bai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec in
Trang 1- Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Biết vận dụng các tính chất để giải các bài tập, tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, liên hệ thực tế về tam giác vuông cân.
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng ?1
2 Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu và đọc trước bài tam giác cân
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
*HS: - Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của ba tam giác?
- Cho hình vẽ sau, em hãy đọc xem hình vẽ cho biết điều gì ?
- ĐA: Hình vẽ cho biết ABC có 2 cạnh bằng nhau là
cạnh AB và cạnh AC
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa tam giác
cân (15 phút)
Gv: Trở lại hình vẽ phần kiểm tra bài cũ và
giới thiệu: ABC có
AB = AC đó là tam giác cân ABC
Hs: Quan sát lại hình vẽ phần kiểm tra bài cũ
?: Vậy thế nào là tam giác cân ?
Hs: HĐ cá nhân trả lời
Gv: Hướng dẫn học sinh cách vẽ tam giác
ABC cân tại A:
.Vẽ cạnh BC Dùng com pa vẽ các cung tâm B
và tâm C có cùng bán kính sao cho chúng cắt
nhau tại A
.Nối AB, AC ta có
AB = AC, ABC được gọi là ABC cân tại A
Hs: Vẽ tam giác cân ABC theo hướng dẫn của
GV
Gv: Lưu ý cho HS: Bán kính đó phải lớn
hơn
*Giới thiệu các cạnh bên, cạnh đáy, các góc
Hs: Hs: Tìm hiểu về cạnh bên, cạnh đáy, các
góc của tam giác cân
?1
Tam giáccân
Cạnhbên
cạnhđáy
Góc
ở đáy
Gócởđỉnh
Trang 2Gv: Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng ?1 và yêu cầu
hs điền bảng
Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ
Gv: Gọi 1 hs lên bảng điền vào bảng phụ
Hs: 1 hs lên bảng điền vào bảng phụ
tấm bìa hình tam giác cân hãy gấp tấm bìa đó
sao cho hai cạnh bên trùng nhau Có nhận xét
gì về 2 góc ở đáy của tam giác ?
?: Qua ?2 em có nhận xét gì về 2 góc ở đáy
của tam giác cân ?
Hs: Cả lớp thực hành và trả lời
1 hs đứng tại chỗ trả lời
?: Ngược lại nếu một tam giác có hai góc bằng
nhau thì tam giác đó là tam giác gì ?
Hs: Nêu nhận xét
(Đọc định lí 1-SGK-T126)
*Vẽ tam giác vuông cân ABC lên bảng
?: Tam giác ABC có đặc điểm gì ?
Hs: … là tam giác cân
(Đọc nội dung định lí 2)
Gv: Chốt lại khái niệm tam giác vuông cân
Gv: Yêu cầu hs làm ?3
Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải
Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải
Cả lớp cùng làm vào vở
Gv: Y/c Hs tra bằng thước đo góc
Hs: Kiểm tra bằng thước đo góc
Gv: Chốt lại kiến thức về tam giác vuông cân
Xét tam giác ABC: A� 90 0
Mặt khác do tam giác ABC cân tại A
�
Trang 33 Củng cố (2 phút)
- Yêu cầu hs phát biểu lại: +Định nghĩa và tính chất của tam giác cân
- Chiếu bản đồ tư duy để củng cố kiến thức cho HS:
- Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Biết vận dụng các tính chất để giải các bài tập, tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau
*HS: Tìm hiểu và đọc trước về tam giác đều
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
*HS: - Nêu định nghĩa và tính chất của tam giác đều
- Chữa bài tập 46 ý a, (SGK-T127)
(HS lên bảng thực hiện)
Trang 42 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tam giác đều
Gv: Tam giác ABC là tam giác đều Vậy
tam giác đều là gì?
Hs: Nêu định nghĩa
Gv: Yêu cầu hs thực hiện ? 4
Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải ? 4
Đại diện nhóm trình bày lời giải
Hoạt động 2: Chứng minh các hệ quả về
tam giác đều (20 phút)
?: Ngoài việc dựa vào định nghĩa để chứng
minh tam giác đều, em còn có chứng minh
nào khác không ?
Hs: … chứng minh một tam giác có ba góc
bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều
… chứng minh một tam giác cân có một
góc bằng 600 thì tam giác đó đều
Gv: Đó chính là hệ quả tiếp theo ( Hệ quả 2
của định lí 2) nói về dấu hiệu nhận biết tam
giác đều
Gv: Yêu cầu hs chứng minh hệ quả 2
Gọi 1 hs lên bảng trình bày phần chứng
1 Tam giác đều
*Tam giác đều là tam giác
có ba cạnh bằng nhau
? 4
a, Do AB = AC nên
ABC cân tại A � C B� � (1)
Do AB = AC nên ABC cân tại B
ở đáy bằng 600 Nếu đã cho là góc ở đáy thì tính được góc ở đỉnh sẽ bằng 600 Tam giác đó có ba góc bằng nhau nên là tam giác đều
Trang 5- Yêu cầu hs phát biểu lại: +Định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều
- Chuẩn bị tiết 35: Bài tập
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập luyện tập
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về tam giác cân.
