- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con ngườitrong mối quan hệ giao tiếp: Vd: Nhạc sĩ sáng tác bài hát,trong ví dụ này ta thấy:thông qua hoạt độngsáng tác mà toàn b
Trang 1TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Tài liệu được quát bằng những ý chính, thi làm phải cần phân tích kỹ hơn) Câu 1: Chứng minh luận điểm “ Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể ” Từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong tâm lý mỗi người.
* Khái niệm tâm lý học:
- Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về tâm lý con người
- Tâm lý học là tất cả những hiện tượng tinh thần diễn ra trong não bộ,góp phần điều khiển,điều chỉnh mọi hành vi của con người
Vd: Giận cá chém thớt;nhìn thấy rắn sợ thì bỏ chạy
* Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể.
- Tâm lý người có nguồn gốc là hiện thực khách quan:
Vd:Khi nhìn thấy rắn thì sinh ra cảm giác sợ,từ đó mới chạy,vậy con rắnchính là hiện thực khách quan sinh ra nỗi sợ
=> Khi nghiên cứu,đánh giá con người,phải quan tâm đến hiện thựckhách quan,góp phần cải tạo con người
Tâm lý là chức năng của não: tổ chức cao nhất của kết cấu vật chất hoạt động theo cơ chế phản xạ
-Vd:khi nhìn thấy rắn sợ thì bỏ chạy,vậy khi nhìn thấy rắn,hình ảnh rắn sẽ
đi vào não,từ não sẽ sinh ra sự sợ hãi và ý thức chạy chốn
=>Bảo vệ não,đánh giá con người ở trạng thái não phát triển bình thường
- Tâm lý biểu hiện tính chủ thể:
+ Cùng một hiện thực khách quan tác động đến nhiều chủ thể,mỗi chủ thểkhác nhau lại có những hình ảnh tâm lý khác nhau
Vd: Cùng một bông hoa hồng,có 20 bạn nhận xét, có 19 bạn nhận xét đẹp
và 1 bạn nhận xét không đẹp
+ Cùng một hiện thực khách quan tác động đến một người,nhưng ở thờiđiểm khác nhau sẽ có những hình ảnh tâm lý khác nhau
Trang 2Vd: Cùng một môn tâm lý học,khi chúng ta học vào ca 1 thì rất mệtmỏi,chán nản,đói còn khi học vào ca4 thì rất thỏa mái,thích thú.
+ Chủ thể mang hình ảnh tâm lý bao giờ cũng là người hiểu mình nhất.Vd: Chính bản thân mình mới hiểu,khi thất tình ,mặc dù bên ngoài luôncười nói vui vẻ,nhưng thực chất bên trong lại rất buồn
=> Khi nghiên cứu,đánh giá con người,ta phải quan tâm đến tính chủ thểtrong mỗi con người
* Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong tâm lý mỗi người:
- Sự khác nhau về đặc điểm cơ thể, hệ thần kinh, giác quan:
Vd: Mỗi người có một loại khí chất riêng trong 4 loại khí chất, nhưng cóngười có cả 4 loại khí chất
- Sự khác nhau về hoàn cảnh sống,điều kiện giáo dục:
Vd: Đều là những đứa trẻ học mẫu giáo,nhưng sẽ có những đứa trẻ cóhoàn cảnh sống khó khăn,không được bố mẹ cưng chiều sẽ sinh ra tâm lý sợ hãitrước mọi thứ,sống khép mình Nhưng cũng sẽ có những đứa trẻ gia đình khágiả,được bố mẹ cưng chiều, lại có tâm lý tự tin,thỏa mái
- Tính tích cực trong hoạt động giao tiếp:
Vd: Có người có tâm lý trầm,sợ hãi,không muốn tham gia vào bất kì hoạtđộng nào Nhưng lại có người có tâm lý thỏa mái,tự tin,năng động khi tham giavào các hoạt động ( đoàn,ngoại khóa, vui chơi )
Câu 2: Chứng minh tâm lý người có bản chât xã hội mang tính lịch
sử Ý nghĩa của sự hiểu biết này
* Khái niệm tâm lý học
- Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về tâm lý con người
- Tâm lý học là tất cả những hiện tượng tinh thần diễn ra trong não bộ,góp phần điều khiển,điều chỉnh mọi hành vi của con người
