Moi gioi BAT DONG SAN 01[1].ppt
Trang 2HỌAT ĐỘNG MÔI GIỚI
Tháng 02/2008
PHẦN 1
Trang 3MỤC ĐÍCH KHÓA HỌC
1 Hiễu rõ vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu công tác của mỗi nhân
viên phụ trách Môi giới
2 Nắm vững chu trình Môi giới
3 Nắm vững chiến thuật chào sản phẩm
4 Nắm vững các bước Môi giới
Trang 4NỘI DUNG KHÓA HỌC
1 Vai trò, nhiệm vụ và các yêu cầu công việc
2 Chu trình môi giới
3 Chiến thuật chào hàng thành công
4 Các bước môi giới chuyên nghiệp
Trang 5VAI TRÒ, NHIỆM VỤ
VÀ YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Trang 6VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ CÁC YÊU CẦU CÔNG TÁC
Đại diện Môi giới.
Tổ trưởng Môi giới
Trưởng phòng Môi giới.
Trang 7ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
- Vị trí: tác nghiệp Môi giới trực tiếp cho khách hàng.
- Vai trò: làm cầu nối giữa Cty và khách hàng
- Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
- Tiếp cận khách hàng và chào hàng
Trang 8ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
- Nhiệm vụ:
- Theo dõi quá trình giao nhận hàng
- Hỗ trợ khách hàng
- Thúc đẩy khách hàng mua thêm và nhắc khách hàng
thanh tóan khi sắp đến hạn
- Thu thập thông tin và đánh giá tình hình kinh doanh trong
khu vực và hòan thành các thủ tục báo cáo bán hàng
Trang 9ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
- Báo cáo:
- Báo cáo trực tiếp cho Tổ trưởng Bán hàng.
- Báo cáo định kỳ theo biểu mẫu quy định
- Nội dung báo cáo bao gồm những thông tin chính về
doanh số , sản lượng hàng bán, tình hình khách hàng,
Trang 10ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
Trang 11ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
Trang 12ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
Trang 13ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
Trang 14ĐẠI DIỆN MÔI GIỚI (Broker Representative)
Trang 15TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
- Vị trí: là trung gian giữa quản trị viên bán hàng và nhân viên
tác nghiệp
- Vai trò: quản lý và giám sát đại diện bán hàng hòan thành
các chỉ tiêu bán hàng do TPKD đề ra
Trang 16TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
Trang 17TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
- Nhiệm vụ:
- Nhận chỉ tiêu bán hàng từ cấp trên trực tiếp sau đó xây
dựng chỉ tiêu bán hàng và phân bổ chỉ tiêu đó cho từng ĐDBH
- Lập kế họach theo dõi và đánh giá hiệu quả làm việc của
Trang 18TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
- Nhiệm vụ:
- Kiểm tra tiến độ thực hiện chỉ tiêu bán hàng của các
ĐDBH thông qua các báo cáo làm việc hàng ngày và tổng hợp số liệu doanh thu, tình hình cạnh tranh trong khu vực
Trang 19TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
- Nhiệm vụ:
- Động viên cấp dưới làm việc.
- Các TTBH phải họp với TPBH định kỳ hàng tuần, tháng
hay quý để báo cáo, nhận kế họach mới, đề xuất các biện pháp động viên hỗ trợ ĐDBH
Trang 20TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
- Yêu cầu:
- Kỹ năng:
- Kỹ năng quản lý mục tiêu,
- Kỹ năng họach định
- Kỹ năng quản lý thời gian
- Kỹ năng quản lý khu vực
Trang 21TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
- Yêu cầu:
- Kỹ năng:
- Kỹ năng lãnh đạo và động viên
- Kỹ năng đàm phán, Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng phối hợp
Trang 22TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
Trang 23TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
Trang 24TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
Trang 25TỔ TRƯỞNG MÔI GIỚI (Broker Supervisor)
Trang 26TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Vị trí: là một quản trị viên môi giới
- Vai trò: quản lý tòan bộ họat động môi giới của Công ty
Trang 27TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Nhiệm vụ:
- Nhận chỉ tiên bán hàng từ GĐKD sau đó xây dựng chỉ tiêu môi
giới cho từng tổ môi giới, rồi phân bổ cho các TTMG thực hiện.
