1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng luật biểu tình ở việt nam

368 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 368
Dung lượng 39,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ổng kết kết quả nghiên cúu Đe tài đã nghiên cứu n hữ ng vấn đề lý luận về biểu tình và q uyề n biểu tình, trong đó làm rõ khái niệm biểu tình, quyền biểu tình, vị trí, vai trò k hô n g

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỌI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đê tài:

"Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẼN XÂY DỰNG LUẬT BIỂU TÌNH Ở VIỆT NAM'

Mã số đê tài: QG.15.63

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đặng Minh Tuấn

ĐAI HOC QUÔC GIA HA NỌ) !TRUNG TÂM THÕNG Ĩ'N THƯ V_lẸNj

~ C C C t O C C C / ( C ?

Hà Nội, tháng 09 năm 2017

Trang 2

PH ÀN l T H Ô N G T IN CHUNC;

1.1 Têi đe tài: “ Co' sỏ' lý luận và thực tiễn xây d ụ n g luật biểu tình ỏ' Việt N a m ”

1.2 M í số: QG 15 63

1.3 Daih sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đê tài

TT Ciức dan h, học vị, họ và tên Đ o n vị công tác Vai trò thực hiện đề tài

1. TS Đặng Mi nh T u ấ n Kh oa Luật, Đ H Q G H N C h ủ n hiệm Đe tài

2. GỈ.TS N g u y ễ n Đ ă n g D u n ạ Khoa Luật, Đ H Q G H N Thành viên

5. TS Nguyễn Quốc Sửu Khoa Nh à nước và Pháp

1.5.2 Gia hạn ( nếu có): 12 tháng, đến 30 t háng 12 n ăm 2017

1.5.3 Thực hiện thực tế: t ừ tháng 01 năm 2015 đến 15 tháng 09 năm 2017

1.6 Những thay đối so v ói thuyết minh ban đầu (nếu có): khô ng

(Vê mục tiéu, n ộ i dung, p h ư ơ n g pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chứ c thực hiện; N guyên nhân; Ý kiên của C ơ qua n quản lý)

1.7 Tổng kinh phí đ ư ợ c phê duyệt của đề tài: 200 triệu đồng.

PHẦN H T Ò N G Q U A N K ÉT Q U Ả N G H I Ê N c ứ u

Viêt theo câu trúc m ộ t bài báo khoa học tốne, quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên tạp chí khoa học Đ H Q G H N sau khi đề tài dược ng hiệ m thu), nội dung g ồ m các phần:

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Các quyền con neười là nhữns, quvền cơ bản đ ư ợ c p h á p luật ghi n h ậ n và bảo vệ Một

hệ thốn2 pháp luật dầy đu tù' Hiến pháp, luật và các văn ban dưới luật thiêt lập hành lang

pháp lý để bảo đ ả m các quyền con neưừi ớ Việt N a m Hi ến p h á p quy định " Mọ i công dân

có quyền biểu tình" (Điều 25 Hiến pháp 2013) M ặ c dù đ ư ợ c quy đ ịnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau, quyền biểu tình chưa được quy đị nh bởi m ộ t đ ạ o luật T r ê n thực tê, các quyền này được điều chỉnh chủ yếu bởi các quy đị nh p h á p luật d ướ i luật do các cơ quan hành pháp và chính quyền địa phương Điều này dẫn tới thực t r ạn g q u y ề n hiên định có thế

bị hạn chế rất nhiều thông qua nhiều tầng lớp văn bản, c ơ q u an k há c nhau T h ự c tê, Chính phủ ban hành Ng h ị đ ịnh 38 /2 00 5/ NĐ -C P ngày 18/3/2005 đặt ra n h i ề u hạn chế đối với quyền biểu tình của người dân thông qua quy định một số bi ện p há p bảo đ ả m trật tự c ông cộng đê giải tán các cuộc "t ập trung đ ông người ở nơi c ô n g c ộ n g ” và quy đị nh “ thủ tục đăng k ý ” trao cho ủ y ban n h ân dân cấp có t h ẩ m quyền “ có trách n h i ệ m x e m xét, giải q uyế t việc đăng

ký tập trung dô ng n g ư ờ i ” Sau đó, Bộ Công A n b an h à n h T h ô n g t ư số 0 9 / 2 0 0 5 / T T - B C A ngày 5/9/2005 n h ằ m hướ ng dẫn thi hành một số điều c ủ a N ơh ị định, tr on g đó tiếp tục đặt ra nhiều hạn chế và q u y trình khó khăn cho người dâ n khi t h ự c hiện q u y ề n biểu tình Các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, dược t hô n e tin, hội h ọp, lập hội c ũ n g bị hạn chê theo cách thức tương tự

Hiến pháp n ă m 2013 có n hững sửa đổi, bố s u n g q ua n t r ọ n g n h ằ m n g ă n n g ừ a tình trạng lạm dụng hạn chế, thu hẹp quá mức các quyền c on n g ườ i , q u y ề n c ô n g dân "theo quy định của pháp luật" M ộ t trong nh ữn g sửa đổi, bố sung đó là việc ghi n h ậ n n g u y ê n tắc giới hạn quyền con người tại k hoả n 2 Điều 14 Hiến pháp n ă m 20 13 : " Q u y ề n c on người, quyền c ông dân chỉ có thể bị h ạn chế theo quy định của luật t r on g t r ư ờ n g h ợ p c ần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh q uố c gia, trật tự, an toàn xã hội, đ ạo đ ức xã hội, sức k h ỏ e c ủ a cộng đồng" Với quy định này, việc giới hạn quyền chỉ được quy d ịnh b à n g luật ( k h ô n g thể bởi các văn bản dưới luật) và t rong các trường hợp cần thiết cụ thể đ ư ợ c H i ế n p h á p liệt kê Đ ồng thời, Hiến pháp cũ ng đặt ra trách n hi ệm của các cơ quan n h ả n ư ớ c t r o n g việc ban hành luật đế ngưòi dân thực hiện quyền biểu tình

Trên thực tiễn, nhận thức và n h ữ n g thành tựu về việc b ả o đ ả m v ề q u y ề n ở Việt N a m đang dẫn đến n h ữ n g thay đổi tích cực trong thời gian qua N s à y c à n g có n hi ề u nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước ủ n g hộ việc xây dựng các luật về các q u y ề n lập hội, hội họ p và biếu tình Việc ban hành L u ậ t biếu tình đã được đưa vào C h ư ơ n g trình xâ y d ự n g Luật, Pháp lệnh của Quốc hội Khóa 13 (201 1-2013) Tr on g số các luật trên, luật biểu tình đ ư ợ c chính nguyên

T hủ tướng C hính P h ủ N gu y ễn Tấ n D ũng đề xuất x ây dựng T u y n hi ên, m ặ c dù có n hữn g tích cực, việc ban hành các luật này vẫn gặp phải n h i ề u trở ngại, t h á c h thức Có nhiều ý kiến, tranh luận trái chiều, trong đó có nhiều quan đ iể m, n h ậ n t hức c òn p hi ế n diện về biểu tình, thậm chí coi biểu tình là nhữn g hành vi có hại đối với sự phá t triến, có hại đối với chính thể và sự ốn định chính trị - xã hội nên cần bị p h á p luật n g h i ê m c ấm

Vàn đề xây d ự n g luật biếu tình trong bối cảnh toàn c ầu hóa hội n h ậ p c ủa Việt Na m đặt

ra y êu cầu đòi hỏi c h ú n g ta phải thừa nhận các c h u ẩn m ự c m a n g tính p h ổ quá t về quyền con người, trong đó c ô n a dân k h ôn g thế kh ôn g được đ ả m b ảo q u y ề n biếu tình C ác điểm mới

2

Trang 4

của Clurơna 2 Miến p h á p năm 2013 chính là minh c h ứ n e c ho quá trình tiêp cận ngày càng gần và sâu sắc của Việt N a m với thế ạiới troniì việc ehi nhạn, báo đảm và thực thi các quyền con i m r ời q uv ề n c ô ng dân.

Vói n hữ n u lý do nêu trẽn, dè tài: "Cơ s ở lỷ lu ậ n và th ự c tiên x â y (lự ng lu ậ t b iêu tìn h

ở Việt N a m " dược lựa chọn đò nghiên cửu.

2 Mục tiêu nghiên c ứ u đề tài

2.1 Mục tiêu c hung

Việc thực hiện đ ề tài này nhàm tới mục tiêu chung là làm rõ c ơ sở lý luận và thực tiên xây dựng luật biếu tình ở Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

Từ m ụ c tiêu c h u n g đó, các mục tiêu cụ thế được dặt ra n h ư sau:

- L à m rõ nh ữn g v ấ n đề lý luận về về biểu tình và q uyề n biểu tình;

- Phân tích k h u n g pháp luật quốc tế và một số nước về biểu tình;

- L àm rõ sự cần thiết xây dựng luật biếu tình ở Việt N a m ;

- Đe xuất xây d ự n g k h u n g về luật biếu tình

3 Cách tiếp cận, p h u o n g pháp nghiên cứu trong đề tài

Cách tiếp cận:

Đề tài này sẽ đ ư ợ c thực hiện dựa trên cơ sở tiếp cận đa ngành, trong đó tập trung vào chính trị học, luật học Điề u đó là bởi vấn đề phá p luật biếu tình, tuy là một thiết chế pháp lý, nhưng có liên quan rất mật thiết đến truyền thống chính trị, xã hội, bị chi phối rất mạ nh bởi các yếu tố chính trị

P hương p h á p n gh iên c ứ u của đề tài:

v ề phươ ng p h á p luận, đề tài vậ n dụng các p hươ ng pháp luận c ủa chủ nghĩa M ác Lênin Bên cạnh đó, đề tài cũna; vận dụng tư tưởng c ủa H ồ Chí Minh và các đ ư ờ ng lối, chính sách về pháp luật biểu tình được nêu trong các V ă n kiện c ủa Đ ả n g C ộng sản Việt

N a m trons; thời gian g ần đây để làm cơ sở phân tích

v ề kỹ thuật cụ thế, đề tài sử dụng các p h ươ n g pháp tống hợp, phân tích, so sánh, lịch

sử để làm rõ các nội d u n g nghiên cứu trong đề tài

4 T ổng kết kết quả nghiên cúu

Đe tài đã nghiên cứu n hữ ng vấn đề lý luận về biểu tình và q uyề n biểu tình, trong đó làm rõ khái niệm biểu tình, quyền biểu tình, vị trí, vai trò k hô n g thể thiếu của biểu tình, quyền biếu tình t rong m ộ t xã hội dân chủ, pháp quyền Tr ên cơ sở đó, đề tài phân tích khuôn khổ pháp luật quốc tế v à mộ t số quốc RÌa n hư Đức Hàn Quốc, T r u n g Quốc và một số quốc gia Đôn g Nam Ả n h a m kha ng định sự ghi nhận ma ng tính phố quát q uyền biếu tình trên thế giới, làm rõ các nội dunỉi của pháp luật quốc tế và một số quốc £Ĩa về biếu tinh, quyền biểu

Trang 5

phải Kiy d ự n s luật biếu lình ở Việt N a m xuất phát tù' c ơ s ở tư tươ ng , chính trị phá p luật và thực tri nu pháp luật và thục thi p há p luậl về biếu tỉnh ở n ư ớ c ta C uố i cùng, đề tài đê xuât quan đ ế m và k h u ng p há p luật biêu tình.

