Về Phát triển kinh doanh dựa vào cộng đồng C-BEDChương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến ii Mục lục Giới thiệu Về C-BED Quản lý đ
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN
A product of
ILO - ASEAN Small Business Competitiveness
Trang 2HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN
Trang 3Về Phát triển kinh doanh dựa vào cộng đồng (C-BED)
Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
ii
Mục lục
Giới thiệu
Về C-BED
Quản lý điểm đến
Về gói Quản lý điểm đến
Sử dụng Hướng dẫn thực hành như thế nào?
v
v v v vi
Phần 1: Tổng quan về quản lý điểm đến 1.1 Quản lý điểm đến là gì? 1.2 Các điểm đến mới nổi và du lịch nông thôn 1.3 Những cấu phần cơ bản của du lịch bền vững: 1.4 Phát triển chuỗi giá trị điểm đến 1.5 Đối tượng thực hiện quản lý điểm đến 1.6 Các phân ngành chính trong du lịch 1 1 1 3 4 6 7
Phần 2: Các cấu phần của quản lý điểm đến. 2.1 Cơ cấu quản lý 2.2 Tham gia của cộng đồng 2.3 Phát triển sản phẩm du lịch 2.4 Cơ sở hạ tầng 2.5 Sự hài lòng của khách du lịch 2.6.Tiếp thị điểm đến 2.7 Tiêu chuẩn 2.8 Hiệp hội thương mại 2.9 An toàn và an ninh du lịch 2.10 Quản lý khủng hoảng 15 15 20 23 26 29 30 43 52 52 53
Trang 5
Hướng dẫn tập huấn về thủ công mỹ nghệ
iv
Giới thiệu
Phát triển kinh doanh dựa vào cộng đồng (C-BED)
Trang 6Chương trình C-BED bao gồm hai gói tập huấn chính được thiết kế nhằm phát triển năng lực khởi nghiệp kinh doanh và hoạt động kinh doanh qua việc tập trung vào tiếp thị, quản lý tài chính và lập kế hoạch hành động Hai gói tập huấn này là C-BED for Aspiring Entrepreneurs (C-BED cho người đang mong muốn trở thành doanh nhân) và C-BED for Small Business Operators (C-BED cho người điều hành doanh nghiệp nhỏ) Bên cạnh đó, một bộ công cụ nhằm nâng cao năng lực kinh doanh và nâng cao kỹ năng cho một số ngành cụ thể đang được phát triển Các gói công cụ này có thể được triển khai áp dụng trong chương trình tập huấn độc lập hoặc được tích hợp dưới dạng modul trong các chương trình hiện tại
Quản lý điểm đến
Điểm đến trong du lịch rất đa dạng Thuật ngữ "điểm đến" có thể được hiểu là quốc gia, các khu vực trong phạm vi một quốc gia, tỉnh, quận/huyện, thành phố, công viên, khu dân cư, di tích, bảo tàng, v.v Tài liệu Hướng dẫn thực hành này giải quyết các vấn đề cơ bản liên quan tới tất cả các loại điểm đến, nhưng tập trung nhiều hơn đến "các điểm đến đang phát triển"
Trang 7Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
vi
điểm đến có thể phát triển vốn kiến thức và giúp họ học hỏi thêm Gói này được xây dựng từ hai bộ công cụ C-BED là SBO và AE Những người tham gia chương trình sẽ chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch hành động ưu tiên (ít nhất 3 hoạt động nhằm cải thiện kinh doanh) Kết thúc tập huấn, học viên sẽ:
• Có thêm kiến thức về quản lý điểm đến
• Tăng cường năng lực phân tích các khía cạnh liên quan tới quản lý điểm đến
• Nâng cao nhận thức về phát triển kinh doanh
• Xác định được các bước và hành động nhằm cải thiện điểm đến
• Quyết định các hành động trong tương lai
• Nắm bắt được cơ hội hợp tác và liên kết
Hướng dẫn thực hành:
Tài liệu Hướng dẫn thực hành được thiết kế nhằm hỗ trợ các nhà quản lý điểm đến cải thiện điểm đến của mình Những người tham gia tập huấn sẽ được giới thiệu và làm quen với hướng dẫn thực hành trong khi học Tuy nhiên, những người không tham dự tập huấn cũng
có thể sử dụng hướng dẫn thực hành Hướng dẫn thực hành bao gồm một số công cụ, thủ thuật và bài tập thực tế nhằm giúp các nhà quản lý điểm đến
Sử dụng Hướng dẫn thực hành như thế nào?