- Lập kế hoạch theo dõi để đánh giá hiệu quả làm việc, kiểm tra
tiến độ thực hiện chỉ tiêu bán hàng của cấp dưới
- Tuyển dụng, đào tạo và bố trí khu vực bán hàng cho TTMG
Trang 28TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Nhiệm vụ:
- Nhận báo cáo làm việc của TTMG hàng ngày, tuần, tháng
và quý để tổng hợp số liệu doanh thu và tình hình kinh doanh trong khu vực
- Xây dựng và đề xuất cho GĐKD các giải pháp môi giới,
động viên nhân viên, các chiến thuật đối phó với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực
Trang 29TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Nhiệm vụ:
- Hỗ trợ GĐKD xây dựng chiến lược, chiến thuật và kế
họach môi giới cho tòan Công ty
- Họp định kỳ với GĐKD để báo cáo tình hình bán hàng và
nhận kế hoạch bán hàng mới và các chương trình hỗ trợ
Trang 30TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Yêu cầu:
- Kỹ năng: thuần thục các kỹ năng sau
- Kỹ năng quản lý mục tiêu và Kỹ năng họach định
- Kỹ năng quản lý thời gian và Kỹ năng quản lý khu vực
- Kỹ năng lãnh đạo và động viên
Trang 31TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Yêu cầu:
- Kỹ năng: thuần thục các kỹ năng sau
- Kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng phối hợp
- Kỹ năng đánh giá
Trang 32TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
Trang 33TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Yêu cầu:
- Kiến thức:
- Kiến thức về xã hội
- Kiến thức về con người
- Kiến thức về tổ chức quản lý nhân sự
Trang 34TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
Trang 35TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
(Broker Manager)
- Yêu cầu:
- Tính cách:
- Phải biết tạo ra mối quan hệ hài hòa giữa các thuộc cấp
- Phải công bằng, Khách quan
- Trung thành với tổ chức
Trang 36TRƯỞNG PHÒNG MÔI GIỚI
Trang 37CHU TRÌNH MÔI GIỚI
Trang 39CHU TRÌNH MÔI GIỚI
Khái niệm: là một quá trình diễn ra các họat động môi giới
từ khi xác định đối tượng đến chuẩn bị, tiếp xúc, môi giới và các hoạt động sau khi môi giới
Chu trình môi giới mô tả một chuỗi các họat động môi giới
mang tính chủ động tương đối
Trang 40CHU TRÌNH MÔI GIỚI
Sơ đồ biểu diễn
Khám phá nhu cầu Đánh giá tiềm năng Chuẩn bị tiếp xúc
Kết thúc môi giới Tiếp xúc - chào hàng Theo dõi chăm sóc
Trang 41PHÂN TÍCH NHỮNG HỌAT ĐỘNG TRONG CHU TRÌNH MÔI GIỚI
Trang 42BƯỚC 1: KHÁM PHÁ NHU CẦU
Mục đích: xác định nhu cầu, khả năng chi trả và động lực
mua hàng của khách hàng tiềm năng
Nguồn thông tin để khám phá:
Danh bạ điện thọai
Các khách hàng hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh
Các cuộc triển lãm thương mại, hội chợ
Trang 43BƯỚC 1: KHÁM PHÁ NHU CẦU (tt)
Yêu cầu: thành thạo các kỹ năng
Kỹ năng thăm dò
Các phương pháp thu thập thông tin khách hàng.
Trang 44BƯỚC 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG
Mục đích: xác định đối tượng có thật sự là khách hàng tiềm
năng hay không?
Các yếu tố để đánh giá:
Độ lớn của nhu cầu
Động lực thỏa mãn nhu cầu
Khả năng để thỏa mãn nhu cầu (tiền, thời gian)
Trang 45BƯỚC 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG (tt)
Một đối tượng là khách hàng tiềm năng khi khách hàng đó thể
hiện là có nhu cầu ở hiện tại họặc tương lai, có khả năng chi trả,
có động lực mua hàng và Công ty dể dàng tiếp cận.
Để khách hàng tiềm năng hiệu quả trước tiên phải xây dựng tiêu
chuẩn của một khách hàng tiền măng (khả năng tài chính, số lần mua, địa chỉ, điện thọai, cơ sở vật chất, uy tín … )
Trang 46BƯỚC 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG (tt)
Việc đánh giá tiềm năng của khách hàng nhằm giúp cho Công ty không lãng phí thời gian môi giới và nâng cao hiệu quả chào hàng và môi giới
Trang 47BƯỚC 3: CHUẨN BỊ TIẾP XÚC
Ý nghĩa: rất quan trọng có ảnh hưởng lớn đến kết quả bán hàng.
