Tiêu chuẩn và quy định trong công nghiệp được đưa ra dựa trên những yếu tố cơ bản về kỹ thuật kinh tế, quản lý, tổ chức nhằm mục đích bảo đảm chất lượng sản phẩm và an toàn trong lao động. Ngoài ra tiêu chuẩn và quy định còn là trung gian giữa kỹ thuật và lao động và cũng là cơ sở chính để công nghiệp phát triển.
Trang 2Tiêu chuẩn quốc tế về kỹ nghệ họa và GAD
GIÚ tra "kỹ thu ật v và à lao ẻ Ông
g là cơ sở ag hinh
Tuy thê ứng dụng tiêu chuẩn và quy định không là điều kiện hoặc lý do đề thay thê trách nhiệm kỹ thuật
Mặc dù thê, tiêu chuẩn và quy định vẫn là những yếu tố
quan trọng trong việc đánh giá sản phẩm hoặc khi cân
thiết có thể là cơ sở đề giải quyết những bất đồng trong sản xuất và trong hợp đồng.
Trang 3Tiêu chuẩn quốc tế về kỹ nghệ họa và CAD
Song song đó, những nước trong Thị trường chung Âu châu
có Viện tiêu chuân: Comité Europeen de Normalisation (CEN)
Một số những tổ chức quốc tê cũng có những tiêu chuẩn riêng
như:
international Atomic Energy Agency (AEA)
international Labour Organization (ILO)
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO)
Worid Health Organization (WHO) v.v
Trang 4
Viện tiêu chuẩn Mỹ: American National Standards Institute (ANSI)
Viện tiéu chuan kién truc My: American Institute of Architects (AIA) Tiêu chuẩn CAD KW
iy: United States National CAD Standard (NCS)
Vién chi tiét kp thuat thiét ké My: Construction Specifications Institute (CSI)
Viện tiêu chuẩn công nghiệp điện: Institute of Electrical and Electronics
Engineers (IEEE)
Tổ chức công nghiệp xe hơi: Society of Automotive Engineers (SAE)
Hiép hoi ky nghé dién Duc: Verband deutscher Elektrotechniker e.V (VDE ) Hiép hoi ky su Duc: Verein Deutscher Ingenieure (VDI) v.v
Trang 6Bản vẽ kỹ thuật là bản vẽ hoàn thiện có đây đủ những chỉ tiết kỹ
thuật như vật liệu, kích thước, giới han dung sai va những chi tiệt
cân thiết để có thé thực hiện hoặc gia công được chỉ tiết của sản
phâm
Bản vẽ kỹ thuật tùy thuộc vào quy định và tiêu chuẩn của từng
ngành nghệ có thê là bản vẽ kiên trúc, bản vẽ điện, bản vẽ cơ khí, bản vẽ kỹ nghệ hàng không, kỹ nghệ đóng tau v.v
Tiêu chuẩn và quy định của bản vẽ vì thế trở thành cơ sở bảo
dam nhu câu kỹ thuật cân thiệt trong việc gia công hoặc sản xuất
Bản vẽ kỹ thuật chỉ tiết thiết kế là bản vẽ hoàn thiện gồm những dữ
liệu kỹ thuật như kích thước, ty lệ, giới hạn dung sai, vật liệu, hướng
nhìn, mặt cắt và những dòng ghi chú cần thiết của một chỉ tiết thiết kê
Trang 82 Re
Bản vẽ kỹ thuật của nhóm chỉ tiết thiết kế:
Bản vẽ kỹ thuật của một nhóm chỉ tiết thiết kế là bản vẽ
hoàn thiện của một số chỉ tiết liên quan trong một nhóm
Những chỉ tiết thiết kế trong bản vẽ phải có cùng một tỷ lệ
Đối với những trang thiết bị hoặc máy móc phức tạp, có thế