Trang 9ILO – ASEAN Small Business Competitiveness Programme
ii
Phần 1: Tổng quan
về quản lý điểm đến
Trang 10Phần 1: Tổng quan về quản lý điểm đến
Quản lý điểm đến nói tới việc xây dựng và thực hiện kế hoạch toàn diện để quản lý chuỗi giá trị du lịch (xem khái niệm về chuỗi giá trị ở phần sau) của một điểm đến Quản lý điểm đến đòi hỏi lập kế hoạch và thực hiện quản lý ở nhiều giai đoạn: hiện tại, ngắn hạn, dài hạn để đảm bảo phát triển bền vững Nó không xung đột và mang tính bổ trợ cho việc lập kế hoạch và quản lý cho các hoạt động không phải du lịch tại điểm đến Thông thường, một đội ngũ Quản
lý điểm đến (Ủy ban) xây dựng kế hoạch và họp định kỳ (ví dụ, mỗi ba hay sáu tháng) để đánh giá và cập nhật tình hình triển khai kế hoạch
1.2 Các điểm đến mới nổi và du lịch nông thôn
Các điểm đến mới nổi là những điểm đến mới phát triển, thường là ở các vùng nông thôn Hướng dẫn này sẽ tập trung vào hai loại điểm đến này Cả hai đều có thể hỗ trợ phát triển kinh
tế thông qua du lịch
Các nước ASEAN đang có cơ hội hiếm có để phát triển kinh tế ở các điểm đến mới hoặc chưa phát triển Tầng lớp trung lưu ở nhiều nước đang tăng trưởng nhanh chóng (đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ), đã tạo cơ hội cho người dân ở những nước này có thể đi du lịch quốc tế và các quốc gia ASEAN được hưởng lợi do có vị trí địa lý gần với những thị trường nguồn này Điều này sẽ dẫn tới mở rộng giao thông, kết quả là góp phần giảm chi phí và sẽ ngày càng nhiều người dân trong khu vực đi du lịch
Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch
Nhu cầu đi du lịch đang và sẽ tiếp tục tăng cao trong tương lai Du khách sẽ tìm kiếm các điểm
MỤC TIÊU:
Cho bạn cái nhìn tổng quan về các cấu phần của quản lý điểm đến
Xem xét các chuỗi giá trị và vai trò của các đối tượng liên quan khác nhau trong quản lý điểm đến
Trang 11Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
2
Những điểm mới nổi có tầm nhìn phát triển tổng thể sẽ được lợi nhiều nhất Những việc gì cần đưa vào kế hoạch? Dưới đây là danh sách một số các yếu tố quan trọng nhất cần có trong một kế hoạch tổng thể:
• Các cụm hoạt động phục vụ du khách và điểm tham quan
• Giao thông (bao gồm các tuyến giao thông và các cung đường)
• Phát triển hạ tầng (đường, điện, kết nối Internet, dịch vụ y tế, v.v)
• Chất lượng dịch vụ ăn uống
Lợi ích của quản lý điểm đến hiệu quả
• Nghiên cứu thị trường chỉ ra cách tốt nhất để sử dụng các nguồn lực cho phát triển
• Các yếu tố tự nhiên, xã hội và văn hóa của điểm đến sẽ được bảo tồn tốt hơn
• Bảo vệ môi trường sẽ được giám sát và thực thi nghiêm túc hơn
• Liên kết cộng đồng sẽ được bảo vệ, không thay đổi quá nhanh hoặc thái quá
• Góp phần bảo tồn và tôn vinh văn hóa địa phương
• Lợi ích kinh tế sẽ được lan tỏa hiệu quả hơn trong khu vực
• Du khách hài lòng hơn
• Gia tăng số lượng khách quay trở lại và giới thiệu cho bạn bè
• Gìn giữ hình ảnh tích cực của điểm đến
Những thách thức của quản lý điểm đến
Kinh phí: Việc quản lý điểm đến đòi hỏi cần có kinh phí Kinh phí càng nhiều càng
