1. Kiến thức: Hiểu và biết cách chứng minh hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền (định lí 1), hệ thức liên quan đến đườ ng cao (định lí 2). 2. Kĩ năng: Vận dụng định lí 1, 2 để giải toán. 3. Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực và phẩm chất: Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học. Năng lực riêng: Vận dụng định lí 1, 2 giải bài tập; sử dụng ngôn ngữ toán học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm.
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu và biết cách chứng minh hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trêncạnh huyền (định lí 1), hệ thức liên quan đến đườ ng cao (định lí 2)
2 Kĩ năng: Vận dụng định lí 1, 2 để giải toán.
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học
- Năng lực riêng: Vận dụng định lí 1, 2 giải bài tập; sử dụng ngôn ngữ toán học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, ê ke, các dạng toán…
2 Học sinh: Thước kẻ, êke Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông đã
học ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông?
- Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
- Bài học hôm nay sẽ áp dụng các trường hợp đồng dạng đó để xây dụng các hệ thứctrong tam giác vuông
giữa cạch góc vuông và hình chiếu của
nó trên cạnh huyền và biết c/m định lí.
GV giới thiệu nội dung, chương trình
của bộ môn và của chương I
GV: Ở lớp 7, ta đã biết một hệ thức liên
quan giữa các cạnh của tam giác vuông
1 Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền
h
b' c'
b c
C B
A
Trang 2không, ta vào bài hôm nay.
- Vẽ hình 1 - SGK rồi giới thiệu các kí
hiệu như SGK
.GV: Hãy phát biểu công thức trên thành
GV: Hãy chứng minh nhận xét trên?
GV: gọi 1HS lên trình bày
GV: Đường cao AH có liên hệ gì với
các yếu tố còn lại không?
Để trả lời câu hỏi đó các em chuyển
sang nghiên cứu phần tiếp theo của bài
HĐ2: Tìm hiểu một số hệ thức liên
quan đến đường cao
*Mục tiêu: HS hiểu các định lí về hệ
thức liên quan đến đường cao.
Gọi HS đọc nội dung định lý
* Định lí 2: (SGK)
h
a
b' c'
b c
C B
A
GT ABC , Aˆ 90 0 ; AH BC
AB = c, AC = b, AH = h, BC =a
Chứng minh-SGK
Trang 3GV: Vậy cần tính đoạn nào?
*Mục tiêu: HS vận dụng đúng các hệ thức 1, 2 để giải bài tập.
GV: Cho HS quan sát hình 4 SGK Yêu
- Học hiểu nội dung định lý 1, 2
- Xem lại các bài tập đó chữa Làm bài tập 2; 4 SGK Tr 68, 69
- Đọc tiếp phần còn lại của bài học, tiết sau học tiếp
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
8
6 x y
Trang 4Ngày dạy:
Lớp 9A: / /2022
Tiết 2 Bài 1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC GIÁC VUÔNG (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định lí 1, 2 Hiểu và biết cách chứng minh các hệ thức lên qua
đến đường cao (định lí 3, 4)
2 Kĩ năng: Vận dụng các định lí để giải toán và giải quyết một số bài toán thực tế.
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học
- Năng lực riêng: Tính toán, vận dụng đúng các định lí trong bài để giải bài tập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ có chia khoảng, êke Hình vẽ 6, 7 SGK.
2 Học sinh: Thước kẻ, com pa, êke Ôn tập kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung định lý 1? Viết công
thức?
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: HS củng định lí 1, 2 các hệ thức liên quan đến
cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
- Nội dung: Giải bài tập 3, 4 Tr 69
2.2 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung và kết quả cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu các định lí về cạnh và
đường cao trong tam giác vuông
*Mục tiêu: HS hiểu các định lí về hệ
thức liên quan đến đường cao.
GV: Hãy nhắc lại CT tính SABC Có cách
nào khác tính SABC không?
b c
C B
b c
C B
A
Trang 5HS trả lời: Dùng tam giác đồng dạng.
GV: Ta cần chứng minh tam giác nào?
Hướng dẫn HS lập sơ đồ:
GV: Nhờ định lý Py-ta-go, từ hệ thức
(3) b.c = a.h, ta có thể suy ra một hệ
thức giữa đường cao ứng với cạnh
huyền và hai cạnh góc vuông
Nếu đặt AH = h Hãy tính h theo b, c?
GV: Hãy vẽ hình ghi GT, KL? Bài cho
biết yếu tố nào? Cần tìm gì?
B
A
Trang 6GT ABC, ˆA 90 0; AHBC,
AB = 6cm ; AC = 8cm
KL AH = h =?
