1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương i

42 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: 5phút *HS: -Thế nào là hai góc đối đỉnh -Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai đường thẳng vuông góc 20 phút *Thực hiện ?1 Gv: Y/C HS cả lớp

Trang 1

Chương I :ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Giảng:7A…/…/2017

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC 7B…/…/2017

Tiết 1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH 7C…/…/2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh

- Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

b Kĩ năng:

- Có kĩ năng vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình

c Thái độ: Yêu thích môn học Bước đầu tập suy luận

2 Chuẩn bị

a Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.

b Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc.

3 Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

b Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai góc đối đỉnh

Hs: Tìm hiểu về hai góc đối đỉnh

?: Em hãy nhận xét quan hệ về đỉnh, cạnh của

Hs: Cá nhân HS trả lời

Gv: Chuẩn kiến thức

?: Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh ?

Gv giới thiệu: Khi 2 góc O1; O3 đối đỉnh ta còn nói:

Góc O1 đối đỉnh với góc O3 hoặc O3 đối đỉnh với

góc O1 hoặc 2 góc O1; O3 đối đỉnh với nhau

Hs: Ghi nhớ các cách gọi khác của 2 góc đối đỉnh

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

Gv: Cho , hãy vẽ góc đối đỉnh của

Hs: 1HS lên bảng thực hiện y/c và nêu cách vẽ

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh:

x y’

2

3 1

4 O x’ y Hình 1

*?1: và có chung đỉnh O Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox Cạnh Oy’ là cạnh đối của cạnh Ox’hoặc Ox và Oy làm thành 1 đườngthẳng,

Ox’ và Oy’ làm thành 1 đường thẳng

*Định nghĩa:

SGK-T81

*?2: và cũng là 2 góc đối đỉnh vì: Oy’ là tia đối của tia Ox’

và tia Ox là tia đối của tia Oy

Trang 2

*Dựa vào tính chất của 2 góc kề bù đã học ở lớp 6

Giải thích vì sao = bằng suy luận

+ = 1800 (vì 2 góc kề bù) (2)

Từ (1) và (2) + = + =

*Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Trang 3

Tiết 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC Giảng :7A…/…/2017

7B…/…/2017

7C…/…/2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a

b Kĩ năng:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Sử dụng thành thạo Êke, thước thẳng

c Thái độ: Yêu thích môn học Bước đầu tập suy luận

2.Chuẩn bị

a Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài tập 11 (SGK-T86)

b Học sinh: Giấy thực hành bài tập 13 (SGK-T86)

3.Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ: (5phút)

*HS: -Thế nào là hai góc đối đỉnh

-Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai đường thẳng

vuông góc ( 20 phút)

*Thực hiện ?1

Gv: Y/C HS cả lớp đã chuẩn bị sẵn gấp 2 lần

như H3a, 3b

Hs: Trải giấy đã gấp, rồi dùng giấy và bút vẽ các

đường thẳng theo nếp gấp, quan sát các nếp gấp

và góc tạo thành bởi các nếp gấp đó

+Kết quả: các nếp gấp là hình ảnh của hai

đường thẳng vuông góc và bốn góc tạo thành

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

?1

y

x’ O x

Trang 4

đều là góc vuông.

-Vẽ đường thẳng xx’; yy’ cắt nhau tại O và

= 900

Gv: Yêu cầu HS nhìn hình vẽ tóm tắt nội dung

Hs: Quan sát hình vẽ và tóm tắt nội dung

?: Bài toán cho biết điều gì? yêu cầu ta tìm gì?

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

Hs: 1HS đứng tại chỗ trả lời cho GV ghi bảng

?: Vậy thế nào là 2 đường thẳng vuông góc

Hs: Cá nhân HS trả lời ĐN (như SGK)

Gv: Chốt lại về hai đường thẳng vuông góc và

giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng vuông góc

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ hai đường

?: Có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc

với đt’ a cho trước

Hs: Cá nhân HS trả lời

Gv: Khắc sâu tính chất cho HS

*Làm bài tập 11 (SGK-T86)

Gv: Treo bảng phụ và gọi 1 HS lên bảng điền

Hs: 1 HS lên bảng điền vào bảng phụ

Có = = 900 (T/C 2 góc đối đỉnh)

*Định nghĩa:

SGK-T84+Đường thẳng xx’vuông góc với đường thẳng yy’ Kí hiệu: xx’ yy’

2.Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Trang 5

c Củng cố (2 phút)

Y/C HS phát biểu lại: +Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

+Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc

Trang 6

- Chuẩn bị tiết 3: Hai đường thẳng vuông góc (Tiếp).