Vd: Giận cá chém thớt,nhìn thấy rắn sợ thì bỏ chạy
* Bản chất xã hội –lịch sử của tâm lý người
Trang 3- Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan,trong đó nguồn gốc
xã hội là yếu tố quyết định:
Vd: Giữa một đứa trẻ được nuôi dậy bình thường với một đứa trẻ bị bỏrơi trong rừng, được bầy sói nuôi,ta sẽ thấy sự khác biệt lớn giữa 2 đứa trẻ,trong trường hợp đứa trẻ bị bầy sói nuôi từ bé,tâm lý của đứa trẻ này sẽ giốngnhư tâm lý của sói
- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con ngườitrong mối quan hệ giao tiếp:
Vd: Nhạc sĩ sáng tác bài hát,trong ví dụ này ta thấy:thông qua hoạt độngsáng tác mà toàn bộ tâm tư ,tình cảm của tác giả đã được kết tinh vào bài hát vàbài hát đó lại mang chính cảm xúc của tác giả Như vậy,trong quá trình hoạtđộng,con người đã biến năng lực hoạt động thành sản phẩm hoạt động,chuyển ýtrí ,tâm trạng ,tình cảm của mình vào chính sản phẩm đó
- Tâm lý của mỗi con người là sản phẩm của quá trình tiếp thu,lĩnh hộivốn sống,vốn kinh nghiệm của xã hội,nền văn hóa xã hội thông qua hoạt động
và giao lưu:
Vd: Trong một làng có truyền thống hiếu học,những đứa trẻ ở làng đóngay từ nhỏ đã được tiếp thu truyền thống ấy thông qua sự giáo dục của ôngbà,cha mẹ Từ đó, những đứa trẻ này luôn có tâm lý phải học cho xứng đángvới truyền thống của làng
-Tâm lý của mỗi con người được hình thành,phát triển và biến đổi cùngvới sự phát triển của lịch sử cá nhân,lịch sử dân tộc và cộng đồng:
Vd: Do miền Nam bị Mĩ chiếm đóng lâu hơn miền Bắc nên tâm lý củangười miền Nam cũng khác tâm lý của người miền Bắc như người miền Nam cótâm lý sống thỏa mái,tự do còn người miền Bắc lại có tâm lý sống tiết kiệm
Trang 4* Ý nghĩa
- Để phát triển tâm lý hoàn thiện,phải tích cực tham gia vào quá trình hoạtđộng, phải đưa họ vào hoàn cảnh cụ thể để họ bộc lộ hết tâm lý rồi mới đánh giáhọ
- Khi nghiên cứu ,đánh giá con người,ta phải nghiên cứu hoàn cảnh sốngcủa họ, góp phần cải tạo con người
- Tổ chức các hoạt động và mối quan hệ giao tiếp để phát triển tâm lý conngười
Câu 3.Bằng kiến thức tâm lý học hãy phân tích bản chất của hiện tượng tâm lý người Liên hệ thực tiễn.
* Khái niệm tâm lý học:
- Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về tâm lý con người
- Tâm lý học là tất cả những hiện tượng tinh thần diễn ra trong não bộ,góp phần điều khiển,điều chỉnh mọi hành vi của con người
Vd: Giận cá chém thớt,nhìn thấy rắn sợ thì bỏ chạy
* Bản chất của hiện tượng tâm lý người:
- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thôngqua chủ thể:
+ Tâm lý người có nguồn gốc là hiện thực khách quan:
Vd: Khi nhìn thấy rắn thì sinh ra cảm giác sợ,từ đó mới chạy,vậy con rắnchính là hiện thực khách quan sinh ra nỗi sợ
=>Khi nghiên cứu,đánh giá con người,phải quan tâm đến hiện thực kháchquan,góp phần cải tạo co người
+ Tâm lý là chức năng của não: tổ chức cao nhất của kết cấu vật chất-hoạtđộng theo cơ chế phản xạ
Vd: khi nhìn thấy rắn sợ thì bỏ chạy,vậy khi nhìn thấy rắn,hình ảnh rắn sẽ
đi vào não,từ não sẽ sinh ra sự sợ hãi và ý thức chạy chốn
=> bảo vệ não,đánh giá con người ở trạng thái não phát triển bình thường
- Tâm lý biểu hiện tính chủ thể:
Trang 5+Cùng một hiện thực khách quan tác động đến nhiều chủ thể,mỗi chủ thểkhác nhau lại có những hình ảnh tâm lý khác nhau.