thực hiện nhiều bản vẽ kỹ thuật Nhóm chỉ tiết khác nhau
Bản vẽ có thê được thực hiện trong không gian 2 chiều theo những phép chiêu tiêu chuẩn hoặc không gian 3 chiêu
Lu điểm của bản vẽ kỹ thuật từng nhóm chỉ tiết thiết kế là:
- Nhóm chỉ tiết thiệt kê có thê thực hiện dễ dàng hơn một hệ
thông
- Trường hợp hệ thông có sự có, việc thay thé từng nhóm chỉ tiết cũng dễ dàng hơn
- Việc thiết kế, làm kế hoạch, gia công dựa theo từng nhóm chỉ tiết
Trang 9
Mô hình bản vẽ Nhóm chỉ tiết thiết kế trong CAD
Trích: NX |-deas Master Assembly
Trang 10
Bản vẽ kỹ thuật tổng quát làm rõ sự liên hệ giữa những chỉ tiêt và Nhóm chỉ tiết thiết kế Việc lắp đặt những chỉ tiết sẽ được hệ thống hóa thành những bản vẽ hoàn thiện của bán thành phẩm hoặc thành phẩm Đi chung với những bản vẽ
kỹ thuật tổng quát thường là những bảng danh sách tên
những chỉ tiết thiết kê
Những bản vẽ này có thé là bản vẽ tổng quát một nhóm của
hệ thống, một trang thiết bị hoặc một QUY trình công nghệ và hình thức có thê là bản vẽ trong không gian 2 chiều hoặc 3 chiều hoặc bản vẽ những chỉ tiết được nỗi với nhau
10
Trang 11Mô hình bản vẽ tông quát trên CAD
Trich UGS - NX Design - Siemens PLM Software
11
Trang 12
loubnis nicht kopiert, zur &us40lru n mes a benutzt oder dritten Personen ousge-
'—¬¬ handigt werden IGem § 598 +H BLBI
Ootum Nome
Norm 10 Hérsaalibung - T2006
Trang 13
3 ? 9q | VentiLieder DIN 2098 - 14x&215
é 2 Sứ |W@atiLhwug 6101 [OW DB Ad texto Cẹ0
6 2 Steck | ZyUinderschraube DUN EN ISD 4762 ~ M3 x12 - 109
Trang 14
14
Trang 15Tiêu chuẩn quốc tê trong kỹ nghệ họa gồm 2 nhóm chính:
Tiêu chuẩn về xây dựng và kiến trúc: AEC (Architecture
Engineering and Construction) Standards
Tiéu chuan ky thuat vé co’ khi: MCAD (Mechanical)
Standards
Những quy định và tiêu chuẩn trong từng ngành nghề có thê có những điểm khác nhau, một số những tiêu chuẩn được ứng dụng trong cơ khí thí dụ như Tiêu chuẩn tổng quát về dung sai hình dạng chỉ tiết thiết kế ISO 1101
không được ứng dụng trong kiến trúc, ngược lại Tiêu
chuẩn ISO 13567 về lớp Layer (Technical product
trúc, lắp đặt trang thiết bị v.v Hs
Trang 16Quy định về khổ giấy theo ISO 216
Quy định này định những kích
thước về khổ giây theo mm
Khoảng cách từ đường riên của
từng khổ giây đến phạm vi thiết kế
được ứng dụng cho hâu hêt những
nước khác trên thê giới
Trang 17
Phạm vi thiết kế trên khổ giấy -
ISO 5457
Pham vi vé thiét ké trén giay theo
khổ quy định có đường viên trồng
chung quanh
Bản vẽ có thé có khổ ngang hoặc
khổ dọc
Phan tên và ghi chú của bản vẽ phải
nằm bên dưới, nếu bản vẽ là chiều
ngang, phân tên và ghi chú phải nằm
|
†
Trang 18Tiêu chuẩn về khung, phần tên bản vẽ - ISO 7200
| Mgud Melke: Tenbanve, cht ki:
Trang 19Phân ghí chú và tên bản vẽ theo !SO 7200, khổ giấy A3-A0