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
*HS: - Nêu định nghĩa tam giác cân, tam giác đều
-Làm bài tập 49 (SGK-T127)
+ĐA: a, Góc ở đỉnh của tam giác cân bằng 400 các góc ở đáy của tam giác cân bằng nhau và bằng 1800 400 0
70 2
b, Góc ở đáy của tam giác cân bằng 400 góc ở đỉnh của tam giác cân bằng
1800 – 400 2= 1000
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 50 (SGK-T127)
+Trường hợp mái tôn:
Trang 6giác cân ABC là 1450 thì em tính góc ở đáy
?: Theo em ABC là tam giác gì ?
Gv: Y/C hs hđ nhóm chứng minh bài tập
(khoảng 8’)
Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải
Đại diện nhóm trình bày lời giải
b, Ta có ABD ACE� � (cm a,)
OA chung � ABO ACO(cạnh huyền- góc nhọn)
AB = AC (cạnh tương ứng)
� ABC cânTrong vuông ABO có AOB 60� 0
Trang 7Gv: Chuẩn kiến thức cân có một góc bằng 600 là tam giác đều)
Bảng phụ có dán sẵn hai tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng (a + b)
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài định lí Py-ta-go.
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra:
(Kết hợp trong giờ)
2 Bài mới:
*Giới thiệu về nhà toán học Py-ta-go (5 phút)
Py-ta-go sinh trưởng trong một gia đình quý tộc ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ở ven biểnÊ-giê thuộc địa Trung Hải Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 TCN Từ nhỏ, Py-ta-go đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ôn đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí,
âm nhạc, y học, triết học
Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của một tam giác vuông, đó chính là định lí Pi-ta-go mà hôm nay chúng ta học
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí Py-ta-go (30
phút)
Gv: Gọi 1 hs đọc yêu cầu ?1:
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông
là 3cm và 4cm Đo độ dài cạnh huyền
Hs: Đọc và tìm hiểu yêu cầu ?1
1 hs lên bảng vẽ hình và đo độ dài cạnh huyền
1 Định lí Py-ta-go:
Trang 8Gv: Như vậy qua đo đạc, ta đã phát hiện ra điều
gì liên hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác
vuông ?
Hs: … trong tam giác vuông, bình phương độ
dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài
2 hs đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình
vuông thứ hai như H 121
(Dùng nam châm dán hình)
Gv: Ở hình 121, phần bìa không bị che lấp là
một hình vuông có cạnh bằng c, hãy tính diện
tích phần bìa đó theo c,
Hs: Diện tích phần bìa đó bằng c2
Gv: Ở hình 122, phần bìa không bị che lấp gồm
hai hình vuông có cạnh là a và b, hãy tính diện
tích phần bìa đó theo a và b
Hs: Diện tích phần bìa đó bằng a2+ b2
?: Có nhận xét gì về diện tích phần bìa không bị
che lấp ở hai hình ? Giải thích
Hs: Diện tích phần bìa không bị che lấp ở 2 hình
bằng nhau vì diện tích phần bìa không bị che lấp
ở 2 hình đều bằng diện tích hình vuông trừ đi
diện tích của bốn tam giác vuông
Vậy c2 = a2+ b2
Từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2+
b2
?: c2 = a2+ b2 nói lên điều gì?
Hs: Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông,
bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các
bình phương độ dài 2 cạnh góc vuông
Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông
Trang 9Gv: Đó chính là nội dung định lí Py-ta-go mà
sau này sẽ được chứng minh
Y/C hs đọc lại định lí Py-ta-go
Gv: yêu cầu HS đọc đề bài, lớp theo dõi
1Hs lên bảng trình bày lời giải, lớp nhận xét
Gv kiểm tra và khẳng định lại kết quả
EF = Hay x =
Luyện tập Bài tập 53 (SGK-T131)
Trang 101 Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke
2 Học sinh: Ôn tập định lý Py-ta-go
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bái cũ
Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí Py-ta-go
đảo (30 phút)
Gv: Y/C hs làm ?4
Hs: Đọc và tìm hiểu y/c ?4
Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm; AC= 4cm;
BC = 5cm Hãy dùng thước đo góc xác
định số đo của góc BAC
Gv: Gọi 1 hs lên bảng thực hiện vẽ hình và
(vì 32+ 42= 25), bằng đo đạc ta thấy ABC
là tam giác vuông
Người ta đã chứng minh được định lí
Py-ta-go đảo “Nếu một tam giác có bình phương
AB2+ AC2= BC2
Trang 11Tam giác nào là tam giác vuông ? vì sao ?