=> Khi nghiên cứu,đánh giá con người,ta phải quan tâm đến tính chủ thểtrong mỗi con người
Câu 4: Phân tích các thành tố trong cấu trúc hoạt động và chỉ ra mối liên hệ giữa các thành tố.
* Khái niệm hoạt động
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người(chủ thể) và thếgiới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới cả về phía con người
Vd: Hoạt động đi săn, hoạt động trồng cây
* Cấu trúc của hoạt động
- Cấu trúc của hoạt động bao gồm 6 thành tố có mối quan hệ biện chứngvới nhau
+ Phía chủ thể bao gồm 3 thành tố:hoạt động, hành động, thao tác
+ Phía khách thể bao gồm 3 thành tố: động cơ, mục đích, phương tiện
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA HOẠT ĐỘNG
Trang 6Thao tác ↔ Phương tiện
Sản phẩm
- Mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố:
+ 1 hoạt động là nhiều hành động, nhiều hành động là 1 hoạt động
+ 1 hành động sử dụng nhiều thao tác,sử dụng nhiều thao tác sẽ thành 1hành động
+ 1 động cơ là một hay nhiều mục đích,khi thực hiện mục đích phải cóđộng cơ
+Muốn đạt được mục đích phải sử dụng nhiều phương tiện, khi sử dụngnhiều phương tiện sẽ tăng cơ hội đạt được mục đích
+ Động cơ thúc đẩy hoạt động
+ Nhiều hành động sẽ đạt được mục đích, 1 mục đích chứa nhiều hànhđộng
+ 1 thao tác sử dụng nhiều phương tiện,nhiều phương tiện sẽ thực hiệnđược một thao tác
+ Mục tiêu cuối cùng của 6 thành tố đều nhằm đạt được kếtquả(sảnphẩm)
=>Khi thực hiện bất kì hoạt động nào,cần phải xác định 6 thành tố để đạtđược kết quả cao
Câu 5: Trình bày Đặc điểm của hoạt động
* Khái niệm hoạt động:
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người(chủ thể) và thếgiới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới cả về phía con người
Vd: Hoạt động đi săn, hoạt động trồng cây
* Đặc điểm của hoạt động:
- Hoạt động bao giờ cũng là “hoạt động có đối tượng”
Trang 7Đối tuonwgj là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội mà con người hướng tớinhằm nhận thức, cải tạo Đối tượng của hoạt động là cái mà con người cần làm
ra, cần chiếm lĩnh – đó chính là động cơ
Vd: Đối tượng của hoạt động học của sinh viên là tri thức,kĩ năng,kĩ xảo
Nó giúp hình thành nhân cách,phẩm chất, năng lực cho sinh viên
=> Cần phải xác định tính đối tượng trong hoạt động
- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
Hoạt động do con người hoặc nhóm người tiến hành một cách chủ động,tích cực, tự giác trong quá trình tác động vào khách thể
Vd: Chủ thế cua hoạt động săn bắt là một nhóm người đi săn
=>Phải xác định chủ thể trong hoạt động
- Hoạt động luôn có tính mục đích
Làm biến đổi thế giới và biến đổi bản thân, nó gắn liền với tính đối tượng
và bị chế ước bởi nội dung xã hội, phụ thuộc vào nhận thức và sự phát triểnnhân cách của cá nhân
Vd: Mục đích của hoạt động học tâm lý là đạt được điểm cao,chính vìmục đích đó nên ta phải học tập chăm chỉ,cẩn thận
=> Khi hoạt động,phải có mục đích rõ ràng,tích cực
=> Trong hoạt động, cần sử dụng tính gián tiếp để tăng hiệu quả hoạtđộng
Câu 6: Phân tích chức năng của giao tiếp
*Khái niệm giao tiếp
Trang 8Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người,thể hiện sự tiếpxúc tâm lý giữa người với người,thông qua đó,con người trao đổi với nhau vềthông tin,về cảm xúc,tri giác lẫn nhau,ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Nói cách khác,giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan hệngười - người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thểkhác
Vd: 2 người nói chuyện với nhau về vấn đề học,văn hóa ,thời sự
* Chức năng của giao tiếp:
- Thông tin: Qua giao tiếp,con người truyền đạt tri thức,kinh nghiệm vớinhau Vừa là nguồn phát thông tin, vừa là nơi thu thập thông tin thu thập và xử
