Khái niệm phòng ngừa tô i phm dưới góc đô tâm l học Là hệ thống các biện pháp, các quy định, các hành vi của cá nhân, tổ chức: - Hình thành ở con người những phẩm chất tâm l tch c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
TIỂU LUẬN
MÔN: TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI: Tâm lý Tội phạm
HỌ VÀ TÊN: Trần Nguyễn Phương Thảo
MÃ SỐ SV: 2173801070096
LỚP: LUKT02
KHOA: Luật
GIẢNG VIÊN: Hồ Thị Thân
Trân trọng, Ngày 22 tháng 1 năm 2022
Trang 2Tâm lý học:
TÂM LÝ TỘI PHẠM TỪ THUYẾT PHÂN TÂM HỌC
Môn Tâm l tô i phm đ Phòng ngừa tô i phm từ quan điểm của thuyết Phân tâm
học Liên hệ với thực tiễn phòng ngừa tô i phm ở nước ta
MỤC LỤC:
A Lời nói đầu:
B Nội dung:
1 Khái niệm chung v phòng ngừa tô i phm
2 Khái niệm phòng ngừa tô i phm dưới góc đô tâm l học
3 Nô i dung của thuyết Phân tâm học:
4 Phòng ngừa tô i phm từ quan điểm của thuyết Phân tâm học
5 Liên hệ thực tiễn v phòng ngừa tô i phm ở nước ta
C Kết luận:
D Lời cảm ơn:
E Danh mục tài liệu tham khảo:
A LỜI NÓI ĐẦU
Phòng ngừa tô i phm là việc sử dụng hệ thống các biện pháp mang tnh xã hô i và nhà nước
Trang 3trừ tô i phm ra khỏi đời sống xã hô i Theo nghĩa hẹp, chỉ tập trung vào việc ngăn cản tô i phm xảy ra, khắc phục lọai bỏ nguyên nhân điu kiện Theo nghĩa rô ng, ngòai việc ngăn cản tô i phm xảy ra còn sử dụng các biện pháp để phát hiện xử lý tô i phm kịp thời sau khi
bị phát hiện, ngăn chặn tội phm tái diễn, giảm nhẹ hình pht cho người phm tội tội phm, to cơ hội cho người phm tội cải to, tái hòa nhập xã hội, cải to người phm tội để họ không trở li con đường cũ, v.v Kỹ thuật xã hội có nghĩa là thao túng mọi người, bằng cách
sử dụng kỹ thuật tâm lý để to ra một thái độ mong muốn (hành vi mong muốn) và / hoặc ảnh hưởng đến suy nghĩ, cảm xúc và hành động của một cá nhân hoặc nhóm của các cá nhân.
Để hiểu rõ hơn v vấn đ này xem xin chọn đ tài:
Phòng ngừa tô i phm từ quan điểm của thuyết Phân tâm học
Liên hệ với thực tiễn phòng ngừa tô i phm ở nước ta” Làm bài tiểu luận của mình
B NỘI DUNG
1 Khái niệm chung v phòng ngừa tô i phm:
Phòng ngừa tô i phm là hệ thống các quy định, các biện pháp, các hành đô ng của cá nhân,
tổ chức nhằm hn chế, ngăn chặn tô i phm xảy ra, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh các tô i phm xảy ra và giáo dục người phm tô i trở thành người có ch cho xã hô i thành viên Mục đch chnh của phòng chống tội phm là bảo vệ công chúng chống li tội phm bằng cách giảm sự xuất hiện của nó hoặc thiệt hi do nó gây ra; bảo vệ những người đang nn nhân của tội phm thông qua việc phục hồi của họ; bảo vệ gia đình nn nhân khỏi cảm xúc và những ảnh hưởng tài chnh đi kèm với sự mất mát của những người thân yêu Phòng ngừa tội phm thường được coi là một phần mở rộng của việc thực thi pháp luật trong đó nhân viên cảnh sát, công dân tư nhân và những người khác đóng một vai trò nào đó
2 Khái niệm phòng ngừa tô i phm dưới góc đô tâm l học
Là hệ thống các biện pháp, các quy định, các hành vi của cá nhân, tổ chức:
- Hình thành ở con người những phẩm chất tâm l tch cực, những thói quen hành vi
phù hợp với chuẩn mực xã hô i;
- Ngăn chặn sự hình thành, loi bỏ, hn chế những sản phẩm tâm l tiêu cực, những
thói quen hành vi không phù hợp với chuẩ mực xã hô i, giải tỏa khuynh hướng gây
