1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 2 lich su cac hoc thuyet QT

25 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Taylor đề ra 4 nguyên tắc quản trị:- Chủ phải thạo việc: nhà quản lý, đốc công phải thành thạo công việc quản lý có khoa học.. - Trọng tâm của lý thuyết quản trị kiểu hành chính là nhà q

Trang 1

Người đồng hành: TS Phạm Việt Thắng

Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ

Chương 2

Trang 2

cảnh

lịch sử

QT bằng phương pháp khoa học

QT hành vi

QT theo quá trình

McGregor

QT định lượng

Tiếp cận hệ thống

QT bằng phương pháp hành chính

Henry Fayol

Trang 3

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC

Trang 4

Taylor đề ra 4 nguyên tắc quản trị:

- Chủ phải thạo việc: nhà quản lý, đốc công phải thành thạo

công việc quản lý có khoa học.

- Lựa chọn, huấn luyện và đào tạo người lao động theo hướng

chuyên môn hóa để đảm nhận công việc

- Chủ phải gương mẫu và hợp tác: tác phong làm việc công

nghiệp khẩn trương, khoa học, hiệu quả.

- Phân chia công bằng công việc và trách nhiệm; Đề cao kỷ

luật, kèm theo khuyến khích xứng đáng.

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC

Trang 5

* Taylor (1856-1915)

Ưu điểm:

- Cải thiện NSLĐ

- Thúc đẩy ứng dụng phân tích công việc 1 cách khoa học

- Phát triển trả lương theo thành tích

 Hạn chế:

- Giả thiết về động cơ quá đơn giản: “tiền”

- Coi con người như máy móc

- Không quan tâm đến mối quan hệ tổ chức và môi trường

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC

Trang 7

* Henry Fayol (1841-1925):

- Tập trung trực tiếp vào tất cả các hoạt động củacác nhà quản trị

- Đề cao nguyên tắc phân công lao động, thiết lập

cơ cấu tổ chức, quy chế lao động cụ thể, rõ ràng

- Trọng tâm của lý thuyết quản trị kiểu hành chính

là nhà quản trị

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH

Trang 8

Các nguyên tắc của Henry Fayol:

1 Chuyên môn hóa/phân công hóa lao động

2 Lãnh đạo đi kèm trách nhiệm tương ứng

Trang 9

Các nguyên tắc của Henry Fayol:

Trang 11

Elton Mayo (1880 - 1949)

Một loạt những thí nghiệm được thực hiện tại Công ty Western Electric từ năm 1927 đến 1932

Những nghiên cứu ở Hawthorne: thay đổi điều kiện làm việc

để quan sát sự thay đổi của NSLĐ của công nhân

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH VI

Trang 12

Thí nghiệm của Elton Mayo

Tỉ lệ công nhân thay đổi nơi làm việc là 250%

Tỉ lệ giảm còn 5%

Công nhân nhà

máy dệt Philadenphia

Chế độ nghỉ giải lao giữa ca đã giảm bớt tâm lý bi quan của công nhân

 nâng cao tinh thần làm việc và năng suất lao động

Nghỉ

giải lao

giữa ca

Trang 14

Thí nghiệm các điều kiện khác

Sản lượng vẫn tăng Các điều kiện làm việc không có hoặc có ít quan hệ với

năng suất

Trang 15

Sự gia tăng năng suất không phụ

thuộc vào các nguyên nhân vật chất

“Khi những công nhân có sự chú ý

đặc biệt thì năng suất sẽ tăng lên bất

kể các điều kiện làm việc có thay đổi

hay không”

Tại sao với sự chú ý đặc biệt và thiết lập các mối quan hệ nhóm mà có thể làm sản sinh ra những phản ứng mạnh

mẽ như vậy?

Thí nghiệm của Elton Mayo

Trang 16

Hiệu ứng Hawthorne

 Khi các nhà quản trị chú trọng đặc biệt đến công nhân,NSLĐ thay đổi bất kể điều kiện làm việc có thay đổi haykhông

 Làm tăng sự quan tâm đến nhân tố con người

 Làm thay đổi quan điểm đương thời coi con người nhưmáy móc

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH VI

Trang 17

- Con người muốn bị điều khiển.

- Làm việc là 1 bản năng như vui chơi, giải trí.

- Mỗi người đều tự điều khiển, kiểm soát bản thân.

- Con người sẽ gắn bó với tổ chức nếu được khen ngợi, thưởng xứng đáng, kịp thời.

- Con người có óc sáng tạo, khéo léo.

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH VI

Trang 18

Douglas Mc Gregor (1906 – 1964)

Ưu điểm:

- Rất chú trọng tới con người cả về vật chất và tinh thần.

- Các nhà lãnh đạo phải nắm bắt tâm lý nhân viên.

Trang 19

- Nội dung:

+ Trọng tâm chủ yếu để phục vụ cho việc ra quyết định

+ Sự lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn kinh tế

+ Sử dụng mô hình toán học để tìm ra các giải pháp tối ưu

+ Máy điện toán giữ vai trò rất quan trọng

Ưu điểm:

 Phát triển các phương pháp toán để giải quyết các bài toán quản trị.

 Giúp nhà quản trị tìm ra các phương án tối ưu.

Hạn chế:

• Không phải yếu tố nào cũng lượng hóa được.

• Việc xử lý các số liệu phức tạp.

• Các nhà quản trị khó tiếp cận vì mang tính kỹ thuật cao.

• Không phù hợp với các quyết định sáng tạo.

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ ĐỊNH LƯỢNG

Trang 20

PHẢN HỒI

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ THEO QUÁ TRÌNH

Trang 21

 Khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động

 Cần liên kết, thống nhất từng thao tác, hoạtđộng riêng rẽ thành các hoạt động chungnhằm thoả mãn tối đa nhu cầu riêng của từngkhách hàng cụ thể

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ THEO QUÁ TRÌNH

Trang 22

• Hoạt động quản trị

• Các phương pháp

và công nghệ sản xuất

Quá trình chuyển hoá

• Hàng hoá & dịch vụ

• Các chỉ tiêu tài chính…

Đầu ra

Quan điểm tổ chức là 1 hệ thống mở

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN HỆ THỐNG

Trang 23

 Cần phối hợp các bộ phận của tổ chức để đạt đượchiệu quả trong hoạt động.

 Các quyết định và hành động được thực hiện trong 1lĩnh vực của tổ chức sẽ có ảnh hưởng đến các lĩnhvực còn lại của tổ chức

 Mỗi tổ chức luôn phải thích nghi với sự thay đổi củamôi trường

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN HỆ THỐNG

Trang 24

KẾT LUẬN

Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, khoa học đòi hỏi tính khách quan, nghệ thuật đòi hỏi phải sáng tạo.

Đông hay Tây cái gì phù hợp thì nên tiếp thu và sử dụng

để đạt hiệu quả quản trị.

Trang 25

QUẢN TRỊ HỌC

Ngày đăng: 19/02/2019, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w