1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương II HKII

29 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 11,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec inbai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec in bai soan toan 7 chỉ viec in

Trang 1

- Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

- Biết vận dụng các tính chất để giải các bài tập, tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, liên hệ thực tế về tam giác vuông cân.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng ?1

2 Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu và đọc trước bài tam giác cân

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*HS: - Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của ba tam giác?

- Cho hình vẽ sau, em hãy đọc xem hình vẽ cho biết điều gì ?

- ĐA: Hình vẽ cho biết ABC có 2 cạnh bằng nhau là

cạnh AB và cạnh AC

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa tam giác

cân (15 phút)

Gv: Trở lại hình vẽ phần kiểm tra bài cũ và

giới thiệu: ABC có

AB = AC đó là tam giác cân ABC

Hs: Quan sát lại hình vẽ phần kiểm tra bài cũ

?: Vậy thế nào là tam giác cân ?

Hs: HĐ cá nhân trả lời

Gv: Hướng dẫn học sinh cách vẽ tam giác

ABC cân tại A:

.Vẽ cạnh BC Dùng com pa vẽ các cung tâm B

và tâm C có cùng bán kính sao cho chúng cắt

nhau tại A

.Nối AB, AC ta có

AB = AC, ABC được gọi là ABC cân tại A

Hs: Vẽ tam giác cân ABC theo hướng dẫn của

GV

Gv: Lưu ý cho HS: Bán kính đó phải lớn

hơn

*Giới thiệu các cạnh bên, cạnh đáy, các góc

Hs: Hs: Tìm hiểu về cạnh bên, cạnh đáy, các

góc của tam giác cân

?1

Tam giáccân

Cạnhbên

cạnhđáy

Góc

ở đáy

Gócởđỉnh

Trang 2

Gv: Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng ?1 và yêu cầu

hs điền bảng

Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ

Gv: Gọi 1 hs lên bảng điền vào bảng phụ

Hs: 1 hs lên bảng điền vào bảng phụ

tấm bìa hình tam giác cân hãy gấp tấm bìa đó

sao cho hai cạnh bên trùng nhau Có nhận xét

gì về 2 góc ở đáy của tam giác ?

?: Qua ?2 em có nhận xét gì về 2 góc ở đáy

của tam giác cân ?

Hs: Cả lớp thực hành và trả lời

1 hs đứng tại chỗ trả lời

?: Ngược lại nếu một tam giác có hai góc bằng

nhau thì tam giác đó là tam giác gì ?

Hs: Nêu nhận xét

(Đọc định lí 1-SGK-T126)

*Vẽ tam giác vuông cân ABC lên bảng

?: Tam giác ABC có đặc điểm gì ?

Hs: … là tam giác cân

(Đọc nội dung định lí 2)

Gv: Chốt lại khái niệm tam giác vuông cân

Gv: Yêu cầu hs làm ?3

Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải

Cả lớp cùng làm vào vở

Gv: Y/c Hs tra bằng thước đo góc

Hs: Kiểm tra bằng thước đo góc

Gv: Chốt lại kiến thức về tam giác vuông cân

Xét tam giác ABC: A� 90 0

Mặt khác do tam giác ABC cân tại A

Trang 3

3 Củng cố (2 phút)

- Yêu cầu hs phát biểu lại: +Định nghĩa và tính chất của tam giác cân

- Chiếu bản đồ tư duy để củng cố kiến thức cho HS:

- Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

- Biết vận dụng các tính chất để giải các bài tập, tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau

*HS: Tìm hiểu và đọc trước về tam giác đều

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*HS: - Nêu định nghĩa và tính chất của tam giác đều

- Chữa bài tập 46 ý a, (SGK-T127)

(HS lên bảng thực hiện)

Trang 4

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tam giác đều

Gv: Tam giác ABC là tam giác đều Vậy

tam giác đều là gì?

Hs: Nêu định nghĩa

Gv: Yêu cầu hs thực hiện ? 4

Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải ? 4

Đại diện nhóm trình bày lời giải

Hoạt động 2: Chứng minh các hệ quả về

tam giác đều (20 phút)

?: Ngoài việc dựa vào định nghĩa để chứng

minh tam giác đều, em còn có chứng minh

nào khác không ?