hấn, xâm kch;
- Đảm bảo cho cá nhân không phm tô i trong bất kỳ hoàn cảnh nào
3 Nô i dung của thuyết Phân tâm học:
Nô i dung của Thuyết Phân tâm học là đi sâu tìm hiểu v đời sống nô i tâm con
người, nhằm hiểu rõ những suy nghĩ của con người được hiện thực bằng hành vi,
Trang 4liệu rằng đằng sau hành vi đó thì cái gì thuô c v bên trong con người sẽ như thế
nào
Ở Việt Nam, đời sống tinh thần là cái được coi trọng, nhu cầu hiểu biết v hot
đô ng tinh thần của cá nhân và toàn xã hô i là tất yếu, vì vậy, Thuyết Phân tâm học
hoàn toàn có thể được chấp nhận, nghiên cứu tìm hiểu và ứng dụng vào các ngành
khác nhau mà xã hô i Việt Nam đang cần thiết, bởi lẽ Phân tâm học với vai trò là
phương pháp nghiên cứu có hướng đi gần nhất đến bản chất vấn đ, sẽ là mảnh đất
màu mỡ cần được khai thác và phát huy Thực tế thì Phân tâm học đã được áp dụng
vào mô t số lĩnh vực ở Việt Nam hiện nay như có nhiu khoa v tâm lý, nhân văn
trong các trường đi học, các viện nghiên cứu được mở ra, trong các bệnh viện có
các khoa điu trị bệnh nhân tâm thần thông qua các phương pháp tâm lý, các trung
tâm nghiên cứu v tim năng con người những cơ sở đó đã sử dụng những
phương pháp của Phân tâm học để giải quyết các vấn đ mà xã hô i đang gặp phải;
Nếu áp dụng Phân tâm học vào Việt Nam thì cho phép chúng ta có thể phát triển
được các ngành mà xã hô i cần phải có, chẳng hn như Luật Hình sự, Tô i phm học
và mô t số ngành khác hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đ có liên quan đến điu
tra, cụ thể nếu ứng dụng Phân tâm học trong quá trình xét hỏi các đối tượng có liên
quan trong mô t vụ án hình sự cho phép chúng ta nhận diện được đối tượng này có
đang gặp phải những vấn đ v ý thức và ý ch hay không để từ đó nhờ những ngành có liên quan can thiệp nhằm tìm ra sự thật của vụ án mô t cách khách quan,
toàn diện và đầy đủ thông qua cách thức truyn thống là xét hỏi
- Bản chất con người: ba khối (cái nó, cái tôi, cái siêu tôi) với vai trò thống soái
của các bản năng, nhất là tình dục và xâm kch Theo Freud, phm vi của cái nó là phần nhân cách tối tăm và không thể đi đến được của chúng ta Bản thân ta chỉ biết chút t v cái nó qua nghiên cứu các giấc mơ và qua sự biểu hiện các triệu chứng bên ngoài của
bệnh tâm thần; cái nó là nơi trú ngụ các bản năng nguyên thủy và các xúc cảm đi
ngược lên tới cái quá khứ xa xưa khi mà con người còn là mô t con thú, cái nó có
tnh chất thú vật và bản chất của nó là thuô c v dục tnh, nó vốn vô thức
Freud viết tiếp: Cái nó bao gồm tất cả những gì do di truyn, có ngay từ lúc sinh ra
được kết tụ li trong sự cấu thành Cái nó mù quáng và đô c ác Mục đch đô c nhất
của nó là thỏa mãn các ham muốn bản năng và các khoái cảm, không cần biết đến
hậu quả Nói theo Thomas Mann thì: “Nó không biết gì đến giá trị, thiện hay ác, và
cả đo đức nữa”
Đứa trẻ sơ sinh, cái nó được nhân cách hóa; dần dần cái nó phát triển lên thành cái tôi Khi đứa bé lớn lên thay vì được hoàn toàn dẫn dắt bằng nguyên l khoái lc, cái tôi bị chi phối bởi nguyên l “Thch ứng với thực ti” Cái tôi biết được thế giới xung quang, nhận ra rằng phải kìm hãm những khuynh hướng phm pháp của cái
Trang 5Như Freud viết: “Cái tôi là viên trọng tài giữa những đòi hỏi bt mng của cái nó
và sự kiểm soát của thế giới bên ngoài.”
