Luật biển QT là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm luật QT, được thiết lập bởi các QG, trên cơ sở thỏa thuận hoặc thông qua thực tiễn có tính tập quán nhằm điều chỉnh quy chế pháp lý các vùng biển và các hoạt động sử dụng, khai thác, bảo vệ môi trường biển cũng như quan hệ hợp tác của các QG trong các lĩnh vực này
- Quyền và nghĩa vụ các QG có biển và không có biển
- MQH giữa các QG này trên các vùng biển khác nhau
Đối tượng đc
CHỦ THỂ LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
- Các quốc gia
- Các tổ chức liên quan đến biển
- Các chủ thể khác
NGUỒNLUẬT BIỂN QTNguồn lịch
sử
Nguồn h
iện đại-Văn k
ội ng
iển hóa
Trang 6I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
2 Quá trình pháp điển hóa luật biển quốc tế
Trang 71930 1958 1960 1973 - 1982
Hội nghị quốc tế về luật
biển đầu tiên tại Lahay
1930
Hội nghị quốc tế về biển lần thứ 1 do LHQ triệu tập tại Giơnevo
Hội nghị quốc tế về biển lần thứ 2 do LHQ triệu tập tại Giơnevo
Hội nghị quốc tế về biển lần thứ 3 do LHQ triệu tập tại Giơnevo
4 Công ước quốc tế về Luật Biển: Công ước về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải; Công ước về đánh cá và bảo tồn tài nguyên sinh vật; Công ước về thềm lục địa; Công ước về biển
cả Tuy nhiên một số nội dung quan trọng chưa được giải quyết: chiều rộng lãnh hải, quyền đi qua eo biển quốc tế, giới hạn vùng đánh cá, ranh giới ngoài của thềm lục địa
Hội nghị quốc tế về biển lần thứ 3 do LHQ triệu tập tại Giơnevo
Trang 9Sắc chỉ Inter Coetera của Alexandre VI – tk xv -> HƯ
Trang 10Quyền tự do biển cả theo CƯ Giơ ne vơ
Trang 11Quy định tại điều 90 CƯ 1982
• Được các quốc gia thừa nhận công khai hoặc mặc nhiên từ thế kỷ XIX
• CƯ Paris 1894 đã công nhận tất cả các quốc gia đều có quyền đặt cáp và duy trì bảo dưỡng cáp ngầm tại biển cả
• Tiếp đó được ghi nhận và mở rộng hơn quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm trong CƯ 1958 và CƯ 1982
Nội dung nguyên tắc tự do biển cả - Đ 87 CƯ 1982
Trang 12Quyền tự do đánh bắt hải sản
• Được quy định đứng thứ 2 trong CƯ 1958 nhưng đã xuống vị trí thứ 4 trong CƯ 1982 do sự xuất hiện của vùng đặc quyền kinh tế
Quyền tự do nghiên cứu khoa học
• Được Anh đề xuất từ CƯ 1958 nhưng bị phản đối do lo sợ thử các vũ khí hạt nhân; sau đó được công nhận trong CƯ 1982 với tôn chỉ nghiên cứu khoa học biển nhằm phục vụ cho mục đích hòa bình
Quyền tự do xây dựng các đảo nhân tạo và các thiết bị khác được pháp luật cho phép
• Quyền này bị hạn chế bởi quy định tại điều 60 và 80 CƯ 1982 khi công nhận quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với việc lắp đặt các đảo nhân tạo và các thiết bị khác trong vùng đặc quyền kinh tế và biển cả
• Khi lắp đặt các đảo nhân tạo và thiết bị khác phải xin phép và có sự đồng ý của QG ven biển
Trang 13Nguyên tắc đất thống trị biển
• Trước khi nguyên tắc ra đời, các quốc gia liên tục đơn phương mở rộng chủ
quyền ra hướng biển và không theo bất kỳ 1 nguyên tắc pháp lý nào
• Sau vụ kiện thềm lục địa ở Biển Bắc giữa Đức, Hà Lan và Đan Mạch 1969,
tòa án ICJ đã đưa ra phán quyết trong đó đưa ra nguyên tắc đất thống trị biển
và xác nhận bản chất pháp lý của thềm lục địa
Biểu tượng của Tòa án Công lý quốc tế
Trang 14Trong xác định lãnh thổ QG trên biển
Đ 2 CƯ 1982, lãnh thổ là đk tiên quyết để mở rộng chủ quyền QG ra lãnh