Hs: 1 hs lên bảng làm bài tập vận dụng theo
hd của GV
Hs: Nhận xét kết quả
Gv: Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Luyện tập(10 phút)
*Giải bài tập 56 ý a,c (SGK-T131)
Tam giác nào là tam giác vuông trong các
tam giác có độ dài ba cạnh như sau:
a, 9cm, 15cm, 12cm
b, 7m, 7m, 10m
Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải ra bảng phụ
Đại diện nhóm trình bày lời giải
b, 42+ 52 = 41 ≠ 36 = 62 Tam giác có ba cạnh là 4cm, 5cm, 6cm không phải là tam giác vuông
b, Tam giác có ba cạnh 7m, 7m, 10m
72+ 72 = 49+ 49 = 98
102= 100 72+ 72 ≠ 102Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông
3 Củng cố (3 phút)
Y/C hs phát biểu lại: + Định lí Py-ta-go và viết hệ thức
+ Định lí Py-ta-go đảo và viết hệ thức
Trang 12Ngày dạy: / /
Tiết 38 BÀI TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS được củng cố và nắm vững định lí Py- ta – go và định lí Py- ta- go đảo.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác
vuông và vận dụng định lí Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
3 Thái độ: Yêu thích môn học, liên hệ thực tế về định lí Py-ta-go.
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập định lí Py-ta-go
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Hoạt động 1: Chữa bài tập 57
(SGK-T131) (10 phút)
Gv: Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải
Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải
82+ 152= 64+ 225 = 289
172= 289
82+ 152= 172 Vậy ABC là tam giác vuông
Trang 13Hoạt động 2: Giải bài tập 86 (SBT-T108)
(10 phút)
Tính đường chéo của một mặt bàn hình chữ
nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng 5dm
Gv: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và trình bày
Trong lúc anh Nam dung tủ cho đứng
thẳng, tủ có bị vướng vào trần nhà không ?
Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải
Cả lớp cùng làm vào vở
Hs: Nhận xét kết quả
Gv: Chuẩn kiến thức
2 Bài tập 86 (SBT-T108) Bài giải
B C 5
Gọi đường chéo của tủ là d
Ta có: d2= 202+ 42 (đ/l Py-ta-go)
d2= 400 + 16
d2= 416
d = 20,4 (dm)Chiều cao của trần nhà là 21dmVậy khi anh Nam dung tủ, tủ không bị vướng vào trân nhà
3 Củng cố (3 phút)
Y/C hs phát biểu lại: + Định lí Py-ta-go và viết hệ thức
+Định lí Py-ta-go đảo và viết hệ thức
4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về định lý Py-ta-go (thuận và đảo)
- Làm các bài tập 59; 60; 61 (SGK-T133)
- Hướng dẫn học sinh đọc phần có thể em chưa biết SGK-T132; 133
- Chuẩn bị tiết 39: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
d 4cm
20cm
Trang 141 Giáo viên: Máy chiếu
2 Học sinh: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác định lý Py-ta-go
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Câu hỏi: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác Vẽ hình và ghi giả
thiết, kết luận của tính chất cho từng trường hợp
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Các trường hợp bằng nhau
đã biết của tam giác vuông (12 phút)
Gv: Đưa H.140; 141; 142 (SGK-T134;
145) lên máy chiếu
Hs: Quan sát H.140; 141; 142 (SGK-T134;
145 trên máy chiếu
?: Hai tam giác vuông bằng nhau khi chúng
có những yếu tố nào bằng nhau ?