Đối tượng cần quan tâm:
Những đối tượng liên quan “gác cổng”
Người mua hàng
Nhóm người ảnh hưởng
Trang 48BƯỚC 3: CHUẨN BỊ TIẾP XÚC (tt)
Ví dụ: Bán hàng là vật phẩm POSM cho 1 Công ty
Đối tượng cần quan tâm:
Người “gác cổng”: Bảo vệ, thư ký Giám Đốc Cty
Người mua hàng: Phòng mua hàng
Nhóm người ảnh hưởng: Phòng bán hàng,phòng kế tóan
Người quyết định: Giám Đốc Cty
Người sử dụng: Phòng Marketing
Trang 49BƯỚC 3: CHUẨN BỊ TIẾP XÚC (tt)
Xác định mục tiêu tiếp xúc khách hàng: đo lường được, khả
thi và thực tế
Xác định nội dung cần trình bày
Chuẩn bị những vật dụng hỗ trợ bán hàng: Giấy giới thiệu,
Catalogue, POS, file chào hàng, danh sách káhch hàng nổi
Trang 50BƯỚC 3: CHUẨN BỊ TIẾP XÚC (tt)
Tạo cuộc hẹn: điện thoại hoặc thư
Chọn thời gian thuận tiện
Đúng người cần gặp
Giới thiệu ngắn gọn
Chuẩn bị cách đối phó khước từ nếu có xãy ra.
Trang 51BƯỚC 4: TIẾP XÚC VÀ CHÀO HÀNG
Tạo ấn tượng tốt ngay từ từ ban đầu:
Bắt tay nhiệt tình và lễ độ
Trang phục: gọn gàng phù hợp
Phong cách thân thiện , chuyên nghiệp
Ánh mắt thể hiện sự tự tin
Trang 52BƯỚC 4: TIẾP XÚC VÀ CHÀO HÀNG (tt)
Giới thiệu ngắn gọn về Công ty và những lợi ích mà đối
tượng có được sau buổi nói chuyện
Bạn có thể tạo ấn tượng thân thuộc nếu nhắc được tên tên
của người giới thiệu có ảnh hưởng đến đối tượng
Trang 53BƯỚC 4: TIẾP XÚC VÀ CHÀO HÀNG (tt)
Ví dụ:
“Thông qua sự giới thiệu của anh Hiền là đồng nghiệp cũ
của anh, tôi rất hân hạnh được gặp anh hôm nay”
“Thông qua sự giới thiệu của em gái anh, cùng làm việc
chung với tôi, tôi được biết …”
Trang 54BƯỚC 4: TIẾP XÚC VÀ CHÀO HÀNG (tt)
Sau khi xây dựng quan hệ, NVMG cần đặc những câu hỏi
mà đối tượng quan tâm
Trình bày những lợi ích của sản phẩm
Cần trình bày rõ những thuộc tính nổi trội của sản phẩm và
từ những thuộc tính đó chỉ cho đối tượng thấy được những lợi ích khi sử dụng sản phẩm
Trang 55BƯỚC 4: TIẾP XÚC VÀ CHÀO HÀNG (tt)
Đưa ra lời đề nghị mua hàng: ngắn gọn, phù hợp với nhu
cầu và khả năng
Trước khi kết thúc chào hàng cần phải nhấn mạnh lại những
lợi ích mà đối tượng có được nếu mua hàng ngay và gợi ý
Trang 56BƯỚC 4: TIẾP XÚC VÀ CHÀO HÀNG (tt)
Xữ lý phản đối
Cần chuẩn bị trước các câu trả lời phản đối có thể sử dụng.
Nhận dạng phản đối và thừa nhận phản đối
Thăm dò để hiểu nguyên nhân phản đối
Đưa ra câu giải thích, chứng minh những nghi ngờ của
khách hàng là chưa xác đáng
Thăm dò lại phản ứng của khách hàng sau khi trả lời các lý
do phản đối
Trang 57BƯỚC 5: KẾT THÚC BÁN HÀNG
Kết thúc bán hàng một cách hiệu quả là một nghệ thuật.
Một NVMG chuyên nghiệp sẽ biết cách kết thúc bán hàng có
lợi cho cả 2 bên (win-win)
Khi kết thúc bán hàng cần đề nghị khách hàng lựa chọn
những giải pháp cụ thể và đưa ra những hành động “giả sử”
Trang 58BƯỚC 5: KẾT THÚC BÁN HÀNG (tt)
Kết thúc bán hàng một cách hiệu quả là một nghệ thuật.