Chứng minh SGK
* Chú ý: (SGK)
2.3: Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu: HS vận dụng đúng các hệ thức trong bài giải bài tập
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ hình
bài tập 5 tr 69 Yêu cầu HS nêu cách
giải
HS nêu hướng giải
GV: Yêu cầu HS làm bài cá nhân Gọi
HS lên bảng trình bày kết quả
HS: Làm bài và nhận xét bài làm của
bạn
GV: Kết luận Bài tập 5 Tr 69 4 h x y 3 Áp dụng Định lý 4: 12 12 12 h b c , ta có: 12 12 12 3 4 h 422322 2522 3 4 3 4 3.4 2,4 5 h a2 = 32 + 42 = 25 => a = 5 Áp dụng ĐL 1, ta có: 32xa 1,8x y = a – x = 5 – 1,8 = 3,2
2.4 Hoạt động vận dụng mở rộng: * Mục tiêu: : HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. -Đọc hiểu mục có thể em chưa biết - Phát biểu hai định lí dựa vào khái niệm trung bình nhân - GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao - HS Hoàn thành các bài tập * Hướng dẫn về nhà - Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK Thuộc các định lý và viết đúng các hệ thức - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm các bài tập: 6; 8 (Tr 69 - 70) Giờ sau luyện tập * Phần ghi chép bổ sung của GV.
Trang 7
2 Kĩ năng: Vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông đã học
vào giải một số dạng bài tập tính độ dài đoạn thẳng
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, làm việc nhóm
- Năng lực riêng: Tính toán, vận dụng đúng các định lí trong bài để giải bài tập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, êke
2 Học sinh: Thước kẻ, êke Học bài cũ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: GV vẽ hình Viết các hệ thức liên hệ
giữa đường cao và các cạnh của tam giác vuông sau:
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: HS được củng cố định lí 1 về cạnh góc
vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.
- Nội dung: Giải bài tập 6 Tr 69
GV gọi 1HS lên bảng thực hiện bài tập 6 SGK
cầu HS quan sát hình 10 và cho biết
hình cho gì, yêu cầu tìm gì?
Bài 8 - SGK Tr70
h
a
b' c'
b c
C B
A
Trang 8Sau 5 phút, GV gọi đại diện 2 dãy bàn
lên bảng trình bày bài
hỏi: Hình vẽ cho biết gì? Tam giác
ABC là tam giác gì? Tại sao?
HS: Tam giác ABC vuông tại A, Vì có
AO là đường trung tuyến ứng với cạnh
BC bằng nửa cạnh đó
GV: Căn cứ vào đâu để có: x2ab
HS: Áp dụng ĐL 2 (Hệ thức 2)
GV hướng dẫn HS vẽ hình 8 SGK và
hỏi: Hình vẽ cho biết gì? Tam giác
DEF là tam giác gì? Tại sao?
HS: Tam giác DEF là tam giác vuông
vì có trung tuyến DO ứng với cạnh EF
a) x24.9 x 36 x 6
b) Theo định lí 2, ta có: 22 = x.x = x2
=> x = 2 2 2
Theo định lí 1, tacó: y2 = (x + x).x = (2 + 2) 2 = 8
=> y = 8
c) Theo định lí 2, tacó:
vuông vì cóđường trungtuyến AO ứng với cạnh BC bằng mộtnửa cạnh đó
Tam giác vuông ABC có AHBC nên
H× nh 11.
y
y x
y x 12 16
H× nh 12
b a
x O
B
A
Trang 9GV cho HS tự trình bày bài giải ở nhà AH2BH HC (hệ thức 2) hay x2ab .
Cách 2:
2.4 Hoạt động vận dụng mở rộng:
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
- Phát biểu định lý 1,2 và định lý 3,4.
- Viết các hệ thức của định lý 1,2 và định lý 3,4
- Nêu các dạng toán đã giải ở tiết học hôm nay ?
-GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
- HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học hiểu các định lí về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Xem kĩ các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập: 7 SGK T69; 3, 4 SBT T90 Tiết sau luyện tập tiếp
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Ngày dạy:
Lớp 9A: / /2022 Tiết 4 LUYỆN TẬP (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố và khắc sâu một số hệ thức về cạnh và đường cao
trong tam giác vuông
2 Kĩ năng: Vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông đã
học vào giải một số dạng bài tập tính độ dài đoạn thẳng
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
D
b a
x
O
E
Trang 104 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, làm việc nhóm
- Năng lực riêng: Tính toán, vận dụng đúng các định lí trong bài để giải bài tập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, êke
2 Học sinh: Thước kẻ, êke Học bài cũ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong các hoạt động dạy học
y x
Trang 11Áp dụng hệ thức (2 ), ta có: 322.x
234,52
x
AB AC 15
C B
A
Trang 12GV ghi bảng.