Hs: … chứng minh một tam giác có ba góc

bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều

… chứng minh một tam giác cân có một

góc bằng 600 thì tam giác đó đều

Gv: Đó chính là hệ quả tiếp theo ( Hệ quả 2

của định lí 2) nói về dấu hiệu nhận biết tam

giác đều

Gv: Yêu cầu hs chứng minh hệ quả 2

Gọi 1 hs lên bảng trình bày phần chứng

1 Tam giác đều

*Tam giác đều là tam giác

có ba cạnh bằng nhau

? 4

a, Do AB = AC nên

ABC cân tại A � C B� � (1)

Do AB = AC nên ABC cân tại B

ở đáy bằng 600 Nếu đã cho là góc ở đáy thì tính được góc ở đỉnh sẽ bằng 600 Tam giác đó có ba góc bằng nhau nên là tam giác đều

Trang 5

- Yêu cầu hs phát biểu lại: +Định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều

- Chuẩn bị tiết 35: Bài tập

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập luyện tập

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về tam giác cân.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*HS: - Nêu định nghĩa tam giác cân, tam giác đều

-Làm bài tập 49 (SGK-T127)

+ĐA: a, Góc ở đỉnh của tam giác cân bằng 400 các góc ở đáy của tam giác cân bằng nhau và bằng 1800 400 0

70 2

b, Góc ở đáy của tam giác cân bằng 400 góc ở đỉnh của tam giác cân bằng

1800 – 400 2= 1000

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giải bài tập 50 (SGK-T127)

+Trường hợp mái tôn:

Trang 6

giác cân ABC là 1450 thì em tính góc ở đáy

?: Theo em ABC là tam giác gì ?

Gv: Y/C hs hđ nhóm chứng minh bài tập

(khoảng 8’)

Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải

Đại diện nhóm trình bày lời giải

b, Ta có ABD ACE�  � (cm a,)

OA chung �  ABO   ACO(cạnh huyền- góc nhọn)

AB = AC (cạnh tương ứng)

� ABC cânTrong vuông ABO có AOB 60�  0

Trang 7

Gv: Chuẩn kiến thức cân có một góc bằng 600 là tam giác đều)

Bảng phụ có dán sẵn hai tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng (a + b)

2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài định lí Py-ta-go.

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra:

(Kết hợp trong giờ)

2 Bài mới:

*Giới thiệu về nhà toán học Py-ta-go (5 phút)

Py-ta-go sinh trưởng trong một gia đình quý tộc ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ở ven biểnÊ-giê thuộc địa Trung Hải Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 TCN Từ nhỏ, Py-ta-go đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ôn đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí,

âm nhạc, y học, triết học

Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của một tam giác vuông, đó chính là định lí Pi-ta-go mà hôm nay chúng ta học

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí Py-ta-go (30

phút)

Gv: Gọi 1 hs đọc yêu cầu ?1:

Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông

là 3cm và 4cm Đo độ dài cạnh huyền

Hs: Đọc và tìm hiểu yêu cầu ?1

1 hs lên bảng vẽ hình và đo độ dài cạnh huyền

1 Định lí Py-ta-go:

Trang 8

Gv: Như vậy qua đo đạc, ta đã phát hiện ra điều

gì liên hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác

vuông ?

Hs: … trong tam giác vuông, bình phương độ

dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài

2 hs đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình

vuông thứ hai như H 121

(Dùng nam châm dán hình)

Gv: Ở hình 121, phần bìa không bị che lấp là

một hình vuông có cạnh bằng c, hãy tính diện

tích phần bìa đó theo c,

Hs: Diện tích phần bìa đó bằng c2

Gv: Ở hình 122, phần bìa không bị che lấp gồm

hai hình vuông có cạnh là a và b, hãy tính diện

tích phần bìa đó theo a và b

Hs: Diện tích phần bìa đó bằng a2+ b2

?: Có nhận xét gì về diện tích phần bìa không bị

che lấp ở hai hình ? Giải thích

Hs: Diện tích phần bìa không bị che lấp ở 2 hình

bằng nhau vì diện tích phần bìa không bị che lấp

ở 2 hình đều bằng diện tích hình vuông trừ đi

diện tích của bốn tam giác vuông

Vậy c2 = a2+ b2

Từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2+

b2

?: c2 = a2+ b2 nói lên điều gì?

Hs: Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông,

bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các

bình phương độ dài 2 cạnh góc vuông

Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông

Trang 9

Gv: Đó chính là nội dung định lí Py-ta-go mà

sau này sẽ được chứng minh

Y/C hs đọc lại định lí Py-ta-go

Gv: yêu cầu HS đọc đề bài, lớp theo dõi

1Hs lên bảng trình bày lời giải, lớp nhận xét

Gv kiểm tra và khẳng định lại kết quả

EF = Hay x =

Luyện tập Bài tập 53 (SGK-T131)

Trang 10

1 Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke

2 Học sinh: Ôn tập định lý Py-ta-go

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bái cũ

Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí Py-ta-go

đảo (30 phút)

Gv: Y/C hs làm ?4

Hs: Đọc và tìm hiểu y/c ?4

Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm; AC= 4cm;

BC = 5cm Hãy dùng thước đo góc xác

định số đo của góc BAC

Gv: Gọi 1 hs lên bảng thực hiện vẽ hình và

(vì 32+ 42= 25), bằng đo đạc ta thấy ABC

là tam giác vuông

Người ta đã chứng minh được định lí

Py-ta-go đảo “Nếu một tam giác có bình phương

AB2+ AC2= BC2

Trang 11

Tam giác nào là tam giác vuông ? vì sao ?