Phan ghi chu va tén ban vé theo DIN 67771
‘Vat lieu:
So at lieu tho:
Loai:
Ten ban we
Trang 20Tiêu chuẩn về tỷ lệ trong bản vẽ kỹ thuật ISO 5455
Tỷ lệ là trị số thu nhỏ hoặc phóng
lớn kích thước thuận của một chi
tiêt thiêt kê hoặc toàn cảnh Những tiêu chuẩn phóng lớn
Ty lệ của kích thước trung thực la
Trang 21Tiêu chuẩn về loại chữ - ISO 3098
Đề bảo đảm độ rõ của chữ và khả năng lưu trữ cho loại phim cực nhỏ
Micro-film, tiêu chuân ISO 3098 định chiêu cao của chữ theo tý lệ 1: căn
2 thí dụ như:
1,8-25-35-5-/7- 20mm v.v
Chiêu của chữ có thể là chiêu đứng hoặc nghiêng 75°
Chiêu cao này nên phù hợp với nét đường trong bản vẽ theo tý lệ:
+
+, + lẰœ 4 j OHO ae +7 ề ¿ sỉ 3 Leese + = ¿ ttt oe J 7 J ý“ be sơ vẻ, + to beneeo‹ i eM tuy À*+*+‹vj Eee ee ee ee Are ; + 1 ne +4 Ø i! Ỷ +? vở + y2 pop pt borer
+ Z| we TL, 94 Oe Ee ,,-,, ~~~ eee Ee pee ee eet ee ee > Ee l2 oop (CC C(:1((:1(l(LL(:(1:111/ 12/1442 lii44 oe 11.1.-À.22
Trang 22
Quy định về phép chiếu trong bản vẽ - ISO 5456
Nguyên tắc chung trong kỹ nghệ họa là ứng dụng theo hướng
chiêu song song, phép chiêu hoặc hướng nhìn Perspective chỉ
được ứng dụng để trình bày, giới thiệu hoặc quảng cáo
Phép chiéu Orthographic dua theo hur6ng nhin song
song vao chi tiét thiét ké (Orthographic projection)
22
Trang 23Phép chiếu loại 1 hoặc loại E (First Angle Projection) , og
Ky nêu phép chiếu loại 1: _ HE 9 ) Phép chiều loại 3 hoặc A (3'd Angle Projection)
Ký hiệu phép chiếu loại 3:
1 —Nhin tu phia truoc (Front view) 2—- Nhìn từ bên trái (Left-side view)
3— Nhìn từ dưới (Boffom view) 4—- Nhìn từ bên phải (Righf-side view)
5~ Nhìn từ trên (Top view) Nếu càn, có thẻ định thêm hướng nhìn từ phiá sau (Rear view) 2°
Trang 24Quy định về loại đường và nét trong bản vẽ kỹ thuật - ISO 128
độ lớn của bản vẽ với nguyên tắc:
- Nét từ 0,5 đến 0,7 mm: Những cạnh được nhìn thấy, đường viên,
đường giới hạn và chiều dài sử dụng của đường ren xoáy trôn ốc,
định vít trong cơ khí
- Nét từ 0,25 đến 0,35 mm: Những đường kích thước, đường giới hạn phụ, đường tượng trưng, đường chỉ dân ghi chú, đường tâm vòng tròn, đường nét chải, đường phụ của những phép chiêu, đường cạnh bẻ
cong của chỉ tiết thiết kê, đường tiếp nỗi giữa mặt phẳng và cong,
đường giới hạn của kích thước phục vụ kiêm tra, đường ghi chú về
dung sai, đường chéo của những vật liệu có câu hình nhiều cạnh,
Trang 25aN
Đường vẽ tay nét 0,25 - 0,35 mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn của
chỉ tiết thiết kế, đường nét chải đối với những vật liệu bằng gỗ, đường tượng trưng giới hạn nổi v.v
e Duong vé fay
Đường zic-zac có nét 0,25 - 0,35 mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn,
đường không liên tục của chỉ tiết thiết kế, đường cắt chỉ tiết khi nơi giới hạn không là
đường tâm