* Muốn chứng minh tổng 12 1 2
DI DK
không đổi ta làm ntn ?
HS: Nếu thay DI = DL trong tổng
DI DK thì ta có điều gì?
* DK và DL là hai cạnh gì của tam
giác nào?
HS: 12 1 2
DL DK = 12
DC
* Tổng này có thay đổi không? Vì
sao?
HS: Do DC không đổi nên 12
DC
không đổi
b) 12 1 2
DI DK không đổi.
Ta có: 12 1 2
DI DK = 12 1 2
DL DK (1)
Xét DKL có ˆD 90 0, DC là đường cao, nên: 12 12
DL DK = 12
DC (2)
Từ (1) và (2), suy ra: 12 12
DI DK = 12
DC
Do DC không đổi nên 12
DC không đổi
Vậy 12 12
DI DK không đổi.
2.4 Hoạt động vận dụng mở rộng:
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
- Phát biểu định lý 1,2 và định lý 3,4
- Viết các hệ thức của định lý 1,2 và định lý 3,4
- Hãy cho biết trong các bài tập trên ta đã vận dụng các hệ thức nào đã học để cm và tính toán?
- GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
- HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc trước bài “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Trang 13
2 Kĩ năng: Vận dụng được định nghĩa các tỉ số lượng giác để giải bài tập dạng tính
TSLG của một góc nhọn, dựng góc nhọn khi biết một trong các TSLG của nó
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, làm việc nhóm
- Năng lực riêng: Tính toán, vận dụng đúng các định lí trong bài để giải bài tập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Thước kẻ, êke, thước đo độ.
2 Học sinh: Thước kẻ, êke Học bài cũ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong các hoạt động dạy học
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động:
*Mục tiêu: HS nhận biết được cạnh đối và cạnh kề của góc nhọn
- Nội dung: Đọc và hiểu mở đầu SGK trang 71 và thực hiện ?1
- Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu SGK trang 71 và thực hiện ?1 sgk
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV cho HS trả lời miệng ?1 SGK
- Sản phẩm và kết quả: HS nhận biết cạnh đối, cạnh kề của góc nhọn
Trang 14 ˆB C ˆ Vậy ABC cân tại A.
2 = 45
0.b)
+ Nếu ˆB = 600, chứng minh AC 3
AB Vì ˆB = 600 C 90ˆ 0 B 30ˆ 0nên AB = 1
2BC AB2 = 1
4BC2Theo ĐL Pi-ta-go có: AC2 = BC2 - AB2 = BC2 -1
AC 2
3 1
AB(đối : kề )là tỉ số lượng giác của góc B
2.2 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung và kết quả cần đạt
HĐ1:Tim hiểu khái niệm tỉ số
lượng giác của góc nhọn.
*Mục tiêu: HS hiểu định nghĩa các tỉ
số lượng giác của góc nhọn và vận
dụng đúng vào giải bài tập tính các
GV: Có nhận xét gì về giá trị của sin
, cos, tan, cot ?
c¹nh kÒ
Trang 15+ Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị.
+ Trên Ox lấy điểm A sao cho OA =
Yêu cầu HS thực hiện ?3 khoảng 5
C B
Trang 16* Mục tiêu: HS áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
- HS hoàn thành các bài tập :
- Hướng dẫn hs giải bài tập 10(SGK tr 76)
- Xác định cạnh đối, cạnh kề của góc Q bằng 340 và cạnh huyền của tam giác vuông?
- Viết công thức tính các TSLG của góc Q?
- GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
- HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
2.4 Hoạt động vận dụng mở rộng:
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
- HS hoàn thành các bài tập :
Câu 1: Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn? (M1)
Câu 2: GV cho tam giác MNP vuông tại P Hãy viết tỷ số lượng giác của µN
- Nắm chắc công thức tính các TSLG của một góc nhọn Biết cách dựng góc nhọn khibiết một trong các TSLG của nó Vận dụng thành thạo định nghĩa, định lí và bảngTSLG của các góc đặc biệt để giải toán
Trang 17- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính TSLG của một góc nhọn cho trước hoặc tìm số
đo của góc nhọn khi biết một TSLG của góc đó
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, làm việc nhóm
- Năng lực riêng: Tính toán, vận dụng đúng định nghĩa, định lí trong bài để giải bài tập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, êke, thước đo độ.