Hs: 1 hs lên bảng làm bài tập vận dụng theo

hd của GV

Hs: Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Luyện tập(10 phút)

*Giải bài tập 56 ý a,c (SGK-T131)

Tam giác nào là tam giác vuông trong các

tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

a, 9cm, 15cm, 12cm

b, 7m, 7m, 10m

Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải ra bảng phụ

Đại diện nhóm trình bày lời giải

b, 42+ 52 = 41 ≠ 36 = 62 Tam giác có ba cạnh là 4cm, 5cm, 6cm không phải là tam giác vuông

b, Tam giác có ba cạnh 7m, 7m, 10m

72+ 72 = 49+ 49 = 98

102= 100 72+ 72 ≠ 102Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông

3 Củng cố (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại: + Định lí Py-ta-go và viết hệ thức

+ Định lí Py-ta-go đảo và viết hệ thức

Trang 12

Ngày dạy: / /

Tiết 38 BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS được củng cố và nắm vững định lí Py- ta – go và định lí Py- ta- go đảo.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác

vuông và vận dụng định lí Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

3 Thái độ: Yêu thích môn học, liên hệ thực tế về định lí Py-ta-go.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập định lí Py-ta-go

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

Hoạt động 1: Chữa bài tập 57

(SGK-T131) (10 phút)

Gv: Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải

82+ 152= 64+ 225 = 289

172= 289

82+ 152= 172 Vậy ABC là tam giác vuông

Trang 13

Hoạt động 2: Giải bài tập 86 (SBT-T108)

(10 phút)

Tính đường chéo của một mặt bàn hình chữ

nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng 5dm

Gv: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và trình bày

Trong lúc anh Nam dung tủ cho đứng

thẳng, tủ có bị vướng vào trần nhà không ?

Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải

Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức

2 Bài tập 86 (SBT-T108) Bài giải

B C 5

Gọi đường chéo của tủ là d

Ta có: d2= 202+ 42 (đ/l Py-ta-go)

d2= 400 + 16

d2= 416

d = 20,4 (dm)Chiều cao của trần nhà là 21dmVậy khi anh Nam dung tủ, tủ không bị vướng vào trân nhà

3 Củng cố (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại: + Định lí Py-ta-go và viết hệ thức

+Định lí Py-ta-go đảo và viết hệ thức

4 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về định lý Py-ta-go (thuận và đảo)

- Làm các bài tập 59; 60; 61 (SGK-T133)

- Hướng dẫn học sinh đọc phần có thể em chưa biết SGK-T132; 133

- Chuẩn bị tiết 39: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

d 4cm

20cm

Trang 14

1 Giáo viên: Máy chiếu

2 Học sinh: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác định lý Py-ta-go

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Câu hỏi: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác Vẽ hình và ghi giả

thiết, kết luận của tính chất cho từng trường hợp

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Các trường hợp bằng nhau

đã biết của tam giác vuông (12 phút)

Gv: Đưa H.140; 141; 142 (SGK-T134;

145) lên máy chiếu

Hs: Quan sát H.140; 141; 142 (SGK-T134;

145 trên máy chiếu

?: Hai tam giác vuông bằng nhau khi chúng

có những yếu tố nào bằng nhau ?

Hs: Cá nhân hs trả lời

Hs: Nhận xét câu trả lời

Gv: Chuẩn kiến thức

Gv: Y/C hs làm ?1

Đưa đề bài lên màn hình

Gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời

+Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau

?1

Hình 143: AHB = AHC (c-g-c)Hình 144: DKE = DKF(g-c-g)Hình 145: OMI = ONI

(cạnh huyền-góc nhọn)

Trang 15

Gv: Chuẩn kiến thức và giới thiệu: Ngoài

các trường hợp bằng nhau đó của tam giác,

hôm nay ta còn biết thêm một trường hợp

bằng nhau nữa của tam giác vuông

Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau về

cạnh huyền và cạnh góc vuông (12 phút)