Đường gạch ngang có nét 0,25 - 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới
hạn phiá sau, cạnh không nhìn thấy hoặc nằm trong chỉ tiết thiết kế
25
Trang 26- Đường chấm gạch rét nhỏ ¬ "
Đường chấm gạch loại nhỏ có nét 0,25 - 0,35 mm được sử dụng cho những đường tâm của vòng tròn, đường trục cân đổi của chi tiết thiết kế, đường giới hạn phạm vi di chuyển, vòng tròn chia bánh răng
- Đường châm gạch nét dày — _
Đường chấm gạch nét dày có nét 0,5 - 0,7 mm được sử dụng cho
những đường tượng trưng mặt cắt chỉ tiết thiết kế hoặc tượng trưng
điều kiện sử lý bề mặt vật liệu
- Đường chấm - chấm - gạchH._ — —— —— —
Đường chấm - chấm - gạch có nét 0,25 - 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn giữa hai chỉ tiết thiết kế, phạm vi giới hạn di
động, đường giới hạn của vật liệu khi chưa biến đổi, những chỉ tiết
thiết kế nằm ngoài mặt cat
26
Trang 27Trong một bản vẽ , tùy theo khổ lớn hoặc nhỏ, nên sử dụng nét một trong những nhóm:
Theo quy định này, tiêu chuẩn nhóm có thể sử dụng:
Khổ giấy từ A2, A3, A4 nên sử dụng theo nhóm 0,5mm
Khổ giấy A0, A1 và lớn hơn nên sử dụng nhóm 0,7mm
27
Trang 28Loại đường Tên đường Pham vi wng dung theo ISO 128
A Đường thẳng | day Cạnh và đường giới hạn nhìn thấy
đường tiến nối giữa mặt phẳng và cong, đường giới hạn tại nơi cắt, đường tâm hình tròn nhö
C Đường vế tay | mũng Đường tượng trung cắt quãng của mặt cắt, giới
(E)— — — — — | Gachngang | day Sử dụng trong những trường hợp đặc biệt
G 7 7 7 Cham-gach mong Đường tâm hình tràn, trục giữa chỉ tiết thiết kế
H ƒ-— TT| Chấm-gạch | măng, tại nơi | Đường cất chỉ tiết thiết kế
Trang 29Quy định về hướng nhìn theo ISO 128
Trong bản vẽ, hướng nhìn được ký hiệu theo mũi tên và chữ
Trang 30Tiêu chuẩn về mặt cắt theo ISO 128-40,-50:
Mặt cát:
Đề định kích thước cũng như làm rõ những yêu tô kỹ thuật bên trong chỉ tiết thiết kê, có thể tạo những mặt cắt khác nhau Những mặt cắt này được tô
với những đường nét chải theo quy định, thông thường là đường nét chải có
góc nghiêng 45° và hướng theo chiều bên phải Nếu đó là những chỉ tiết
thiết kê khác nhau, hình nét chải nên được vẽ với những độ nghiêng khác
nhau Nếu cân thiết có thể định thêm khoảng cách nét chải của từng chỉ tiết
Đường tô nét chải khi cắt chi
tiệt tại những môi ghép
Trích: Giáo trình Thiết kế — Prof TS P.Kohler
Trang 32Tiêu chuẩn về lỗ xoắn trôn ốc ISO 6410
Trang 33Tiêu chuẩn về lỗ xoắn trôn ốc ISO 6410
Loại xoắn trôn ốc
ISO - metrisch Xoan tron M kế Loại xoắn trôn ốc này có
trôn ốc nhuyễn (DIN 13 )
Xoăn trồn ôc đường
Xoắn trôn ốc theo tiêu Xoắn trôn ốc những chỉ
chuẩn ISO - Hình Tr A0x7 tiết thiệt kê quay, trục có
định
Xoắn trôn ốc cưa theo Xoắn trôn ốc những chỉ tiết
ép
Rd 40x1/6 6c diéu khién trong thiét
bi dién, xe hoi
Trang 34