thuận lợi hơn cho việc lập kế hoạch một cách hiệu quả Nếu ngân sách hạn chế, việc phân bổ nguồn kinh phí hạn hẹp sẽ rất khó khăn
Đặt các mục tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên: Kế hoạch quản lý điểm đến yêu cầu bạn
xác định các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn và sắp xếp thứ tự ưu tiên của chúng Đây không phải là một nhiệm vụ đơn giản, nó cần có thời gian và cần xem xét cẩn trọng
Quản lý các bên liên quan: Có rất nhiều bên liên quan trong việc quản lý điểm đến
và mỗi bên đều muốn tăng lợi ích riêng của họ Các bên liên quan phải được quản lý
để đảm bảo ý thức trách nhiệm, sự hợp tác và công bằng trong chia sẻ lợi ích
•
•
•
Trang 12là một giả định sai Trong thực tế, điều ngược lại mới đúng Tăng trưởng không giới hạn sẽ dẫn đến sự suy giảm của một điểm du lịch, không chỉ về số lượng khách mà còn về lợi nhuận và chất lượng (cho cả du khách và cộng đồng địa phương).
Vòng đời của các điểm đến
Để làm cho một điểm đến bền vững trong thời gian dài, các nhà quản lý phải xem xét nguyên tắc “vòng đời của các điểm đến” Sơ đồ dưới đây minh họa vòng đời này:
Sự tham gia (Involvement): Đây là giai đoạn đầu tiên để điểm đến thu hút khách du
lịch Trong giai đoạn này, du khách quan tâm tới điểm đến sẽ tìm hiểu thông tin qua các phương tiện không phải là quảng bá du lịch chính thống (thông thường qua
“truyền miệng” hoặc Internet) Trong giai đoạn này, đối với công chúng nói chung, điểm đến này vẫn chưa được phát hiện
Thăm dò (Exploration): Khi các thông tin về điểm đến được lan rộng, du khách sẽ
tham gia vào các hoạt động thăm dò để tìm hiểu thêm về những dịch vụ của điểm đến
1.3 Những cấu phần cơ bản của du lịch bền vững:
Sự hồi phục
Sự trì trệPhạm vi giới hạn
Củng cốThoái tràoPhát triển
Sự tham gia
Thăm dòThời gian
•
•
Trang 13Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
4
đoạn này, công tác quảng bá sẽ triển khai rộng rãi hơn, nhiều loại du khách hơn tới tham quan Để phục vụ cho khối lượng khách ngày càng tăng và mở rộng các loại hình dịch vụ, đầu tư tiếp tục được duy trì - thường là không có hạn chế và không theo quy hoạch
Điểm đến mà chúng tôi đề cập trong chương trình này là những điểm đến mới nổi, thuộc một trong ba loại trên
Củng cố: Đây là giai đoạn điểm đến đạt đến ngưỡng cao nhất về sức chứa, kể cả về
thành phần khách và sự sâu, rộng của các chương trình xúc tiến
Tụt giảm, trì trệ hoặc trẻ hóa: Sau giai đoạn củng cố, giai đoạn cuối cùng của mỗi
điểm đến sẽ khác nhau phụ thuộc vào các điều kiện của mỗi điểm đến Tuy nhiên cuối cùng các điểm đến cũng đạt đến giao lộ
Nó có thể đi vào suy giảm nếu các yếu tố đặc biệt khiến nó nổi tiếng bị giảm dần
- ví dụ, một điểm đến nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên có thể bị phá hỏng bởi hoạt động xây dựng và thương mại hóa
Nó có thể trì trệ so với điều kiện tối ưu nếu công chúng vẫn tới điểm đến bất chấp những trải nghiệm đã không còn được như trước đây
Nó có thể được khôi phục lại nếu các yếu tố ban đầu đã làm cho nó hấp dẫn được bảo vệ và khôi phục
Hãy tự hỏi mình: Bạn đang chịu trách nhiệm ở giai đoạn nào?