Vì vậy, cái thực sự hành đô ng như mô t nhân viên kiểm duyệt, cắt xén, sửa đổi những thúc giục của cái nó làm cho những thúc giục này phù hợp với tình hình thực tế, biết rằng việc tránh khỏi bị xã hô i trừng phtvà cả để tự bảo toàn hay là ngay cả đến sự bảo tồn, đu phụ thuô c vào những “dồn nén” Tuy nhiên, cuô c đấu tranh giữa cái tôi và cái nó có thể gây ra những bệnh tâm thần, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhân cách cá nhân Sau hết, còn 1 yếu tố thứ 3 trong quá trình sinh hot tinh thần gọi là cái siêu tôi Cái siêu tôi này có thể được định nghĩa mô t cách đi khái là “lương tâm” Theo A.A Brill, học trò của Freud (Mĩ) đã viết: “Cái siêu tôi là sự phát triển tinh thần cao hơn cả mà con người có thể đt tới được và bao gồm lẫn lô n mọi sự cấm đoán, mọi quy tắc
cư xử do cha mẹ to ra nơi đứa trẻ Tri giác lương tâm hoàn toàn phụ thuô c vào sự phát triển của cái siêu tôi”
Cũng như cái nó, cái siêu tôi nằm trong vô thức và cả 2 luôn ở thế tương tranh, trong khi cái tôi luôn hot đô ng ở giữa như mô t trọng tài L tưởng đo đức và quy tắc cư xử đu nằm trong cái siêu tôi Khi 3 cái nó, cái tôi, cái siêu tôi tương đối hòahợp thì cá nhân lúc ấy
ở trng thái điu hòa và hnh phúc Nếu cái tôi để cho cái nó vi phm các luật lệ, cái siêu tôi sẽ gây ra lo lắng, cảm giác có tô i và mọi biểu lô của lương tâm Tuy nhiên, nếu bản ngã hành động đúng, siêu thế có thể được to ra để cảm thấy hài lòng hoặc thậm ch để hưởng một số lợi ch thông qua những hành động trái ngược với khuynh hướng tự nhiên của bản ngã (Sartre) Siêu bản ngã đi diện cho toàn bộ lương tâm của một người; do đó, nó bao gồm tất cả các nguyên tắc đo đức, tôn giáo và xã hội tồn ti trong bản thân mỗi người và không được chia sẻ bởi người khác; do đó, chúng không chịu sự kiểm soát của siêu phàm trừ khi chúng trở nên có ý thức.
- Vai trò của các thúc đẩy vô thức: Nếu như không tất cả thì hầu hết hành vi của con người do các đô ng cơ vô thức chi phối Bản tnh con người là xấu xa, là thù địch với xã
hô i Do đó, tô i phm có thể xảy ra bất kỳ ở đâu, vào bất kỳ thời điểm nào và với bất cứ ai
4 Phòng ngừa tô i phm từ quan điểm của thuyết Phân tâm học:
- Thứ 1: To các rào cản để các thúc đẩy tô i lỗi không thể đưa tới hành vi thực tế ( hình pht, các biện pháp răn đe đủ mnh, giáo dục đo đức, các chuẩn mực xã
hô i) Khi mô t đứa trẻ sinh ra, đứa trẻ mới bắt đầu thiết lập mối quan hệ với môi trường, với những người xung quanh Đứa trẻ đói, no, nóng, lnh đu khóc để người nuôi dưỡng thỏa mãn những nhu cầu này – không cần biết hoàn cảnh để thỏa mãn các nhu cầu đó có phù hợp hay không?