Một NVBH chuyên nghiệp sẽ biết cách kết thúc bán hàng có
lợi co cả 2 bên (win-win)
Khi kết thúc bán hàng cần đề nghị khách hàng lựa chọn
những giải pháp cụ thể và đưa ra những hành động “giả sử”
để khách hàng dể quyết định
Trang 59BƯỚC 5: KẾT THÚC BÁN HÀNG (tt)
Ví dụ:
“Nếu chị MUA sản phẩm bây giờ sẽ có những điểm lợi là
…” thay cho câu nói “Nếu chị KHÔNG MUA bây giờ chị
sẽ …”
Khi đó chữ MUA như một cú huých làm tăng thêm động
Trang 60BƯỚC 6: THEO DÕI CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Chăm sóc khách hàng là một chuỗi các họat động tìm hiểu
sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Những họat động chăm sóc khách hàng như: bảo trì, giao
hàng đúng hẹn, quà kèm theo, tổ chức thu thập những thông tin phản hồi …
Chăm sóc khách hàng đồng nghĩa với việc thể hiện sự quan
tâm của Cty đối với khách hàng, từ đó tạo sự tin cậy và mối
Trang 61CHIẾN THUẬT CHÀO HÀNG
Trang 62KHÁI NIỆM
Là cách thức người bán tác động đến đối tượng
mua hàng nhằm lôi kéo và thúc đẩy đối tượng chấp nhận sản phẩm và mua hàng.
Trang 63TẦM QUAN TRỌNG
Giúp cho công tác bán hàng được thành công và hiệu quả.
Bản thân người mua được thỏa mãn nhu cầu.
Cá nhân người bán có thể hòan thành công việc
Công ty phát triển ổn định
Trang 64NỘI DUNG CỐT LÕI
Giai đọan trước khi chào hàng
Giai đọan trong khi chào hàng
Giai đọan sau khi chào hàng
Trang 65GIAI ĐỌAN TRƯỚC KHI CHÀO HÀNG
Cần xác định các việc phải làm khi gặp khách hàng.
Dự đóan những trường hợp có thể xãy ra và cách thức giải
quyết vấn đề
Xác định thời gian và địa điểm gặp khách hàng
Lựa chọn phong cách chào hàng phù hợp.
Trang 66GIAI ĐỌAN TRƯỚC KHI CHÀO HÀNG (tt)
Xác định rõ mục đích chào hàng và chia mục đích thành
những mục tiêu chính và mục tiêu phụ
Mục tiêu chào hàng phải cụ thể và khả thi.
Xác định trước những nội dung sẽ trình bày, cách thể hiện,
những điểm cần nhấn mạnh
Tìm hiểu thông tin về khách hàng và phải chuẩn bị đầy đủ
các công cụ hổ trợ chào hàng cũng như các vật phẩm sẽ
Trang 67GIAI ĐỌAN TRONG KHI CHÀO HÀNG
Cần thể hiện phong cách chững chạc, điềm tĩnh nhưng
không kém sự hào hứng
Thể hiện cho khách hàng thấy rằng người bán rất quan tâm
đến họ, sẳn sàng mang lợi ích cho họ và mong muốn họ đón nhận bằng hành động cụ thể là mua hàng
Trang 68GIAI ĐỌAN TRONG KHI CHÀO HÀNG (tt)
Cần cho khách hàng thấy rằng người bán có những giá trị
riêng của mình, do đó thời gian dành cho việc gặp khách hàng là có giới hạn
Trong quá trình chào hàng cần tập trung vào các công việc
thăm dò, trình bày lợi ích sản phẩm, thuyết phục mua hàng
và xữ lý phản đối
Trang 69GIAI ĐỌAN SAU KHI CHÀO HÀNG
Cần ghi chép lại các cam kết đã đạt được.
Đánh giá hiệu quả của công tác chào hàng thông qua so
sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra
Phân tích ưu khuyết điểm của buổi chào hàng
Trang 70GIAI ĐỌAN SAU KHI CHÀO HÀNG (tt)
Những điểm nào thành công và lý do thành công ?
Những điểm nào chưa được và lý do sao như vậy ?