2 Học sinh: Thước kẻ, êke Học thuộc định nghĩa các TSLG của góc nhọn .
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa các TSLG của góc nhọn ?
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động:
*Mục tiêu: HS được củng cố định nghĩa các TSLG của góc nhọn ?
- Nội dung: Thực hiện ?4 SGK
HS làm bài và trả lời miệng
- Sản phẩm và kết quả: HS nhận biết cạnh đối, cạnh kề của góc nhọn
sin = cos ; cos = sin;
Trang 182.3 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm và kết quả
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tỉ số lượng
giác của hai góc phụ nhau
GV yêu cầu HS mở SGK ví dụ 1 và cho
biết các cặp tỉ số lượng giác nào có giá
lượng giác của các góc đặc biệt (treo
bảng phụ chưa điền kết quả các TSLG)
Hướng dẫn HS điền giá trị TSLG của
các góc đặc biệt Giới thiêuj tính đồng
biến của sin và tang, nghịch biến của
côsin và côtang
HS: Tìm hiểu về bảng tỉ số lượng giác
GV: Vậy khi biết một góc và một cạnh
của tam giác vuông có tính được các
cạnh còn lại không? Cho HS nghiên
sin = cos ; cos = sin
tan = cot ; cot = tan
Trang 192.3: Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu: HS áp dụng chính xác định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
để giải bài tập
GV: Vẽ hình đề bài 11 Tr76 Yêu cầu
học sinh vẽ hình, tìm hiểu đề bài
HS: Hoàn thành hình vẽ vào vở
GV yêu cầu HS nêu cách giải
HS nêu cách giải
GV: Tính AB = ?
HS: Vận dụng định lý Pi-ta-go
GV: Gọi 1 HS lên bảng tính tỉ số lượng
giác của góc B Các HS khác làm vào
vở
HS làm bài vào vở
GV: Làm thế nào để tìm các TSLG của
góc A
HS nêu cách tính và tính rồi trả lời
miệng
GV chốt lại bài giải
Bài tập 11 Tr76
C
1,5m
1,2m 0,9m
AB AC BC (Đ/lý Pi-ta-go) 0,9 1,22 2 1,5
* Tỉ số lượng giác của góc nhọn B sinB = 0,9
0,6 1,5 ; cosB = 1,2
0,8 1,5 tanB=0,9
0,75 1,2 ; cotB= 1,2 1,33
0,9
Vì A B 90µ µ 0 nên:
sin A = cosB = 0,8 cosA = sinB = 0,6 tan A = cotB 1,33 cotA = tanB = 0,75
2.4 Hoạt động vận dụng mở rộng:
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
- HS hoàn thành các bài tập :
Câu 3: Bài tập 12 sgk (M3)
- Nắm chắc công thức tính các TSLG của một góc nhọn Biết cách dựng góc nhọn khi biết một trong các TSLG của nó Vận dụng thành thạo định nghĩa, định lí và bảng TSLG của các góc đặc biệt để giải toán
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK để thuộc định nghĩa “Tỷ số luợng giác của góc nhọn trong tam giác vuông và định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- BTVN: 12, 14, 15 tr 77 SGK Đọc mục “Có thể em chưa biết” trang 76 SGK
- Giờ sau luyện tập 1 tiết
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Trang 20
Ngày giảng:
Lớp 9A: / /2022 Tiết 7 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và mối liên
hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2 Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa các tỉ số lượng giác và tính chất tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau để giải bài tập
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, làm việc nhóm
- Năng lực chuyên môn: Tính toán, vận dụng đúng định nghĩa, định lí trong bài để giải bàitập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, êke, compa, thước đo độ.
2 Học sinh: Thước kẻ, êke, compa Học thuộc định nghĩa các tỉ số lượng giác của
một góc nhọn và mối liên hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa các TSLG của góc nhọn Phát biểu định lí
tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau? Cho ví dụ?
2.1 Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
-HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
-HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Phát biểu định lý về tỷ số lượng giác hai góc phụ nhau
- Chữa bài tập 13c trang 77 SGK
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
2.3 Hoạt động luyện tập:
*Mục tiêu: HS được củng cố định nghĩa các TSLG của góc nhọn , định lí tỉ số
lượng giác của hai góc phụ nhau Vận dụng làm bài tập dạng viết các tỉ số lượng giác và dựng góc nhọn biết tỉ số lượng giác của góc nhọn đó.
Hoạt động của GV và HS Nội dung và kết quả cần đạt
34 0
Q O
P
Trang 21Yêu cầu HS thực hiện Gọi 1HS lên
của hai góc phụ nhau => sin600 = ?
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Vì 60o + 30o = 90o nên sin60o = cos30o
Vì 75o + 15o = 90o nên cos75o = sin15o
Vì 52o30' + 37o30' = 90o nên sin 52o30'= cos37o30'
Vì 82o + 8o = 90o nên cot82o = tan8o
Vì 80o + 10o = 90o nên tan80o = cot10o
Trang 22GV: Nhận xét, chốt lại cách làm và
yêu cầu về nhà làm các phần còn lại
Vẽ góc vuông xOy Trên tia Ox lấy điểm
C sao cho OC = 3cm Trên tia Oy lấy Dsao cho OD = 2cm Khi đó OCD = α
Cho HS hoàn thành các bài tập :
- Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn?
- Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn phụ nhau ?
- Nêu các dạng toán đã giải trong tiết học hôm nay?
- Nêu lại các bước dựng góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của góc nhọn đó
- Giờ sau luyện tập tiếp
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Ngày giảng:
Lớp 9A: / /2022 Tiết 8 LUYỆN TẬP (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và mối liên
hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2 Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa các tỉ số lượng giác và tính chất tỉ số lượng giác
của hai góc phụ nhau để giải bài tập
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, làm việc nhóm
Trang 23- Năng lực chuyên môn: Tính toán, vận dụng đúng định nghĩa, định lí trong bài để giải bàitập
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước kẻ, êke, compa, thước đo độ.
2 Học sinh: Thước kẻ, êke, compa Học thuộc định nghĩa các tỉ số lượng giác của
một góc nhọn và mối liên hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong các hoạt động dạy học
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động:
*Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.
HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Nêu định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông và định lí
tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Ghi lại bảng tỉ số lượng giác của những góc đặc biệt (góc bảng)
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
2.3 Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung và kết quả cần đạt
Hoạt động 1: Giải bài tập dạng
GV gọi 1HS nêu cách giải câu b
HS nêu cách giải và lên bảng thực hiện
1HS nêu cách giải và lên bảng thực
B A
Trang 24hiện Cả lớp cùng thực hiện.
HS nhận xét
GV chốt lại bài giải: Bài tập 14 là các
công thức từ nay có thể áp dụng vào
giải bài tập
Hoạt động 2: Giải bài tập dạng tính
tỉ số lượng giác của góc nhọn
*Mục tiêu: HS vận dụng định nghĩa
các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
và các công thức trong bài tập 14 để tỉ
số lượng giác của góc nhọn.
GV: Gọi HS đọc đề bài 15 - SGK
GV: Hãy vẽ hình và cho HS nêu
GT,KL của bài toán
HS: Đọc bài
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện ghi
GT,KL của bài toán
HS ghi GT,KL của bài toán
GV: Tính theo định nghĩa cần biết gì?
HS: Biết các cạnh của tam giác
GV: Còn có cách làm nào khác không?
HS: Dựa vào bài tập 14
GV: Biết cos B = 0,8, ta tính được
TSLG nào của góc C? Vì sao? Tính
cosC, tanC, cotC như thế nào?
HS trả lời cách tính
GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
bàn (5')
HS: Làm theo nhóm bàn
GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày
Đại diện 1 nhóm lên trình bày
C A
cotC = cossinC C 0,60,834
Hoạt động 3: Giải bài tập dạng tính
Trang 25GV cho HS nhận xét bài trên bảng.
Chốt lại rồi nhận xét một số bài làm
của HS
x y
21 20
Cho HS hoàn thành các bài tập :
- Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn?
- Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn phụ nhau ?
- Nêu các dạng toán đã giải trong tiết học hôm nay?
- Ôn lại các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc nhọn quan hệ giữacác tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
- Chuẩn bị bài mới: “Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông”
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Trang 26
1 Kiến thức: Hiểu cách chứng minh và nắm được các hệ thức giữa các cạnh và các
góc trong tam giác vuông
2 Kĩ năng: Vận dụng được các hệ thức trên để giải bài tập tính độ dài cạnh, tính số
đo các góc trong tam giác vuông và giải quyết một số bài toán thực tế
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác, làm việc nhóm
- Năng lực riêng: Tính toán, vận dụng các hệ thức trong chủ đề giải bài tập; sử dụngngôn ngữ toán học; sử dụng công cụ (đo, vẽ hình)
* Phẩm chất: Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Thước thẳng, êke, thước đo góc.
2.Học sinh: Thước thẳng, êke, thước đo góc Ôn tập các kiến thức về định nghĩa
TSLG của góc nhọn, tính chất TSLG của 2 góc phụ nhau
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa TSLG của góc nhọn?
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: HS biết đọc hình vẽ cho trước.
- Cho hình vẽ Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B và C theo a, b, c
GV: Yêu cầu HS đọc đề, đọc hình vẽ Đề cho biết điều gì? Yêu cầu làm gì?
HS nghiên cứu đề bài và trả lời miệng
2.2 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung và kết quả cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hệ thức giữa
các cạnh và các góc trong tam giác vuông.
*Mục tiêu: HS hiểu các hệ thức giữa các
cạnh và các góc trong tam giác vuông
GV: Yêu cầu HS vẽ hình trên vào vở, từ
nội dung hoạt động khởi động, hãy tính
mỗi cạnh góc vuông của tam giác:
- Theo cạnh huyền và các tỉ số lượng giác
của góc B và góc C?
1 Các hệ thức
?1
Trang 27- Theo cạnh góc vuông và các tỉ số lượng
giác của góc B và góc C?
HS: Thực hiện và trả lời miệng
GV: Hãy phát biểu thành lời các hệ thức
các cạnh và các góc trong tam giác vuông
để giài bài tập có liên quan
*Mục tiêu: HS áp dụng chính xác các hệ
thức giữa các cạnh và các góc trong tam
giác vuông để giải bài tập.
GV: Gọi 1HS đọc đề ví dụ 1 SGK
HS: Đọc, hiểu bài toán
GV: Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu
tính gì?
HS trả lời tóm tắt bài toán
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình và giải bài:
HS: Áp dụng định lí vừa học
1HS lên bảng trình bày Cả lớp làm bài cá
nhân, nhận xét bài trên bảng
GV ghi bảng và sửa sai
* Mục tiêu: HS áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
GV ghi đề bài toán
GV: Bài toán cho biết các yếu tố nào và
GV: Cho HS nhận xét, chính xác bài giải
Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại B,
có BC = 10 và góc C = 600 Tính độ dàicạnh BA?
Trang 280 0
BA tan 60 BA BC.tan 60 BC
- Đọc trước mục 2: Áp dụng giải tam giác vuông Giờ sau học tiếp
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Trang 29
2 Kĩ năng: Vận dụng được các hệ thức trên để giải bài tập tính độ dài cạnh, tính số
đo các góc trong tam giác vuông và giải quyết một số bài toán thực tế
3 Thái độ: Có ý thức ứng dụng toán học vào đời sống, yêu thích bộ môn.
4 Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác, làm việc nhóm
- Năng lực chuyên môn: Tính toán, vận dụng các hệ thức trong chủ đề giải bài tập; sửdụng ngôn ngữ toán học; sử dụng công cụ (đo, vẽ hình)
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước kẻ, êke, thước đo độ MT trình chiếu 27, 28, 29 SGK trang 87 Học sinh: Thước thẳng, êke, thước đo góc Ôn tập các hệ thức giữa các cạnh và các
góc trong tam giác vuông
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra viết 15 phút
Câu hỏi: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm Tính các tỉ
số lượng giác của góc B Từ đó suy ra các tỉ số lượng giác của góc C
- Giải thích góc B và góc C phụ nhau (1 điểm)
- Suy ra đúng các TSLG của góc C (2 điểm)
2 Tiến trình tổ chức hoạt động:
2.1 Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng định lí để trả lời câu hỏi.
- Trong tam giác vuông nếu biết trước hai cạnh (hình a) hoặc biết một cạnh và một
góc nhọn (hình b) thì có tìm được tất cả các cạnh và các góc còn lại không? Vận dụngkiến thức nào thì tính được?
3 C
Trang 30- Sản phẩm và kết quả: HS khẳng định tính được và chỉ ra kiến thức áp dụng.
2.2 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm và kết quả
HĐ1: Giải tam giác vuông
*Mục tiêu: HS vận dụng đúng định lí
để giải tam giác vuông Sử dụng
thành thạo máy tính cầm tay để tính
A
B
= 5;
A
C
= 8Giải tam giác vuông ABC
GV: Từ GT của bài toán hãy xây
GV: Hướng dẫn HS trình bày lời giải
HS: Thực hiện theo các bước
GV: Đây là bài toán giải tam giác
vuông biết hai cạnh góc vuông
Trang 31HS: Làm ?2 SGK.
HS1: Nêu các bước tính BC
HS2: Lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét lời giải GV kết luận
GV đưa hình vẽ ví dụ 4 SGK
HS: Đọc, hiểu bài toán
GV: Hãy cho biết GT, KL của bài
toán?