Trang 6- Đứa trẻ thể hiện những đặc điểm của cái nó Nhưng khi lớn lên, cái nó dần dần phát triển thành cái tôi, cái tôi bị chi phối bởi nguyên l “Thch ứng với thực ti” Chnh vì vậy, biện pháp phòng ngừa tô i phm chnh là to ra rào cản để các thúc đẩy tô i lỗi không thể đưa tới những hành vi thực tế
Trong hot đô ng phòng chống tô i phm, việc xây dựng các rào cản đó là hình thành các hình pht, các biện pháp răn đe đủ mnh, hay giáo dục đo đức và xây dựng các chuẩn mực
xã hô i 1) Răn đe tội phm: Phương pháp hiệu quả nhất để ngăn chặn tội phm là làm cho tội phm hiểu rằng hình pht sẽ theo sau hành động của họ nếu họ phm bất kỳ sai lầm nào hành động chống li xã hội và con người của nó, đặc biệt là đối với những người vi phm pháp luật chống li việc lm dụng nhân quyn, tra tấn, giết người và hãm hiếp đối với phụ
nữ và nam giới và trẻ em và người già, phm các tội khác như đốt phá, trộm cướp, buôn lậu
ma túy, buôn lậu, v.v., không chỉ từ chnh họ mà còn từ những người khác cũng làm như vậy.
Chẳng hn: mô t người có ý định thực hiện hành vi phm tô i nhằm thỏa mãn những dục vọng của mình, nhưng nghĩ tới những hình pht của pháp luật y giáo dục đo đứcdành cho hành vi phm tô i này thì người đó không thực hiện hành vi phm tô i này nữa Cái thch ứng với hiện ti ở đây là không làm những điu mà pháp luật cấm và trái với đo đức xã
hô i Cái tôi bị chi phối bởi nguyên l này, vì thế rào cản này đã hn chế tô i phm xảy ra Vậy bn nghĩ sao v điu đó? Nếu chúng ta coi những điu trên là lý do ti sao mọi người không phm tội, thì chúng ta sẽ hiểu rằng một người càng được giáo dục và chăm sóc tốt thì họ càng t có khả năng phm tội như giết người hoặc trộm cắp vì họ hiểu biết v luật pháp và luân lý và đo đức xã hội và cũng vì sợ bị trừng pht nếu bị bắt quả tang thực hiện những hành vi phm tội như vậy ở thế giới này hoặc kiếp sau hoặc ở thế giới bên kia, nơi
mà hầu hết mọi người sẽ được gửi đến sau khi chết tùy thuộc vào mức độ tốt của một người trong thời gian của họ
- Thứ 2: Tư vấn giúp con người chọn ngh hay các hot đô ng phù hợp để giúp việc tư vấn chọn ngh hay các hot đô ng phù hợp với mỗi người tưởng chừng như không có ý nghĩa gì trong phòng ngừa tô i phm, nhưng thực chất nó li đóng vai trò khá lớn
Chẳng hn: Gần đây xuất hiện nhiu vụ án liên quan đến việc các cháu bé bị các cô trông trẻ đánh đập, hành h Có thể thấy việc chọn lựa ngh nghiệp phù hợp với tnh cách và sở thch của cá nhân có ý nghĩa trong hot đô ng ngh nghiệp; nếu ngược li có thể là nguyên nhân dẫn cá nhân đến thực hiện HVPT
- Thứ 3: Tổ chức các hot đô ng để con người có thể giải tỏa các xung năng bị dồn nén hoặc tìm được đối tượng thay thế Vì xã hô i buô c mỗi con người phải kim chế nhiu
Trang 7Bình thường thì ý thức con người vẫn thành công trong việc ngăn trở không cho “những sức mnh vô thức đen tối” bị dồn nén kia xuất hiện Nhưng chnh sự dồn nén đó đã khiến con người phải trải qua những giai đon bị rối lon cảm xúc sâu xa Sự rối lon này khiến con người đôi khi không làm chủ được bản thân Đó cũng là nguyên nhân dẫn tới tô i phm Chnh vì vậy mà cần phải có các hot đô ng giúp con người giải tỏa những xung năng bị dồn nén nhằm cân bằng tâm l Việc giải tỏa những xung năng bằng cách tìm đối tượng thay thế cũng là mô t phương pháp hữu hiệu trong việc phòng ngừa tô i phm