lý thông tin để hình thành nhân cách
Vd: 2 người nói chuyện với nhau về môn tâm lý học,tôi nói những điều
đã biết và tiếp thu những gì chưa biết -> nhờ vậy học ngày càng khá
=> Phải biết tiếp thu,thuyền tải ,xử lý thông tin có ích -> hình thành nhâncách
- Cảm xúc: khi giao tiếp,ta bộc lộ cảm xúc gây những ấn tượng,cảm xúcmới giữa các chủ thể Giao tiếp là con đường hình thành tình cảm con người
Vd: khi 2 người nói chuyện với nhau,mỗi người có một cảm xúc,cử chỉ,hành động riêng
=> Mỗi người có một cảm xúc,cử chỉ ,hành động riêng khi giao tiếp,nóichuyện Do đó,khi giao tiếp,ta cần tiếp thu những cảm xúc đẹp,ấn tượng để tạonên cảm xúc mới cho chính mình Góp phần hình thành tình cảm,ấn tượng trongmối quan hệ xã hội
- Nhận thức lẫn nhau và đánh giá lẫn nhau:khi giao tiếp,mỗi người đềubộc lộ những quan điểm,tư tưởng,thái độn,tình cảm riêng.do đó, các chủ thể cóthể nhận thức,đánh giá lẫn nhau
Vd:khi nói chuyện với một bạn trong lớp,thông qua cách nói chuyện,thái
độ của bạn ý.mình có thể hiểu được 1 phần về con người bạn ý
Trang 9=>Cần tích cực tham gia vào hoạt động giao tiếp,để nâng cao nhậnthức,đánh giá con người.
- Chức năng điều chỉnh hành vi: trên cơ sở nhận thức lẫn nhau , phải nhậnthức về bản thân mình để điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp
Vd: khi giao tiếp, mình cảm thấy một số cử chỉ,câu nói không phù hợplàm bạn cảm thấy khó chịu, chính vì vậy,khiến mình phải điềuchỉnh lại hành vi
và lời nói của mình
=>cần tích cực tham gia vào hoạt động giao tiếp,nhận thức ,đánh giángười khác,đánh giá lại bản thân mình,rút kinh nghiệm -> hình thành nhân cách
- Chức năng phối hợp hoạt động:khi giao tiếp ,con người có thể phối hợphoạt động với nhau nhằm đạt được mục tiêu chung
Vd: khi trao đổi với nhau về môn tâm lý học, tôi và bạn có thể trao đổivới nhau,chỉ cho nhau những thứ chưa biết.nhờ đó sẽ dễ học và nhanh hiểu hơn
=> Trong quá trình giao tiếp,chúng ta cần phải phối hợp hoạt động đểnhanh chóng giải quyết vấn đề,đạt được mục tiêu chung
Trang 10Câu 7: Chứng minh tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
* Khái niệm hoạt động và giao tiếp
- Khái niệm hoạt động:
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người(chủ thể) và thếgiới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới cả về phía con người
- Khái niệm giao tiếp:
Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người,thể hiện sự tiếpxúc tâm lý giữa người với người,thông qua đó,con người trao đổi với nhau vềthông tin,về cảm xúc,tri giác lẫn nhau,ảnh hưởng tác động qua lại với nhau
Nói cách khác,giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan hệngười - người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thểkhác
Bằng hoạt động và giao tiếp, con người với tư cách là chủ thể sẽ lĩnh hộikinh nghiệm xã hội lịch sử, biến nó thành tâm lí con người Hoạt động là mốiquan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới và kết quả là tạo ra sảnphẩm cho cả con người và thế giới
- Hoạt động giữ vai trò quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triểntâm lí con người
+ Thông qua quá tình chủ thể hóa, con người lĩnh hội kinh nghiệm xã hội,nền văn hóa xã hội để hình thành, phát triển tâm lí
+ Thông qua quá trình đối tượng hóa, con người đóng góp năng lực hiểubiết của mình để cải tạo xã hội đồng thời hoàn hiện chính bản thân mình
* Giao tiếp và vai trò của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển tâm
Trang 11+ Thông qua giao tiếp, con người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội,lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội để hình thành phát triển tâm lí,nhân cách Đồng thời, thông qua giao tiếp con người đóng góp tài lực của mìnhvào kho tàng chung của nhân loại xã hội.
+ Thông qua giao tiếp, con người không chỉ nhận thức được người khác
mà còn nhận thức được chính bản thân mình, biết só sánh đối chiếu mình vớingười khác và với xã hội, từ đó tự điều chỉnh, tự hoàn thiện bản thân
* Mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp
- Giao tiếp là điều kiện để con người thực hiện các hoạt động tập thể,chính thông qua giao tiếp mà con người tiến hành các hoạt động càng hiệu quảhơn
- Hoạt động là điều kiện để con người tiến hành các hoạt động giao tiếp.Trong hoạt động chung con người buộc phải giao tiếp với nhau để thống nhấthoạt động, cùng thực hiện mục đích chung
Giao tiếp và hoạt động gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên sự phát triểntâm lí ở người
Câu 8: Phân tích các con đường hình thành và phát triển ý thức cá nhân Lấy VD về hành vi có ý thức và hành vi không có ý thức
Có 4 con đường hình thành và phát triển ý thức cá nhân
- Ý thức các nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sảnphẩm hoạt động của cá nhân
+ Trước khi tiến hành hoạt động, con người xác định mục đích, kế hoạchhoạt động, xây dựng phương thức, điều kiện thực hiện hoạt động
+ Trong khi hoạt động, con người đem vốn kinh nghiệm, hiểu biết nănglực của mình để làm ra sản phẩm Sản phẩm hoạt động chứa đựng bộ mặt tâm lí,
ý thức của người làm ra nó
+ Kết thúc hoạt động, con người tiến hành so sánh đối chiếu sản phẩmcủa mình làm ra nó với mô hình sản phẩm ban đầu, từ đó tự điều khiển, điềuchỉnh hành vi của mình cho phù hợp
Trang 12- Ý thức cá nhân được hình tahfnh qua sự giao tiếp với người khác, với xãhội.
+ Thông qua giao tiếp con người truyền đạt, tiếp nhận thông tin, trên cơ
sở đó, cá nhân nhận thức người khác, đối chiếu mình với người khác, với xã hội
để tự nhận thức, đánh giá, tự điều khiển hành vi của mình Chính nhờ có giaotiếp, con người mới ý thức được người khác và về bản thân mình
- Ý thức được hình thành thông qua con đường tiếp thu nền văn hóa xãhội, ý thức xã hội (giáo dục)
+ Hạt nhân của ý thức chính là tri thức, sự hiểu biết, nền văn hóa, xã hội
Ý thức xã hội là tri thức cảu loài người đã tích lũy được, đó chính là nền tảngcủa ý thức cá nhân, bằng hoạt động để hình thành nên ý thức cá nhân
- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánhgiá, tự phân tích hành vi của cá nhân
+ Thông qua quá trình hoạt động, giao tiếp xã hội, trên cơ sở đối chiếumình với người khác, với chuẩn mực xã hội, cá nhân hình thành ý thức về bảnthân, từ đó mỗi người có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình theo yêu cầucủa xã hội
* Bài học
- Phải tích cực tham gia các hoạt động
- Tạo mối quan hệ giao tiếp để lãnh hội tri thức hiểu biết hoàn hiện bảnthân
- Tự giáo dục, rèn luyện mình trong môi trường để góp phần nhỏ bé củabản thân vào công cuộc đào tạo xây dựng nguồn nhân lực cho đất nước
* Ví dụ về hành vi có ý thức: Đổ rác bừa bãi, Vượt đèn đỏ khi tham giagiao thông
* Ví dụ về hành vi vô ý thức: người bị say rượu, bị mộng du
Câu 9: Phân tích các thuộc tính cơ bản của chú ý
*Khái niệm chú ý
Trang 13Chú ý là sự tập trung của ý thức vào 1 hay một nhóm sự vật,hiện tượng