Trang 7

b Kĩ năng:

- Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo Êke, thước thẳng

c Thái độ: Yêu thích môn học Bước đầu tập suy luận

2 Chuẩn bị

a.Giáo viên: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

b Học sinh: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

3.Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

b Bài mới:

Hoạt động 1: Đường trung trực của đoạn

thẳng (25phút)

Nêu đề toán:

Gv: Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm I của

AB Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB

Hs: Tìm hiểu đề toán

Gv: Gọi 1 HS lên bảng vẽ theo y/c của đề toán

Hs: 1 HS lên bảng vẽ theo y/c của đề toán

Gv: Ta có đường thẳng d là đường trung trực

Gv: Giới thiệu điểm đối xứng và y/c HS nhắc lại

?: Muốn vẽ đường trung trực của một đoạn

thẳng ta vẽ thế nào ?

Hs: Nhắc lại: d là trung trực của đoạn AB ta nói

A và B đối xứng với nhau qua d

+…ta dùng thước và êke để vẽ đường trung trực

của một đoạn thẳng

Gv: Nêu đề toán: Cho đoạn thẳng CD= 3 cm

Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy ?

3 Đường trung trực của đoạn thẳng

*Vẽ đoạn AB và trung điểm của AB, vẽđường thẳng d vuông góc với AB tại I d

Trang 8

sao cho CH= 1,5cm Qua H vẽ d CD, d là

đường trung trực của CD

?: Ngoài cách vẽ trên còn có cách vẽ nào khác

không ?

Hs: Cá nhân HS trả lời: Gấp giấy sao cho điểm

C trùng với điểm D Nếp gấp chính là đường

thẳng d là đường trung trực của đoạn CD

O 600 C d1

B Y

c Củng cố (3 phút)

- Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳngvuông góc

- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm thế nào ?

- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?

Trang 10

- Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.

- Sử dụng thành thạo Êke, thước thẳng

c Thái độ:

Yêu thích môn học Bước đầu tập suy luận

2 Chuẩn bị

a Giáo viên: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

b Học sinh: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

3 Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

b Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập 15

?: Em Hãy vẽ hình theo 2 vị trí của ba

điểm A; B; C Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình

-Lấy điểm A bất kì nằm trong góc -Dùng ê ke vẽ đường thẳng d2

đi qua A vuông góc với Oy

3 Bài tập 20 (SGK-T87)

*Trường hợp 1: Ba điểm A; B; C thẳng

hàng + Cách vẽ:

-Dùng thước vẽ AB= 2cm-Vẽ tiếp đoạn BC= 3 cm (A; B; C cùng nằm trên một đường thẳng)-Vẽ trung trực d1 của AB-Vẽ trung trực d2 của BC

*Trường hợp 2: Ba điểm A; B; C không

thẳng hàng

Trang 11

(Mỗi HS vẽ và nêu cách vẽ 1 trường hợp)

-Cả lớp cùng vẽ vào vở

Gv: Lưu ý cho HS còn có trường hợp:

Hs: Tìm hiểu cách vẽ

trong trường hợp GVHD

Gv: Chuẩn kiến thức

+Cách vẽ:

-Dùng thước vẽ đoạn AB= 2 cm ,đoạn BC= 3 cm sao cho A; B; C không cùng nằm trên một đường thẳng

-Vẽ trung trực d1 của AB -Vẽ trung trực d2 của BC

c Củng cố: (8 phút)

- Y/C HS phát biểu lại: + Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau

+ Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước

- GV treo bảng phụ ghi đề bài tập trắc nghiệm: “Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?” a, Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực của đoạn AB

b, Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn AB

c, Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc với AB là trung trực của đoạn AB

d, Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung trực của nó

+ Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời

+ ĐA: a, Sai b, Sai c,Đúng d, Đúng

d Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập lại kiến thức về hai đường thẳng

- Làm các bài tập 13; 14; 15 (SBT-T85)

- Chuẩn bị tiết 5: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

……….

Tiết 5: § 3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG Giảng:7A…/…/2017 CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG 7B…/…/2017

7C…/…/2017

1.Mục tiêu

a Kiến thức:

Trang 12

HS hiểu các tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so

le trong bằng nhau thì: các cặp góc so le trong cong lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau

b Kĩ năng:

Có kĩ năng nhận biết: cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

2.Chuẩn bị

a Giáo viên: Bảng phụ ghi đề tập 21 (SGK-T89)

b Học sinh: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

3 Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

b Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu góc so le trong, góc

đồng vị (20 phút)

Gv: Gọi 1 HS lên bảng yêu cầu:

+Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b

+Hai đường thẳng a và b ngăn cách mặt phẳng

thành giải trong (phần chấm chấm) và giải ngoài

(phần còn lại) Đường thẳng c còn gọi là cát

tuyến, cặp góc so le trong nằm ở giải trong và

nằm về hai phía (so le) của cát tuyến Cặp góc

đồng vị là hai góc có vị trí tương tự như nhau

với hai đường thẳng a và b

và ;

*Bốn cặp góc đồng vị là:

và ;

và ; và ; và

?1 : +Hai cặp góc

Trang 13

so le trong, các cặp góc đồng vị

Hs: Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức

*Vận dụng

Gv: Treo bảng phụ ghi đề bài 21 (SGK-T89)

+Gọi 1 HS lên bảng điền trên bảng phụ

Hs: Quan sát, tìm hiểu đề bài trên bảng phụ

+1 HS lên bảng điền trên bảng phụ

Gv: Y/C HS hđ nhóm trình bày lời giải ?2

Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải ?2 ra bảng phụ

+Đại diện nhóm trình bày lời giải

và ;

và ; và ; và

Bài 21 (SGK-T89)

a, và là một cặp góc so le trong

2 Tính chất

? 2

a, Có và là hai góc kề bù = 1800- (t/c hai góc kề bù) nên = 1800- 450= 1350

Tương tự: = 1800- (t/c hai góc

kề bù) = 1800- = 1350 = = 1350

b, = = 450 (vì đối đỉnh) = = 450

c, Ba cặp góc đồng vị còn lại là:

= = 1350; = = 1350 = = 450

*Tính chất: SGK-T89

c Củng cố(8 phút)

- Hãy nêu tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

- Làm bài tập 22 (SGK-T89)

Trang 14

Các cặp góc trong cùng phía: và ; và

+ = 1800; + = 1800

d Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập lại kiến thức về các góc tạo bởi

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

- Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800

- Chuẩn bị tiết 6: Hai đường thẳng song song

Trang 15

Tiết 6 §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG

SONG

Giảng7A:…/

…/2017 7B:…/

…/2017 7C:…/

…/2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- HS hệ thống lại thế nào là hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a b”

a Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn H17 (SGK-T90); Bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song

b Học sinh: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

3 Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*HS : - Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt

hai đường thẳng

- Cho hình vẽ: Hãy viết tên các cặp góc so le trong,

Các cặp góc đồng vị

b Bài mới:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức của lớp 6

(7 phút)

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

?:+ Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân

biệt ?

+ Thế nào là hai đường thẳng song song ?

Hs: Cá nhân HS trả lời:

+ Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau

hoặc song song

1 Nhắc lại kiến thức của lớp 6:

+ Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

+ Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

Trang 16

+Hai đườngthẳng song song là hai đường thẳng

không có điểm chung

?: Cho đường thẳng a và đường thẳng b muốn

biết đường thẳng a có song song với đường

thẳng b không ta làm thế nào ? a

b

Hs: Cá nhân hS trả lời:

+Em có thể ước lượng bằng mắt nếu đường

thẳng a và b không cắt nhau thì a song song với

b

+ Em có thể dùng thước kéo dài mãi hai đường

thẳng nếu chúng không cắt nhau thì a song

song với b

Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song song (20 phút)

*Thực hiện ?1

Gv: Treo bảng phụ H17 (SGK-T90)

Hs: Quan sát hình vẽ trên bảng phụ

Gv: Y/C hs đoán xem các đường thẳng nào

song song với nhau ?

Hs: Ước lượng bằng mắt và trả lời:

+Đường thẳng a song song với b

+Đường thẳng m song song với n

+Đường thẳng d không song song với đường

thẳng e

Gv: Gọi 1 HS dùng thước thẳng lên bảng kéo

dài các đường thẳng và nêu nhận xét

Hs: 1 HS dùng thước thẳng lên bảng kéo dài

các đường thẳng và nêu nhận xét

?: Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của các

góc cho trước ở H (a, b, c, )

Hs: Cá nhân HS trả lời:

+H a, Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong,

số đo mỗi góc đều bằng 450

+H b, Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong,

số đo hai góc đó không bằng nhau

+H c, Cặp góc cho trước là cặp góc đồng vị, số

đo hai góc đó bằng nhau và đều bằng 600

Gv: Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu một

đường thẳng cắt hai đường thẳng khác tạo

thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai

đường thẳng đó song song với nhau Đó chính

là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song

song

Gv: Chúng ta thừa nhận tính chất đó

Gv: Treo bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song lên bảng

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

*?1:

+Đường thẳng a song song với b+Đường thẳng m song song với n+Đường thẳng d không song song với đường thẳng e

*Tính chất:

Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có

Trang 17

Hs: Đọc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng

suy ra a và b song song với nhau

Gv: Giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng song

+Hai đường thẳng a và b song song vớinhau

c Củng cố (2 phút)

+ Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt ?