Chẳng hn: Bn rất ghét và thù hằn mô t người, chỉ muố đánh cho họ mô t trận để thỏa nỗi căm ghét trong lòng bn Nhưng bn ý thức được rằng, trong lúc thực hiện hành vi đó có thể vì không kim chế được bản thân sẽ gây ra án mng Người Nhật có cách giải tỏa tâm l rất hay – đó là ở góc mỗi phân xưởng họ cho đặt
mô t hình nô m quản đốc phân xưởng, nếu công nhân trong phân xưởng đó ai không bằng lòng với quản đốc có thể ra đấm vào hình nô m đó
- Thứ 4: Với người phm tô i, phải phân tch, tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của hành
vi bất thường của họ và tìm biện pháp điu trị phù hợp Tìm hiểu nguyên nhân của người phm tô i, các nhà TLH tô i phm thấy nó rất đa dng và phức tp Có người phm tô i có đô ng
cơ, mục đch từ trước; thực hiện HVPT là thực hiện kế hoc do bản thân đ ra Đây là những người phm tô i với lỗi cố ý, tỏa các xung năng; Trong thực tế có những người phm tôi trong trng thái tinh thần bị kch đô ng mnh mẽ, họ không làm chủ được lời nói, hành vi, hành
đô ng của mình
Đây là những người phm tô i với lỗi vô ý Chẳng hn: Mô t người vợ bị chồng đánh đập, hành h v thể xác, tinh thần nhiu năm Trong mô t lần người chồng tiếp tục thực hiện hành
vi đánh vợ, người vợ vì quá kch đô ng đã vớ được con dao trên bàn đâm mô t nhát vào chồng, khiến ông này bị tử vong – mặc dù người vợ trước đó không có ý định giết chồng
Như vậy người vợ giết chồng trong trường hợp trên không thể giống người vợ ngoi tình giết chồng để được thoải mái sống bên tình nhân Chnh vì vậy, khi HVPT đã xảy ra cần phân tch nguyên nhân sâu xa của hành vi để từ đó có những biện pháp tác đô ng cho phù hợp Có như thế thì tnh răn đe, mục đch của hình pht mới đt được hiệu quả cao
5.Liên hệ thực tiễn v phòng ngừa tô i phm ở nước ta
Phân tâm học chứng minh thuyết phục với chúng ta v sự tồn ti hợp lý và giá trị của nó, điu đó cho chúng ta thấy rằng, Phân tâm học vẫn sẽ tiếp tục được tiếp nhận và ứng dụng để đt được nhiu thành tựu hơn nữa trên các lĩnh vực khác nhau, giúp giải quyết nhiu vấn đ mà chúng ta sẽ gặp phải, bởi vì đất nước ta đã đổi thay theo đúng tinh thần nhân loi, mặt khác cũng khẳng định ý thức tiếp nhận của chúng ta là tiến bô và hợp quy luật của tri thức loài người
Trang 8 Các biện pháp phòng ngừa tô i phm
- Dùng các chế tài cùng các quy định pháp luật nghiêm khắc nhằm răn đe giáo dục những người có ý định phm tô i
- Phòng ngừa tô i phm chnh là mục tiêu cuối cùng và là chức năng quan trọng nhất, vì chỉ khi làm tốt các chức năng mô tả, giải thch và dự báo thì mới có thể tìm
ra được những biện pháp tác đô ng vào quy luật phát sinh, tồn ti và phát triển của
tô i phm, đồng thời khắc phục được các nguyên nhân và điu kiện phm tô i cũng như những tồn ti trong các lĩnh vực của đời sống xã hô i
- Trên cơ sở những chức năng đã nêu mới có thông tin đầy đủ để xây dựng kế hoch phòng ngừa, nhận diện những diễn biến tô i phm và tình hình tô i phm trong tương lai, khả năng xuất hiện, thay đổi của tô i phm cũ và tô i phm mới, diễn biến
và quy luật của quá trình tô i phm hóa - phi tô i phm hóa, hình sự hóa - phi hình sự hóa, cũng như những biến đổi của đời sống xã hô i khác