5 Đarh giá về các kết q uả đã đạ t đ u ọ c và kết luận

- )1 bài báo c ông bố trên tạp chí k h o a học q uốc tế t heo hệ t h ố n e ISI/ Sc op us

- 32 Sách c huyên k h ả o đ ư ợ c xuất bản hoặc ký hợp đ ồ n g x uấ t b ả n

- J8 bài báo trên các tạp chí c h uy ên n a àn h q uỏc eia

- 31 báo cáo k hoa h ọc dăno trong kỷ yếu hội nghị q uốc tế

- H ư ớ n g dẫn 1 N C S về ph á p luật biểu tình ( Đ a n s h ư ớ n g dẫn)

- H ư ớ n g dẫn 1 học v iê n c ao học về p háp luật biểu t ình ( Đ ã h o à n t hành)

-01 c huyên đề g i ả ng dạy Sau đại học

Biếu tình, thực h iệ n q u y ề n biểu tình có vị trí, vai trò q u a n t r ọ n g t r o ng m ộ t x ã hội dân chủ, fháp quyền: biểu tình, th ực hiện q u yề n biểu tình là p h ư ơ n g t h ứ c thế hi ệ n v à thực thi quyềr lực nhân dân; bi ể u tình là kê n h th ô ng hiệu quả để n h à n ư ớ c n ắ m bắt tâ m t ư ngu yệ n vọng ;ủa người dân, x ử lý, giải quyết các v ấ n đề của n h à n ư ớ c , n g ư ờ i dân; v à biếu tình là phươrg thức kiếm soát q u yề n lực n hà nước

"heo quy định c ủ a L u ậ t n h â n q uy ề n quốc tế, q u y ề n b i ể u tình đ ư ợ c ghi nhận trong quyềr tự do hiệp hội và hội họp hò a bình Q u y ề n biếu tình là m ộ t t r o n g n h ữ n g q uyề n dân sự

- chírh trị cơ bản được p h á p luật quốc tế bảo vệ Pháp luật q uốc tế điều chỉnh nhiều nội

d u n ơ b ả o đảm quyền b iể u tình: khái niệm, nội h à m q u y ề n biếu tình; giới hạn quyền biếu tình; lịuản lý biểu tình; n gườ i tổ c hức và t ha m gia biếu tình T r o n g khi đó, q u y ề n biểu tình là một cuyền chính trị đ ư ợ c ghi n hậ n ở hầu hết các quốc gia dâ n chủ Q u y ề n biếu tình được ghi m ậ n trong nhiều H i ế n p há p trên thế giới Q u yề n biểu tì nh c ũ n g đ ư ợ c nhiều nước cụ thể hóa tlành luật (luật biểu tình, luật về tự do hội họp h oặ c luật về trật t ư c ô n e cộng)

) Việt Nam, mặc dù qu yề n biếu tình được ghi nhận tro na Hiến pháp, n h ư n e vẫn chưa

có liuit về biểu tỉnh X â y d ự n u luật b i ể u tình là rất cần thiết ở n ư ớ c ta d ự a trên c ơ sở lịch sử,

lý l u m cũna, n hư thực tiễn, v ề lịch sử, T ư t ư ở n g Hồ Chí M i n h về q u y ề n tự do, dân chủ đặt nền n ó n g cho việc ghi n hậ n v à b ảo đ ả m q u yề n biểu tình ở n ư ớ c ta H ơ n thế nữa, các bản Hiếm pháp tron2 lịch sử đề ghi nhận quyền biểu tình, v ề qua n điểm, nhận thức, chủ trương

xây (ựnỉỉ luật biếu tình rất p h ù hợp với các chủ t r ươn g của Đ ả n e về nhà n ướ c p há p quyền,

Trang 6

ỉân chi quvèn con nmrời và quyền c ôn a dân Mặc dù vần có có n h ừ n s tranh cãi nhất định, ìhưng 1 ầu hốt các nhà lãnh dạo hoạch dịnh chính sách và các nhà khoa học đêu uim hộ chủ

i ư ơ ng <ảy d ự n e luật biếu lình Chủ trương này càníi trở nên cấp thiết khi nhìn nhận vào ìhữne hạn chế rất lớn của các quy định pháp luật hiện hành và thực trạna thực thi pháp luật

3ảo đả n quyền biểu tình từ trước đến nay ở nước ta Tóm lại việc cân có một văn bản luật

Diểu tình để điều chỉnh các hành vi biểu tình của công dân là yêu cầu bức xúc, khách quan Vlặc dì xây d ự n g luật biểu tình là việc làm cần thận t r ọ n2, càn có thời sian, nhưng rõ ràng,

ỉây là n ột t ron e n h ữn g nhiệm vụ chính trị, cấp bách, n h ằ m n h ằ m £Óp p hầ n thực hiện các quyền 'ự d o c hính đ áng của công dân giữ vững ổn định an ninh - trật tự xã hội, tạo điêu kiện để phát triển kinh tế - xã hội xây dựng nhà nước pháp quyền của Nhân dân, do N hâ n dân và /ì N h â n dân

Tiong điều kiện hiện nay, có n h ữn g yếu tố thuận lợi cũng n hư khó khăn, thách thức trone qjá trình xây dựng luật biểu tình Hiến pháp năm 2013 đã k h ắ n g định nguyên tắc công nhận, ò n trọng, bảo vệ, bảo đảm các quyền con người; quyền con người, quyền công dân :hỉ có ihế bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quôc phòng,

an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, dạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đông Trên thực tiễn, Đ m g và N h à nướ c ta ngày càng coi trọ ns việc bảo đ ả m thực thi các quyền con người, quyền ; ông dân T r o n g khi đó, người dân ngày càng có nhận thức dầy đủ và trách nhiệm bơn trong việc t hực hiện các quyền th am gia quản lý nhà nước, trong đó có quyền biếu tình

Sự mỏ rộng và thực thi dân chủ trong bối cảnh ở nước la k hô ng thế không mở rộng các quyền dân chủ trực tiếp Mặc dù vậy, chủ trương xây d ựn g luật biếu tình cũng gặp phải nhiều Lhó khăn, thách thức Khó khăn, thách thức lớn nhất đặt ra chính là vấn đề tổ chức quản h biểu lình để v ừa bảo đảm quyền biểu tình, vừa bảo đả m các lợi ích xã hội và quyền, lợi ích của người khác N ướ c ta đang trong giai đoạn chu yển đổi, trong khi đó bảo đảm quyền oiểu tình là mộ t biếu hiện của một xã hội phát triển, văn minh, do vậy chủng ta cần

có lộ tùnh xây dựng, hoàn thiện luật biểu tình phù hợp với bối cảnh, điều kiện ở Việt Nam

Việc xây d ự n g luật biếu tình phải dựa trên một số quan điểm cơ bản sau đây:

- Bảo đảm p h ù hợp vớ i các chủ trư ơng chủ Đ áng về xâ y d ự n g và hoàn thiện N hà nước oháp quyền X IiC N Trên cơ sở đó, luật biếu tình phải đáp ứng yêu cầu: phù hợp với nguyên

tắc t ô r trọng, bả o đ ảm quyền con người, quyền cônơ dân; các quv định của luật phải đồng

bộ, thcng nhất, khả thi, công khai, minh bạch; phát huy vai trò và hiệu lực của luật đế góp phần cuản lý xã hội, giữ vững ốn định chính trị, phát triến kinh tế, hội nhập quốc tế; phù hợp vri các quy định của Hiến pháp năm 2013 và các chuẩn mực pháp luật quốc tế; xây dựng, loàn thiện đồ ng bộ hệ t hống pháp luật, bộ máy nhà nước, cải cách nền hành chính quốc gia phù hợp với và để thực thi hiệu quả luật biểu tình

The de vel opment o f thc law o f demonstration should be based on the following

f undanental principles:

-B ả o đùm nguyên tăc tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyên biêu tình Luật biêu tình là

khuôn khô, chuân mực dê nhân dân thực hiện quyền biếu tình, đảm bảo cho nhân dân có thê

tự do Dày tỏ n h ữn g bức xúc, tâm tư nguyện vọng của mình Do đó, luật biếu tình phải bao gôm đìy đủ các căn cứ pháp lv để diều chính các quan hệ về biểu tình, tạo cơ sở đế công dân C( thế hiếu, biết đầy đủ hơn quyền, trách nhiệm của mì nh khi tổ chức, tham gia biểu

Trang 7

thực th pháp luật của các c ơ quan chức năng k h ô n a tuỳ tiện troim thi hành c ô n e vụ Đông thời, Liật cần q uy định cụ thố các nỉihĩa vụ của Nhà nước trong việc tôn trọna, bao vệ và thực th quyền biể u tình.

- Bao đ ả m đ ầ y chi c ơ s ơ p h á p lý đê x ử lý các van để biêu tình X ây d ự n e luật biêu tình

để Nhà nước thực hiện vai trò quản lý xã hội Nhà nước phải có luật và quản lý theo quy định cỉu p h á p luật, x ử lý đ ú ng luật, tránh n h ữ n e hệ lụy do x ử lý vô căn cứ gây ra, bảo đả m khách cuan, c ô n a khai, dân chủ và kịp thời các vấn đề biếu tình N e u có luật biếu tình, khi hành vi của đ ám đ ô n g đi q u á giới hạn từ biểu tình hòa bình c hu yền h ư ớ n g đến sử bạo lực thì

khi đó 'Ác lực l ư ợ n g an ninh, bảo vệ pháp luật sẽ hành đ ộ ng theo đủ ng pháp luật N h ữ n g vi

phạm 1 lật b iếu tình c ủa n h ữ n g neười biểu tình thì toà án sẽ phán quyết nếu có tranh châp giữa cc quan c ô n a quyề n với n s ư ời biểu tình theo quy định của pháp luật

- ìh ủ h ợ p v ớ i điều kiện thực tiễn và nâng lực quản lý nhà nước Luật biểu tình cần chú

trọng xìy d ự n g cơ chế thực thi quyền biểu tình, xử lý các vấn đề phát sinh trong biếu tình phù hợ} với đ iều kiện thực tiễn và năng lực quản lý nhà n ướ c đế v ừ a đảm bảo quyền biếu tình củi người dân, n h ư n g đ ồng thời v ừa có cơ chế bảo đ ả m các cuộc biếu tình diễn ra trong hòa bìrh, trật tự và an toàn, x ử lý hợp pháp và hiệu quả các vấ n đề biểu tình Một số vân đê thực tim có thế x ả y ra cần phải tính đến như: khả năng b ù n g nổ các cuộc biểu tình; sự can thiệp, ú c đ ộ n a c ủ a các p h ầ n tử xấu, phản động; nhận thức của người dân còn thấp; vân đê truyền chông, m ạ n g xã hội với biểu tình; các cơ quan nhà n ướ c và cán bộ, công chức thiếu năng lực, kỹ n ă n g quản lý, xử lý các vấn đề biểu tình Luật biểu tình c ũng có thế tính đến phươnị án xây d ự n g lộ trình phù hợp thực hiện luật biếu tình để giúp cho cả N h à n ướ c và ngưò'i dân có đủ điều kiện thực hiện, thực thi hiệu quả luật biếu lình

T'ên cơ s ở đó, k hun g p há p luật về biểu tình dược đề x uấ t bao g ồ m các quy định chung

và các v4n đề c ơ bản của luật biểu tình

VÌ m ục tiêu của luật

Cíc nhà làm luật ở n ư ớ c cần cân nhắc cân bằng giữa m ụ c đích quản lý biểu tình và bảo đảm quyền biêu tình của c ô n g dân Tr ong bối cảnh ở n ư ớ c ta khi mới có luật biêu tình, các

cơ q ua i nh à n ư ớ c thiếu kinh nghiệm, n ăng lực quản lý, x ử lý các vấn đề biếu tình, chưa lường rước hết các vấn đề có thể nảy sinh, thì chúng ta phải chú trọng công tác quản lý, kiếm s^át biếu tình Tuy nhiên, luật vẫn cần phải toát lên chủ t rương ủng hộ biểu tình, thực hiện quyền biểu tình Q u á chú trọng công tác quản lý, k i ể m soát biểu tình có thế dẫn đến việc cci nhẹ hay h ạn chế quyền biểu tình The o quv định của p há p luật quốc tế và Hiến pháp năm 2)13, q u yề n biếu tình chỉ có thế hạn chế trong t r ư ờ n g hợp cần thiết vì lý do quôc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe c ộn g đồng Cách tiếp cận về quản

lý b iei tình không, nên chỉ tập trung vào khâu đặt ra các hạn chế quyền biếu tình, xử lý các

vi p h ạ n , m à c òn phải bảo vệ các cuộc biếu tình hợp pháp, quy định cụ thể về quy trình, thủ tục tồ chức các c u ộc biếu tình n h ư yêu cầu đ ăng ký, dịa điểm, thời gian và cách tổ chức biểu tình, C1C cuộc biểu tình bộc phát, cấm và giải tán các cuộc biểu lình bất hợp pháp

Phạm vi đ iều chinh của luật

Eiêu tình thực chất là hội họp hòa bình dưới nhiều hình thức khác nhau đế bày tỏ thái

độ m ộ cách e ô n ạ khai, hòa bình, bất bạo lực về một vấn đề nào đó dối với CO' quan công

6

Trang 8

q uyền1 Hội họp thì đòi hỏi có sự hiện diện của ít nhất hai naười tuy nhiên, một nnười biêu tình cũr.g dược p há p luật q uốc tế bảo vệ t ươn lì tự Ỉ.Liậl biêu tình nên thừa nhận phạm vi điều c hn h rộ n g c ua biếu tình dề vừa bảo dám dày du quyền biêu lình và quản lý dược tât cả các cuộ: biểu tình diễn ra.