để định hướng hoạt động,đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết chohoạt động tiến hành có hiệu quả
Vd: cả lớp chăm chú nghe giảng viên giảng bài
* Các thuộc tính cơ bản của chú ý:
- Sự tập trung của chú ý: khả năng tập trung chú ý đến một đối tượngtương đối hẹp, cần thiết cho hoạt động lúc đó và không để ý đến mọi chuyệnkhác Số lượng các đối tượng mà chú ý hướng tới gọi là lượng chú ý
Vd: trong giờ học,có một vấn đề khó mà cả lớp ko giải được, cả lớp sẽchú ý lắng nghe cô giáo giảng bài đó
- Sự bền vững của chú ý: Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một sốđối tượng Ngược với tính bền vững của chú ý là sự phân tán chú ý Tính bềnvững của chú ý có liên quan mật thiết với những điều kiện khách quan của hoạtđộng và những đặc điểm của mỗi cá nhân
Vd: một bạn nữ thích một bạn nam ở lớp, bạn nữ đó lúc nào cũng chú ýđến bạn nam :trên lớp, trên facebook
- Sự phân phối của chú ý: Là khả năng chú ý đồng thời tới một số đốitượng với mức độ rõ rang như nhau
Vd: khi qua đường,người đi đường phải chú ý đến mọi phương tiện đangđến gần xem có đâm mình hay không để tránh, qua đường an toàn
- Sự di chuyển của chú ý: là khả năng chú ý từ đối tượng này sang đốitượng khác
Vd:khi cô giáo giảng bài thì chú ý đến cô,nhưng khi bạn bên cạnh nóichyện thì lại chú ý đến bạn đó
=>Để đánh giá chất lượng chú ý thì ta phải căn cứ vào kết quả của quátrình chú ý
Câu 10: Phân tích các quy luật của cảm giác
* Khái niệm cảm giác:
Trang 14Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộctính của sự vật,hiện tượng khi chúng ta đang trực tiếp tác động vào các giácquan của chúng ta.
Vd: khi chúng ta nhắm mắt lại rồi đặt 1 viên đá vào lòng bàn tay, thì ta sẽ
có cảm giác nhẹ ,nhẵn ,cứng
* Các quy luật của cảm giác:
- Quy luật ngưỡng cảm giác: là sự kích thích vào các giác quan đạt tớimột giới hạn nhất định
Cảm giác có hai ngưỡng:
+ Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối)
+ Ngưỡng cảm giác phía trên
Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác là vùng cảm giác
Vd: khi ngồi học,ngồi xa bảng quá sẽ không nhìn thấy chữ,nghe không rõgiáo viên giảng, phải điều chỉnh vị trí hợp lý
=>Khi thực hiện bất kì hoạt động nào, ta phải đảm bảo trong ngưỡng chophép
- Quy luật thích ứng của cảm giác: Tính thích ứng là khả năng thay đổi độnhạy cảm cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích Khi cường độkích thích tang thì độ nhạy cảm giảm và ngược lại
Vd: khi ở chỗ nắng có cường độ mạnh mà đi vào chỗ tối,lúc đầu khôngnhìn thấy gì,một lúc sau mới nhìn thấy được mọi thứ xung quanh
=>Cần tăng khả năng thích ứng và độ nhạy cảm của cảm giác
- Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác: Sự tác độngqua lại giữa cảm giác là sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dướiảnh hưởng của cảm giác kia Sự tác động đó diễn ra theo một quy luật chungnhư sau: Sự kích thích yếu lên một cảm giác này sẽ làm tang độ nhạy cảm củacảm giác kia, sự kích thích mạnh lên một cảm giác sẽ làm giảm độ nhạy cảmcủa cảm giác kia
Vd: “đói mờ cả mắt”