Tiêu chuẩn về định tâm trục theo ISO 6411
Lỗ tâm đoạn cuỗi trục trong chỉ
tiệt tùy theo nhu câu kỹ thuật có
thê được thiết kê với những
thê được giữ
trục hoàn thành
34
Trang 35Tiêu chuẩn về vat mép - ISO 13715
Đối với mép phía ngoài:
Trị số đường + tượng trưng độ nhám của bề mặt mép bên ngoài của chỉ tiết thiệt kê
Trị số âm - tượng trưng mép bên ngoài của chỉ tiết thiệt kế được bo tròn hoặc
vát mép
Đối với cạnh góc phía trong:
Trị số + tượng trưng góc bên trong của chỉ tiết thiết kê được bo tròn hoặc vát
Trang 36Vát mép: _5x45°
Trang 37
Tiêu chuẩn về giới hạn và lắp mối ghép — ISO 286
Khi hai chỉ tiết thiết kế được lắp mối với nhau qua lỗ khoan và trục, hai chỉ
tiết này có cùng một kích thước chuẩn tại điểm lắp nhưng mỗi chỉ tiết có
dung sai khác nhau Theo quy định, dung sai kích thước của lỗ khoan
được định với mẫu tự viết hoa, thí dụ như H, dung sai của trục sẽ có mẫu
tự chữ viết thường, thí dụ như h
ISO 286 tương tự quy định kỹ thuật Đức, DỊN 7154
L Đường chuẩn trị số Y = 0 I”l|”||"
Chi tiết thiết kế
Trang 38Những loại lắp mối ghép giữa trục và lỗ khoan
Giữa hai chỉ tiết thiết kế, tùy theo nhu cầu kỹ thuật, trục và lỗ khoan có thể
có những phương thức lắp mối khác nhau
e Lắp mối ghép rộng
e Lắp mối ghép chuyển tiếp
e Lắp mối ghép chặt
Trong lắp mối ghép rộng, đường kính dung sai giới hạn nhỏ nhất của lỗ
khoan luôn luôn nhỏ hoặc tối đa là bằng đường kính giới hạn lớn nhất của
Giới hạn dung sai cao nhất: GHCN
Giới hạn dung sai thâp nhat: GHTN
Những cấp dung sai thông dụng trong kỹ nghệ:
H7/f7: Chỉ tiết trục nối vào lỗ khoan dễ, chỉ tiết
có thê di chuyền, việc bôi trơn tương đối thuận
tiện vì kẽ hở lớn Thí dụ như những chỉ tiết trong
máy móc cơ khí, trục có hai điểm gồi, trục trong
máy công cụ, trục cam
H7/g6: Chi tiết trục nối vào lỗ khoan tương đối
dễ, chỉ tiết có thé di chuyển gần như không có
kẽ hở Thí dụ như những bánh răng day trong hộp số, trục trong máy mài hoặc một số máy
Trang 39H7/h6: Chi tiết trục có thể đây vào lỗ khoan với một áp lực nhỏ, khi trục được bôi trơn tốt, bánh
răng hoặc chỉ tiết máy có thể quay nhẹ bằng tay Thí dụ như nơi lắp dụng cụ phay, trục trong
máy công cụ, vòng lót ống, vòng định vị, vòng đệm, vòng đệm kín, bánh răng chuyên ngang
H8/d9: Chi tiết trục trong lỗ khoan khá rộng Thí dụ như nơi những bộ phận trong máy móc phục
vụ xây dựng, hệ thống vận chuyền và những bộ phận cơ khí có tốc độ quay nhanh, trục truyên H8/e8: Chi tiết trục nói vào lỗ khoan có kẽ hở rộng, hai chỉ tiết có thể di chuyển dễ dàng Thí dụ
như nơi trục cam chính, trục có nhiều điểm gói không cần độ ồn định cao khi quay, chỉ tiết có thế
xê dịch ngang theo chiều dài trục, pít-tông trong xi-lanh
H8/f7: Chi tiết trục trong lỗ khoan rộng vừa Thí dụ như nơi trục có nhiều điểm gối, pít-tông trong