hải và các vùng nước khác như vùng nước quần đảo
Đ 49, CƯ 1982, chủ quyền QG quần đảo trên các đảo của mình là cơ sở
cho cộng đồng quốc tế chấp nhận học thuyết QG quần đảo và mở rộng
chủ quyền đó ra vùng nước quần đảo, bất kể chiều sâu và khoảng cách xa
Trang 15Nội dung
NT
- Không 1 QG nào có thể thực hiện chủ quyền hay các quyền chủ quyền ở Vùng
- Không chiếm đoạt bất cứ phần nào của Vùng
- Hoạt động ở Vùng được tiến hành vì lợi ích chung của nhân loại và với mục đích hòa bình
- Toàn thể loài người mà cơ quan Quyền lực quốc tế là đại diện có thẩm quyền tổ chức khai thác, quản lý và kiểm soát việc thực hiện các quyền đối với tài nguyên ở Vùng
Nguyên tắc di sản chung của loài người
• Là nguyên tắc đặc thù của luật biển, áp dụng cho vùng đáy biển và vùng lòng đất dưới đáy biển (gọi là Vùng)
• Quy định vùng biển này là của chung, không thuộc về quyền sở hữu của bất kỳ 1 quốc gia hay tổ chức quốc tế nào
Trang 16• Hình thành và phát triển cùng với việc phân định thềm lục địa và các vùng biển giữa các quốc gia láng giềng;
• Đánh dấu bằng sự ra đời CƯ 1958 về lãnh hải và vùng tiếp giáp
Trang 17Sơ đồ phân định các vùng biển của quốc gia ven biển
Trang 18QG có qu yền
ch
ủ q uyề
n v
à
qu yền tà
i
ph án
ng
biể
n k hôn
g
th uộc
qu yền tà
i
ph án qu
ài
ngư ời
Các vù
ng biể
n đ
ặc
th ù
•
Vùn
g nước qu
ần
đảo
•
Eo biể
n quốc tế
Các vùng biển của quốc gia ven biển
Trang 19I Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
1 Nội thủy
a Khái niệm
CƯ 1982 (K1, Đ 8)
Nội thủy là vùng nước phía trong đường cơ sở và tiếp liền với
bờ biển của quốc gia ven biển
CƯ GIƠ NE VƠ 1958 (K1, Đ 5)
các vùng nước nằm về một bên của đường cơ sở đối diện với đất liền tạo thành vùng nước nội thủy của quốc gia
Trang 21b Cách xác định đường cơ sở
• Đường cơ sở là “cột mốc pháp lý” được vạch dựa vào ngấn nước thuỷ triều xuống thấp nhất dọc theo chiều hướng chung của bờ biển hoặc là đường thẳng gãy khúc nối liền các mũi, các đỉnh, các đảo ven bờ để xác định chiều rộng
các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền
Đường cơ sở thông thường
Đường cơ sở thẳng
Trang 22- Điều kiện áp dụng:
Đối với các quốc gia có bờ biển thẳng, bằng phẳng, không có các đoạn lồi lõm
ven bờ, thủy triều ổn định và thể hiện rõ ràng
- Cách xác định:
Quốc gia ven biển sẽ chọn một ngày, tháng, năm khi ngấn nước thủy triều xuống
thấp nhất dọc bờ biển Dựa vào các điểm, tọa độ đã thể hiện tại ngấn nước thủy triều vào
thời điểm đó, quốc gia ven biển sẽ tuyên bố đường cơ sở của quốc gia mình
- Hạn chế:
+ mức độ chính xác thấp, do quốc gia ven biển tự công bố các tọa độ -> cộng đồng
quốc tế khó xác thực được tính chính xác
+ Nội thủy sẽ rất hẹp -> các quốc gia không muốn áp dụng
Cách xác định đường cơ sở thông thường (điều 5, điều 7 CƯ 1982)
Trang 23Đất liền
Đường cơ sở
Đường cơ sở của quốc gia có đường bờ biển khúc
Đất liền
Đường cơ sở
- Điều kiện áp dụng:
- Khi bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm;
- Khi có chuỗi đảo nằm sát và chạy dọc theo bờ biển;
- Khi có những điều kiện tự nhiên đặc biệt gây ra sự mất ổn
định của bờ biển như sự hiện diện của các châu thổ.
=> xác định bằng cách nối các điểm nhô ra xa nhất của đường bờ
biển khi ngấn nước thuỷ triều xuống thấp nhất, tạo thành các đường
thẳng liên tiếp, gãy khúc (Điều 7).
Cách xác định đường cơ sở thẳng của QG ven biển và QG quần đảo
Trang 24- Đường cơ sở thẳng của quốc gia quần đảo, nối liền các điểm ngoài cùng của đảo xa nhất và các bãi đá lúc nổi lúc chìm lúc nổ của quần đảo, với điều kiện là tuyến đường cơ sở này phải bao lấy đảo chủ yếu
và xác lập 1 khu vực mà diện tích giữa nước với đất giữa khoảng 1/1
và 9/1
Cách xác định đường cơ sở thẳng của QG quần đảo Đ 47 CƯ 1982
Trang 25Vùng nước nội thủy thực sự (Vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, vịnh)Vùng nước nội thủy thực sự (Vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, vịnh)
Các vùng nước lịch sử được đặt dưới chế độ nội thủyCác vùng nước lịch sử được đặt dưới chế độ nội thủy
Vùng nước nội thủy trong đó quyền qua lại vô hại của tàu thuyền được tôn trọng Vùng nước nội thủy trong đó quyền qua lại vô hại của tàu thuyền được tôn trọng
c Phân loại các vùng nước nội thủy
Căn cứ nguồn gốc hình thành, vùng nước nội thủy gồm:
Một quốc gia có thể có nhiều vùng nước nội thủy với các chế độ pháp lý khác nhau
Trang 26d Quy chế pháp lý của nội thủy
• Nội thủy là một vùng biển gắn với đất liền, là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối
• Chủ quyền này bao trùm cả lớp nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và vùng trời trên nội thủy
Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển sẽ thực hiện đầy đủ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp giống như trên đất liền Mọi luật lệ do quốc gia ban hành đều được áp dụng cho vùng nội thủy mà không có một ngoại lệ nào
Trang 27• Ra vào vùng nước nội thủy
- Đảm bảo nguyên tắc tự do thông thương của tàu thuyền thương mại ở các cảng biển (QG ven biển có thể cấm đi vào 1 số khu vực cảng như cảng quân sự…)
- Mọi tàu thuyền quân sự và tàu nhà nước phi thương mại ra vào vùng nước nội thủy đều phải xin phép quốc gia ven biển, trừ trường hợp bất khả kháng thì chỉ cần thông báo trước:
+ tàu bị hỏng hóc do sự cố kỹ thuật không thể đi được
+ do thiên tai
+ do cứu trợ nhân đạo
Trang 28• Thẩm quyền tài phán dân sự
- Đối với tàu thương mại, thẩm quyền tài phán thuộc về quốc gia mà tàu mang cờ
- Đối với tàu nhà nước phi thương mại, tàu quân sự được hưởng quyền miễn trừ về bắt, giữ, cầm cố hay các biện pháp tư pháp khác theo CƯ Bruxelles 1926
• Thẩm quyền tài phán hình sự
- đối với tàu thương mại, quốc gia ven biển tồn tại quyền tài phán nhưng không tuyệt đối, thông thường thì các quốc gia ven biển sẽ không quan tâm nếu vi phạm không ảnh hưởng tới
an ninh, trật tự trong cảng
- Chính quyền địa phương có quyền can thiệp trong các trường hợp:
+ hành vi phạm tội do người ngoài thủy thủ đoàn thực hiện
+ Thuyền trưởng yêu cầu chính quyền địa phương can thiệp
+ Hậu quả của nó ảnh hưởng tới an ninh trật tự trong cảng
Trang 29I- Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
Ranh giới phía ngoài của lãnh hải
Lãnh hải là vùng biển tiếp liền với nội thuỷ, nằm giữa một bên là nội thuỷ và một bên là các vùng biển thuộc quyền chủ quyền (quyền tài phán) của quốc gia Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường biên giới của quốc gia ven biển
Trang 31c Quy chế pháp lý của lãnh hải
• Quyền qua lại không gây hại - Điểm khác biệt cơ bản với Nội thủy
• Vùng nước lãnh hải, quốc gia ven biên thừa nhận quyền qua lại không gây hại của tàu thuyền quốc tế - Là tập quán quốc tế được thừa nhận lâu đời trong lĩnh vực hàng hải
• Tàu thuyền của tất cả các quốc gia có biển hay không có biển đều được quyền qua lại không gây hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển (Điều
Trang 32Đi qua không gây hại???