Điều này có nghĩa là gì? Nếu điểm đến ở càng gần giai đoạn củng cố thì càng cần đánh giá lại chính sách đang có và xem xét việc thực hiện kế hoạch Đối với các điểm đến mới nổi, ở giai đoạn bắt đầu tham gia và thăm dò, thì nên lập kế hoạch lâu dài và hoạch định chính sách ngay
từ đầu, sẽ đảm bảo tương lai phát triển tốt hơn
1.4 Phát triển chuỗi giá trị điểm đến
Việc sử dụng khung về chuỗi giá trị sẽ rất có ích trong việc xác định làm thế nào để quản lý các điểm du lịch
Trang 14-1 Nguồn: Vật liệu gì đã được sử dụng để làm ra một sản phẩm và vật liệu đó từ đâu?
2 Sản xuất: Ai là người sản xuất? Nó được chế tạo như thế nào và ở đâu?
3 Tiếp thị bán: Sản phẩm được quảng cáo và bán cho những ai, ở đâu và bằng cách nào?
Sơ đồ trên minh họa các chuỗi giá trị bao gồm nhiều yếu tố hỗ trợ và các bên liên quan Các điểm du lịch thường có nhiều chuỗi giá trị cho những lĩnh vực khác nhau Ví dụ khách sạn, nhà hàng, nhà cung cấp dịch vụ vận tải và các nhà điều hành tour Đối với từng lĩnh vực, họ lại có chuỗi giá trị riêng biệt của họ
Sơ đồ dưới đây liệt kê rất nhiều các yếu tố hỗ trợ thường được tìm thấy trong các chuỗi giá trị trong ngành du lịch
Các bên liên quan
cứu vàphát triển
Kỹ năng
và năng lựcCác dịch vụliên quan
Cơ sở hạ tầng
Quy địnhTiêu chuẩn
Pháp luậtQUY CHẾ VÀ QUY ĐỊNH
Các quy tắc chuẩn
CUNG CẤP
Khu vực phi lợi nhuận
Các tổ chứccông đoàn
Khu vực
tư nhân
Các tổ chức doanh nghiệp
thành viên
Trang 15Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
6
1.5 Đối tượng thực hiện quản lý điểm đến
Quản lý điểm đến thường được Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chịu trách nhiệm Cơ quan quản lý phối hợp với các bộ, ngành và đại diện từ khu vực tư nhân Việc có mối liên kết hiệu quả và hợp tác giữa tất cả các bên liên quan là điều cần thiết và là trách nhiệm của cơ quan chủ trì
Một nhóm quản lý điểm đến, với tên gọi là Ban chỉ đạo Du lịch, gồm các thành viên từ ba nhóm: các cơ quan du lịch, cơ quan công quyền khác có liên quan và các đại diện từ khu vực
tư nhân
Khu vực nhà nước
Tên của các cơ quan khu vực nhà nước/phòng ban ở mỗi đất nước và khu vực sẽ rất khác nhau Những cơ quan thường liên quan đến quản lý điểm đến được liệt kê dưới đây Cơ quan công quyền chuyên phụ trách các vấn đề du lịch thường bao gồm từ du lịch, công viên và/hoặc giải trí
• Du lịch, công viên, vui chơi giải trí
Các phân ngành du lịch: Phân tích chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị du lịch: Các bên liên quan
Thuyền Ca nô Thuê ô tô
Xe máy Taxi Điều hành tour Tuk Tuk
Xe tải nhỏ, thuê xe đạp
Quán bar Bãi biển nghỉ dưỡng Nhà nghỉ Bán hàng rong Nhà khách Khách sạn Nhà trọ Nhà hàng
Chỉ dẫn thể thao Hướng dẫn leo núi Hướng dẫn tour Người cho thuê xe đạp
và ca nô Quầy hàng lưu niệm Các hoạt động văn hóa
Dịch vụ xe khách Tàu hỏa Hàng không quốc tế Tàu và phà
Vận chuyển: Trong nước
và quốc tế
Trang 16• Phát triển nông thôn
• Các trường dạy nghề và các trường có đào tạo du lịch
Ban quản lý của một điểm đến sẽ có sự tham gia của các cơ quan công quyền được liệt kê ở trên Ủy ban đó sẽ hoạt động thực sự hiệu quả nếu nó có sự tham gia thường xuyên của đại diện từ khu vực tư nhân
Khu vực tư nhân
Dưới đây là danh sách đại diện khu vực tư nhân điển hình
Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ)
Cơ sở kinh doanh ăn, uống
Vận tải và tổ chức các tour tham quan
Bán và xây dựng các tour du lịch trọn gói: Các công ty lữ hành, điều hành tour, v.vĐiểm tham quan (những điểm hấp dẫn khách được quản lý khai thác như thác nước, các di tích)
Cơ sở sản xuất của địa phương (sản xuất và bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cho
du khách)
Các hiệp hội thương mại có liên quan (đại diện cho khách sạn, nhà hàng, đại lý du lịch,
lữ hành, người sản xuất thủ công mỹ nghệ, v.v)
1.6 Các phân ngành chính trong du lịch
Có bốn phân ngành chính trong du lịch bao gồm: (1) lưu trú, (2) vận chuyển, (3) điểm tham quan và (4) các hoạt động Mỗi phân ngành đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một điểm đến Chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc mang lại
sự hài lòng cho du khách Vì thế, trong ban quản lý điểm đến nên có đại diện của mỗi phân ngành
Điều quan trọng là Nhóm quản lý điểm đến cần có một cách tiếp cận chủ động để đảm bảo đối với mỗi phân ngành “nhu cầu” của khách luôn được đáp ứng Ví dụ, các nhà quy hoạch cần nắm rõ hiệu suất phòng của các cơ sở lưu trú (tính bằng cách chia số khách cho số phòng trong một khoảng thời gian nhất định)
Đối với cả 4 phân ngành, nên theo dõi số lượng của các doanh nghiệp, để kịp thời đưa ra những chính sách, cơ cấu áp dụng thuế hợp lý, đảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu của cả
Sử dụng 4 bảng dưới đây để xác định những thông tin bạn đang có về 4 phân ngành
Bổ sung những thông tin không có trong danh sách
1
2
Trang 17Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
Trang 18Bảng 1.6.2: Phân ngành du lịch – vận chuyển
Vận chuyển Loại hình vận chuyển
Xe lam
Cho thuê xe máy
Công ty cho thuê xe bus
Trang 19Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
10
Bảng 1.6.3: Phân ngành du lịch – điểm tham quan
Điểm tham quan Loại hình điểm quan
Công viên chủ đề/ tổ hợp vui chơi giải trí
Phòng trưng bày tranh
Di tích lịch sử
Các khu công nghiệp (sản xuất bia, rượu…)
Trải nghiệm văn hóa
Bảo tàng
Thắng cảnh tự nhiên (hang động, sông, hồ nước, núi non)
Công viên tự nhiên (sở thú/động vật hoang dã/thủy cung)
Các điểm tham quan liên quan đến vận tải (tàu hỏa, thuyền, máy bay…)
Trang 20Bảng 1.6.4: : Phân ngành du lịch – Các hoạt động
Các hoạt độngCác loại hoạt động
Đi bộ
Leo núi
Trèo thuyền
Nhảy Bungee
Trèo thuyền canoe, kayak
Đi xe đạp/ đi xe đạp leo núi
Lặn biển (có hoặc không có ống thở)
Tour du lịch sinh thái
Đi dạo, đi bộ, leo núi
Nhảy múa – văn hóa làng bản
Các địa danh tôn giáo
Trang 21Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
12
Nếu bạn chưa có đủ thông tin cho 4 bảng này, hãy tự đặt những câu hỏi sau:
1 Những thông tin ấy có mang lại lợi ích gì không?
2 Nếu có thì chúng ta sẽ thu thập những thông tin ấy như thế nào?
3 Chúng ta sẽ sử dụng những thông tin này như thế nào để cải thiện điểm đến?
L U Ý:
Trang 23Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN Hướng dẫn Thực hành quản lý nhà ngh và khách sạn nhỏ
34
Phần 2:
Các cấu phần của
quản lý điểm đến
Trang 24Phần 2: Các cấu phần của quản lý
điểm đến
2.1 Cơ cấu quản lý
Một cơ cấu quản lý điểm đến phải:
Được dẫn dắt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, với sự tham gia của khu vực tư nhân như đã thảo luận ở phần trước
Bao gồm Quy trình Lập kế hoạch
Quy trình lập kế hoạch
Ban quản lý nên bắt đầu bằng việc đánh giá thực trạng, sử dụng một số mô hình đã được sử dụng rộng rãi, để việc nghiên cứu thực trạng kỹ lưỡng và d dàng hơn
MỤC TIÊU:
Nghiên cứu kỹ hơn về cơ cấu của bộ máy quản lý điểm đến
Phần này bao gồm một số hoạt động, danh mục những việc cần làm và kinh nghiệm điển hình
1
2
Trang 25Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
để phát triểnTuyệt vời
Rất tốtTốt Kém
Thông tin
Tốt Kém
Bán lẻBán buônBán trực tiếp cho khách
du lịch
Khác biệt Tương tự những cái khácKhông khác biệt Không cạnh tranh
Ghi chú về quá trình, ngân sách, quản lý…
Phân tích PEST và SWOT
Ngoài đánh giá chuỗi giá trị, ta còn có thể sử dụng mô hình phân tích PEST và SWOT Đây là những công cụ đánh giá rất hữu hiệu Các thành viên ban quản lý có thể tiến hành phân tích này bất kỳ lúc nào vì nó không tốn nhiều chi phí Nếu tiến hành cùng nhau, cả 3 công cụ đánh
Trang 26Các phân tích này đều mang tính chủ quan – kết quả sẽ phụ thuộc vào người tham gia – hai nhóm khác nhau thực hiện có thể cho ra 2 kết quả khác nhau Trong khi PEST xét đến các nhân
tố bên ngoài thì SWOT lại tập trung nhiều hơn vào sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài
Phân tích PEST
Phân tích PEST đánh giá các mặt sau: Chính trị, Kinh tế, Văn hóa xã hội và Công nghệ Đây đều
là những yếu tố có liên quan đến doanh nghiệp của bạn
L U Ý:
Tiến hành thảo luận lấy ý tưởng cùng với nhóm quản lý của bạn
Hoàn thành phân tích PEST dựa trên những yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến điểm đến của bạn Kết quả phân tích này nên là kết quả của tập thể chứ không phải là của cá nhân đơn
lẻ
Kẻ bảng PEST (kèm theo dưới đây) vào bảng giấy trắng
Khuyến khích tất cả các thành viên đóng góp vào cả 4 mục
Rà soát và thảo luận ý kiến của mọi người
giá này sẽ cho một cái nhìn toàn diện về điểm đến và thực trạng về cơ cấu quản lý
PEST và SWOT đều là những công cụ rất d sử dụng và được phát huy tốt nhất trong các cuộc thảo luận đưa ra ý tưởng Nó cũng có tác dụng giúp người chủ trì định hướng cuộc thảo luận
và ghi lại ý kiến của mọi người
Trang 27Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
18
Bảng 2.1.2: Ví dụ phân tích PEST
Yếu tố Chính trị (bao gồm Luật pháp) Yếu tố Kinh tế
Bảng 2.1.3: Phân tích PEST
Yếu tố Chính trị (bao gồm Luật pháp) Yếu tố Kinh tế
Các quy định về môi trường và chính
Lãi suất & Chính sách tiền tệ và chi tiêu công của Chính phủ
Sự di chuyển lao động/xã hội
Thay đổi lối sống
Thái độ làm việc và nghỉ ngơi
Tinh thần doanh nhân
Vòng đời của sản phẩm và tốc độ thay đổi những sản phẩm lỗi thời
Chi phí sử dụng năng lượng
Thay đổi công nghệ thông tin Thay đổi Internet
Thay đổi công nghệ điện thoại
Trang 28Sao bảng SWOT sang bảng giấy
Khuyến khích tất cả các thành viên đóng góp ý kiến vào cả 4 mục
Rà soát và thảo luận ý kiến của mọi người
Đội ngũ nhân viên tốt
Có mối quan hệ với các doanh nghiệp
Không có kế hoạch mới để phát triển điểm đến
Không thu thập số liệu thống kê theo khu vực
Công nghệ mới giao tiếp với khách du lịch
Phương pháp quản lý mới
Môi trường kinh tế và chính trị ổn định
Quan hệ với các điểm đến khác
Quan tâm tới du lịch ở tầm quốc gia
Nhu cầu của khách du lịch quốc tế đối
với sản phẩm và dịch vụ
Nâng cấp các điểm đến s n có
Các sự kiện quy mô lớn sẽ được tổ chức
Suy thoái kinh tế toàn cầuĐối thủ cạnh tranh trong khu vực Tội phạm
Cung cấp năng lượng ko hiệu quảKhông có đủ kỹ năng đào tạo trong ngành
Thống kê ở cấp độ quốc gia
Trang 29Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
20
2.2 Tham gia của cộng đồng
Việc quản lý điểm đến tốt và bền vững đòi hỏi sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự hỗ trợ của cộng đồng đối với du lịch và điểm đến
Là một nhà quản lý điểm đến, điều quan trọng là bạn phải hiểu vai trò của cộng đồng đối với
du lịch và đánh giá trung thực những lợi ích và bất cập của du lịch đối với cộng đồng của bạn
Chắc chắn cộng đồng sẽ được hưởng lợi từ du lịch nhưng cũng có những bất cập nhất định
Du lịch là một ngành kinh doanh dịch vụ yêu cầu cần có sự chào đón nồng hậu và thân thiện
từ cộng đồng Để cộng đồng hỗ trợ ngành du lịch và chào đón khách du lịch một cách chân thành, họ cần phải hiểu rõ những lợi ích mà du lịch mang lại
Đây là danh mục kiểm tra cơ bản giúp bạn đánh giá được thái độ của cộng đồng đối với du lịch và mức độ tham gia của họ trong du lịch
Trang 30Đây là những thông tin rất quan trọng và hữu hiệu trong quản lý điểm đến Nếu bạn trả lời
“không” hoặc “không chắc” đối với bất kỳ tiêu chí nào trong 4 tiêu chí trên thì có lẽ bạn cần phải làm khảo sát để có được những thông tin cơ bản phục vụ cho việc lên kế hoạch chiến lược và điều chỉnh các vấn đề liên quan đến cộng đồng
Những lợi ích tiềm năng mà du lịch mang lại cho cộng đồng:
• Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng
• Tạo cơ hội đầu tư
• Huy động các cơ sở vật chất công cộng
• Thúc đẩy doanh nghiệp địa phương
• Bảo tồn di sản văn hóa
• Phát triển và mở rộng kinh tế địa phương
• Thu hút sự quan tâm vào môi trường địa phương
• Tạo nhiều việc làm
• Nâng cao niềm tự hào của cộng đồng
Những tác động tiêu cực tiềm tàng của du lịch tới cộng đồng:
• Quá đông đúc, gây tắc nghẽn hoặc làm gián đoạn các hoạt động thường nhật
• Hủy hoại môi trường
• Tăng giá và thuế
• Tăng lưu lượng giao thông
• Chi phí cao hơn
• Phát triển cục bộ, lệch lạc
Quan điểm và tầm nhìn của cộng đồng
Việc tìm hiểu quan điểm của cộng đồng về du lịch (hoặc về bất kỳ lĩnh vực nào) đều rất mất thời gian và tốn kém Luôn ghi nhớ rằng ta có thể lấy được ý kiến của cộng đồng qua nhiều kênh khác nhau Dưới đây là một số ví dụ:
Bảng 2.1.6: Danh mục đánh giá thái độ của cộng đồng
Nhận thức được lợi ích kinh tế mà du lịch mang lại
Tin rằng du lịch có tác động tích cực tới cấu trúc xã hội
Tin rằng du lịch có tác động tiêu cực tới môi trường
Có cảm xúc trong quá trình ra quyết định để phát triển du
lịch
Trang 31Chương trình Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ ASEAN
Hướng dẫn Thực hành quản lý điểm đến
22
Bảng 2.1.7: Quan điểm của cộng đồng
Bảng 2.1.8: Thông tin liên lạc
Cùng với nhóm của bạn, nhận định những người hoặc nhóm người bạn có thể liên hệ để tìm hiểu quan điểm của cộng đồng về du lịch
Cố gắng điền càng nhiều thông tin vào bảng sau càng tốt
1
2
Tầm nhìn và ý kiến của các thành phần Các vấn đề liên quan đến chi tiêu công Các vấn đề liên quan đến cơ sở hạ tầng công cộng
Giáo dục cộng đồng để hỗ trợ du lịch
Các vấn đề cụ thể mang tính địa phương (vd: đỗ xe, tắc đường, sự phát triển và cung cấp dịch vụ, ô nhi m…)
Các vấn đề cụ thể liên quan đến từng lĩnh vực: tiếp cận tới các khu vực giải trí, bảo tồn các tòa nhà di sản, môi trường…
Lợi nhuận của các doanh nghiệp Các vấn đề liên quan đến kế hoạch và phát triển Đội ngũ lao động được đào tạo
Các vấn đề liên quan đến từng trường hợp đơn lẻ - đỗ
xe, tắc đường, sự công bằng…
Đại diện được bầu ra
Trang 32Bảng 2.1.9: K thuật thu thập thông tin
Các di sản
Tài nguyên thiên nhiên (rừng nguyên sinh, vùng ngập mặn, núi, đảo, bãi biển ) và các tài sản văn hóa (tượng đài, các khu vực địa chất…) là những món quà mà thiên nhiên và lịch sử đã ban tặng Những tài nguyên này cần được bảo vệ, cần có kế hoạch bảo tồn, có sự bảo hộ của luật pháp và niềm tự hào của cộng đồng Để cộng đồng nhận thức được hết giá trị của tài nguyên mà họ đang có, cần triển khai các hoạt động tập huấn, nâng cao nhận thức
6-12 người thảo luận về những vấn đề cụ thể để tìm kiếm giải pháp (vd: cách giảm tắc đường)
Tương tự như nhóm tập trung nhưng thường có nhiều người hơn, làm việc thành từng nhóm nhỏ (vd: kế hoạch phát triển chiến lược)
Thường được dùng để giới thiệu hoặc báo cáo về một vấn đề (vd: báo cáo về các thông tin có được từ khảo sát qua điện thoại hoặc thư tín)
Có thể có các tài liệu trực quan để chỉ ra các kế hoạch, đặc biệt là giới thiệu các công trình mới như trung tâm thông tin khách du lịch