xi-lanh
H8/f8: Chi tiết trục nối vào lỗ khoan có kẽ hở tương đối rộng, hai chỉ tiết có thể di chuyển dễ
dàng Thí dụ như những trục có nhiều điểm gối, trục của van, trục bánh răng, trục máy bơm, pít-
tông trong xi-lanh
H8/h9: Chi tiết trục nối vào lỗ khoan tương đối dễ, chỉ tiết có thể di chuyên theo chiều dài của trục Thí dụ như nơi những bánh răng có thé di chuyển nhẹ theo chiều ngang của trục, bánh
răng, bánh đai, vòng định vị, trục bánh xe, trục vòng quay tay, trục đòn bảy, ăm-pray-da xe
H9/d10: Chi tiết trục nói vào lỗ khoan có kẽ hở rất rộng Thí dụ như trục của những máy móc
trong nông nghiệp, bánh đai phẳng, bánh đai răng cưa, ống lót trục truyền lực
H11/a11: Chi tiết trục trong lỗ khoan có dung sai và khoảng cách rất lớn Thí dụ như trục của
môi then cửa, lò xo và trục thắng xe hơi
H11/c11: Chỉ tiết trục trong lỗ khoan có dung sai và khoảng cách lớn Thí dụ như những trục của
máy móc sử dụng trong nông nghiệp và trong gia đình
H11/d11: Chi tiết trục trong lỗ khoan có dung sai lớn nhưng khoảng cách hở nhỏ Thí dụ như
trục của máy móc phục vụ xây dựng và trong nông nghiệp
H11/h11: Chi tiết trục trong lỗ khoan có dung sai lớn, Thí dụ như những chỉ tiết nói có thể
ghép vào nhau trước khi hàn hoặc bắt ốc như vòng quay tay, trục tay cầm, trục đòn bảy 33
Trang 40Lắp mối ghép chuyền tiếp
{fa SHEN vy Trong lắp mối ghép chuyển tiếp, đường kính của trục tùy
Dung sai trục l theo kích thước được định có thể nhỏ hoặc lớn hơn lỗ |
t khoan nhưng giới hạn dung sai lớn nhất của đường kính lỗ
LÝ Giới hạn dung sai cao nhất: GHCN
\ Dung sai lễ khoan
Những cấp dung sai thông dụng trong kỹ nghệ:
H7/j6: Chỉ tiết trục có thể được đóng vào lỗ khoan bằng búa gỗ, khi trục được bôi trơn, chỉ
tiết có thể chuyển động Thí dụ như nơi lỗ bánh răng, những chỉ tiết thường được thay thé,
Ống lót, vòng đệm, bánh xe, vòng quay tay, đĩa định vị, bánh răng xê dịch ngang, pít-tông
nằm trên trục
H7/k6: Chi tiết trục có thê được đây vào lỗ khoan với một áp lực nhỏ, khi cần giữ để chỉ tiết không di chuyền, cần có biện pháp như bắt ốc, lắp đỉnh tán Thí dụ như nơi bánh đai, bánh răng, vòng đệm kín, trục có tải trọng trung bình, bánh thắng, am-pray-da xe
H7/m6: Chi tiết trục có thê đây vào lỗ khoan bằng búa, khi cần giữ đề chỉ tiết không di
chuyên, cần có biện pháp như bắt ốc, lắp định tán Thí dụ như những chỉ tiết máy cần thay thế trong máy công cụ như bánh răng, chốt trụ, đỉnh vít định vị, vòng đệm kín bên trong 6 trục, bánh đai phẳng, bánh đai răng
H7/n6: Chi tiết trục nối vào lỗ khoan với một áp lực trung bình Khi cần giữ để chỉ tiết không
di chuyển, cần có biện pháp như bắt ốc, lắp đinh tán Thí dụ như đối với chỉ tiết bánh răng thẳng, bánh răng chéo, ống lót, vòng đệm, trục đòn bảy, bánh răng hộp só 40