X iĩp h é p h a y th ô n g báo

Đàng ký là m ộ t thủ tục cơ bản trone Luật biểu tình Ở nhiều nước trên thế giới, người

tổ chức biểu tình khô n g phải xin phép, chỉ cần thông, báo thời gian và địa điếm biếu tình, trọng kii một số nước quy định yêu cầu phái xin phép Ở n ư ớ c ta trong giai đoạn hiện nay, ĩịtìật biìu tình nê n quy định y êu cầu phải có đơn xin phép tố chức biêu tình

Bảng quy đị nh yêu cầu người biếu tình phải xin phép, các cơ quan n hà nước có điêu kiện th iận lợi dế kiếm soát các cuộc biểu tình và các vấn đề nảy sinh Biểu tình có thế xảy

ra sự k c h động, có nhiều lý do liên quan đến an ninh, đến ốn định chính trị - xã hội, khiên nhà nước khó k i ế m soát, v à thủ tục xin - cấp phép góp phần k i ể m soát tốt hơn các cuộc biếu tình Kti nhận đ a n , các c ơ q ua n nhà nước có thấm quyền sẽ x e m xét các điều kiện c ủa một cuộc b ế u tình h ợ p pháp dế ra quvết định cho phép hoặc k h ô n g cho phép cuộc biếu tình được d ễ n ra T r o n g t r ư ờn g h ợ p xét thấy, các cuộc biếu tình thuộc các trường hợp câm, có mục đí:h bất h ợp p háp do luật định thì đề xuất tổ chức biểu tình sẽ bị từ chối và chỉ có thể được tl ực hiện k hi có n h ữ n g điều chỉnh phù hợp Tuy nhiên, Luậ t c ũ n g cần quy định rất cụ thế và 'õ ràng các t r ư ờn g hợp c ấm (hạn chế) biếu tình đế n gười dân biêt và thực hiện, đông thời để tránh n gu y c ơ bị các các cơ quan cấp phép lạm d ụn g để cấm đoán các cuộc biếu tình hợp lệ v ề n g uy ê n tắc, các cuộc biểu tình không thuộc các t rường hợp cấm (hạn chế) thì phải được cấp phép T r o n g t rường hợp không cấp phép, các cơ q ua n nhà nước có thấm quyền ohải n êu ra các lý do cụ thể, các yêu cầu bổ sung, đ iề u chỉnh cho phù hợp với quy định cua pháp luật Sự p hả n hồi của các cơ quan nhà nước cần phải được thực hiện trong thời h ạ i hợp lý

hạn chế q u yển biếu tình

Biểu tình là m ộ t q uyề n k hô n g t uyệt đổi, do vậy qu yề n biểu tình có thể bị hạn chế trong

t r ư ờ n e h ợ p cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng dồng và k h ô n g đ ượ c x â m phạ m quyền và lợi ích họp pháp của người khác theo quy định cua Hiến p h á p n ă m 2 0 132 Các cuộc biểu tình cũng có thể bị cấm khi theo đuổi mục tiêu t r á pháp luật nh ư t uyê n truyền cho chiến tranh hoặc c hủ t rương gây thù hằn dân tộc,

c hủng :ộc hoặc tôn giáo để kích động sự phân biệt đối xử về c h ủn g tộc, sự thù địch hoặc bạo lực h oic n hằ m ph á hoại các quyề n và tự do Nhìn chung, h ạ n chế quyền biểu tình phái dựa trên cée chuẩn m ự c quốc tế và nguyên tắc được thừa nhận c h un g trôn thế giới, đó là bất kỳ một hạ i chế nà o phải hợp pháp, rõ ràng và cân x ứ n s với quyề n biểu tình, khô ng được làm mất đi bản chất của q uy ền biểu tình

Quyến và n g h ĩa vụ của các bẽn

1 Vì lj co này q u y ề n b iê u tinh đ ư ơ n g p h á p luật q u ố c tế và p h á p luật n h iề u q u ố c aia q u y đ ịn h t r o n ” q u y ề n hội h ọ p h ò a bình.

X e m tiê m Vũ C ô n ti G ia o (C h ủ b iê n ) , T h ự c h iệ n n g u y ê n lắ c h iể n cíịnh về h ạ n c h e q u y ề n c o n n g u ô i, q u y ề n c ô n g dân

Trang 9

Liật biểu tình cần có quy định cụ thò và rõ ràn2 các quyền và nehĩa vụ của người tổ

chức bi ỈU tình, n e ư ờ i biếu tình cũ nu như cua các cơ quan q uả n lý nhà nước một cách đây đủ

và tưoTg xứnu khỏntí nèn quá chú trọng ha) coi nhẹ bên nào Luật biêu tình cũng cân có quy địm r iê ng đối với một số nhỏm như na.ười nước ns,oài, phụ nữa trẻ em người thiêu sô cảnh sá, sĩ quan q uâ n dội, cán bộ nhân viên nhà n ư ớ c /

X i lỷ cá c vi p h ạ m

CíC vi p h ạ m tr ong biểu tình cần có quy định hình thức chế tài và thủ tục xử lý p hù hợp theo Liật b iểu tình hoặc các quy định pháp luật liên quan T ù y vào t ừn g hành vi, mức độ vi phạm sỉ có chê tài khác nhau Tuy nhiên, pháp luật các nước đêu k hô n g coi hành vi biêu tình hòi bình dưới mọi hình thức dù không được cấp phép là hành vi vi phạm pháp luật hình

sự Các chế tài h ì n h sự chỉ được áp dụng đối với các loại tội p h ạ m được quy định trong Bộ luật hìrh sự

Xiy d ựn g luật biểu tình không chỉ là vấn đề pháp lý, m à còn là mộ t vấn đề chính trị, xã hội và 'ăn hóa M ặ c dù đã cố gắng phân tích các khía cạnh chính trị, xã hội và văn hóa của vấn dề biếu tình, dồ tài vẫn chưa giải quvết hết một cách t hấu đáo từ các phương diện đó

Do vậy cần có các nghiên cứu tiếp theo trên các khía cạnh này đế bố sung cho nghiên cứu

T eng A n h

Dỉmons tra ti on is a wa y o f expressing the vvill or opposition o f the people, expressed througli the actions o f thc people, to express their will and aspirations The right to demonitrate is one o f the basic ữ e e d o m s o f citizenship r e co gni ze d by international law and laws o ' mos l countrics in the world In democratic societies and the rule o f law, citizens have the right to đe mo nst r at e as a means o f expressing and exer cis ing their power Th e right

to deironstrate is the most povveriul vveapon o f the people w h c n all other legal remedies have not br ought satisíầction to them

Etemonstration plays an important role in a democratic society, the rule o f law: it is a

m e a n s o f expre ss ing and exercising the p e o p l ế s power; an effective me t ho d for the State to grasp tie aspirations o f the people, handle and solve pr obl e ms o í ' t h e State and people; and a way t ocontrol State power

Lnder the provisions o f the International H u m an Rights Law, the right to demonstrate

is recognized in the íreedom o f association and the right to p eac eí ul assembly The right to demomtrate is one o f the fundamental civil-political rights protected by international law International law regulates many aspects o f the riaht to demonstrate: the concept, the scope and linitations o í ' t h e right to demonstrate; m a na ge m en t o f demonst rat ions; organizers and demorstrators Mean wh il e, the right to demonstrate is a political riaht recognized in most democratic countries The right to demonstrate is recognized in m a n y constitutions all over the wcrld Th e right to demonstrate is also substantiated by the lavv (law on demonstration, law o r peaceíul asscmblv or la\v on public order)

3 X e m tiê m Vũ CôniỊ G ia o , C h u th è ló c h ứ c và ilnim ỊỊÌa h iê n tìn h iliưo p h á p ln ặ i q u ố c lẻ, T ạ p chí N g h iê n cứu lập p háp

số 19, k' I th á n g 1 0 /2015, tr.5 8-6 3.

8

Trang 10

In Vietnam allhouuh the riuht to d emo nst r al e is r e e o u n i / e đ in the Consti tution thcre is still no la\v on de monst rat ion Ad o pt ii m this law is vcry n ecc ss ar y in our countrv 011 the

basis o t ' h is t or v ide ao loay and rcality Hislorically, H o Chi Mi nh 's idea o f í recdom and democracy laid the íoundations for r ec o ạ n i z i n g and ensurine, the r ia ht to de mons t ra t e in our country M o re o ve r tho Consti tutions in history r e c o ẹ n i z e the r ia ht to d emonst rat e T he views pcrceptions and policy o f the adoption o f this la\v are vcry consi st ent with the Party's gúidelines on t h e rule o f law, d e mo cr ac v, h u m a n rights a n d citizenship A l t h o u g h there are certain contro\'ersics, most o f the leaders p ol ic y ma k er s and r e sea rc her s su pp ort the la w o f demonstrate Th i s policy b e c om e s mo r e ur ee nt vvhen lo o ki ng at the s r e a t s ho rt c omi ng s o f the current legal regulalions and e n í b r c e m e n t to assure t he right t o d e m o n s t r a t e so íầr in our country In s u m m a r y , the need for a law to d emo ns t ra t e is u rge nt a n d objective A l th ou gh it

is a pruđent t i m e to build this law, it is clear thai this is o n e o f the m o s t urgent poliíical tasks

to contribute to the realization o f leeitimate í re e do ms an d to m a i n t a i n p e o p l e ’s security and social order, c re at e conditions for s oc io - ec o no mi c d e v e l o p m e n t , build a lavv-governed State

o f the people, by the pe ople and í or the people

Under th e current conditions, there are advantae.es as well as difficulties and challenges in t h e process o f building the law T h e C ons ti t ut ion o f 201 3 aíTirms the principle

o f recognizing respecting, protecting and g u a r a nt ee i ng h u m a n rights; h u m a n rights and citizen's rights can only be restricted in a cc or da nc e w i t h th e law in cases o f necessity for reasons o f national deíềnse, national security, social order safety, social morality health o f community In practice, the Party and State increasingly attach i m p o r t a n c e to ensur ing the implementation o f h u m a n rights Mea mv h il e , people are b e c o m i n g m o r e avvare and mo re responsible in e xercising their rights to participate in State m a n a g c m e n t , i ncluding the right

to demonslrate T h e e xpans ion and impl e me n ta t io n o f d e m o c r a c y in the c ontext o f V i e t n a m can not íầil to e x p a nd direct d emo cr a ti c rights Hovvcver, the p o li c y o f buil di ng the law o f protest also e n c ou nt e re d m a n y difficulties a nd chall enge s T h e b igge st chall enge is the organization o f demo nst rat i on m a n a g e m e n t to p rote ct the right to demonst rat e, w hi le ensuring the social beneíìts and the rights and interests o f others O u r country is in transition, w hi lc ensu ri ng the right to d e m on st r at e is a m a n i í e s t a t i o n o f a civilized society,

so we need a r o a dm a p to build and pe rí ect the law in a c c o r d a n c e with the context an d conditions in Vietnam

The proposal to de velop the law on d e m on st r at i on s ho u ld be b a se d on the foll owi ng fundamental points: to ensure c o n í b r m i t y with the Party's policies on building and perfect inj t he socialist r ule -of -la w State o f V ie t n am ; e n su r e the principle o f respect, protection and guarantee o f the right to d emonst rat e; e ns ur e a d eq u a t e legal basis to ha ndle the issues o f the d emonst rat ion; it is essential to c on st ant ly i mp r o v e the law on demonstration in order to meet the re qu ir e me n ts o f e x e r ci s i n g citizens' r iẹ ht to d emo nst r at e

in practice and step by step in a c c or da n ce with international practice

- Ensure c o n lb rm it y with the Party's policics on b ui l d i n g and p e r t e c t i n g the socialist rule-of-law State oi’ Vietnam Bas ed on Ihat, the law o f d e m o n s t r a t i o n should me et the following r equirements: respect and assure h u m a n rights; lavv p ro vi s io n s s hould be u ni íb rm, feasible and transparent; p ro mo t e the role and cíTectiveness o f the law to contribute to social

m a n a g e n e n t political stabilitv, e c o n o m i c d e v e l o p m e n t a n d international inleeration; in line with the provisions oi’ the Consti tution o f 2013 and international no rms ; build and p er íe ct

Trang 11

the letal svslcm and State apparatus relbrm the national administrative system in order to effectvely implcmcnl the la\Y on demonstralion.