Hs: Cá nhân hs trả lời
Hs: Nhận xét câu trả lời
Gv: Chuẩn kiến thức
Gv: Y/C hs làm ?1
Đưa đề bài lên màn hình
Gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời
+Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
?1
Hình 143: AHB = AHC (c-g-c)Hình 144: DKE = DKF(g-c-g)Hình 145: OMI = ONI
(cạnh huyền-góc nhọn)
Trang 15Gv: Chuẩn kiến thức và giới thiệu: Ngoài
các trường hợp bằng nhau đó của tam giác,
hôm nay ta còn biết thêm một trường hợp
bằng nhau nữa của tam giác vuông
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau về
cạnh huyền và cạnh góc vuông (12 phút)
Gv: Đưa tính chất (SGK-T135) lên máy
chiếu
HS: Quan sát và đọc tính chất (SGK-T135)
trên máy chiếu
Gv: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi giả
Gv: Chuẩn kiến thức và chốt lại: nhờ định
lia Py-ta-go ta đã chỉ ra được ABC và
Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi gt; kl ,
trình bày lời giải
Trang 164 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Làm ?2 (SGK-T136)
- Làm bài tập 64; 65 (SGK-T136; 137)
HD bài tập 65: Để chứng minh AH = AK ta phải chứng minh ABH ACK
- Chuẩn bị tiết 40: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (Tiếp)
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, thước đo góc
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lý Py-ta-go
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
(Kết hợp trong giờ)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Trường hợp bằng nhau
về cạnh huyền và cạnh góc vuông
(20 phút)
Gv: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
Hs: Đọc đề bài trên bảng phụ
Gv: Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải
Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải
ABC cân � B C� �
(tính chất tam giác cân)
� AHB = AHC (cạnh huyền – góc nhọn)
Vì có AB = AC, B C� �
Trang 17Hs: Trả lời: ABC, phân giác AM đồng
thời cũng là trung tuyến thuộc cạnh BC
- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Chuẩn bị tiết 41: Bài tập
1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lý Py-ta-go
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*HS: -Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
-Làm bài tập 64 (SGK-T136)
Trang 18Hoạt động 1: Giải bài tập 98 (SBT-T110)
?: Trên hình đã có hai tam giác nào chứa
hai cạnh AB, AC ( hoặc B,C� �) đủ điều kiện
Gv: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai
tam giác vuông trên hình chứa góc A1, A2
mà chúng đủ điều kiện bằng nhau
?: Qua bài tập này em hãy cho biết một tam
giác có những điều kiện gì thì là một tam
giác cân ?
Hs: Một tam giác có một đường trung
tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác đó
sẽ là tam giác cân
Hoạt động 2: Giải bài tập 65 (SBT-T137)
có � � 0
A A (gt) � AKM= AHM (cạnh huyền- góc nhọn)
KM = HM (cạnh tương ứng)Xét BKM và CHM
MB= MC (gt) � BKM= CHM (cạnh huyền-cạnh góc vuông) �B C� � (góc tương ứng) � ABC cân
*Chú ý: Một tam giác có đường phân giácđồng thời là đường trung tuyến thì tam giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến
2 Bài tập 65 (SBT-T137)
Trang 19b, Nối AI, có: AKI = AHI (cạnh cạnh góc vuông) vì AK= AH (cm trên)cạnh AI chung� KAI HAI� � � AI là phân giác góc A.
huyền-3 Củng cố (3 phút)
Gv y/c hs nêu lại kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Y/C hs phát biểu lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Chuẩn bị tiết 42: Thực hành ngoài trời: (Đo khoảng cách giữa hai điểm không đo trực tiếp được)
Trang 201 Chuẩn bị của GV: Giác kế, thước đo độ dài
2 Chuẩn bị của HS: Cọc tiêu, dây (dài khoảng 10m), mẫu báo cáo thực hành.
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
(không kiểm tra)
2 Bài mới: (Tiến hành trên lớp)
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn
cách làm (10 phút)
Gv: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 149 (SGK-T137) lên
bảng và giới thiệu nhiệm vụ thực hành:
1.Nhiệm vụ: Cho trước hai cọc A và B, trong đó ta
nhìn thấy cọc B nhưng không đi được đến B Hãy xác
định khoảng cách AB giữa hai chân cọc
Gv: Cho trước hai điểm A và B, giả sử hai điểm đó bị
ngăn cách bởi một con sông nhỏ, ta đang ở bờ sông có
điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng không tới được
Đặt giác kế tại điểm A vạch đường xy vuông góc với
Hs: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và
tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua A
Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho
cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng
Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc
sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay
Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy
Gv: Cùng hai HS làm mẫu trước lớp cách vẽ đường
thẳng xy AB
Sau đó lấy 1 điểm E nằm trên xy
Xác định điểm D sao cho E là trung điểm của AD
?: Làm thế nào để xác định được điểm D ?
Hs: Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AE rồi lấy trên tia
đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA
HS khác: Có thể dùng thước đo để được ED = EA
Cách làm tương tự như vạch đường xy vuông góc với
1 Nhiệm vụ:
Cho trước hai cọc A và B, trong
đó ta nhìn thấy cọc B nhưng không đi được đến B Hãy xác định khoảng cách AB giữa hai chân cọc
2 Hướng dẫn cách làm
(SGK-T138) B
1 E D
x A 2 y
C