Gv: Đưa tính chất (SGK-T135) lên máy

chiếu

HS: Quan sát và đọc tính chất (SGK-T135)

trên máy chiếu

Gv: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi giả

Gv: Chuẩn kiến thức và chốt lại: nhờ định

lia Py-ta-go ta đã chỉ ra được ABC và 

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi gt; kl ,

trình bày lời giải

Trang 16

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- Làm ?2 (SGK-T136)

- Làm bài tập 64; 65 (SGK-T136; 137)

HD bài tập 65: Để chứng minh AH = AK ta phải chứng minh  ABH   ACK

- Chuẩn bị tiết 40: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (Tiếp)

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, thước đo góc

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lý Py-ta-go

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

(Kết hợp trong giờ)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Trường hợp bằng nhau

về cạnh huyền và cạnh góc vuông

(20 phút)

Gv: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

Hs: Đọc đề bài trên bảng phụ

Gv: Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời giải

ABC cân � B C� �

(tính chất tam giác cân)

� AHB = AHC (cạnh huyền – góc nhọn)

Vì có AB = AC, B C� �

Trang 17

Hs: Trả lời: ABC, phân giác AM đồng

thời cũng là trung tuyến thuộc cạnh BC

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- Chuẩn bị tiết 41: Bài tập

1 Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lý Py-ta-go

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*HS: -Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

-Làm bài tập 64 (SGK-T136)

Trang 18

Hoạt động 1: Giải bài tập 98 (SBT-T110)

?: Trên hình đã có hai tam giác nào chứa

hai cạnh AB, AC ( hoặc B,C� �) đủ điều kiện

Gv: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai

tam giác vuông trên hình chứa góc A1, A2

mà chúng đủ điều kiện bằng nhau

?: Qua bài tập này em hãy cho biết một tam

giác có những điều kiện gì thì là một tam

giác cân ?

Hs: Một tam giác có một đường trung

tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác đó

sẽ là tam giác cân

Hoạt động 2: Giải bài tập 65 (SBT-T137)

có � � 0

A  A (gt) � AKM= AHM (cạnh huyền- góc nhọn)

KM = HM (cạnh tương ứng)Xét BKM và CHM

MB= MC (gt) � BKM= CHM (cạnh huyền-cạnh góc vuông) �B C� �  (góc tương ứng) � ABC cân

*Chú ý: Một tam giác có đường phân giácđồng thời là đường trung tuyến thì tam giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến

2 Bài tập 65 (SBT-T137)

Trang 19

b, Nối AI, có: AKI = AHI (cạnh cạnh góc vuông) vì AK= AH (cm trên)cạnh AI chung� KAI HAI� � � AI là phân giác góc A.

huyền-3 Củng cố (3 phút)

Gv y/c hs nêu lại kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- Y/C hs phát biểu lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- Chuẩn bị tiết 42: Thực hành ngoài trời: (Đo khoảng cách giữa hai điểm không đo trực tiếp được)

Trang 20

1 Chuẩn bị của GV: Giác kế, thước đo độ dài

2 Chuẩn bị của HS: Cọc tiêu, dây (dài khoảng 10m), mẫu báo cáo thực hành.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

(không kiểm tra)

2 Bài mới: (Tiến hành trên lớp)

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn

cách làm (10 phút)

Gv: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 149 (SGK-T137) lên

bảng và giới thiệu nhiệm vụ thực hành:

1.Nhiệm vụ: Cho trước hai cọc A và B, trong đó ta

nhìn thấy cọc B nhưng không đi được đến B Hãy xác

định khoảng cách AB giữa hai chân cọc

Gv: Cho trước hai điểm A và B, giả sử hai điểm đó bị

ngăn cách bởi một con sông nhỏ, ta đang ở bờ sông có

điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng không tới được

Đặt giác kế tại điểm A vạch đường xy vuông góc với

Hs: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và

tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua A

Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho

cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng

Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc

sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay

Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy

Gv: Cùng hai HS làm mẫu trước lớp cách vẽ đường

thẳng xy AB

Sau đó lấy 1 điểm E nằm trên xy

Xác định điểm D sao cho E là trung điểm của AD

?: Làm thế nào để xác định được điểm D ?

Hs: Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AE rồi lấy trên tia

đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA

HS khác: Có thể dùng thước đo để được ED = EA

Cách làm tương tự như vạch đường xy vuông góc với

1 Nhiệm vụ:

Cho trước hai cọc A và B, trong

đó ta nhìn thấy cọc B nhưng không đi được đến B Hãy xác định khoảng cách AB giữa hai chân cọc

2 Hướng dẫn cách làm

(SGK-T138) B

1 E D

x A 2 y

C

Ngày đăng: 22/02/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w