Hòan thiện chiến thuật chào hàng cho những lần chào hàng
tiếp theo
Báo cáo cho cấp trên để theo dõi tình hình, lưu hồ sơ và xữ
lý đơn hàng
Trang 71CÁC BƯỚC MÔI GIỚI CHUYÊN NGHIỆP
Trang 72NỘI DUNG
1 Khái quát các bước môi giới
2 Kỹ năng thực hiện
Trang 73KHÁI QUÁT CÁC BƯỚC MÔI GIỚI CHUYÊN NGHIỆP
Các bước môigiới chuyên nghiệp là tập hợp các hành động
mà người bán sẽ thực hiện để chào và bán hàng khi gặp khách hàng nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Các hành động này được khởi đầu bằng việc tạo quan hệ
Trang 74CÁC BƯỚC MÔI GIỚI CHUYÊN NGHIỆP (tt)
1 Mở đầu – tiếp cận
2 Thăm dò để khám phá
3 Trình bày lợi ích sản phẩm
4 Giới thiệu khái quát sản phẩm và Công ty
5 Khẳng định lợi ích đáp ứng nhu cầu
6 Nhấn mạnh lợi ích người mua
7 Xữ lý phản đối
Trang 75KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 1: Mở đầu – Tiếp cận
Yêu cầu: vừa tiếp xúc khách hàng là cần phải
Tạo ấn tượng ngay từ ban đầu
Tạo sự tham gia
Sự đồng cảm
Lôi kéo khách hàng quan tâm đến vấn đề.
Trang 76KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 1: Mở đầu – Tiếp cận (tt)
Cách thức tạo ấn tượng ban đầu:
Thông qua bề ngòai gọn gàng và lịch sự
Phong cách chững chạc
Phong thái tự nhiên
Trang 77KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 1: Mở đầu – Tiếp cận (tt)
Thể hiện qua điệu bộ:
Tự tin, quả quyết
Ánh mắt luôn chú ý đến khách hàng
Giọng nói rõ ràng, chính xác
Thể hiện nhiết tình
Trang 78KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 1: Mở đầu – Tiếp cận (tt)
Trang 79KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 1: Mở đầu – Tiếp cận (tt)
Tạo sự quan tâm của khách hàng:
Tự giới thiệu tên bản thân, tên tổ chức và chức vụ của mình
trong tổ chức, cấp trên trực tiếp của mình
Trình bày ngắn gọn mục đích tiếp xúc khách hàng và lý do
biết được khách hàng
Nghệ thuật: Khi đề cập đến lý do biết khách hàng có thể sử dụng
Trang 80KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 1: Mở đầu – Tiếp cận (tt)
Lôi kéo khách hàng tham gia vào buổi chào hàng:
Nêu những vấn đề mà khách hàng quan tâm
Đặt những câu hỏi trọng tâm
Những câu hỏi mà khách hàng dễ trả lời
Trang 81KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 2: Thăm dò để khám phá
Trang 82KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 2: Thăm dò để khám phá (tt)
Lắng nghe khách hàng nói
Thể hiện sự quan tâm khách hàng thông qua sự đồng ý và
khuyến khích khách hàng trình bày những suy nghĩ, đánh giá của bản thân
Trang 83KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 3: Trình bày lợi ích sản phẩm
Mục đích:
Nhằm giúp cho khách hàng hiểu rõ hòan cảnh và mong muốn của họ cũng như thông báo khả năng đáp ứng những mong muốn của họ bằng những lợi ích thiết thực của sản phẩm
Trang 84KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 3: Trình bày lợi ích sản phẩm (tt)
Cách thức thực hiện:
Sử dụng “câu nói lợi ích”
Phần này sẽ được trình bày sây hơn trong phần kỹ
năng nói câu lợi ích
Công thức của “Câu nói lợi ích”
Sự kiện/ đặc tính + Dẫn chứng + Nối kết = Lợi ích
Trang 85KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 3: Trình bày lợi ích sản phẩm (tt)
Cách thức thực hiện:
Khi trình bày cần nhấn mạnh các lợi ích riêng của sản
phẩm (có thể đề cập vài điểm hạn chế của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng nhiều)
Đưa hình ảnh sản phẩm cho khách hàng xem
Trang 86KỸ NĂNG THỰC HIỆN Bước 4: Giới thiệu sản phẩm và Công ty
Mục đích:
Chứng minh lợi ích của sản phẩm là thực.
Lý do sản phẩm có công dụng hoặc lợi ích như trên để
tạo niềm tin với khách hàng