-Hnsure the principle o f rcspeet, protection and auar antce o f t h c rieht to demonstrate The avv on d e mo n s t r a ũ o n is a íramevvork for the pcoplc to exercise their richt to demoistrate, to ensure that the peoplc íreelv exprcss their urgent needs Thcrelore, the la\v

on denonstr ati on should include all legal grounds to regulate the relations o f demonstration and c e a t e a basis tor citizens to fully understand their rights and responsibilities w he n organzing, participating in the demonstration At the same time, the La w should speciíy thc obligilions o f the State in rcspectina protecting and exercising the riạht to demonstrate

Ens ure a dequate legal basis to handle the issues o f the demonstration Devel op ing the Iaw cn de monst rat ion is for the State to play the role o f social ma nage me nt The State must have a law and m a n a g e in accordance with the lavv, handle the law properly, avoid the consequences c aus ed by unfounded treatment, ensure objectivity, publicity, de mocr ac y and timel/ problems ỉ f there is a law on demonstration, vvhen the be havi or o f the crowd goes beyoicl the peaceful demonsrtat ion to ihe use o f force, then the security forces, law eníoicement vvill act in accordance with the lavv Violations in d emonsr ati on will result in a couri ruling in the event o f a dispute between a public authority and a đemonstrator in acccrdance with the law

- C o n l b r m with practical conditions and State ma n ag e m e n t capacity Laws on demonstration should tbcus on building me chanisms íbr e xercising the righl to đemonstrate,

h a n d i n g issues arising in the demonstration in accordance with practical conditions and State ma n a g e me n t capacity so as to ensure the rieht to demonst rat e, but at the s ame time havt me ch an is ms to ensure the demonstralions take place in peace, order and saíety Some pracical issues thai need to be taken into account include: the possibility o f a b oom o f deimnstrations; interference o f bad elements; lovv avvareness o f people; commu ni cat io n issues, social n ehv or ki ng with protesters; State agencies and cadres and civil servants lack capccity and skills to ma na ge and handle issues o f demonstration Laws for demonstration may also take into a ccount the plan to develop a lawl'ul r o a d ma p to heỉp both the State and the pcople have the conditions to implement, effectively e n íb rc e the law on demonstration

On that basis, the proposed ữamevvork proposed includes general provisions and fundamental issues o f the law

For the p u rp o se o f the lcnv

Domestic lawmakers should balance b etween the p ur po se o f demontration manaeement and h u m a n rights ensurance In Vietnam, State agencies lack experience and capicity to m a n ag e and deal with issues o f de monst rat ion and u ní or es ee n problems can arise, then the m a n a g e m e n t and conírol o f demonstration should be emphasized However, the lavv still needs to be put in place to support the demonst rat ion and exercise the right to demonslrate T oo mu ch í bcusi ng on ma nage me nt and control o f the demonst rat ion may lead

to the disre&ard o f the right to demonstrate Under the provisions oi' international law and the 2013 Constitution, the right to demonstrate can onlv be limited in cases o f necessity for reasons o f national deícnsc, national security, social order and saíety, public Health

Scope o fth c lem

10

Trang 12

Demonstrati ons arc esscntiallv peacelul assembly in various 1'ornis to exprcss publicly pea:cfu!ly and non-violcntly the atlilude ol' a public authoritv Ass emblv requires the prescncc oí’ at lcasl t\vo people hcnvever, a protector is also protccted by international law The lavv should acknoYvledee the wide range o f demontration that both assures the rie,ht to demcnslrate and m a n a a e m e n t o f all demontrations.

Get p erm ìssìo n 01' notice

R.caistration is a basic procedure in the lavv on demonstration In many countries around thc \Y0iiđ organizers o f the demonstration do not have to ask íor permission, but onlv to intbrm the time and place o f thc demontration, vvhile s ome countries require permission In o ur country at present, the lavv on de monst rat ion should stipulate the requirement for a permission for a demonstration

By requiring the protesters to ask íor permission, State agencies have favorable condiùons to control the demontrations and problems that arise There are many reasons related to security, polilical and social stability, ma k in g the State difficult to control demontrations, and licensing procedures would contribute to better control o f demonstration 7’he compct en t State authorities will c onsider the conditions o f a legitimate demonstration to decide vvhether or not to allow the de montration to take place In cases where demonst rat ions are held in illegal cases, the pr opos ed organization wi 11 bc rejected and ìr.ay only be ma de wh e n there are appropriate adjustments Hovvever, the law also requircs very speeiiìc and clear regulations to prohibit (restrict) the demonstration so that people k n o w and impl eme nt it, and at the same time to avoid the abuses o f authorities In the case o f non-licensing, c ompet ent State agencies mu s t specify the specific reasons, requircments for addition and ađịustment in accordance with the provisions o f law Fcedback í ì o m g ov e r n me n t agencies should be made vvithin a reasonable t i m e ữ a m e

Restriction o f the right to dem onstrate

Right to đcmontrate is a non-absolute right, so it ma y be limited where necessary for reasons o f national defense, national security, social order, social security and public health, legitiinate rights and interests o f others according to the provisions o f the 2013 Constitution Demorstrations m a y also be prohibited vvhen pursuing unlavvíul targets such as propaganda for wa: or advocating national, racial or religious discrimination, the hostile or violent or destructivc o f rights and ữ e e d o m s In general, restriction o f the right to demonstratge must

be based on internationally accepted norms and principles, in w hi ch any restrictions that must bc lawful, clear and proportionate to the right to demonstrate

Rights a n d oblìg a tio ns o f the pa rties

The lavv 011 demonstration should clearly stipulate the rights and obligations o f the

organiz~rs, demonstrators as vvell as the State m a na ge m en t a eencies in a suíĩicient and adequaie manner The lavv also need to have separate regulations for groups such as foreigners, vvomcn, childrcn, minorities, police, armv officers, e o v er n me nt offícials and employies

Hcncỉỉỉng v io la tio m

Trang 13

Violations in thc demonslration should provide for appropriate sanctions and handlina procedures in acc orda nce \vith the law and other relevant reeulations Dc pendi ng on the behivior, thc d eg re e o f violation will have different sanctions 1 l o u e v e r the lavv o f other comtries do not consider the act oi' peaceíul đemonstration in any íorm although not liceised is a violation o f criminal law Criminal sanctions applv only to crimes delìned in the "riminal Code.

Buildine, the la\v on demonstration is not iust a matter o f law, it is also a political, sociil and cultural issue Although attempting to analyze the political social and cultural asptcts o f the demonst rat ion, the topic has not been tho rough ly addressed from these persiectives The re to re , íurther studies on these aspects are n eed ed to c omple ment this reseưch

học chuyên ngành quốc gia

hoặc báo c á o khoa học đăng

trone kỷ yếu hội nghị quốc

tế

2 Bài báo công bố trên tạp chí

khoa hục q uốc tế theo hệ

Đá nh giá chun g

(Đạt, không đạt)

Trang 14

[ ỉ à i báo q uôc tê k h ôn g t huộc hệ thône ISI/Scopus

T .1

5 Bài báo Irên các tạp chí khoa học của Đ H Q G H N tạp chí k h o a học c hu yê n

ng àn h quốc gia hoặc bá o cáo khoa học đ ă n ạ t ronạ kỷ y ế u hội nghị q u ố c tế: 9

5.1 Nguyễn Đăng Dung Quyển con người

và việc bào vệ, báo đảm thực hiện

quyên con người theo Hiến pháp năm

2013, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số

11/2015, tr 4-10

Đã côns, bô

5.2 Vũ Công Giao, Ouyén công dán và cơ

chê bào vệ quyên công dân theo Hiến

pháp núm 2 0 /3 , Tạp chí Nghiên cứu

lập pháp số 1 1/2015, 58-64

Đ ã c ô ng bô

5.3 ịNguyên Minh Tuân, Giới hạn quyên cơ

'bán ở Cộng hòa Liên bang Đức và bài

học kinh nghiệm, Tạp chí Nghiên cứu

lập pháp, Số 14 (294), T7/2015, tr 55-

64

Đã c ô n g bô

5.4 Vũ Công Giao, Chủ (hê tô chức VCI

thum gia biêu tình theo pháp luật quốc

té, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 19,

kỳ 1 tháng 10/2015, tr.58-63

Dã c ông bô

5.5 Nguyên Đăng Dung, Hội trong xã hội

dân sự và D ự thảo luật về Hội ở Việt

N am , Tạp chí NCLP 6/2016, tr.25-33.

Đ ã c ôn g bô

5.6 Vũ Công Giao, Hội và tự do hiệp hội ở

'Việt Nam: Ị Ịch sư phút triên vù khung

pháp lý, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp

kỳ 1 14/2016, TR.23-33

Đ ã c ô ng bô

5.7 Đặng Minh Tuấn, Lý luận về biểu tình

JỜ quyển biêu lình, Tạp chí Luật học số

3/2016, tr.62-71

Đ ã c ô ng bô X

5.8 Đặng Minh Tuân, Vị trí, vai trò cùa

biêu lình, quyên biêu tình trong xã hội

dân chu, pháp quyển, Tạp chí Luật

ĐHQG V0I.3 3 N0.2, 2017, tr.49-54.

Đ ã c ô n a bô X

5.9 Vũ Cône Giao, The challenging

tầcing A se a n countries in securing

the e conomi c, social and cultural

rights, International C o n í e r e n c e on

Lavv Hconomic and Social in Local

and Global Issues Svviss-Berlinn

TunịiiiỊan Sur abuya S e p te mb e r 11-

12 2017

Đã công bô ( Có phản biện và m ã

số xuất bản)

6 B á o cáo k h o a học kiên nehị tư vân c lính sách theo đặt hàn g của đơn vị sử

Trang 15

IS Ỉ/S o p u s>

- (.'ác ân p h à m kh o a h ọ c (bài báo, bảo cáo KH, sách chuyên k h ả o ) chỉ ãươc châp

nhân rêu có ghi n hậ n đ ịa c h í và cam ơn tài trợ của D H Q G H N theo đ ủn g quy định \

- B ản p h ô tô toàn văn cú c ấn pìĩâm này p h ả i đưa vào p h ụ lục các m inh chứng của báo cáo Riêng sách c h u yên khảo cần có bản p h ô tô bìa, trang đầu và trang cuối có g h i thông tin mã số xu ấ t bản.

3.3 Kẽt quả đào tạo

T hò i gian và kinh phí tham gia đề tài

(so thảng/số tiền)

Cô ng trình công bố licn quan

- G ửi kèm bản p h o to tra n g bìa luận á n / luận v ă n / khóa luận và bằng hoặc g iấ y chứ ng

nhận rghìên cửu sin h /th ạ c s ỹ nếu học viên đã bảo vệ thành cô n g luận á n / luận văn;

1 Bài báo c ôn e bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ

thống ISI/Scopus

3 Bài báo quốc tế k h ô n g thuộc hệ thống ISI/Scopus 0 0

14

Trang 16

4 Sô lượne bài báo trên các tạp chí khoa học cua

ĐI ỈQGI IN, tạp chí k h o a học c huyên ngành quốc RÌa

hoặc báo cáo k hoa học đ ăng trona, kỷ yếu hội nuhị

Trang 17

12 Cô ng bố bài tạp chí t rona

PHẦN VI P H Ụ L Ụ C (m inh ch ử n g các sả n p h ẩ m n êu ở P h ầ n III)

Trang 18

ĐA! HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TẦM THÔNG TIN THƯ VIỆN

OODểổ ŨOO//OP

Trang 19

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ó C G I A H À N ỘI

BÁO CÁO TỎNG QUAN

KÉT QUẢ NGHIÊN c ử u ĐẺ TÀI CẤP ĐẠI HỌC QUÓC GIA

Trang 21

D^NH MỤC CÁC TỪ VỈẺT TẮT

A C i R Công ước châu Mỹ về quvền con người

CEPAW Công ước của Liên hợp quốc về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối

xử với phụ nữ

Đ B) H Đại biểu Quốc hội

H Đ i Hiện đại hóa

ECHR Công ước châu Âu về quyền con người

ICCPR Công ước về các quyền chính trị, dân sự

I C B C R Công ước về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá

OSCE Tổ c h ứ c An ni nh và H ợ p tác C h â u Ảu

Ư D Ỉ R T u y ê n n g ô n toàn thế giới về n hâ n q u y ền q u y ề n q u y ề n 1948

2

Trang 22

1.2 Vị trí, v a i trò của biểu tình, q u y ề n biể u t ì n h — 22

1.2.1 P h ư ơ n g th ứ c thê h iện và th ự c th i q u y ền lự c n h â n d â n - 22 1.2.2 K ên h th ô n g tin h iệ u quả đ ế nhà n ư ớ c nắm b ắ t tâm tư n g u y ệ n vọnị của n g ư ờ i dân, x ử lý, g iả i q u y ế t các vấn đề của n h à nư ớc, n g ư ờ i d â n -23

2.2 Pháp luật biểu tình của một số quốc gia trên thế g i ó i -54

2.2.1 K hái quát c h u n g -54 2.2.2 Pháp luật Cộng hòa Liên Bang Đức về biến tìn h - 55 2.2.3 Pháp luật Thái Lan về biểu tỉn h - 59 2.2.4 Luật biếu tình của m ột sổ quốc gia khác trên thế g i ớ i - 66

C HƯ ƠN G III: S ự CẦN THIÉT X ÂY D ự N G L U Ậ T B I Ẻ U TÌNHĨ Ở VIỆ1

N A M - - - 78

3.1 Lịch s ử t ư t ư ở n g và ph áp luật về biểu t ình, q u y ề n bi ể u t ì n h t 78

3 ỉ ỉ Tư tư ở n g H ồ C h í M in h về quyền tự do, dân c h ủ - 78

Trang 23

ì 1.2 Q uy đ ịn h vê q u yên biêu tình tro n g các ban H iên p h á p Việt N am 82

C H Ư Ơ N G IV: ĐÈ X U Ấ T X Â Y D Ụ N G L U Ậ T B I ẺƯ T Ì N H Ỏ V I Ệ T

N A M — - - - - - — - 109

1.1 Q u a n đ i ể m xây d ự n g l uậ t biểu t ì n h — 109

1.1.1 B áo đ ả m p h ù h ợ p các chủ tr ư ơ n g của Đ ả n g về x â y d ự n g và ho à n

th iện Vhà n ư ớ c p h á p q u y ề n x ã h ộ i chủ n g h ĩa Việt N am -109

1.1.2 B á o đ ả m n g u y ê n tă c tôn trọng, bảo vệ và bảo đám q u y ê n biêu tìn h

- -_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ y 7Ỡ

/ ì 3 B ả o đảm đ â y đủ căn c ơ s ở p h á p lý đê x ử lý các vấn đề b iế u tìn h - 111

í 1.4 K h ô n g n g ừ n g h o à n th iệ n lu ậ t b iêu tìn h n hằm đ á p ứ n g các y ê u cầ u thự c h ệ n q u y ề n b iể u tìn h c ủ a c ô n g dâ n tr o n g th ự c tế và từ n g b ư ớ c h ư ớ n g đến

Trang 24

PHẦN M Ở ĐẦU

1 T ính cấp t h i ế t của đề tài n g h i ên cứu

Các quyền con người là những quyền cơ bản được pháp luật ghi nhận và bảo V' Một hệ thống pháp luật đầy đủ từ Hiến pháp, luật v à các văn bản dưới luật thiết lập hàn lang pháp lý để bảo đảm các quyền con người

ở Việt Nam, Hiến pháp quy định “Mọi công dân có quyền biểu t ì n h ” (Điều 2 Hiến pháp 2013) Mặc dù được quy định bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau, quyề biểu tình chưa được quy định bởi một đạo luật Trên thực tế, các quyền này được điề chỉnh chủ yếu bởi các quy định pháp luật dưới luật do các cơ quan hành p háp và chín

quyền địa phương Điều này dẫn tới thực trạng quyền hiến định có thể bị hạn chế ú

nhiều thông qua nhiều tầng lớp văn bản, cơ quan khác nhau Thực tế, Chính p h ủ ban hàn Nghị định 38/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 đặt ra nhiều hạn chế đối với q u y ề n biểu tìn của người dân thông qua quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự c ông cộng để giải tá các cuộc “tập trung đông người ở nơi công cộng” và quy định “thủ tục đăng k ý ” trao ch

ủ y ban nhân dân cấp có thẩm quyền “có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc đ ăng ký tậ trung đông người” Sau đó, Bộ Công An ban hành Thông tư số 09 /2 00 5/ T T- B CA ngà; 5/9/2005 nhàm hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định, trong đó tiếp' tục đặt r nhiều hạn chế và quy trình khó khăn cho người dân khi thực hiện quyền biể u tình Cá' quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, được thông tin, hội họp, lập hội cũng bị hạn ch' theo cách thức tương tự

Hiến pháp năm 2013 có những sửa đổi, bổ sung quan trọng n hằ m ngăm ngừa tìnl trạng lạm dụng quy định "theo quy định của pháp luật" để hạn chế, thu hẹp quiá mức cái quyền con người, quyền công dân Một trong những sửa đổi, bổ sung đó là vi ệc ghi nhậi nguyên tắc giới hạn quyền con người tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp nă m 201 3: "Quyềr con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong t rường hợf cân thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội sức khỏe của cộng đồng" Với quy định này, việc giới hạn quyền chỉ được quy định bằm luật (không thể bởi các văn bản dưới luật) và trong các trường hợp cần thiết c ụ thể được Hiên pháp liệt kê Đồng thời, Hiến pháp cũng đặt ra trách nhiệm của các cơ quan nhí nước trong việc ban hành luật để người dân thực hiện quyền biểu tình

Trên thực tiễn, nhận thực và những thành tựu về việc bảo đảm về quyền ở Việi

Na m đang dẫn đến những thay đổi tích cực trong thời gian qua Ng à y càng có nhiều nhả lãnh đạo Đảng, N hà nước ủng hộ việc xây dựng các luật về các quyền lập hội, qỊUyền biểu tình Việc ban hành Luật biểu tình đã được đưa vào Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội Khóa 13 (2011-2013) Trong số các luật trên, luật về biểu tinh được

Trang 25

chính 'hủ tướng đê xuât xây dựng Tuy nhiên, mặc dù có những tích cực việc ban hành các lut này vẫn gặp phải nhiều trở ngại, thách thức Có nhiều ý kiến, tranh luận trái chiều, rong đó có nhiều quan điểm, nhận thức còn phiến diện về biểu tình, thậm chí coi biểu tih là những hành vi có hại đối với sự phát triển, có hại đối với chính thể và sự ổn định cính trị - xã hội nên cần bị pháp luật nghiêm câm.

Vấn đề xây d ự n g luật biểu tình cần đặt t ro n g bổi c ả n h t oà n cầu hóa, hội

n h ậ p ủa Việt N a m đòi hỏi c h ú n g ta cần phải t hừa n h ậ n c ác c h u ẩ n mự c m a n g tính

p h ổ q á t về q uy ền c o n ng ườ i, tr on g đó c ô n g dân k h ô n g thể k h ô n g đ ượ c đả m bảo

q u y ề i b i ể u tình C ác điểm mới c ủa C h ư ơ n e 2 Hiến p h á p n ă m 2013 c hính là m i nh

c h ứ i i ị c h o q uá trình tiêp cận n gà y càng gần và sâu sắc c ủa V i ệ t N a m với thế giới

t r o n g iệc ghi nh ậ n, bảo đảm và thực thi các q u yề n con n g ư ờ i , q u y ề n c ôn g dân.Với những lý do nêu trên, đề tài “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng luật biểu tình ỏr/iệt N a m ” được lựa chọn để nghiên cứu

ĩ Tình hình nghiên cứu đề tài

Tinh hình nghiên cứu ngoài nước

ỉ i ể u tình được coi là quyền con người cơ bản được cộng đồng quốc tế và các quốc gia gh nhận trong pháp luậl nhằm mục đích bảo đảm thực thi quyền biểu tình Cũng chính ì lý do đó, biếu tình và quyền biếu tình được các khoa học xã hội, đặc biệt là khoa học chih trị, pháp luật ở các quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu Quyền biểu tình được oi là một quyền tự do cơ bản được pháp luật bảo vệ

Trong cuốn The Right to Demonstrate (NXB Rights Press HK, năm 2014), Paul Haưiistã phân tích sự hình thành và phát triển của quyền biểu tình, trong đó miêu tả sự ra đời c ủ biếu tình hòa bình dẫn đến sự ra đời của nền dân chủ đại nghị ở Anh Quốc, ô n g cũng 9 sánh sự phát triến mở rộng của các cuộc biểu tình hòa bình trên toàn thế giới và

vai tirccủa việc đảm bảo quyền biểu tình trong đời sống xã hội Paula Cossart cũng xem

xét qu trình hình thành quyền biểu tình từ quyền hội họp trong lịch sử qua trong cuốn

sách cuyên khảo “ From deliberation to demonstration- political rallies in France, 1868-

1939 (,CPR Press Essays, 2013) Trong các cách tiếp cận, quyền biều tình thường được nghiê rc ứu dưới góc độ quyền con người Trong hệ thống các quyền, quyền biểu tình cùng \Vi quyền biểu đạt, lập hội được coi là những quyền thể hiện sự bất đồng Trong cuốn sch “ Quyền Bất đồng: Quyền Biểu đạt, Lập hội và Biểu tình ở N a m Phi” (NXB Ste Publiisers, 2010), Simon Kimani N d u n g ’u đã trình bày những quan điểm và cách tiếp cận c;ủ các chuyên gia luật hiến pháp, vận động chính trị và chính trị gia về bối cảnh cho

sự him thành và phát triển của các quyền này ở Nam Phi

Cét một cách tông quan, các nhà chính trị học luật học nước ngoài đã nghiên cứu làm r õ i h i ê u vấn đề cơ bản về vấn đề này bao gồm: khái niệm biểu tình; phân biệt biểu

6

Trang 26

tình với một số hoạt động khác; ý nghĩa của biểu tình; vị trí, vai trò của pháp luật tro việc bảo đảm quyền biểu tình; mối quan hệ giữa quyền biểu tình với biểu tình và một quyền khác (quyền tự do ngôn luật; tự do hội họp); các xu h ướ ng phát triển của biểu tì trên thế giới; các quy định và thực thi pháp luật về biểu tình, quyền biểu t ì n h

Tinh hình nghiên cứu trong nước

ở Việt Nam, biểu tình, quyền biểu tình vẫn còn là vấn đề ít được nghiên cứu tro giói học thuật Biểu tình được nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ chính trị học, trong k bắt đầu được quan tâm trong giới luật học kế từ khi có chủ trương xây dựng luật biểu tì]