HS: Nêu GT, KL
GV: Hãy xây dựng chương trình giải?
HS: Nêu các bước giải
- Tính góc Q
- Tính OP, OQ theo hệ thức giữa cạnh
và góc trong tam giác vuông
GV: Hướng dẫn HS trình bày lời giải
HS: Thực hiện theo các bước
GV: Yêu cầu HS làm?3 SGK và trả
lời miệng
GV: Đưa hình vẽ VD5 Yêu cầu HS
đọc đề bài ví dụ 5 SGK
HS: Đọc hiểu bài toán
HS1 lên bảng ghi GT, KL của bài
toán
HS2 trình bày các bước tiến hành:
- Tính góc N
- Tính LN, MN theo các hệ thức giữa
cạnh và góc trong tam giác vuông
HS3 lên bảng trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhận xét lời giải
HS: Nhận xét
GV: Chốt lại bài toán và hỏi: có thể
tính MN theo định lí Py-ta-go được
58sin
8B
0
LM MN
cos51 2,8
* Mục tiêu: HSáp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
Bài 28/sgk :
Cột đèn thì luôn vuông góc với mặt đất, vì bóng trên mặt đất dài 4m giả sử ta có hình
vẽ thì đề toán cho ta biết gì? Để tìm góc ta dựa vào hệ thức nào?
7
Q
P
O 36
N
M L
0
51 8 , 2
Trang 32Muốn tính góc em làm thế nào?
GV : Gọi Hs lần lượt giải các bài tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
2.4 Hoạt động vận dụng mở rộng:
* Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể
Bài toán 2: Cho tam giác nhọn ABC, AB < Điểm M bất kì trên BC Gọi D là điểm
đối xứng với M qua AB, E là điểm đối xứng của M qua AC
a) Chứng minh rằng góc DAE không phụ thuộc vào vị trí của M trên BC ;
b) Tìm vị trí của M trên BC để DE nhỏ nhất ;
c) Tìm vị trí của M trên BC để chu vi tứ giác DBCE lớn nhất
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và xem lại các bài đã chữa
- Bài tập về nhà: 27, 28, 29 SGK tr 88 - 89
HD: Áp dụng các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Giờ sau luyện tập
* Phần ghi chép bổ sung của GV.
Trang 34
- Củng cố các hệ thức giữa các cạnh và các góc trong tam giác vuông
- Vận dụng được các hệ thức trên để giải bài tập tính độ dài cạnh, tính số đo các góc
trong tam giác vuông và giải quyết một số bài toán thực tế
1.2 Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác, làm việc nhóm.
2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Thước thẳng, êke, thước đo góc, máy tính bỏ túi
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân, trả lời.
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận: HS trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4 Kết luận, nhận định: GV kết luận kiến thức.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm và kết quả
HĐ1: Giải tam giác vuông
a Mục tiêu: HS vận dụng đúng định
lí để giải tam giác vuông
b Tổ chức thực hiện:
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu HS thực hiện cá nhân các ý a,
c, d Gọi 3HS lên bảng thực hiện
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ làm bài theo yêu cầu của GV
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận: HS
nhận xét, bổ sung bài giải trên bảng
- Bước 4 Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, sửa sai, kết luận bài toán
Bài 27 (T88 SGK)
Giải: ABC, A 900a) b = 10 cm, C300
Trang 35µ 06
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm bàn, yêu cầu HS đọc đề
và trao đổi nhóm thực hiện bài tập 28,
29 SGK trong 8’
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi thực hiện theo nhóm bàn
làm bài tập ra giấy nháp
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện 2 nhóm lên trình bày bài
giải trên bảng, mỗi nhóm trình bày 1
46015Vậy tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một
a) Mục tiêu: HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải các
bài tập SGK và bài toán thực tế
b) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm các bài tập: 30, 31, 32 SGK ở nhà
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện ở nhà các bài tập trên
Sản phẩm: Bài giải của HS được ghi trong vở bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS sẽ báo cáo kết quả thể hiện trên vở ghi hoặc thể
hiện trên bảng vào tiết học sau
- Bước 4: GV kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS ở nhà, khuyến
khích bằng điểm cho HS nếu HS làm tốt
Trang 36Ngày giảng:
Lớp 9: / /2021
Tiết 12 LUYỆN TẬP (tiếp)
I Mục tiêu
1 Năng lực
1.1 Năng lực bộ môn:
- Củng cố các hệ thức giữa các cạnh và các góc trong tam giác vuông
- Vận dụng được các hệ thức trên để giải bài tập tính độ dài cạnh, tính số đo các góctrong tam giác vuông và giải quyết một số bài toán thực tế
1.2 Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác, làm việc nhóm.
2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Thước thẳng, êke, thước đo góc.
2 Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy.
III Tiến trình dạy học
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi nhóm đôi giải bài.
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận: HS đại diện nhóm trả lời tại chỗ, HS nhóm khác nhận
Vậy chiều cao tòa tháp là 58m
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm và kết quả
a Mục tiêu: HS vận dụng đúng định
lí để giải toán về tính độ dài cạnh, tính
góc trong các dạng bài toán có liên
quan
b Tổ chức thực hiện:
Bài 30 (T89 SGK)
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS theo các bước:
+ Vẽ hình theo đề bài;
+ Yêu cầu trao đổi nhóm bàn giải bài
Bài 30 (T89 SGK)
Giải:
Trang 37toán khoảng 5’.
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ hình theo yêu cầu;
+ HS trao đổi, giải bài theo nhóm bàn
ra giấy nháp
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày
bài giải tại chỗ; GV ghi bảng lời giải
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS theo các bước:
+ Vẽ hình theo đề bài;
+ Gọi HS nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân Gọi
1HS lên bảng thực hiện
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ hình theo yêu cầu;
+ HS nêu cách giải
+ HS làm bài theo yêu cầu của GV
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:
HS nhận xét, bổ sung bài giải
- Bước 4 Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, sửa sai, kết luận bài toán
Bài 32 (T89 SGK)
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS theo các bước:
A K
Kẻ BK AC (K AC ) Trong tamgiác vuông BKC có KBC 90· 0 30 0 60 0,suy ra KBA 60· 0 38 0 22 0, BC = 11 cm,Tam giác vuông KBC vuông tại K, µC=
AC = 3,6520 7,304( )
AN
cm C
Bài 31 (T89 SGK)
Lời giải:
a) AB = AC.sinC = 8.sin54o = 6,47 (cm)b) Trong tam giác ACD, kẻ đường caoAH
Ta có: AH = AC sinACH = 8.sin74o = 7,69 (cm)
Bài 32 (T89 SGK)
Lời giải:
Trang 38- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ hình theo yêu cầu;
+ HS trao đổi, giải bài theo nhóm bàn
ra giấy nháp
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện 1 nhóm trình bày bài giải
tại chỗ; GV ghi bảng lời giải
+ HS nhóm khác nhận xét, bổ sung bài
giải
- Bước 4 Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, sửa sai, kết luận bài toán
AB là chiều rộng của khúc sông (cũngchính là đường đi của thuyền khi không
có nước chảy)
AC là đoạn đường đi của chiếc thuyền(do nước chảy nên thuyền bị lệch)
Theo đề bài: v = 2km/h ; t = 5 phút =1/12 h
Vậy chiều rộng khúc sông là 0,1566 km
= 156,6 m
3 Hoạt động 3 Luyện tập
a) Mục tiêu: HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải các
bài tập SGK và bài toán thực tế
b) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà các nội dung sau:
+ Trả lời 4 câu hỏi phần ôn tập chương I trang 92, 92 SGK
+ Làm bài tập 33, 34, 35 SGK trang 93, 94
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện ở nhà các câu hỏi và bài tập trên
Sản phẩm: Bài giải của HS được ghi trong vở bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS sẽ báo cáo kết quả thể hiện trên vở ghi hoặc thể
hiện trên bảng vào tiết học sau
- Bước 4: GV kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS ở nhà, khuyến
khích bằng điểm cho HS nếu HS làm tốt
Trang 40- Vận dụng các kiến thức đã học của chương I để tính độ dài cạnh trong tam giácvuông; tính các tỉ số lượng giác, tính số đo góc trong tam giác vuông.
1.2 Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác, làm việc nhóm.
2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, trung thực, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học: Thước thẳng, êke, thước đo góc Máy tính bỏ túi.
2 Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy.
III Tiến trình dạy học
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Bước 3 Báo cáo, thảo luận: HS trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4 Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức.
Có 3 nội dung kiến thức cơ bản:
+ Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
+ Tỉ số lượng giác của góc nhọn
+ Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm và kết quả
2.1 Ôn tập lý thuyết
a) Mục tiêu: HS được củng cố lại các
kiến thức cơ bản của chương I thông
qua các câu hỏi SGK
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu
hỏi từ câu 1 đến câu 4 SGK
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
h
R Q
P
r' r