Điều 18, 19 CƯ 1982 quy định qua lại và không gây hại là không xâm phạm đến hòa bình, trật tự, an ninh của quốc gia ven biển
- Đi qua: - Đi ngang qua nhưng không vào nội thủy, không đậu lại trong vũng tàu hoặc 1 công trình cảng bên ngoài nội thủy
- Đi vào hoặc rời khỏi nội thủy, hoặc đậu lại hay rời khỏi 1 vũng tàu hay 1 công trình cảng trong nội thủy
- Đi qua phải liên tục, nhanh chóng
Quốc gia ven biển có thể tạm đình chỉ quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài tại lãnh hải của mình trong một
số trường hợp nhất định nhưng với điều kiện là điều này phải áp dụng công bằng với tất cả tàu thuyền của tất cả các quốc gia, không được có sự phân biệt đối xử (Điều 25 Công ước 1982 về luật biển)
Trang 33d Quyền tài phán của quốc gia ven biển
- Tàu quân sự và tàu nhà nước phi thương mại được hưởng quyền bất khả xâm phạm và quyền miễn trừ tư pháp tuyệt đối trong lãnh hải
- Đối với tàu dân sự, tàu nhà nước sử dụng vào mục đích thương mại -> có quyền tài phán hình sự và tài phán dân sự
Trang 34Tài phán dân sự
Tranh chấp giữa các tàu buôn nước ngoài
Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên của tàu buôn nước sau khi rời khỏi nội thủy hoặc đang đậu trên lãnh hải của nước ven biển khi có yêu cầu
Trang 35Bờ biển Nội
thuỷ
Lãnh hải
Tiếp giáp Lãnh hải
<=12 hải lý
<=24 hải lý
Đường cơ sở Ranh giới phía ngoài của lãnh hải
II CÁC VÙNG BIỂN QG CÓ QUYỀN CHỦ QUYỀN VÀ QUYỀN TÀI PHÁN
1 Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền với lãnh hải và có chiều rộng không quá 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải (Điều 33
CƯ 1982)
Trang 36Vùng tiế
p giáp lãnh h
ải khô
a ve
n bi
ển, khôn
ển quốc tế ->
c
hỉ
là vùng biển
thu
ộc
quy
ền chủ quyền
và quyề
ển
=>
thẩm quyền qu
ốc gi
a ve
n biển tro
h h
ải mang tính ch
ác vùn
g khác
Về quyền tà
i p hán
•
Ngă
n ngừa những
vi phạm đố
y định về hả
i quan, thuế,
y
tế
hay nh
ập
cư trong lã
nh thổ hoặctron
•
Trừn
g tr
ị nhữn
g v
i phạm đố
y định tr
ên x
ảy
ra trên lã
nh
thổ, lã
nh hải
Về quy ền chủ q uyền kin
h tế
•
Đ 33 C
Ư 1982, to
àn
bộ chế
độ phá
p lý
của vùn
g đ
ặc quy
ền kinh
tế , đ
ặc biệt
quy
ền ch
ủ quyề
n kinh
tế đượ
c á
p dụng
toàn bộ ch
o vùng tiếp gi
áp lãn
h hải
• Quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải
Trang 38Bờ biển
Nội thuỷ
- Ranh giới phía trong của vùng đặc quyền kinh tế là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
- Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế là đường song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở một khoảng cách không quá
200 hải lý
Trang 39Quyền chủ quyềnQuyền chủ quyền
Quyền tài phánQuyền tài phán
Quy chế pháp lý vùng đặc quyền kinh tế
- Có quyền chủ quyền trong việc thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật của vùng nước trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như về các hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế (Khoản 1 Điều 56)
Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạoCác thiết bị công trình
Nghiên cứu khoa học về biển
Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển
Trang 40Các quốc gia không có biển hoặc quốc gia bất lợi về địa lý
Các quốc gia không có biển hoặc bất lợi về địa lý có quyền tiến hành các hoạt động khai thác số dư của khối lượng cá cho phép đánh bắt trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, thông qua các điều ước quốc tế hoặc các thoả thuận có liên quan (Điều 69, 70 Công ước)
Trang 413 Thềm lục địa
Về mặt địa chất:
• Thềm lục địa là một bộ phận của lục địa Đó là phần kéo dài ngập dưới nước của lục địa, bao gồm:
- Thềm lục địa: là phần tiếp liền với đất liền, có độ dốc thoai thoải trung bình 0,07 – 1o, thường kéo dài đến độ sâu khoảng 200m thì kết thúc
- Dốc lục địa: là phần nằm giữa thềm lục địa và bờ lục địa, phân biệt với thềm lục địa bằng sự thay đổi độ sâu đột ngột, tạo thành một con dốc có độ nghiêng 4 -5o, đôi khi lên tới 45o Dốc thường đạt đến độ sâu 3000 – 4000m.
- Bờ lục địa: là vùng tiếp theo dốc lục địa khi độ dốc thoai thoải trở lại và kéo dài cho đến khi gặp đáy đại dương Bờ lục địa thường kéo dài từ 50 đến 500km Điểm tiếp giáp giữa bờ lục địa và đáy đại dương là bờ ngoài của rìa lục địa