+ Thế nào là hai đường thẳng song song ?

+ Hãy nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Trang 18

Tiết 7 §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

(Tiếp)

Giảng7A:…/

…/2017 7B:…/

…/2017 7C:…/

a Giáo viên: Máy chiếu có nội dung H19 (SGK-T90)

b Học sinh: Êke, thước thẳng, thước đo góc.

3 Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

b Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ hai đường

Bảng nhóm: Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng

a vẽ đường thẳng b đi qua A và song song với a

+Trình tự vẽ:

- Dùng góc nhọn 600 (hoặc 300 hoặc 450) của

êke, vẽ đường thẳng c tạo với đường

thẳng a củagóc 600 (hoặc 300 hoặc 450)

3 Vẽ hai đường thẳng song song:

? 2

Trang 19

- Dùng góc nhọn 600 (hoặc 300 hoặc 450)

của êke, vẽ đường thẳng b tạo với đường

thẳng c củagóc 600 (hoặc 300 hoặc 450)

ở vị trí so le trong (hoặc vị trí đồng vị) với góc

thứ nhất

Ta được đường thẳng b // a

Gv: Chiếu lên màn hình cách vẽ ? 2

Hs: Quan sát

Gv: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình theo y/c của ?2

Hs: 1 HS lên bảng vẽ hình theo y/c của ?2

Cả lớp cùng vẽ vào vở

Gv: Chuẩn kiến thức

Gv giới thiệu: Hai đoạn thẳng song song, hai tia

song song (đưa lên màn hình)

Nếu biết hai đường thẳng song song thì ta nói

mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường thẳng này

song song với mọi đoạn thẳng (mọi tia) của

Gv: Chiếu đề bài tập 1 lên màn hình

*Bài tập 1: Trong các câu trả lời sau hãy chọn

câu đúng

a, Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng

không có điểm chung

b, Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng

nằm trên hai đường thẳng song song

Hs: Quan sát và tìm hiểu đề toán trên màn hình

Gv: Gọi 1 Hs đứng tại chỗ trả lời

Hs: 1 Hs đứng tại chỗ trả lời (Gv ghi bảng)

Trang 20

c Củng cố (3 phút)

?; + Thế nào là hai đường thẳng song song

+ Hãy nêu lại cách vẽ hai đường thẳng song song

- Chuẩn bị tiết 8: Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song

Tiết 8 §5 TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG

SONG SONG

Giảng7A:…/

…/2017 7B:…/

…/2017 7C:…/

a Giáo viên: Máy chiếu

b Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, êke.

3 Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b//a

* Đáp án

b Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiên đề Ơclít (15 phút) 1 Tiên đề Ơclít

Trang 21

* Trở lại phần kiểm tra bài cũ:

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện y/c và nêu

nhận xét

Hs: Thực hiện y/c và nhận xét: Đường thẳng b

em vẽ trùng với đường thẳng b bạn vừa vẽ

Gv: Gọi 1 HS lên vẽ cách khác

Hs: Lên bảng vẽ và nêu nhận xét: Đường

thẳng này trùng với đường thẳng b ban đầu

* Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và

b//a ta có nhiều cách vẽ Nhưng có bao nhiêu

đường thẳng qua M và song song với đường

thẳng a

Hs: Qua M chỉ vẽ được một đường thẳng song

song với đường thẳng a

Gv: Bằng kinh nghiệm thực tế người ta nhận

thấy: Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a,

chỉ có một đường thẳng song song với đường

thẳng a mà thôi Điều thừa nhận này mang tên

Hs: Đọc và tìm hiểu thông tin

Gv: Với hai đường thẳng song song a và b có

những tính chất gì? ta sang mục 2,

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của hai

đường thẳng song song (15 phút)

* Thực hiện y/c ? (Chiếu lên màn hình)

Gv: Gọi 1 Hs đọc thông tin ? (SGK-T93)

Hs: Đọc và tìm hiểu thông tin

Gv: Gọi 2 HS lần lượt lên bảng trình bày theo

y/c ?

Hs: 1 HS làm ý a, b,

1 HS làm ý c, d,

?: Qua bài toán trên em có nhận xét gì?

Hs: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

song song thì:

+ Hai góc so le trong bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

Gv: Em hãy kiểm tra xem hai góc trong cùng

phía có quan hệ gì với nhau?

Hs: Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800

(hay bù nhau)

Gv: Ba nhận xét trên chính là tính chất của hai

đườngthẳng song song

Ngày đăng: 22/02/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w