1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan8_HBH.ppt

12 161 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Bình Hành
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ các trục đối xứng của các hình sau : Không có Một trục Ba trục Vô số trục... Trục đối xứng của tứ giác ABA’C là đường nào ?... Định nghĩa : ABCD là hình bình hành ⇔ AB // CD và AD

Trang 1

Bài mới : HÌNH BÌNH HÀNH

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ :

1 Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng ? Hãy vẽ các trục đối xứng của các hình sau :

Không có Một trục Ba trục Vô số trục

Trang 3

2 Cho tam giác ABC Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua BC.

a Chứng minh : ABC = A’BC.

b Trục đối xứng của tứ giác ABA’C là đường nào ?

Trang 4

NHẬN XÉT

Em có nhận xét gì về các cạnh AB và CD ;

AD và BC trong hình vẽ ?

Tứ giác ABCD có : AB // CD và AD // BC

(các cạnh đối song song).

Ta nói : ABCD là hình bình hành.

Cho tứ giác ABCD : A B

)

70 0

110 0

Trang 5

Bài mới : HÌNH BÌNH HÀNH

1 Định nghĩa :

ABCD là hình bình hành AB // CD và AD // BC

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.

Trang 6

Tính chất :

Hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau

tại O.

a Hình thang ABCD có hai cạnh bên AD // BC

=> AB = CD, AD = BC (các cạnh đối bằng nhau).

b ABC = CDA (gcg)

=> góc B = góc D

ABD = CDB (gcg)

=> góc A = góc C (hai góc đối bằng nhau).

c AOB = COD (gcg)

=> OA = OC ; OB = OD (O là trung điểm

của mỗi đường chéo).

C D

O

Trang 7

A B

C D

O

Định lí :

gt ABCD là hình bình hành

AC cắt BD tại O

kl AB = CD và AD = BC

A = C và B = D

OA = OC và OB = OD

Trong hình bình hành có :

a Các cạnh đối bằng nhau.

b Các góc đối bằng nhau.

c Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Trang 8

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT :

Ta có 5 dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành :

1 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa).

2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

3 Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành

4 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

5 Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

Trang 9

Củng cố :

1 Cho tứ giác ABCD có các cạnh đối AB = CD và

AD = BC Chứng minh ABCD là hình bình hành.

Giải :

ABC = ADC (ccc)

=> Góc A1 = góc C1

Mà góc A1 và góc C1 so le trong

=> AB // CD => ABCD là hình thang

có hai cạnh đáy bằng nhau nên AB // BC

Tứ giác ABCD có AB // CD và AD // BC

Nên ABCD là hình bình hành.

C D

)

)

Trang 10

2 Học sinh xem Bài 48/97 SGK trả lời.

Các tứ giác là hình bình hành : a ; c ; d.

3 Bài tập 50/97 SGK

gt ABCD : hbh

AE = ED ; BF = FC

kl BE = DF

Ta có ABCD là hình bình hành nên AD // BC và AD = BC Mà E và F là trung điểm của AD và BC.

=> ED // BF và ED = BF.

=> BFED là hình bình hành (dấu hiệu 5).

=> BE = DF.

C D

Trang 11

1 Trả lời bài tập 48 trang 92 SGK.

Các tứ giác là hình bình hành : a ; c ; d.

2 Trả lời bài tập 46 trang 92 SGK.

3 Trả lời bài tập 43 trang 92 SGK.

Ba tứ giác này là các hình bình hành.

4 Bài tập 44 trang 92 SGK.

Trang 12

Hướng dẫn về nhà :

1 Học kỹ định nghĩa – định lý.

2 Chứng minh dấu hiệu 3 ; 4 ; 5 tứ giác là hình bình hành.

3 Giải bài tập 91/97 SGK.

Hướng dẫn

a D2 = F => DE // BF

b DEBF là hình hình hành

(dấu hiệu 1) A B

C D

E

F

)

) 1

1 2

2

Ngày đăng: 21/08/2013, 05:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN