Để thực hiện các mục tiêu trên, Bộ Y tế đã thực hiện nhiều giải pháp như trình Chính phủ phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện, xây dựng và triển khai Đề án bệnh viện vệ tinh, Đề án Bác
Trang 1TỈNH ĐẮK LẮK, GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH:62.72.76.05
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới quý Thầy,
Cô, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học và quý Thầy - Cô Trường Đại học Y tế công cộng đã tận tình giảng dạy, cung cấp kiến thức quý báu và hướng dẫn cho lớp trong suốt hai năm học vừa qua
viên hướng dẫn – TS Nguyễn Đức Thành, đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ,
truyền đạt những kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện, nhằm giúp tôi hoàn thành tốt luận vănnày
Tôi xin trân trọng cám ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên Lớp chuyên khoa II – Tổ chức Quản lý Y tế, Tây Nguyên, khóa học 2015 - 2017 đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp em trong khi làm luận vănnày
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Đào tạo - Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, UBND tỉnh, Sở Y tế Đắk Lắk và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều tra, phỏng vấn cũng như cung cấp những tài liệu tham khảo giúp tôi thu thập được những thông tin chính xác, trung thực làm
cơ sở hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên: Nguyễn Đình Quân
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
1.2 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh 5
1.3 Hoạt động QLCL trên thế giới, các mô hình QLCL 6
1.4 Một số nghiên cứu về QLCL 9
1.5 Hoạt động QLCL tại Việt Nam 10
1.6 Nội dung chủ yếu của Thông tư 19/2013/TT-BYT 12
1.7 Khung lý thuyết 14
1.8 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4 Nội dung nghiên cứu 20
2.5 Một số tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu 20
2.6 Quản lý và xử lý, phân tích số liệu 21
2.7 Đạo đức nghiên cứu 21
2.8 Hạn chế, phương pháp khắc phục 21
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016 23
3.2 Tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk 30
Chương 4.BÀN LUẬN 42
4.1 Thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016 42
4.2 Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Phụ lục 60
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thực trạng triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT
của SYT
23
Bảng 3.6 Thực trạng triển khai biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT 27
Bảng 3.9 Thời gian ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện 29
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm vừa qua, với thực trạng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng nhanh về số lượng và yêu cầu cao về chất lượng, đồng thời mô hình bệnh tật thay đổi với chủ yếu các bệnh không lây nhiễm, thời gian điều trị lâu và tình trạng quá tải xảy ra ở nhiều bệnh viện trên cả nước đã đặt ra những thách thức không nhỏ cho ngành Y tế nước ta
Trước thực trạng đó, việc giảm quá tải bệnh viện và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh luôn là mục tiêu ưu tiên của ngành Y tế Để thực hiện các mục tiêu trên, Bộ Y tế đã thực hiện nhiều giải pháp như trình Chính phủ phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện, xây dựng và triển khai Đề án bệnh viện vệ tinh, Đề án Bác
sĩ gia đình, cải tiến quy trình khám chữa bệnh, triển khai Chỉ thị số 09 về tăng cường hiệu quả hoạt động đường dây nóng tại bệnh viện nhằm đáp ứng tối đa sự hài lòng của người bệnh…[2]
“Chất lượng là hành trình, không phải là bến đích” Tất cả các hợp phần đầu vào của bệnh viện như nhân lực, tài chính, thông tin, thuốc – hóa chất, trang thiết bị, công nghệ, quản trị,… đều được sử dụng để nâng cao chất lượng bệnh viện Vì vậy,
để có thể có kết quả dịch vụ bệnh viện được tốt hơn và được duy trì ổn định, cần phải thực hiện hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện
Trong báo cáo của Viện Y khoa Hoa Kỳ năm 2001 đã xác định, chất lượng trong chăm sóc y tế là An toàn, hiệu quả, người bệnh là trung tâm, đúng thời gian, hiệu năng và công bằng [32]
Tổ chức Y tế thế giới cũng xác định, chiều hướng chất lượng trong Y tế bao gồm lấy người bệnh làm trung tâm, đảm bảo an toàn người bệnh, đánh giá hiệu suất, hiệu quả làm việc, hướng về nhân viên và điều hành hiệu quả[30] Môi trường không an toàn sẽ làm cho người bệnh dể bị tổn thương tâm sinh lý, cũng như mất đi thiện chí và gây tổn hại cho danh tiếng của một cơ sở y tế trong cộng đồng
Đối với hệ thống y tế của nước ta, quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là lĩnh vực mới, nhằm mục đích cải tiến chất lượng bệnh viện, đem đến cho người bệnh một dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng nhất, an toàn nhất và hài lòng nhất Để thực hiện những mục tiêu trên, Bộ Y tế đã hướng dẫn thực hiện quản
Trang 8lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT ban hành ngày 12/7/2013, có hiệu lực từ ngày 15/9/2013; đồng thời đưa ra Chương trình hành động cải tiến chất lượng dịch vụ y tế[4] Theo đó các cơ sở khám chữa bệnh, các Chương trình Dự án về y tế đều lấy việc tăng cường chất lượng, an toàn của dịch vụ y tế là nhiệm vụ trọng tâm và là một trong những mục tiêu phấn đấu thực hiện, duy trì thường xuyên, liên tục và ổn định
Để đo lường, đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý chất lượng bệnh viện theo các nội dung quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT; đồng thời định hướng, thúc đẩy các hoạt động cải tiến và góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh nhằm cung ứng một dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả; mang lại lợi ích cho bệnh viện, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng, Bộ Y tế đã ban hành
Bộ Tiêu chí chất lượng bệnh viện với các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bệnh viện, đồng thời ban hành Hướng dẫn xây dựng thí điểm một số chỉ số cơ bản
đo lường chất lượng bệnh viện[3] [11]
Với ba năm triển khai hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT, nhưng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
và các tỉnh thành trên cả nước chưa có nghiên cứu nào đánh giá về việc thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT của cơ quan quản lý và các bệnh viện Do đó, học
viên thực hiện nghiên cứu “Đánh giá quá trình triển khai Thông tư
19/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2014 - 2016” nhằm đo lường
thực trạng thực trạng và hiệu quả triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYTtheo hướng dẫn của Bộ Y tế, đồng thời so sánh hiệu quả giữa các loại hình BV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trang 9MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng quá trình triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn quản lýchất lượng bệnh viện tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016
2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn quản lýchất lượng bệnh viện tại tỉnh Đắk Lắk
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm có liên quan
Chất lượng – từ góc độ của bệnh viện và nhân viên y tế – quan tâm nhiều hơn đến quy trình điều trị, chăm sóc, khả năng chẩn đoán và điều trị một ca bệnh
mà ít quan tâm đến tính tiện lợi và càng ít tập trung vào khía cạnh chăm sóc
Chất lượng – từ góc độ của nhà quản lý – là sự tiếp cận, hiệu lực, tính phù hợp, khả năng có thể chấp nhận được và hiệu quả trong cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và chi phí là yếu tố quan trọng[6]
1.1.2 Chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Chất lượng là mức độ mà dịch vụ y tế cung cấp cho cá nhân hoặc cộng đồng
có thể làm tăng khả năng đạt được kết quả về sức khoẻ mong đợi và phù hợp với kiến thức về chuyên môn hiện hành[6] Khái niệm nghe khá đơn giản, tuy nhiên để xác định sự gia tăng, cũng là trả lời về mức độ chất lượng, cần phải đo lường chính xác mức độ thực hiện nhiệm vụ, công việc trước đây, hiện nay và tương lai
1.1.3 Chất lượng bệnh viện
Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh
Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả… [11]
Trang 11Cần phân biệt được sự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo Lãnh đạo và quản lý đều do chủ thể tiến hành, nhưng quản lý là nói về quyền hạn và ngược lại lãnh đạo nói về tầm ảnh hưởng hay sự cảm hóa Khác biệt lớn nhất giữa lãnh đạo và quản lý nằm ở biện pháp thúc đẩy nhân viên[5]
1.1.5 Quản lý chất lượng bệnh viện
Là thiết lập một hệ thống đo lường và quản lý công tác chăm sóc, điều trị bệnh nhân theo một cách thức mà có thể cung cấp một chế độ chăm sóc, điều trị tối
ưu cho người bệnh, đáp ứng tối đa sự hài lòng của người bệnh
1.1.6 Tiêu chuẩn chất lượng
Là các yêu cầu, mục đích, mong đợi hướng đến để bảo đảm các sản phẩm, quy trình và dịch vụ cần đạt được và phù hợp với mục đích đề ra [3]
1.2 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
Nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng về số lượng và chất lượng Các bệnh viện phải kê thêm giường để người bệnh đỡ phải nằm ghép, ngày càng có nhiều người bệnh đăng ký sử dụng giường dịch vụ và lựa chọn bác sĩ giỏi khám chữa bệnh cho mình, mong đợi của người dân về chăm sóc y tế luôn luôn ở trên khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế dẫn đến các bức xúc, kiện cáo gia tăng
Hệ thống y tế ngoài công lập ngày càng phát triển Tính đến năm 2014 đã có
Trang 12hơn 100 bệnh viện tư nhân trên cả nước, chiếm khoảng 5% tổng số giường bệnh Hệ thống y tế ngoài công lập phát triển góp phần chia sẻ gánh nặng bệnh tật, đồng thời cũng tạo nên sự cạnh tranh về chất lượng dịch vụ với cơ sở y tế công, đem lại cho người dân có thêm lựa chọn và thu hút nguồn nhân lực có trình độ từ khu vực y tế công
Theo nghiên cứu của Viện Y khoa Hoa Kỳ (IOM) năm 1984, sai sót y tế nghiêm trọng xảy ra trong BV là 5-10% NB điều trị, gây tử vong 44.000 – 98.000 người/năm và là nguyên nhân tử vong đứng thứ 5-8 ở Mỹ, nhiều hơn cả ung thư vú, tai nạn giao thông, AIDS
Kết quả nghiên cứu của Health Grade năm 2003 ghi nhận, từ năm 2000 –
2002, trung bình mỗi năm có 195.000 NB tử vong do sai sót y tế có thể phòng ngừa được, số tử vong thậm chí gấp đôi so với số tử vong do sai sót y tế được tìm thấy trong nghiên cứu của IOM năm 1989
Chỉ tính riêng tác dụng không mong muốn của thuốc đã ghi nhận có 14,7% trong số 3.695 NB tham gia nghiên cứu có ít nhất 1 tác dụng phụ của thuốc, trong
Chính vì vậy, cần thực hiện QLCLBV mà Thông tư số 19/2013/TT-BYT là hành lang pháp lý để có thể có kết quả dịch vụ KCB được tốt hơn
1.3 Hoạt động QLCL trên thế giới, các mô hình QLCL
Tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển, các tiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng từ nhiều chục năm nay
Trang 13Năm 1970, nhiều BV tại các nước phát triển như Mỹ, Đức, Pháp đã thành lập hội đồng chất lượng để đánh giá việc đảm bảo chất lượng tại các BV Cho đến hiện nay, BV tại các nước này vẫn đang không ngừng tăng cường chất lượng thông qua việc thực hiện các mô hình quản lý chất lượng như ISO 9000, QA, QCI,
Trong báo cáo của Viện Y khoa Hoa Kỳ năm 2001 đã xác định, chất lượng trong chăm sóc y tế là “An toàn, hiệu quả, người bệnh là trung tâm, đúng thời gian, hiệu năng và công bằng” [28]
Tổ chức Y tế Thế giới cũng xác định, chiều hướng chất lượng trong y tế bao gồm: An toàn, Người bệnh làm trung tâm, Chăm sóc lâm sàng hiệu quả, Hiệu suất, Hướng về nhân viên, Điều hành hiệu quả[31]
Theo kết quả nghiên cứu năm 2008 của Shwartz M và các cộng sự khi phân tích đánh giá 15 chỉ số chất lượng từ cơ sở dữ liệu từ 3275 bệnh viện, các bệnh viện
lớn được xếp hạng chất lượng cao đều sử dụng mô hình BVLM [30]
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều mô hình quản lý chất lượng đang được
áp dụng và đã chứng minh được tính hiệu quả, ví dụ như:
- Chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act): Được xem là nguyên lý cốt lõi của nhiều mô hình QLCL như TQM, CQI, Gồm 4 thành tố quan trọng: Xác định vấn đề cần cải tiến, phân tích thực trạng vấn đề, phát triển giải pháp cải tiến và thử nghiệm, áp dụng
- Mô hình QLCL toàn diện theo tiêu chuẩn Nhật Bản (Total Quality Management – TQM) nhằm cải thiện, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chi phí, sự phân phối, sự an toàn [26];
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (International Organization for Standardization)
là Bộ chuẩn mực để đánh giá chứng nhận sự phù hợp và hệ thống quản lý của các tổ chức sản xuất, dịch vụ[32];
- Điều kiện thực hành sản xuất tốt (GMP - Good Manufacturing Practices)
là hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, dược phẩm;
- Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Points - HACCP) là hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm, quản lý phòng ngừa sự cố rủi ro, phân tích các mối nguy đối với thực phẩm;
Trang 14- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000nhằm định hướng và kiểm soát mọi hoạt động của một tổ chức có khả năng gây ra tác động tới môi trường xung quanh;
- Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp (Occupational Health SafetyAssessment Series- OHSAS 18001) giúp ngăn ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe người lao động
- Hệ thống Six sigma nhằm cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật;
- Phương pháp 5S Nhật Bản nhằm cải tiến một tổ chức đi vào nề nếp;
- Quản lý tinh gọn (Lean) nhằm làm giảm lãng phí và các chi phí không cần thiết
- Quản lý chi phí chất lượng (Quality Cost Management) nhằm kiểm soát các chi phí liên quan đến chất lượng[31]
Đối với hoạt động QLCLBV, một số mô hình theo tiêu chuẩn Quốc tế cũng được áp dụng với những đặc điểm khác nhau:
- Mô hình QLCLBV theo tiêu chuẩn ISO: Nhằm buộc tổ chức tuân thủ
quy định và tiêu chuẩn chăm sóc sức khỏe an toàn Mô hình được thực hiện dựa trên nguyên lý QLCL trên cơ sở tiêu chuẩn hóa, buộc con người phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn định sẵn, nhưng lại hạn chế tính sáng tạo của người lao động Mô hình này đã được áp dụng thành công tại một số nước trên thế giới (Anh, Mỹ, Canada, Pháp, Hồng Kông, Thái Lan, Ấn Độ, Thụy Sĩ, Đức, Tây Ban Nha ), trong đó có Việt Nam
- Mô hình QLCLBV theo tiêu chuẩn TQM: Nhằm cải thiện sự hài lòng,
thỏa mãn của khách hàng Mô hình được thực hiện dựa trên nguyên lý QLCL trên
sự tham gia, hợp tác của các thành viên, góp phần huy động được con người phát huy sáng kiến, cải tiến chất lượng thường xuyên, nhưng lại không đặt trọng tâm vào tiêu chuẩn hóa Mô hình này cũng đã được nhiều nước áp dụng thành công (Mỹ, Canada, Pháp, Nhật, Hồng Kông, Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam )
- Mô hình QLCLBV theo tiêu chuẩn JCI: Nhằm đảm bảo an toàn NB,
quản lý tốt nhất chất lượng dịch vụ, giảm thiểu tối đa rủi ro Mô hình này chỉ dành
Trang 15riêng cho BV với nguyên lý thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn – giáo dục và chứng thực – công nhận quốc tế cho các cơ sở y tế Mô hình được xây dựng cụ thể, chi tiết với 565 tiêu chuẩn gồm 1033 thông số đo lường được về các nội dung: An toàn NB, quyền NB, cơ sở vật chất, các chính sách và quy trình của BV Tuy nhiên, để thực hiện mô hình này yêu cầu chi phí cao cho việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực và quá trình công nhận kéo dài Mặc dù vây, mô hình này đã được áp dụng thành công tại hơn 40 nước trên thế giới với > 300 bệnh viện[22] [27] [32]
1.4 Một số nghiên cứu về QLCL
Theo định nghĩa của Bộ Y tế, một số khía cạnh CLBV là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả… [11]
Để đánh giá về thực trạng CLBV, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao CLBV, nhiều tác giả trên thế giới đã thực hiện các nghiên cứu liên quan đến các khía cạnh của CLBV
Nghiên cứu của Daniel R Levinson thực hiện vào tháng 10/2008 trên tổng số
780 người sử dụng dịch vụ tế để xác định liệu có sự cố y khoa nào xảy đến với người bệnh hay không, mức độ thiệt hại và sự cố có phòng ngừa được hay không Kết quả nghiên cứu ghi nhận, có khoảng 13,5% những người sử dụng dịch vụ y tế
có các sai sót, sự cố y khoa trong thời gian nằm viện của họ, 13,5% các bệnh nhân gặp sự cố y khoa dẫn đến tổn hại tạm thời và có đến 44% các sai sót, sự cố là có thể ngăn ngừa được [24]
Một điều tra với qui mô 68 BV với 6.807 nhân viên tại Li Băng cho thấy, lĩnh vực được đánh giá tích cực nhất là làm việc theo đội nhóm trong từng đơn vị,
sự hỗ trợ của lãnh đạo trong cải tiến chất lượng, trong khi các lĩnh vực nhân sự và văn hóa không trừng phạt được đánh giá tích cực thấp [27] Và các nghiên cứu khác tại các quốc gia Châu Âu như Hà Lan, Tây Ban Nha và Nhật đều cho thấy cần cải thiện làm việc đội nhóm của các đơn vị trong tổ chức, học hỏi từ sai sót và văn hóa không trừng phạt sẽ đem lại chất lượng cho các dịch vụ y tế [32]
Tại Việt Nam, cũng có nhiều tác giả thực hiện các nghiên cứu liên quan đến CLBV, như văn hóa an toàn người bệnh [1], tỷ lệ nhiễm trùng BV tại một số BV ở
Trang 16Việt Nam [16]
1.5 Hoạt động QLCL tại Việt Nam
Chất lượng KCB là vấn đề đang được Chính phủ, Quốc hội và dư luận xã hội; đồng thời được tất cả các phía cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế đặc biệt quan tâm Với nh
ững công nghệ tiến bộ rất nhanh của công nghệ y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần phải được cập nhật với các thông tin y học hiện hành và cải thiện chất lượng thường xuyên
Trên thế giới, việc áp dụng các phương thức cải tiến và công nhận CLBV là rất phổ biến, đặc biệt tại các nước phát triển Ở các nước như Mỹ, Pháp, Ý, các
BV sẽ không được cơ quan/tổ chức BHYT thanh toán chi phí KCB nếu không đạt các chứng nhận về chất lượng
Chất lượng không xảy ra một cách tình cờ mà đòi hỏi phải được lập kế hoạch, được nhắm tới và phấn đấu để thực hiện Đặt ra các ưu tiên và xác định được chiến lược quan trọng nhất là một nhiệm vụ cần phải được hoàn thành để đáp ứng yêu cầu về chất lượng
Trong giai đoạn chưa có hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn QLCLBV từ Bộ Y
tế, nhiều BV trên cả nước đã áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để QLBV, điển hình như BV Nhi đồng I, BV Nhi Nghệ An áp dụng theo tiêu chuẩn TQM, BV Mắt Cao Thắng áp dụng theo tiêu chuẩn JCI [14] [15] [21]
Qua nghiên cứu áp dụng ISO ở Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Thị Xuyên
và cộng sự thực hiện vào năm 2010, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đã tăng lên (93,5% ở
BV áp dụng ISO so với 77,5% ở BV chưa áp dụng ISO), ngày điều trị trung bình giảm (5,4 – 6,4 ngày), công tác chẩn đoán bệnh đã được cải thiện, chỉ định xét nghiệm phù hợp, vấn đề lạm dụng thuốc đã được hạn chế, thời gian chờ đợi của khách hàng giảm rõ rệt và khách hàng hài lòng hơn khi tương tác với NVYT, đồng thời NVYT cũng hài lòng hơn khi làm việc
Kết quả nghiên cứu năm 2011 của Dương Công Hoạt tại BV Nhi Nghệ An cũng ghi nhận những ưu điểm khi áp dụng ISO trong QLCLBV, với số lượng BN đến khám bệnh tăng 3 lần, NB nội trú tăng 2 lần, các sai sót chuyên môn, tỷ lệ tử
Trang 17vong, tỷ lệ nhiễm trùng BV đều giảm[15]
Nhận biết được lợi ích của việc QLCLBV, BYT đã xác định cải tiến CL dịch
vụ KCB là một trong những giải pháp ưu tiên trong Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn 2030 Đồng thời, để tạo hành lang pháp lý và hướng dẫn cụ thể hoạt động QLCLBV đến tất cả các BV, thông qua việc tham khảo, đúc kết ưu diểm từ các mô hình QLCLBV trên thế giới, ngày 12/7/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện QLCL dịch vụ KCB[4]
Để đánh giá được hiệu quả việc triển khai QLCL các BV theo Thông tư 19/2013/TT-BYT, đồng thời khuyến khích, định hướng, thúc đẩy các BV tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao CL nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả, mang lại sự hài lòng cao nhất cho NB và NVYT Bộ Y tế đã ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá CLBV với 2 phiên bản:
- Phiên bản 1.0 được ban hành tại Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 để áp dụng thí điểm năm 2013, áp dụng chính thức năm 2014 và năm
2015 với một số tiêu chí được chỉnh sửa nội dung cho phù hợp thực tế hoạt động các BV trên cả nước [3]
- Phiên bản 2.0 được ban hành tại Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 với quan điểm chủ đạo là lấy người bệnh là trung tâm của hoạt động điều trị và chăm sóc, nhân viên y tế là then chốt của toàn bộ hoạt động khám, chữa bệnh [11]
Để cụ thể hóa các hoạt động quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT, Bộ
Y tế cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn, làm công cụ cho các BV triển khai
có hiệu quả hoạt động QLCLBV, như Chương trình hành động quốc gia vê nâng cao năng lực QLCL KCB giai đoạn từ 2015 – 2025; quy định về thừa nhận tiêu chuẩn QLCL cơ sở KCB; hướng dẫn xây dựng thí điểm 1 số chỉ số cơ bản đo lường CLBV [7] [8] [10]
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về các khía cạnh của CLBV, tuy nhiên, chưa
có nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá việc triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT tại các cơ sở y tế của Việt Nam
Trang 181.6 Nội dung chủ yếu của Thông tư 19/2013/TT-BYT
1.6.1 Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng KCB tại tất cả các BV trên phạm vi lãnh thổ VN
1.6.2 Mục tiêu cụ thể
- Tạo hành lang pháp lý và thúc đẩy triển khai các hoạt động cải tiến CLBV
- Thiết lập hệ thống tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể để triển khai các hoạt động liên quan đến cải tiên chất lượng của các BV
- Giúp BV xác định được các nội dung QLCL
1.6.3 Nguyên tắc tổ chức thực hiện QLCL
- Lấy NB làm trung tâm
- Việc bảo đảm và cải tiến CL là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của bệnh viện, được tiến hành thường xuyên, liên tục và ổn định
- Các quyết định liên quan đến hoạt động QLCL trong BV dựa trên cơ sở pháp luật, cơ sở khoa học với các bằng chứng cụ thể và đáp ứng nhu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng của bệnh viện
- Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm về CLBV Tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gọi chung là NVYT) trong bệnh viện có trách nhiệm tham gia hoạt động QLCL
1.6.4 Nội dung triển khai QLCL trong BV
- Xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến CL trong BV
- Duy trì quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về BV
- Xây dựng chỉ số CL, sơ sở dữ liệu và đo lường CLBV
- Tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong KCB
- Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT
Trang 19- Tổ chức và nhiệm vụ của phòng/tổ QLCL
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng phòng/tổ trưởng QLCL
- Nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên phòng/tổ QLCLBV
- Các nhân viên y tế trong BV
1.6.7 Điều khoản thi hành
- Lộ trình thực hiện công tác QLCLBV
- Tổ chức thực hiện
Trang 201.7 Khung lý thuyết
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ 19/2013/TT-BYT VỀ QLCLBV
- Thiết lập hệ thống quản lý
- Tổ chức thực hiện của SYT: hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý, kiểm tra,
giám sát, tập huấn, bồi dưỡng về QLC và thực hiện chế độ báo cáo
- Tổ chức thực hiện của BV: vận hành hoạt động hệ thống QLCLBV;
xây dựng kế hoạch triển khai; xây dựng bộ chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường CLBV; Hoạt động triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong KCB, an toàn người bệnh và NVYT
ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- Mô hình tổ chức thực hiện
- Trình độ nhân lực triển khai thực hiện
- Hệ thống văn bản hướng dẫn, chỉ đạo
- Quy chuẩn, công cụ thực hiện, đánh giá
- Trang thiết bị, phương tiện thực hiện
- Nguồn lực tài chính
- Chính sách hỗ trợ
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
- Yếu tố văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành
- Yếu tố điều kiện của BV (về cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính thực hiện công tác cải tiến CLBV)
- Yếu tố quan niệm, nhận thức về việc cải tiến CLBV
- Yếu tố nội dung, mô hình, hình thức tổ chức thực hiện
- Yếu tố chế độ, chế tài trong thực hiện nhiệm vụ QLCL
Trang 211.8 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm cao nguyên Trung bộ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng Tây Nguyên; Phía Bắc giáp với Gia Lai; Phía Đông giáp Phú Yên, Khánh Hòa; Phía Nam giáp Lâm Đồng, Đắk Nông; Phía Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài khoảng 70km
Diện tích tự nhiên là 13.139 km2; Dân số trung bình 1.874.000 người; mật độ
141 người/km2, gồm 47 dân tộc anh em sinh sống với nhiều nét văn hoá khác nhau, đông nhất là dân tộc kinh chiếm 67,28%, dân tộc thiểu số chiếm 32,72%, trong đó: dân tộc tại chỗ Ê Đê chiếm 16,1%, dân tộc M’nông 2,33% Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 16,0% Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính, gồm: 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện (184 đơn vị xã/phường/thị trấn, 2.683 thôn/buôn/khối phố) Khí hậu nóng và khô
hanh, được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10), mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau)[20]
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 24 bệnh viện, bao gồm 20 bệnh viện công lập
và 04 bệnh viện tư nhân Hệ thống 20 bệnh viện công lập gồm BVĐK tỉnh, BVĐK khu vực 333, 14 BVĐK huyện/thị xã/thành phố và 04 bệnh viện chuyên khoa (Mắt,
Y học cổ truyền, Lao – Bệnh Phổi, Tâm thần) 04 bệnh viện tư nhân bao gồm 03 BVĐK (trong đó có BV Trường Đại học Tây Nguyên trực thuộc Bộ Giáo dục) và 01
BV chuyên khoa Mắt
Với đặc điểm về dân số, khí hậu như trên, kết hợp với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp trong những năm qua (nhất là dịch bệnh liên quan đến vi rút Zika, sốt xuất huyết tại cộng đồng) và nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân khi điều kiện kinh tế phát triển đã khiến lưu lượng đến người dân đến khám chữa bệnh tại các bệnh viện tăng cao trong những năm qua Theo báo cáo tổng kết ngành Y tế năm 2016, công suất giường bệnhlà 109,5%, tổng số lượt khám bệnh là 3.593.825 lượt (tăng 10% so với năm 2014), tổng số lượt điều trị nội trú là 339.945 lượt (tăng 53,6% so với năm 2014)[5] [12] [17]
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.1.1 Nghiên cứu định tính
- Lãnh đạo Sở Y tế;
-Đại diện lãnh đạo phụ trách công tác QLCLBV tại các BV trên địa bàn tỉnh;
- Trưởng các khoa/phòng tại các BV được lựa chọn thực hiện nghiên cứu;
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.1.2 Nghiên cứu định lượng
Các văn bản, báo cáo liên quan đến việc triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT, bao gồm:
- Toàn bộ hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Sở Y tế và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh;
-Cácbáo cáo,biên bản kiểm tra CLBV các năm 2014, 2015, 2016 của Sở Y tế;
- Các báo cáo tự kiểm tra CLBV của các BV trên địa bàn tỉnh trong các năm
2014, 2015, 2016
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.2.1 Nghiên cứu định tính
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Không tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Thông tư số BYTtrong thời gian ít nhất 06 tháng liên tục kể từ tháng 01/2014 đến thời điểm thu thập thông tin
19/2013/TT-2.1.1.2 Nghiên cứu định lượng
Các văn bản không thuộc hệ thống văn bản triển khai, báo cáo thực hiện các nội dung quy định, hướng dẫn tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1.Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 02/2017 đến tháng 11/2017
Trang 232.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Tỉnh Đắk Lắk
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng kết hợp định tính, với phần nghiên cứu định lượng được thực hiện trước để khái quát hóa việc triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT, đồng thời hỗ trợ cho phần nghiên cứu định tính
2.3.2 Cỡ mẫu
2.3.2.1 Nghiên cứu định lượng
- Toàn bộ hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Sở Y tế và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh;
- 03 báo cáo và 72 biên bản kiểm tra CLBV đối với các BV trên địa bàn tỉnh các năm 2014, 2015, 2016 của Sở Y tế;
- 72 báo cáo tự kiểm tra CLBV của các BV trên địa bàn tỉnh trong các năm
2014, 2015, 2016
2.3.2.2 Nghiên cứu định tính
- Phỏng vấn sâu: 25 đối tượng, bao gồm 01 đại diện lãnh đạo SYT phụ trách công tác khám chữa bệnh và 24 đại diện lãnh đạo phụ trách công tác QLCLBV của 24BV trên địa bàn tỉnh.Học viên đã thực hiện 25 cuộc phỏng vấn sâu với Giám đốc SYT và 24 Giám đốc của 24 BV trên địa bàn tỉnh
- Thảo luận nhóm:30đối tượng được chọn theo chủ đích, bao gồm lãnh đạo các phòng chức năng và lãnh đạo các khoa lâm sàng có lượng bệnh nhân cao nhất trong năm 2016 của 05 BV trên địa bàn tỉnh được lựa chọn thực hiện nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng số liệu thứ cấp từ toàn bộ các văn bản liên
quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT và các báo cáo, biên bản kiểm tra CLBV năm 2014, 2015, 2016 của Sở Y tế và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh
Trang 24- Nghiên cứu định tính: Chọn chủ đích 01 lãnh đạo BV phụ trách công tác
QLCLBV để thực hiện 01 cuộc phỏng vấn sâu và nhóm lãnh đạo các khoa/phòng (6 cán bộ) thành 01 cuộc thảo luận nhóm từ 05 BV sau:
+ 01 BVĐKtuyến tỉnh: BVĐK tỉnh Đắk Lắk;
+ 01 BV chuyên khoa tuyến tỉnh: BV Mắt Đắk Lắk;
+ 01BVĐKtuyến huyện triển khai thực hiện tốt Thông tư số BYT: BVĐK huyện: BVĐK huyện Krông Bông với điểm đánh giá CLBV năm
19/2013/TT-2016 đạt 2,8, xếp thứ 3 toàn tỉnh sau BVĐK Thiện Hạnh (3,44 điểm) và BVĐK tỉnh (2,9 điểm);
+ 01BVĐK tuyến huyện triển khai thực hiện chưa tốt Thông tư số 19/2013/TT-BYT: BVĐK huyện Ea Súp với điểm đánh giá CLBV năm 2016 đạt 2,42 điểm;
+ 01 BV tư nhân: BVĐK Thiện Hạnh
2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Hồi cứu thu thập thông tin việc triển khai thực hiện
Thông tư số 19/2013/TT-BYT từhệ thống văn bản, báo cáo liên quan đến triển khai thực hiệnthông qua biểu mẫu thu thập thông tin được soạn sẵn (Phụ lục 1A đối với SYT và Phụ lục 1B đối với các BV)
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với Giám đốc
SYT(theo Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu tại Phụ lục 2) và Giám đốc 24 BV trên địa bàn tỉnh (theo Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu tại Phụ lục 3), đồng thời thực hiện 05 cuộc thảo luận nhóm lãnh đạo các khoa/phòng của 05 BV được lựa chọn nghiên cứu (theo Bộ câu hỏi thảo luận nhóm tại Phụ lục 4)
2.3.5 Công cụ thu thập số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng công cụ là Biễu mẫu thu thập thông tin
việc triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT(Phụ lục 1A đối với SYT và
Phụ lục 1B đối với các BV) để đánh giá thực trạng triển khai Thông tư số
19/2013/TT-BYT của SYT và các BV
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng công cụ là Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu và
thảo luận nhóm nhằm thu thập thông tin vềthực trạng triển khai thực hiện QL
Trang 25CLBV theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT và quan điểm, định hướng, kinh nghiệm, một số yếu tố thuận lợi – khó khăn khi triển khai thực hiện Thông tư
số 19/2013/TT-BYT Cụ thể:
+ Phụ lục 2: Bộ công cụ phỏng vấn sâu Lãnh đạo SYT là các câu hỏi mở
nhằm phỏng vấn sâu về quan điểm, định hướng, đề xuất và một số yếu tố thuận lợi, khó khăn khi triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT
+Phụ lục 3: Bộ công cụ phỏng vấn sâu Lãnh đạo BV
+ Phụ lục 4: Bộ công cụ thảo luận nhóm trưởng các khoa/phòng các BV
2.3.6 Phương pháp tiến hành thu thập số liệu
Nghiên cứu được thực hiện dưới sự đồng ý, hỗ trợ của Sở Y tế và lãnh đạo các BV trên địa bàn tỉnh Các bước tiến hành như sau:
Bước 1:Hoàn thiện các bộ công cụ thu thập số liệu Lập kế hoạch thực hiện
và thông báo đến các BV trên địa bàn tỉnhvề lý do nghiên cứu, nội dung nghiên cứu liên quan đến cơ quan đơn vị để nhận được sự đồng ý tham gia nghiên cứu vàđể thống nhất kế hoạch, thời gian thực hiện
Bước 2: Phỏng vấn thử:
Chọn ngẫu nhiên 02 đại diện lãnh đạo của 02 BV bất kỳđể phỏng vấnsâu và
01 nhóm trưởng các khoa/phòng của 01 BV bất kỳ để thảo luận nhóm Sau đó, đánh giá thời gian trung bình thực hiện xong một bộ câu hỏi, đánh giá mức độ thực tế, dễ hiểu, dễ trả lời, dễ ghi chép, đúng trọng tâm và đầy đủ thông tin của bộ câu hỏi và
sẽ điều chỉnh lại bộ câu hỏi cho phù hợp
Bước 3: Tiến hành nghiên cứu định lượng trước Học viên thu thập thông tin
vào Biểu mẫu thu thập thông tin tại Phụ lục 1 từ các văn bản, báo cáo được bộ phận lưu trữ chuyên môn tại Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ Y, SYT và các BV cung cấp
Bước 4: Tiến hành nghiên cứu định lượng Học viên lập danh sách các đối
tượng cần phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm và gửi Giấy mời, thống nhất thời gian gặp từng đối tượng/nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu của mỗi BV để tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc/thảo luận nhóm theo Bảng hướng dẫn và Bộ công cụ phỏng vấn/thảo luận nhóm tại Phụ lục2, 3và 4 Mỗi cuộc phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm được thực hiện tại từng BV trên địa bàn tỉnh trong khoảng 30 – 45 phút/cuộc phong
Trang 26vấn và khoảng 60 – 90 phút/thảo luận nhóm
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1.Mô tả thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016
-Thực trạng tổ chức thực hiện công tác QLCLBV của SYT
-Thực trạng nội dung triển khai QLCLBV tại các BV trên địa bàn tỉnh
- Yếu tố hình thức, mô hình tổ chức thực hiện
2.5 Một số tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu
2.5.1 Triển khai thực hiện tốt Thông tư 19/2013/TT-BYT
Hiện tại chưa có thang đo đánh giá hiệu quả, chất lượng việc triển khai Thông tư 19/201/TT-BYT Do đó, tại nghiên cứu này, việc triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT của các BV được đánh giá dựa vào tiêu chí điểm đánh giá CLBV năm 2016 do SYT thực hiện dựa trên Bộ tiêu chí đánh giá CLBV do BYT ban hành
2.5.2 Thành phần Hội đồng QLCL đúng quy định
Hội đồng QLCL được đánh giá là đúng quy định khi được thành lập đúng theo các nội dung yêu cầu sau:
- Do Giám đốc BV ban hành quyết định thành lập;
- Có Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng bằng văn bản;
- Thành phần: Giám đốc BV làm chủ tịch, phó giám đốc phụ trách chuyên môn làm phó chủ tịch, trưởng phòng/tổ trưởng QLCLBV làm thư ký thường trực,
Trang 27thành viên hội đồng gồm đại diện các khoa/phòng có liên quan đến hoạt động cải tiến CLBV và an toàn NB [4]
2.5.3 Nhân viên chuyên trách về QLCL
Nhân viên BV được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động QLCLBV mà không phải kiêm nhiệm thêm các nội dung hoạt động khác tại BV
2.6 Quản lý và xử lý, phân tích số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Mỗi bảng kiểm được làm sạch, quản lý thông tin
thông qua các văn bản, báo cáo ngay từ thời điểm thu thập thông tin Số liệu được bằng phần mềm Excel Phân tích số liệu dùng cả thống kê mô tả và thống kê suy luận, thống kê mô tả được thực hiện qua việc tính toán các tần số, trung bình, các tỷ
lệ để đánh giá về thực trạng thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT
- Nghiên cứu định tính: Nội dung phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được ghi
âm lại và thực hiện gỡ băng, lưu lại trong MS Word để phục vụ việc phân tích theo phương pháp phân tích nội dung
2.7 Đạo đức nghiên cứu
- Giải thích cho đối tượng rõ lý do mục đích của nghiên cứu này
- Nghiên cứu được thực hiện trên tinh thần tôn trọng các ý kiến thảo luận của đối tượng nghiên cứu, đồng thời được sự chấp nhận của đối tượng tham gia nghiên cứu
- Đối tượng có quyền từ chối trả lời câu hỏi hoặc rút khỏi nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào họ muốn
- Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức Y sinh học của Trường Đại học Y tế công cộng
- Thông tin thu được phục vụ cho mục đích khoa học, học tập và quản lý của
Sở Y tế
2.8 Hạn chế, phương pháp khắc phục
2.8.1 Hạn chế
- Nghiên cứu này cung cấp thông tin về thực trạng triển khai thực hiện Thông
tư số 19/2013/TT-BYT tại Đắk Lắk, đồng thời tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi –
Trang 28khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT Tuy nhiên, kết quả thu được là từ nhãn quan của đối tượng tham gia nghiên cứu, vàđược phân tíchbằng việc sử dụng quan điểm diễn giải, không chứng minh (chỉ có giải thích) từ quan điểm của học viên Đồng thời việc khái quát vấn đề nghiên cứu bị hạn chế đối với hệ thống BV ở tỉnh Đắk Lắk, không đại diện cho các tỉnh khác
- Việc thu thập thông tin định lượng có thể mắc sai số tự khai báo đối với một số trường hợp thất lạc văn bản chứng minh
- Việc thu thập thông tin định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu/thảo
luận nhómvới bộ câu hỏi theo chủ đề định sẵn nên tính trung thực, đúng chủ đề, khách quan của thông tin thu được phụ thuộc nhiều vào kỹ năng của người phỏng vấn/điều hành cuộc thảo luận và sự hợp tác của đối tượng tham gia nghiên cứu
2.8.2 Biện pháp khắc phục
- Học viên thu thập dữ liệu, tổng hợp thông tin về hoạt động QLCLBV từ nhiều nguồn để xác định được vấn đề một cách bao quát, khách quan; đồng thời lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu là những người trực tiếp liên quan, thực hiện
và chịu trách nhiệm về công tác QLCLBV
- Học viên cần giải thích rõ ràng mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu, khuyến khích sự tham gia với việc cung cấp thông tin trung thực, khách quan và đảm bảo có sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tượng
- Trong quá trình thu thập thông tin định lượng, cần kiểm chứng với các văn bản, báo cáo, biên bản kiểm tra có liên quan đến nội dung cần thu thập thông tin
- Phỏng vấn thử 02 lãnh đạo của 02 BV và thảo luận 01 nhóm trưởng các khoa/phòng của 01 bệnh viện bất kỳ, từ đó rút ra kinh nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi phỏng vấn/thảo luận để khai thác tối đa thông tin từ người được phỏng vấn
- Người phỏng vấn cần trau dồi, nâng cao kỹ năng quan sát và kỹ năng phỏng vấn/điều hành thảo luận đảm bảo theo hướng có cấu trúc, bám sát vấn đề
- Để tránh sai số mất thông tin do kỹ thuật (chất lượng ghi âm) thì các cuộc PVS/TLN đều được ghi chép chi tiết, việc gỡ băng được diễn ra ngay sau khi kết thúc thu thập từ 1-2 ngày để phát hiện những chổ thiếu hụt thông tin cần bổ sung hoặc những điểm mới cần khai thác trong các cuộc PVS/TLN tiếp theo
Trang 29Chương 3 KẾT QUẢNGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016
3.1.1 Thực trạng triển khaiThông tư số 19/2013/TT-BYT của SYT
Bảng 3.1 Thực trạng triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT của
SYT
hiện
Chưa thực hiện
Nội dung thực hiện
Xây dựng kế hoạch nâng cao CLBV cho hệ thống
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện QL CLBV của các
Công tác báo cáo
Định hướng của BYT về quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại BV được ban hành tại Thông tư 19/2013/TT-BYT đã được SYT tổ chức Hội nghị phổ biến, hướng dẫn đến tất cả các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng thời,
Trang 30với chức năng quản lý, SYT đã định hướng, xây dựng và ban hành kế hoạch nâng cao CLBV cho hệ thống các BV của tỉnh và cụ thể hóa việc thực hiện kế hoạch bằng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các nội dung thực hiện cải tiến CLBV
Bên cạnh việc hướng dẫn bằng văn bản, SYT đã tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về QLCL theo từng chủ đề cho các BV tham gia học tập, giúp các BV định hướng và có cách nhìn bao quát, tổng thể vấn đề QLCL, từ đó xây dựng được
kế hoạch nâng cao CLBV cho chính BV của mình
Để thực hiện được các nội dung nêu trên, SYT đã thiết lập hệ thống QLCL từ
bộ phận lãnh đạo (01 Phó Giám đốc phụ trách) đến bộ phận chuyên môn (Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ Y phụ trách, chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan trong từng vấn đề cụ thể) để thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện QL CLBV của các BV
3.1.2 Thực trạng triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT tại các BV trên địa bàn tỉnh
3.1.2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến CLBV
Bảng 3.2 Thực trạng xây dựng mục tiêu chất lượng
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Tất cả 24 BV trên địa bàn tỉnh đều đã xây dựng và ban hành mục tiêu CL cho dịch vụ khám chữa bệnh tại BV của mình
Bảng 3.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch cải tiến CLBV
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Phổ biến Thông tư số
Phê duyệt, ban hành kế hoạch,
Trang 31Phổ biến kế hoạch, chương trình đến
3.1.2.2 Thực trạng xây dựng chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường CLBV
Bảng 3.4 Thực trạng xây dựng hệ thống đo lường CLBV
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Tổ chức thu thập, QL, lưu trữ, khai
thác và sử dụng dữ liệu liên quan
Thực hiện báo cáo CLBV lồng ghép
Theo kết quả nghiên cứu mô tả tại Bảng 3.4, các hoạt động liên quan đến việc xây dựng hệ thống đo lường CLBV đều được triển khai thực hiện đầy đủ hơn ở khối BV tư nhân Hoạt động thực hiện đo lường bộ chỉ số CLBV và báo cáo CLBV lồng ghép vào báo cáo chung của BV được tất cả các BV tư nhân thực hiện, nhưng hoạt động thực hiện đo lường chỉ số CLBV chỉ được thực hiện ở 3/6 BV công lập tuyến tỉnh và 6/15 BV công lập tuyến huyện
Trang 32Hoạt động ít được các BV trên địa bàn tỉnh thực hiện là việc ứng dụng CNTT
để xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích, xử lý thông tin liên quan CLBV với tỷ lệ thực hiện thấp nhất trong tất cả các hoạt động (2/6 các BV công lập tuyến tỉnh, 8/15 ở các BV công lập tuyến huyện và 2/3 ở các BV tư nhân)
3.1.2.3 Thực trạng tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong KCB
Bảng 3.5 Thực trạng triển khai hoạt động KCB
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Ban hành, phổ biến các quy định,
hướng dẫn chuyên môn sử dụng tại
BV
Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các
quy định, hướng dẫn chuyên môn tại
Trang 333.1.2.4 Thực trạng triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT
Bảng 3.6 Thực trạng triển khai biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Thiết lập chương trình, xây dựng các
quy định bảo đảm an toàn NB và
NVYT
Bảo đảm môi trường làm việc an
Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo
Xây dựng quy trình đánh giá sai sót,
Phổ biến quy trình đánh giá sai sót,
Theo dõi, giám sát, phát hiện, báo
Bảng 3.6 mô tả trong tổng số 24 BV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, thì 100% các
BV tư nhân đều đã thực hiện tất cả các hoạt động triển khai biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT
Tỷ lệ này thấp nhất ở khối BV công lập tuyến tỉnh Trong số các hoạt động nhằm bảo đảm an toàn NB và NVYT theo hướng dẫn của Bộ Y tế, hoạt động Xây dựng quy trình đánh giá sai sót, sự cố y khoa, rủi ro tiềm ẩn và Phổ biến quy trình đánh giá sai sót, sự cố đến các NVYT có tỷ lệ thực hiện thấp nhất cả các BV công lập (2/6 BV tuyến tỉnh và 8/15 BV tuyến huyện)
3.1.3 Thực trạng hệ thống QLCLBV tại các BV
3.1.3.1 Thực trạng tổ chức hệ thống QLCLBV
Bảng 3.7 Thực trạng tổ chức hệ thống QLCLBV tại các BV
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Thành phần Hội đồng QLCLBV
Trang 34Thành lập phòng QLCL 1/6 0 0 BVĐK hạng I thành lập phòng
Cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về
Theo kết quả thống kê mô tả tại Bảng 3.7, Hội đồng QLCLBV và tổ QLCL
đã được thành lập ở tất cả các BV trên địa bàn tỉnh 01/01 BVĐK hạng I đã thành lập được phòng QLCL Mạng lưới QLCL đã được thiết lập ở tất cả các BV tư nhân,
BV công lập tuyến huyện nhưng chỉ mới được thiết lập ở 3/6 BV công lập tuyến tỉnh Yêu cầu có nhân viên chuyên trách về QLCL tại BV chỉ đáp ứng được ở 3/15
BV công lập tuyến huyện, 3/6 các BV công lập tuyến tỉnh và 2/3 ở các BV tư nhân
3.1.3.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV
Bảng 3.8 Thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV
Tuyến tỉnh Tuyến huyện
Xây dựng quy chế hoạt động, phân
công nhiệm vụ các thành viên Hội
Tổ chức/phối hợp tổ chức đào tạo,
huấn luyện, bồi dưỡng về QLCL cho
nhân viên BV
Trang 35Qua kết quả thống kê mô tả thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV tại Bảng 3.8, Hội đồng QLCLBV ở tất cả 24 BV trên địa bàn tỉnh đều có Quy chế hoạt động và có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đồng thời đều đã xây dựng và ban hành các văn bản về QLCLBV Tuy nhiên, hoạt động đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về QLCL cho nhân viên BV có tỷ lệ thực hiện thấp, thấp nhất ở các BV công lập tuyến huyện với 7/15 bệnh viện thực hiện
3.1.4 Thực trạng việc ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
Bảng 3.9 Thời gian ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
Nội dung hoạt động Thực hiện
Công lập
Tư nhân
Tuyến tỉnh
Tuyến huyện
Phổ biến Thông tư số
Thời gian còn lại năm
Trang 36các hướng dẫn, quy định chuyên môn do BYT ban hành vẫn chưa được phổ biến kịp thời đến tất cả nhân viên BV có liên quan tại 2/6 BV công lập tuyến tỉnh và 4/15 BV công lập tuyến huyện
3.2 Tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk
3.2.1 Thuận lợi
3.2.1.1 Yếu tố văn bản chỉ đạo, điều hành
Bên cạnh việc ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT, Bộ Y tế đã tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn và ban hành tài liệu về QLCLBV, giúp SYT và các BV thuận lợi trong tiếp cận và triển khai thực hiện
Dựa trên các nội dung hướng dẫn, yêu cầu của BYT, SYT cũng đã hướng dẫn BV về các nội dung cần triển khai thực hiện để cải tiến CLBV và tổ chức tập huấn chuyên đề cho từng nhóm đối tượng, tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện giữa các BV
Trách nhiệm của BV được BYT hướng dẫn, định hướng rõ ràng tại Thông tư 19/2013/TT-BYT, tuy nhiên, BYT chưa quy định trách nhiệm và hướng dẫn SYT các hoạt động phải thực hiện trong việc quản lý CLBV
3.2.1.2 Yếu tố quan niệm, nhận thức về việc cải tiến CLBV
Theo quan điểm khách quan của các nhà quản lý ghi nhận được từ các cuộc phỏng vấn sâu, tất cả các ý kiến đều cho rằng việc Bộ Y tế ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT là hết sức cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh các BV công lập đang trong lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn
“Việc ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT là hoàn toàn đúng đắn, cần ban
hành sớm hơn nữa để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân”, (PVS Lãnh đạo BVĐK huyện
Krông Bông)
“BYT ban hànhThông tư 19/2013/TT-BYT là rất cần thiết, giúp cho BV có
căn cứ xác định được điểm mạnh để phát huy và điểm yếu của BV để có kế hoạch cụ thể cải thiện chất lượng dịch vụ”, (PVS Lãnh đạo BVĐK huyện Ea Súp)
Trang 37“Thông tư 19/2013/TT-BYT ra đời là rất cần thiết, đáp ứng việc cải tiến CL
trong hoạt động KCB của BV, chăm sóc phục hồi sức khỏe cho nhân dân trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân khi đến khám, chữa bệnh tại các BV Đồng thời, giúp các BV rà soát, bổ sung, điều chỉnh các hoạt động của BV nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ chất lượng, an toàn cho người bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và đảm bảo nguồn thu cho BV trong bối cảnh các BV công lập phải thực hiện chế độ tự chủ hoàn toàn kể từ 2018” (PVS
lãnh đạo BVĐK thị xã Buôn Hồ)
“Thông tư 19/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ra đời là rất cần thiết trong bối
cảnh nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng cao, giúp các BV có được nhận thức đúng đắn về CLBV và cụ thể hóa theo lộ trình các hoạt động cần phải thực hiện để có thể cải tiến CLBV, đem đến sự hài lòng cho người bệnh theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước”, (Thảo luận nhóm tại BVĐK Thiện Hạnh)
Để có thể thực hiện được việc quản lý và cải tiến CLBV, tất cả các ý kiến ghi nhận được từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đều cho rằng, cần thiết lập một hệ thống QLCL tại BV theo đúng định hướng của BYT tại Thông tư 19/2013/TT-BYT Hệ thống hoạt động hiệu quả sẽ giúp lãnh đạo BV quản lý tốt BV của mình, nâng cao chất lượng dịch vụ KCB do BV cung cấp, từ đó củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh đối với BV
“Việc thiết lập hệ thống QLCL là vô cùng cần thiết Giúp lãnh đạo bệnh viện
năm bắt được tình hình thực tế của từng vấn đề tồn tại trong bệnh viện, từ đó đưa
ra các phương pháp, biện pháp cải tiến, khắc phục”, (PVS Lãnh đạo BVĐK tỉnh)
“Hệ thống QLCL tại BV được duy trì củng cố tạo điều kiện cho việc quản lí
BV có hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chất lượng KCB, chất lượng phục
vụ chăm sóc, giúp nhân dân an tâm tin tưởng về hệ thống KCB tại BV, nhất là trong giai đoạn tự chủ về hoạt động của BV, tạo sự cạnh tranh giữa tư nhân và công lập nhà nước”, (PVS Lãnh đạo BVĐK Tp Buôn Ma Thuột)
“Để quản lý được chất lượng KCB tại BV, nếu chỉ có Ban Giám đốc thực hiện thì chưa đủ mà cần có một hệ thống nhân lực từ Ban Giám đốc đến các khoa, phòng phối hợp thực hiện các hoạt động cải tiến một cách đồng bộ, xuyên suốt Do
Trang 38đó, việc thiết lập hệ thống QLCL tại BV là hết sức cần thiết và thiết thực”, (Thảo
luận nhóm tại BV Mắt Đắk Lắk)
3.2.1.3 Yếu tố nội dung, mô hình, hình thức tổ chức thực hiện
Thông tư 19/2013/TT-BYT được BYT ban hành đã có vai trò định hướng cho SYT và các BV về QLCL Để triển khai hoạt động này, SYT đã tổ chức Hội nghị phổ biến hướng dẫn của BYT tại Thông tư 19/2013/TT-BYT đến tất cả các cơ
sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
Để thực hiện tốt vai trò quản lý, SYT đã có phân công Lãnh đạo SYT phụ trách công tác QLCL, phòng chuyên môn phụ trách và cán bộ chuyên trách thực hiện công tác QLCL Hệ thống QLCL của SYT đã định hướng, xây dựng kế hoạch
và chương trình hành động cải tiến CL cho các BV trên địa bàn tỉnh, tổ chức tập huấn, đào tạo các chuyên đề về QLCL cho các đối tượng có liên quan
“SYT đã tổ chức tập huấn chuyên đề xây dựng, triển khai các biện pháp đảm
bảo an toàn người bệnh; chuyên đề Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn BV… Bên cạnh đó, SYT đặc biệt chú trọng, thường xuyên nhắc nhở các BV đảm bảo quy chế chuyên môn trong khám chữa bệnh, đồng thời hướng dẫn các BV áp dụng bộ tiêu chí CLBV do BYT ban hành để xây dựng lộ trình cải tiến CL tại từng BV”,
(PVS Lãnh đạo SYT)
Để thực hiện tốt việc cải tiến CLBV, tất cả các BV đều đã phổ biến hướng dẫn QLCL của BYT đến tất cả nhân viên BV; xây dựng kế hoạch cải tiến CLBV và phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân cụ thể Các BV trên địa bàn tỉnh đều xác định vấn đề tồn tại và xây dựng kế hoạch cải tiến dựa vào Bộ tiêu chí CLBV do BYT ban hành Tuy nhiên, chỉ 07/24 BV (trong đó có 01 BV tư nhân) chú trọng đến mục tiêu phổ biến văn hóa chất lượng đến tất cả nhân viên của BV
“Thường xuyên nhắc nhở cán bộ nhân viên không ngừng rèn luyện y đức,
nâng cao tinh thần thái độ phục vụ; Cử cán bộ đi đào tạo về quản lý CLBV; Nâng cao chất lượng KCB, thu hút người bệnh đến với BV để tăng thêm nguồn thu viện phí, qua đó có kinh phí để triển khai quản lý CLBV”, (PVS Lãnh đạo BV Tâm thần
Đắk Lắk)
“Lãnh đạo BV đã ban hành Quyết định số 148/QĐ-BVĐK về việc thành lập
Trang 39tổ QLCLBV Sau đó cử cán cán bộ tham gia lớp đào tạo quản lí lãnh đạo Trên cơ
sở đó tổ và các bộ phận liên quan rà soát những tiêu chuẩn QLCLBV, phân công nhóm để triển khai đánh giá, chấm điểm theo hướng dẫn của SYT Đồng thời đề xuất những tiêu chí có thể cải thiện được hoặc chưa làm được trong năm Bên cạnh
đó, thường xuyên phổ biến, nâng cao nhận thức cho toàn thể nhân viên BV nắm, hiểu rõ về tầm quan trọng của việc cải tiến, nâng cao CL và an toàn cho NB”, (PVS
Lãnh đạo BVĐK thị xã Buôn Hồ)
Với kế hoạch được xây dựng, các BV trên địa bàn tỉnh đều lượng giá hiệu quả thực hiện thông qua kết quả kiểm tra CLBV được thực hiện 2 lần/năm dựa trên
Bộ Tiêu chí CLBV do BYT ban hành và hướng dẫn thực hiện
“BV thực hiện việc lượng giá hiệu quả cải tiến CLBV dựa trên kết quả đánh
giá CLBV do SYT thực hiện dựa vào Bộ tiêu chí CLBV Kết quả đánh giá CLBV được BV thực hiện dựa trên bộ công cụ đánh giá, giám sát dựa trên các quy trình, quy chuẩn do BV xây dựng dựa trên các hướng dẫn của BYT, SYT và tham khảo của các BV tuyến trên”, (PVS Lãnh đạo BVĐK Thiện Hạnh)
Việc triển khai quản lý chất lượng khám chữa bệnh đã được SYT hướng dẫn thực hiện đồng bộ tại tất cả các BV trên địa bàn tỉnh, từ hệ thống công lập đến tư nhân, từ BVĐK đến BV chuyên khoa Trong quá trình thực hiện và thông qua ghi nhận tại nghiên cứu này, các nội dung định hướng, hướng dẫn của BYT tại Thông
tư 19/2013/TT-BYT đều phù hợp với các BV
“Các nội dung quy định tại Thông tư 19/2013/TT-BYT đều phù hợp với hiatj
động của một BVĐK ” (Thảo luận nhóm tại BVĐK huyện Krông Bông)
3.2.1.4 Yếu tố điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính thực hiện công tác cải tiến CLBV
Để triển khai quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại BV theo định hướng, hướng dẫn của BYT tại Thông tư 19/2013/TT-BYT, việc thiết lập hệ thống QLCL với đội ngũ cán bộ chuyên trách, được đào tạo về QLCL để vận hành các hoạt động QLCL có hiệu quả là rất cần thiết
Ngoại trừ BVĐK tỉnh là BVĐK hạng I, có phòng QLCL, với tình hình nhân lực thực tế hiện nay tại khối BV công lập chưa đủ điều kiện để thành lập hệ thống
Trang 40với đội ngũ chuyên trách
“Mặc dù cán bộ chuyên trách có chuyên môn, kiến thức về QLCL là rất cần
thiết trong quá trình thực hiện QLCLCBV Để đảm bảo CLBV được cải tiến, BV có
cử các cán bộ kiêm nhiệm làm công tác QLCL tham gia học lớp QLCLBV”, (PVS
Lãnh đạo BVĐK huyện Krông Ana)
“Với sự hướng dẫn, quản lý ngày càng chi tiết, chặt chẽ hơn của SYT đã giúp
các BV định hướng được mục tiêu cải tiến CLBV ”, (PVS Lãnh đạo BVĐK huyện
Krông Ana)
Có BV rất chú trọng đến công tác đào tạo trong tất cả các lĩnh vực tạo nên CLBV
“Ngoài việc cử các nhân viên QLCL tham gia các khóa đào tạo QLCL do
BYT tổ chức, BV còn thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, sinh hoạt khoa học theo từng chuyên đề cho toàn bộ nhân viên BV nhằm củng cố công tác chuyên môn,tạo khả năng xác định – lập kế hoạch giải quyết vấn đề và xây dựng văn hóa chất lượng đến toàn thể nhân viên BV”, (PVS Lãnh đạo BVĐK Thiện Hạnh)
Bên cạnh chất lượng chuyên môn của BV, để đáp ứng được sự hài lòng của người bệnh, việc trang bị cơ sở vật chất khang trang sạch sẽ, trang bị đầy đủ trang thiết bị đáp ứng tối thiểu nhu cầu cơ bản của người sử dụng dịch vụ tại BV theo các mức tiêu chí chất lượng do BYT ban hành áp dụng thống nhất cho các BV trên địa bàn tỉnh là hết sức quan trọng
3.2.1.5 Yếu tố chế độ, chế tài trong thực hiện nhiệm vụ QLCL
Để có thể triển khai hiệu quả hoạt động QLCL, bên cạnh 06/24 BV đã xây dựng chế độ, chế tài riêng cho các hoạt động cải tiến CLBV (trong đó có 04 BV chỉ xây dựng chế tài là BVĐK huyện Cư Kuin, BVĐK thị xã Buôn Hồ, BVĐK huyện Lắk, BV Trường Đại học Tây Nguyên và 01 BV chỉ sử dụng chế độ khen thưởng là BVĐK Thiện Hạnh), các BV còn lại trên địa bàn tỉnh sử dụng hình thức lồng ghép hình thức khen thưởng, xử phạt đối với một số các nội dung trong hoạt động cải tiến CLBV theo quy định chung của Bộ, Ngành trong hoạt động của BV
“BV đã xây dựng chế tài cho công tác quản lý CLBV, đề ra mục tiêu cụ thể
cho từng khoa, phòng Qua đó làm căn cứ đánh giá thi đua nhằm khuyến khích tinh