ở nước ta

Nh ững năm trước đây, ở Việt Nam, khi nói đến tự do, dân chủ của công dân làm thế nào để nhà nước không vi phạm đến các quyền công dân, trong nghiên cứu trong các văn bản pháp quy mới chỉ sử dụng đến phạm trù "khiếu kiện, tố cáo đôi người" (thay cho phạm trù biểu tình) và gần như mọi "khiếu kiện, tố cáo đông ngưò được coi là những hiện tượng gây bất ổn định chính trị - xã hội PGS.TS Nguyễn Vi Vĩnh (chủ biên) trong cuốn sách "Một số nhân tố có khả năng gây bất ốn định chính trị - ; hội ở nước ta hiện nay", NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003 khẳng định: Khiếu ki< đông người là một trong những nguyên nhân gây nên những "điểm nóng" chính trị - xã h trên toàn tình Thái Bình và lây lan rộng sang các vùng xung quanh trong những năm 199

2000 Trong khi đó, phần lớn các nghiên cứu đều khẳng định nhà nước dân chủ ở Vi Nam phải gắn với nhà nước pháp quyền, phải đảm bảo các quyền tự do, dân chủ cho nhỉ

dân, quyền lực nhà nước là quyền lực của nhân dân do nhân dân ủy quyền và nhân dí

giám sát, do vậy quyền biểu tình của công dân cần phải được bảo đảm

Các nhà khoa học pháp lý có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề quyền con ngưò

quyền công dân, trong đó một số cập đến nội dung biểu tình và luật biểu tình Trong cé

cách tiếp cận, quyền biều tình thường được nghiên cứu dưới góc độ quyền con người \ cần thiết phải thực hiện quyền con người bằng pháp luật trong một xã hội dân chủ Ngo;

ra, có một số nghiên cứu đề cập trực tiếp đến các vấn đề lý luận và thực tiễn về biểu tìnl quyền biểu tình như:

- Bài viết: “Ve khái niệm biểu tình” của ThS Nguyễn Thanh Minh đăng trên tạ chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc hội, sổ 20/2012 đã đưa ra một số vấn đề man tính lý luận về khái niệm, đặc điểm có liên quan đến quyền biểu tình

- Bài viết: “Nhu cầu luật hóa quyền biểu tình theo Hiến pháp 2013” củ ThS.Nguyễn Linh Giang đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quố hội, Sô 11/2015 đã nêu lên được nhu cầu phải thể chế hóa các quy định của Hiến phá

2013 về quyền biêu tình của công dân và đưa một số nội dung cơ bản của Luật biểu tình

Trang 27

- Bài dự thi nghiên cứu khoa học cua sinh viên cấp trường Đại học Luật Thành phố t ồ Chí Minh: "Quyên biêu tình - những vân đề lv luận và thực tiễn'' của tác giả Võ Tuấn ,ộc và Kim Tư Nga năm 2009 - 2010 đã đề cập đến nhiều nội dung vấn đề lý luận liên qian đến quvền biểu tình, có sự nghiên cứu đánh giá pháp luật biểu tình của một số nước rên thê giới, nghiên cứu thực tiễn quyền biểu tình ở Việt Nam, bước đầu có những nghiêi cứu đề xuất khung pháp lý về luật biểu tình và bước đầu đề xuất một số kiến nghịxây drng luật biêu tình trong thời gian tới.

mà chra chú trọng đến khía cạnh biếu tình ở phương diện quyền con người

3 M ụ c tiêu n gh i ên cứu

3.1 M ụ c tiêu c h u n g

Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng luật biểu tình ở Việt Nam

3.2 Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chung đó, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về về biểu tình và quyền biểu tình;

- Phân tích khung pháp luật quốc tế và một số nước về biểu tình;

- Là m rõ sự cần thiết xây dựng luật biểu tình ở Việt Nam;

- Đe xuất xây dựng khung về luật biểu tình

4 C á c h tiếp cận, p h ư ơ n g p h á p ngh iên cứu t r o n g đề tài

Trang 28

Phương plìáp nghiên cứu của đề tài:

về phương pháp luận, đề tài vận dụng các p hương pháp luận của chủ nghĩa Mí Lê-nin Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng tư tưởng của Hồ Chí Minh và các đường lc chính sách về pháp luật biểu tình được nêu trong các V ăn kiện của Đảng C ộ n g sản Vi

Na m trong thời gian gần đây để làm cơ sở phân tích

về kỹ thuật cụ thể, đề tài sừ dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sán! lịch sử để làm rõ các nội dung nghiên cứu trong đề tài

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Đe tài góp phần xây dựng cơ sờ lý luận về biểu tình, quyền biểu tình tập trun làm rõ các vấn đề lý ỉuận như khái niệm biểu tình, quyền biểu tình, vị trí, vai trò cỉ biểu tình, quyền biểu tình, quan điểm, nhận thức chung trên thế giới và các hệ thốn pháp luật về biếu tình, quyền biểu tình, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan đ iể m của Đản Cộng Sản Việt N a m về biểu tình, quyền biểu tình, quan điểm, nhận thức củ a các nh nghiên cứu, hoạch định chính sách ở Việt Nam

Đe tài có giá trị thực tiễn rất lớn khi khẳng định rõ cơ sở lý luận v à thực tiễ của việc xây dựng luật biểu tình ở nước ta, từ đó khẳng định chủ trương x â y dựng lui biểu tình là đúng đắn và thúc đẩy quá trình xây dựng luật biểu tình ở Việt N am Ngoi

ra, các kết quả của đề tài, đặc biệt các kết quả đánh giá thực trạng pháp luật, thực tl pháp luật về biểu tình cũng như đề xuất khung pháp luật về biểu tình sẽ được tập hợ thành một báo cáo có giá trị khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách về biể tình như Quốc hội, Chính phủ, Bộ Công A n và các c ơ quan nhà nước có liên qua trong quá trình xây dựng luật biểu tình

6 Nội dung nghiên cứu

Đe tài được nghiên cứu bao gồm 4 nội dung chính sau đây: 1) N h ữ n g vấn đề 1' luận về biểu tình và quyền biểu tình; 2) Pháp luật quốc tế và một số quốc gia trên th giới về biểu tình; 3) Sự cần thiết xây dựng luật biểu tình ở Việt Nam; 4) E>ề xuất xâ' dựng luật biểu tình ở Việt Nam

Tương ứng với 4 nôi dung trên, đề tài chia thành 4 chương Sau đ â y ỉà các nộ dung cụ thể của từng chương trong đề tài

Trang 29

ít côrg t r ì nh n g h i ê n cứu T r o n g khi đó, còn có rât n h i ề u q u a n ni ệm, các h nhìn khác ìhau, các h ứ n g x ử khác nha u về biểu t ình và q u y ề n biể u tinh của c ô ng dân, thậm :hí coi biể u t ì n h là n h ữ n g h àn h vi có hại đối s ự p h á t tr i ển , có hại đối với chínhthể và sự ổn đ ị n h chí nh trị - xã hội nên cần bị p h á p luật n g h i ê m cấm.

1.1 Biểu t ì n h, q u y ề n biểu tình

1.1.1 B iểu tìn h

Là m rõ khái n i ệ m biếu tình, nội d u n g biểu tình, c ác h ình t hứ c biểu tình,

q u y ê r b i ể u tình n g u y ê n n hâ n biểu tình là n h ữ n g vấn đề rấ t q u a n t r ọ n g t r ư ớc khi bàn đrn vai trò của luật biểu tình và đề xu ấ t k h u n g p h á p lý x ây d ự n g luật biểu

từ cáci p h â n tích n à y, biểu tình k h ô n g bao g iờ do nhà n ư ớ c tổ chức N h à n ư ớ c chỉ

là c h ỉ t h ể vạch ra v à tổ chức t hự c h iệ n các quy tắc cư x ừ bắt b u ộ c ( ph áp luật) để bảo đ;m cho các c u ộ c biểu tình di ễ n ra mà k h ô n g ảnh h ư ở n g đ ến lợi ích công

10

Trang 30

Từ cách tiêp cận vê p há p lý, biêu tình là hà n h vi c ủ a c ô n g c h ú n g đê bày t

n g u yệ n vọng, n h ư n g phải t r o n g k h uô n k h ổ p h á p luật, để b ảo đ ả m lợi í c h c ông V quyề n, lợi ích c ủ a c ác n hóm c ô n g c h ú n g khá c, ở k h í a c ạ n h t h ứ nhất, b i ề u tình 1 hoạt động rất dễ g ây trờ ngại hoặ c rối loạn các h o ạ t đ ộ n g c ủ a n hà n ư ớ c và cộn đồng, vì thế n h à n ư ớ c phải điều c h ỉn h để bảo đ ả m sự ổn đ ị n h xã hội - đây chín

là để bảo đ ả m lợi ích công, ở kh ía cạnh t h ứ hai, các c u ộ c b i ể u tình, c h o dù có SI

t ha m gia đ ô n g đảo nhất, c ũ n g k h ô n g bao giờ tập h ợ p đ ư ợ c hết và đại d i ệ n cho ; chí của toàn bộ dân c h ú n g c ủa mộ t q uốc gia Vì thế, b ê n c ạ n h q u y ền , l ợ i ích củ người b iểu tình, n h à n ướ c phải bảo vệ q u yề n , lợi ích c ủ a các n h ó m d â n chún; khác k h ôn g t h a m gia biểu tình Đó c h ín h là lý do p h á p luật q u ố c tế và pháp luậ của các quốc gia đ ều quy định n h ữ n g điều kiệ n và hạn ch ế với việc biểui tình Nó cách khác, q u y ề n b iể u tình k h ô n g phải là q u y ề n tuyệ t đối

Dưới đây là m ộ t số định nghĩa, t r on g đó b iể u t ình đ ư ợ c x e m là v iệ c:

- “ tụ h ọ p với n ha u lại h o ặc diễ u h à n h trên đ ư ờ n g p h ố để bi ể u thị ý chí

n gu y ệ n v ọ n g h o ặ c b iể u d ư ơ n g lực lượng, t h ư ờ n g n h ằ m m ụ c đ íc h gây s ứ c é p ” ,

- “ tụ h ọ p đ ô n g đảo m ộ t các h có tổ c h ứ c để b iểu d ư ơ n g lực l ư ợ n g và/hoặi

để đấu tranh, b ày tỏ ý chí, n g u y ệ n v ọ n g ” 2,

- “ đấu t r a n h b ằ ng các h tụ họp đ ô n g đảo để bày tỏ ý chí, n g u y ệ n v ọ ng Vi biểu d ư ơ n g lực l ư ợ n g c h u n g ” 3

- “ tụ h ọ p với n h a u lại h o ặ c diễu h à n h t rê n đ ư ờ n g p h ố để biểu thị ý chí

n g u y ệ n v ọ n g h o ặ c biểu d ư ơ n g lực lượng, t h ư ờ n g n h ằ m m ụ c đích gây sức ép g đó: biểu t ìn h đòi c h ấ m dứt c hi ến tranh, b i ể u t ì nh c h ố n g k h ủ n g b ố ” 4

- “ h à n h đ ộ n g bất bạo lực cua m ộ t n h ó m n g ư ờ i , n h ằ m m ục đ í c h đưa đếr

c ộng đ ồn g m ộ t q u a n đi ểm hay m ộ t cách n hì n về mộ t v ấn đề n à o đó tr ong xã h ộ i ” 5

- “ một sự k iện mà ở đó mọi n gườ i tụ h ợ p lại với n h a u để thể h i ệ n sự ủng

hộ hoặ c p h ả n đối về một điều gì đó hoặc ai đ ó ” 6;

- “ m ộ t c u ộ c họp c ô n g c ộ n g h oặ c di ễ u h à n h p h ả n đối c h ố n g lại một điềi

gì đó h oặ c để t hể h i ệ n q ua n đ i ể m về mộ t v ấn đề c h í n h t r ị ” 7;

1 T heo http://w w w inform atik.u ni-le ipzig.de/~duc/D ict/, truy cập ngày 2 8/1 2/2015.

T h eo tratu.soha.vn; vdict.c om, truy cập ngày 28/12/2015.

3 GS H o àn g Phê, Từ đ iếu T iến g Việt, N X B Đ à N an g và T ru n g tâm T ừ điển học, Đ à N ằ n g , năm 1998.

4 N g u y ễn N h ư Ý, Đ ạ i T ừ đ iển tiến g Việt, N X B V ă n hóa-T hông tin, H à Nội, năm 1999, tr 165

5 T heo E ncyclopaedia A m ericana, truy cập ngày 28/12/2015.

6 T ừ điên M e r ria m -W e b ste r Online, truy cập ngày 28/12/2015.

Trang 31

- ‘ một dịp mà một n h ó m người tuần hành h o ặ c đ ứ n g c ù ng n h a u đê thê hiệr í ự p h ả n đối h o ặ c ủng hộ một điều gì đó hoặc ai đ ó ” 8

- m ộ t hình t hứ c " hộ i h ọ p ” ( a s s e m b ì y ) 9

b) N h ữ n g th u ộ c tỉnh củ a b iê u tình

l ừ c ác định n g h ĩ a và ph â n tích ở mụ c trên, có thể rút ra n h ữ n g thuộc tính

cơ t ả i cua biểu t ì n h đó là:

Thú nh ất: S ự tậ p h ợ p đ ô n g n g ư ờ i (th ô n g th ư ờ n g ) đ ể b iểu đ ạ t quan điểm , ngUĩựi v ọ n g c h u n g về m ộ t vấn đ ể nào đó.

Biêu tình là m ộ t hình t hứ c h o ạ t đ ộ n g tích cự c ( t i ê n g An h: a c tiv ism ) đ ư ợ c

thực lién bởi một n h ó m n gư ờ i tụ họp vào một nơi đế b à y tỏ n g u y ệ n vọng, q ua n điêrn :hung về m ộ t v â n đề n ào đó Hành đ ộ ng biếu tình có thể là để ủng hộ hoặc phảr l ối một c h í n h sách, q u y ế t đ ịnh của cơ q ua n c ô n g q u y ề n hay thể hiện q ua n điểm 'ề v i ệ c xử lý, giải q uy ế t m ộ t vấn đề c ô n g c ộ n g nào đó m à ngườ i d ân q ua n tâm h»ặc t hấ y lợi ích củ a m ì n h bị vi phạm C h í n h vì vậy, b i ể u tinh t h ư ờ n g gây áp lực dẫi đ ế n thay đ ổ i hay b an h à n h mộ t chủ t r ư ơn g , c h í n h s ác h , q uy ế t định nào đó của cc q ua n c ô n g q u y ề n

Biểu tình thông thường là sự tập hợp đông người, tuy nhiên, theo Tài liệu h ư ớ n g dẫn v< q uy ề n tự do hội hợp hoà bình của Tổ c hức A n n i n h v à H ợ p tác C h âu  u (OSCI), có n h ữ n g t r ư ờ n g hợp đặc biệt biếu tình có t hể chỉ có m ộ t người Cụ thể,

tài liệi này quy định: ‘‘Định nghĩa của một hội họp đòi hỏi p h ả i có sự hiện diện của ít

nhât hú người Tuy nhiên, m ột người biêu tình cá nhản đê thực hiện quyển của mình về

tự do ỉiêu đạt, nơi m à s ự hiện diện của người đó là một phầ n không thế thiếu cho những phát nỊÔn của người đó, thì cá nhân này cũng có quyền được bảo vệ tương tự như những nhỏm ìgười tập hợp lại với nhau như là một phần của một cuộc hội họp 10

Thứ hai: B iể u th ị qu an đ iể m m ộ t cách cô n g khai.

3iếu tình p hả i là hành đ ộ n g c ô n g khai S ự c ô n g k h a i th ể h iện ở n h iều k h ía

cạnh, :ả vê n ộ i d u n g vân đê đ ư ợ c biêu thị, số lư ợ n g n g ư ờ i tham gia, p h ư ơ n g tiện mang heo (cờ quạt, b iêu n g ữ ), đ ịa điểm , th ờ i g ia n d iễ n ra b iểu tình Tính c ô n g khai mã m ch u y ển tải đến cộ ng đồng quan điểm, n g u y ệ n v ọ n g của người biểu

tình, m ằ m thu hút s ự đ ồ ng tình h ay p hả n đối củ a dư luận về m ộ t vấn đề nào đó

8 T ừ điế r C a m b rid g e Online, truy cập ngày 28/1 2 / 2 0 1 5.

Hội đô.g N h â n quyên Liên hợp quôc, Báo cá o cu a Báo cáo viên đặc biệt về cá c q u y ề n tự do h ộ i họp ôn hòa và hiệp hội R eport o f the S p e c ia l R a p p o rteu r on the rights to fr e e d o m o f p e a c e fu l a s s e m b ly a n d o f association, M a in a Kiai), 213 /2012, A /H R C /2 0 /2 7 , đoạn 24.

The o C E / O D Í H R Panel O f Experts on the Preedom o f Assembly, G u id elin es on F reed o m o f P ea cefu l A sse m b ly ( S e c o n d ,d ition), O S C E O ffi c e for D em o cratic and Human Rights ( O D I H R ),W a r sa w /S tr a sb o u rg , 2010, mục 15.

12

Trang 32

t rong xã hội “ B ằ n g s ức mạ n h c ủ a số đông, n gư ờ i biểu tình m u ố n t r u v ê n tải thôn] điệp đến đối t ư ợ n g m à họ h ư ớ n g đến ngay lập t ức và n h a n h c h ó n g 11.

Thứ ba: H à n h đ ộ n g tự n g u yện , có tổ c h ứ c c ủ a n g ư ờ i dân, k h ô n g p h ả i di nhà nước.

Biểu tình là s ự t ập h ợ p c ủa mộ t n h ó m n g ườ i , là h à n h đ ộ n g c ủ a n h i ê u người

do đó bao giờ c ũ n g cần có tổ chức N g ư ờ i tổ c hứ c có t h ể là m ộ t c á n h â n , nhó n hoặc pháp nhâ n, n h ư n g t r o n g mọi t r ư ờn g hợp, chủ thể tổ c h ứ c k h ô n g đại diện ha> nhân danh cơ q u a n n h à n ước T r o n g t hực tế, c ũng có n h ữ n g c u ộc b i ể u tình ụ phát, n h ư n g kể cả t r o n g t r ư ờ n g hợp đó thì vẫn cần có n g ư ờ i tổ c h ứ c ( k h ở i x ư ớ ng dẫn dắt sự khởi p h á t và tiến trình biểu tình) C h ủ t hể tổ c h ức b i ể u t ì n h th ườ n ị công khai (khi đ ă n g ký, t h ô n g b áo ) s ong c ũ n g có n h ữ n g t r ư ờ n g h ợ p k h ô n g côn£ khai (do lo ngại bị bắt giữ, tù đầy )

N g ư ờ i t ha m gi a biểu tình m a n g tính tự n g u y ệ n 12, do đ ồ n g t ì n h với quar điếm c h u ng c ủ a n h ó m K h ô n g ai có thể bị bắt b uộ c t h a m gia biểu t ì n h K h ô n g a

có q uyề n bắt buộ c, c ư ỡ n g bức người khác th am gia b iể u tình T r o n g tài liệi

h ư ớ n g dẫn về q u y ề n hội h ọp h o à bình c ủa Tổ chức A n n i n h và H ợ p t á c c hâu  i ( O S C E ) đã n êu rõ: “ S ự th a m gia c ủa mọi n g ườ i tr on g n h ữ n g c uộc h ộ i họp công cộng cần phải là tự n g u y ệ n h o à n t o à n ” 13

Thứ n ă m : D iễ n ra ở các đ ịa điểm c ô n g cộng.

Bi ể u tình t h ô n g t h ư ờ n g d iễn ra ở các địa điểm c ô n g c ộ n g ( q u ả n g t r ư ờn g , công viên, đ ư ờ n g p h ố ) c hứ k h ô n g diễn ra tại trụ sở c ô n g q u y ề n , d o a n h nghi ệp, nhà d â n C ác c uộ c đì nh công, bãi c ông c ủa n gười lao đ ộ n g n ế u đ ể bà y tỏ

n g uy ệ n vọng, c h í n h k iế n đối với chủ d oa nh n g hi ệ p thì k h ô n g đ ư ợ c coi ]à biểu tình, m à chỉ khi để bà y tỏ n g u y ệ n v ọng, c h í n h kiến c ủa họ về các c h ủ tr ư ơn g, chính sách của c ơ q u a n c ô n g q u y ề n mới coi là biểu tình C á c c u ộc h ộ i họp khá c

diễn ra tại n h à dân, trụ sở c ôn g q u y ề n cũng vậy.

11 Võ Tấn Lộc và Kim T ừ Nga: Q u yển biếu tình - N h ữ n g vắn đề lý luận và th ự c tiễn, tại http ://w w w sa ig o n m in h lu a t.c o m /, truy cập ngày 28/12/2015.

N g u y ễn Sỹ Phương, c ầ n sớ m c ó luật biếu tình, Báo Tia sáng, ngày 20/05/2014.

Trang 33

T h ứ sáu : Đ ư ợ c tô c h ứ c d ư ớ i n h iều hình thứ c, cách thức.

Biê u tình có thể đượ c tổ chức dưới nhiề u h ìn h t hức khá c nhau, t rong đó tiêu b ể n là:

M ít tinh: là hình thức tập họp người tại một địa điềm (trên một không gian

hẹp), đe thê hiện ý chí, q ua n đ i ể m của người biêu tì nh h oặ c n g h e diễn thuyết,

c huyể i tải các ý k i ế n và quan đ iê m của người biểu tì nh đến cơ qua n chức năng

D iêu hành: Là cuộc xu ố n g đ ườ ng của nhiều người di chuy ển trong trật tự

từ mộ đị a điểm nà y đến một địa đ iể m khác để b iể u d ư ơ n g ý chí đ ồ n g tình (hay phản cối)

C h iếm đ óng L ằ sự bao vây của nhiều người quanh một địa điểm nhất định

nào đ< t r o n g một k h o ả n g thời g i a n 1^

T h ứ bảy: D iê n ra hòa bình, k h ô n g đư ợc s ử d ụ n g bạo lực.

Biểu tình là q u y ề n c ủa c ô n g dân, n h ư n g k h ô n g đư ợ c đe dọa đến sinh h oạt bình t i ư ờ n g của c ộ n g đồng, an ninh, trật tự c ủa xã hội, s ự tồn v o n g c ủ a quốc gia, dân tộ; D o đó, b i ế u tình luôn luôn chỉ đượ c p há p luật c ho p h é p khi nó tiến h à n h một cich h ò a bình Lu ật n h â n q u yề n quốc tế quy đ ịn h rõ n g a y tr on g tên của

q u y ê n h ộ i họp là p h ả i h o à b ìn h (p e a c e fu l assem b ly).

Biểu tình là h ì n h t hức biểu thị m ột c ách h o à b ì n h ý chí c ủ a số đông Áp lực

và ảĩứ h ư ở n g do b i ể u tình tạo ra từ việc biểu thị ý chí m ộ t c ác h h o à bìn h c ủa số đông, Ì g o à i ra k h ô n g đ ượ c sử d ụ n g biện pháp nào khá c T r o n g mọi chế độ dân chủ, b ê u tì nh sử d ụ n g bạo lực đều bị coi là bất hợp p h á p , và có thể bị cơ quan công cuyền d ù n g s ức m ạ n h bạo lực để giải tán Tu y nhi ên, g ia nh giới giữa biểu tình h t a b ì n h với b i ể u tình có sử d ụ n g bạo lực m a n g tính chất t ư ơ n g đối, tùy theo quan ri ệ m c ủa mỗ i q u ố c gia, và t r o n g n hi ề u t r ư ờ n g h ợ p g ây t ra nh cãi T h ê m vào

đó, trcng n hi ề u t r ư ờ n g hợp, c uộ c b iể u tình lúc đầu diễn ra m ộ t cách hòa bình, đúng j h á p luật, n h ư n g sau đó do n h iề u n g uy ê n nhân đã c h u y ể n h ư ớ n g s ang sử dụng lạo lực C h ín h vì vậy, ở n hi ề u quốc gia, vấn đề biểu tình m a n g tính chất nhạy cim, là mối q u a n ngại với c h ính q u y ề n và một bộ p h ậ n dân chúng

'■) N g u y ê n n h ă n củ a biểu tình

ìỉể u tình bắt ng u ồ n từ nhiều mâu thuẫn, xung đột, bất đồ ng về những nhu

câu, gii t r ị và lợi í c h g i ữ a các cá nh ân, n h ó m và các tổ c h ức đối với n h à nước

N guyên nhân t ừ h o ạ t đ ộ n g quản lỷ nh à n ư ớ c

14 Ví dụ, uộc biểu tinh c ủ a hàng chục ngàn nguời phe Áo vàng tại Thái Lan trong suốt tháng 2/2014 để yêu cầu Thủ tướng Y iig lu c k Shinavvatra từ chức đã phong toá, làm cho m ột số khu vực của thủ đô B angkok bị tê liệt.