- Phòng ngừa tô i phm, suy cho cùng, chnh là đưa ra những giải pháp mang tnh chủ đô ng hơn, tch cực hơn và có hiệu quả hơn trong công tác đấu tranh phòng và chống tô i phm, hỗ trợ cho các ngành luật khác trong lĩnh vực tư pháp hình sự
- Nhà nước, các tổ chức, cơ quan và mỗi công dân trong xã hô i không phải chịu những hậu quả (thiệt hi) mà tô i phm gây ra, cũng như Nhà nước và xã hô i không phải mất đi những chi ph không cần thiết để giải quyết và khắc phục các hậu quả này
Mặt khó khăn
Phân tâm học là mô t hệ thống các lý thuyết trừu tượng và cách thức tiến hành ứng dụng cũng không h đơn giản, cần đòi hỏi phải có mô t đô i ngũ chuyên gia uyên bác
có khả năng tiếp thu tốt nhất mới có khả năng hấp thu được đầy đủ các kiến thức và
kỹ năng của Phân tâm học để ứng dụng thực tiễn, nhưng với điu kiện của Việt Nam hiện nay thì những đòi hỏi đó vẫn chưa thể đáp ứng được, nếu có cũng chỉ ở
mô t mức đô nhỏ, và vì vậy việc ứng dụng của Việt Nam đối với Phân tâm học để phát triển các ngành khoa học vẫn còn nhiu hn chế, chúng ta vẫn chưa có cách tiếp cận nào tốt nhất để đưa Phân tâm học vào ứng dụng trên các lĩnh vực có liên quan
- Với điu kiện của Việt Nam hiện nay, do đang trong giai đon phát triển, các ngành thuô c v lĩnh vực kinh tế chiếm ưu thế, chúng ta chưa có điu kiện để đi sâu vào nâng cao khả năng ứng dụng các ngành khoa học nhân văn trong đó có Phân tâm học, mặc dù ngành này cũng phục vụ cho sự phát triển đất nước, nhất là trong
Trang 9lĩnh vực trực tiếp to ra sản phẩm phục vụ cho việc nâng cao năng lực kinh tế (ngân hàng, tài chnh, ngoi thương…), cho nên việc áp dụng nó vẫn chưa được triển khai mnh, chúng ta muốn áp dụng đầy đủ Phân tâm học thì như trên đã đ cập, chúng
ta phải có những cơ sở tốt nhất thì mới có đủ khả năng để lĩnh hô i được các kiến thức trừu tượng và các phương pháp thực hành của phân tâm học, từ đó mới có thể đưa nó vào phục vụ trực tiếp cho sự phát triển của xã hô i Biểu hiện cho sự chưa thể mang li những hiệu quả tốt nhất nếu áp dụng Phân tâm học ở Việt Nam là các Trung tâm Tô i phm học – cơ sở nghiên cứu các vấn đ v tô i phm, phòng chống
tô i phm, các Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học, nhân văn chưa phát triển và mở rô ng; số lượng các chuyên gia trong lĩnh vực này còn đang thiếu so với
tỷ lệ dân cư; việc điu tra các tô i phm có sự tham gia của các chuyên gia Tô i phm học chưa được chú trọng
C KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu khái niệm tô i phm, khái niệm tô i phm học trong khoa học, đã xây dựng khái niệm phòng ngừa tô i phm dưới góc đô tô i phm học Ngoài ra, cũng để chứng minh rằng, phòng ngừa tô i phm là mô t bô phận cấu thành cơ bản của lý luận tô i phm học Bài báo này sẽ thảo luận vấn đ này tập trung vào một số kha cnh hệ thống tư pháp hình sự và chnh sách xã hội, có thể được sử dụng làm đầu vào cho tội phm các chương trình phòng ngừa ở Iran hoặc các nước khác, dựa trên các lý thuyết và mô hình hiện có của phòng ngừa và quản lý tội phm ở các quốc gia khác (dễ dàng và hiệu quả) Chnh xu hướng của các nghiên cứu gần đây v phòng chống tội phm cũng được trình bày trong bài báo này cũng như tầm quan trọng của việc hiểu tội phm và xác định nguyên nhân của chúng, tác động của chúng đối với xã hội và chnh sách của chnh phủ
Phòng ngừa tô i phm là hot đô ng của tất cả các cơ quan bảo vệ pháp luật và Tòa án, các
cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hô i và của mọi công dân trong xã hô i áp dụng tổng hợp và đồng bô các biện pháp khác nhau hướng vào thủ tiêu những nguyên nhân và điu kiện phm tô i, cũng như loi bỏ các yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến quá trình hình thành phẩm chất cá nhân tiêu cực và thái độ dẫn đến hành vi phm tội (Lazarus và cộng sự, 2004) Phòng ngừa có nghĩa là ngăn mọi người trở thành tội phm và điu này có thể được thực hiện thông qua: việc thực hiện các chương trình được thiết kế để giáo dục thanh thiếu niên, đặc biệt là trẻ em và thanh thiếu niên; giảm cơ hội cho hành vi phm tội bằng cách phát triển các chương trình làm giảm tỷ lệ phm pháp ở tuổi vị thành niên; ngăn chặn tội phm trước khi chúng xảy ra bằng cách giảm số lượng người phm tội tim ẩn; tăng khả năng của Tòa án trong việc phát hiện và truy tố các cá nhân phm tội,đồng thời từng bước hn chế, đẩy lùi và tiến tới loi bỏ tô i phm ra khỏi đời sống xã hô i
Trang 10Nói mô t cách ngắn gọn khác, phòng ngừa tô i phm là mô t bô phận cấu thành của lý luận
tô i phm học, đồng thời là hot đô ng của toàn xã hô i trong việc tìm ra các nguyên nhân phát sinh ra tô i phm khắc phục, cũng như để ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới loi bỏ tô i phm ra khỏi đời sống xã hô i Quá trình này bắt đầu với việc nghiên cứu dữ liệu tội phm thu được thông qua một lượng lớn khảo sát mẫu và phân tch các tình huống có thể có lợi cho sự xuất hiện của nó, tiếp theo là nghiên cứu các giải pháp hoặc chiến lược khả thi khác nhau để chống li nó, nghiên cứu v hiệu quả và hiệu lực của chúng liên quan đến loi tội phm được thực hiện, và cuối cùng, việc thực hiện chúng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là các cơ quan công cộng như đồn cảnh sát, tòa án, nhà tù, trường học, v.v., nơi chúng được áp dụng thường xuyên nhất
D Lời cảm ơn:
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến trường đi học Văn Lang đã đưa môn Tâm lý học vào chương trình giảng dy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn –
Cô Hồ Thị Thân đã dy dỗ, truyn đt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Kỹ năng giao tiếp của cô, em đã có thêm cho mình nhiu kiến thức bổ ch, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ
là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này Cảm ơn một lần nữa vì sự hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ tuyệt vời mà cô đã cho em
Bộ môn Tâm l học là môn học thú vị, vô cùng bổ ch và có tnh thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn lin với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiu hn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiu bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiu chỗ còn chưa chnh xác, knh mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!”
E Danh mục tài liệu tham khảo:
Giáo trình tâm lý học đi cương, nxb ĐH luật Hà Nôi
Giáo trình tâm lý học tư pháp , nxb ĐH luật Hà Nôi
Giáo trình tâm lý học tô i phm,nxb ĐH luật Hà Nội
Và mô t số tài liệu khác