14

Trang 34

H oạ t đ ộ n g q uả n lý xã h ộ i c ủ a m ộ t q uốc g i a đ ư ợ c t h ự c h iệ n t h ô n g qua mc

hệ t hống c hí nh trị (các cơ q ua n q u y ề n lực n h à n ư ớ c , các đ ả n g c h í n h trị, các t chức và p h o n g trào xã hội ), t r o n g đó, nh à n ư ớ c đ ó n g vai trò t r u n g t â m Lê n in đ coi vấn đề cơ b ản nh ấ t c ủ a mọi c u ộ c c ác h m ạ n g là v ấ n đề c h í n h q u y ề n , là việ xác định n h ữ n g h ìn h t hức, n h i ệ m v ụ, nội d u n g h o ạ t đ ộ n g c ủ a n h à nưcýc4 T h ư ớ

đo tính hiệu q u ả h oạ t đ ộ n g của n h à n ư ớ c và c ủ a cả hệ t h ố n g c hí nh trị là mức đ

ph ù hợp c ủa c ác q u y ế t s á c h với y ê u c ầ u k h á c h q u a n c ủ a s ự p h á t t r i ể n đất nước các y êu cầu lợi ích t r on g t oà n x ã hội, cụ thể là n h ữ n g q u y ế t s á c h đó c ó ) hợp lòn dân kh ông, có đáp ứ n g các y êu c ầu , lợi ích của n h â n d ân h ay k h ô n g Vì thế, xun đột lợi ích là vấn đề có thể x ảy ra t r o n g hoạ t đ ộ n g q u ả n lý, đi ề u h à n h c ủ a bất k nhà n ướ c nào N h à n ư ớ c qu ả n lý xã hội t h ô n g q u a n h ữ n g c ơ c hế c h í n h sách đ

p hâ n bổ các giá trị, lợi ích đến m ọ i đối t ư ợ n g , t ầ n g lớp, n h ư n g t r o n g rất nhiề

tr ư ờn g hợp, c ơ c hế, c h í n h s ách c ủ a n h à n ư ớ c c ó tác đ ộ n g tích c ực với c ộ n g đồn; này s ong lạicản t rở các c ộ n g đ ồ n g k h á c , từ đó g â y ra n h ữ n g b ứ c x úc v ề c ơ chế chính sách t r o n g m ộ t bộ p h ậ n d â n c h ú ng N h ữ n g b ứ c x ú c đó nếu khiông đ ượ

n h ữ n g cơ q ua n n hà n ư ớ c có t h ẩ m q u y ề n đối t h o ạ i t r ự c tiếp, t h ẳ n g t h ắ n , châ) thành và n g hi ê n cứu tiếp thu, giải q u y ế t với m ộ t t há i độ n g h i ê m túc., có trácl

n hi ệm thì rất dễ d ẫn đến b ù n g p h á t bi ể u tình

N g u y ê n n h â n về kin h tế

Biểu tình có t hể bắt n g u ồ n t ừ n g u y ê n n h â n k i n h tế, cụ t hế là do các chínl sách về c h i ế m h ữ u tài sản, lao đ ộ n g v à p h â n c h i a c ủ a cải g i ữ a các nhóm., t ầ ng 1ỚỊ

tr on g xã hội thi ếu h ợp lý Ớ n h ữ n g n ư ớ c đ a n g t r o n g q u á t r ì n h c h u y ể n đ ổ i từ chí

độ k inh tế d ựa t rê n sở h ữ u c ô n g c ộ n g v ề tư l iệ u sản x u ấ t s a n g n ền k i n h tế th

t rư ờ n g nhiều t h à n h p hầ n, đa d ạ n g các q u a n hệ s ở h ữ u n h ư V i ệ t N a m , việc bai

h à nh v à t hự c h iệ n n h ữ n g c h ín h s ác h liên q u a n đ ế n đất đai ( thu hồi, giải p>hóng mặ bằng, giá cả đ ền b ù ) có t í n h c h ấ t rất n h ạ y c ả m , do đ ụ n g c h ạ m trực t i ể p đến lợ ích của n gư ờ i dân N h ữ n g y ế u tố đ ã n ê u nếu k h ô n g giải q u y ế t hợ p lý stẽ d ẫn đếr

mâ u t huẫ n, bất đ ồ n g g i ữ a các n h ó m , c ộ n g đ ồng, d o a n h n g h i ệ p v à g iữ a dlân c h ú n ị đối với cơ q u a n c ô n g quyền

N gu yên n h ă n về m ô i tr ư ờ n g

T r o n g nền k i nh tế thị t r ư ờ n g , vấ n đề ô n h i ễ m môi t r ư ờ n g do h oạ t đ ộ n g kinh doa nh của các d o a n h n g h i ệ p trở t h à n h n h â n tố đ ặ c b iệ t dễ g ây mâ u t h u ẫ n , xung đột giữa d o a n h n g h i ệ p và n h à n ư ớ c với n g ư ờ i dân T r o n g bối cảnh đó., n ếu nhả

n ướ c k h ô n g có c hí nh sách, p háp l uậ t về b ảo vệ mô i t r ư ờ n g p h ù hợp, ho ặc k hô ng

Trang 35

có k i ả n ă n g thực thi c h ín h sác h, p há p luật vê bảo vệ môi t r ư ờ n g mộ t cách h iệ uquả hì rất dễ x ảy ra biểu tình p h ả n đối.

N guyên n h â n b ắt n g u ồ n tù' văn hóa

Văn h óa là t ố n g thế các giá trị t i nh th ầ n t r o n g đời s ố n g xã hội, có chức năng định h ư ớ n g h à n h vi c ủa c on n g ườ i V ă n hoá là nề n t ả n g tinh t hần, là mụ ctiêu, đ ồ ng thời là đ ộ n g lực th úc đẩy các xã hội p h á t triển

Sự vận h à n h c ủ a các x ã hội bị ả nh h ư ở n g sâu sắc bởi v ăn h o á c ô n g dân và văn hóa ch ín h trị K h i các y ế u tố v ăn h ó a n ày có v ấn đề h o ặ c bị p há v ỡ sẽ dẫn đ ến xung đột văn hóa X u n g đột v ă n ho á c ũ n g là mộ t t r o n g n h ữ n g n g u y ê n nhâ n gây

ra các cuộc biểu t ì n h của c ô n g c húng

Xung đột v ă n ho á theo n g h ĩ a r ộ n g bao g ồ m c ác x u n g đột về tôn giáo, tín

n gư c ng và săc tộc Đ â y là n h ữ n g d ạ n g x u n g đột v ăn hoá vô c ù n g n hạ y cảm với biểu tinh N h ữ n g x u n g đột văn h oá d ạ n g n ày t h ư ờ n g x ảy ra khi c h í n h sách, p h á p luật của một n h à n ư ớ c có s ự n g ă n c ấm bất h ợ p lý hay sự đối x ử bất b ình đ ẳn g với một sắc tộc, tôn g i á o , tín n g ư ỡ n g n h ất định C á c c uộc b iể u tình do x u n g đột v ăn hoá cạng này t h ư ờ n g rất dễ dẫn đến b ạo lực, b ạ o loạn

Các n g u y ê n n h â n k h á c

Ngoài n h ữ n g n g u y ê n n h â n kể trên, b i ể u t ìn h có thể xảy ra do sự thiếu h iể u biêl hay sự k ích đ ộ n g c ủ a mộ t số c hủ thể n à o đó v ề một vấn đề nảy sinh trong x ã hội, hoặc về mộ t c h í n h sác h, q u y đ ịn h p h á p l uậ t c ủ a n h à nước

Do x uấ t p h át từ n h ữ n g n g u y ê n n h â n k h á c nhau, vi ệc x ử lý, giải qu yế t các cuộc biểu tình c ũ n g cần có n h ữ n g c á c h t iế p c ận v à p h ư ơ n g p h á p khác n ha u thì mới đạt đ ượ c hi ệ u q u ả tốt

1.1.2 Q u yền b iể u tình

a) K h á i n iệ m

Quyền biế u t ìn h là mộ t t r o n g n h ữ n g q u y ề n tự do cơ bản c ủa c ô n g dân đ ư ợ c pháp luật quốc tế v à p h á p luật c ủ a h ầu hết q u ố c gia trên thế gi ới t h ừ a n h ậ n T r o n g các xã hội dân chủ, c ô n g dân có q uy ề n b i ể u t ì n h n h ư m ộ t c ác h thức thể hiệ n và thực thi quyền lực c ủ a mì nh Q u y ề n biể u t ì n h là vũ khí đấu t ra n h m ạ n h nhất của người dân sau khi tất cả các b iệ n p há p giải q u y ế t b ằ n g thủ tục p h á p lý khác k h ô n g mang lại sự hài l òng cho họ

Biểu tình và q u y ề n b iể u tình là hai m ặ t c ủ a m ộ t v ấn đề C h ú n g có mối q ua n

hệ mật thiết k h ô n g thể tách rời n h ư n g k h ô n g h o à n t o à n đ ồ ng n hất với nhau

Qu yề n biểu tình là hì nh t hứ c bề n goà i, thể h i ệ n q u a n h ữ n g quy p h ạ m phá p luật do

16

Trang 36

các nhà n ướ c t hừ a n hậ n hoặc x ây d ự n g nên B i ể u t ì n h là nội d u n g c ủ a qu yề n biể tình, thể hiện t h ô n g q u a n h ữ n g hì nh t hứ c tập h ợ p c ủ a n g ư ờ i d â n để t h ể hiện ý chí quan điểm, n g u y ệ n v ọ n g c h u n g v ề một vấn đề c h í n h trị, k i n h tế, xã hội, an ninh quốc p h ò n g của đất nước.

b) P h ân b iệt q u yền b iểu tìn h với m ộ t so q u y ề n con n g ư ờ i k h á c

Quyền b iểu tìn h và quyển k h iếu nại, tố c á o

Q uyền k h iếu n ạ i được hiểu là việc cô ng dâ n , th eo thủ tục do ph áp luật q u 1

định, đề nghị c ơ q ua n , tổ ch ức , cá n hâ n có t h ẩ m q u y ề n x e m x é t lại quyế t địnl

h ành c hính, h à nh vi h à nh c h í n h h o ặ c q u yế t đ ị n h kỷ l u ậ t m à bị cho là trái phájluật, x â m p h ạ m q u y ề n , lợi ích hợ p p h á p của m ì n h 15

Q uyền tố cáo được hiếu là việc công dân bá o cho cơ q u a n , to chức, cá nhâi

có t h ẩ m q uy ề n b iế t về hành vi vi p h ạ m phá p l uậ t c ủ a m ộ t c ơ q ua n, tổ chức, Cí nhân nào đó mà gây thiệt hại h o ặ c đe d ọa gây t h i ệ t hại đ ến lợi ích c ủ a N h à n ư ớ c quyề n, lợi ích hợp p h á p c ủa c ô n g dân, cơ quan, tổ c h ứ c 16

N h ư vậy, c ác q u y ề n k iế u nại, tố cáo c ũ n g là s ự t hể h i ệ n n g u y ệ n v ọ n g củi

c ông dân, tuy n h iê n , chú thể k h i ế u nại, tố cáo c ó thể là cá n h â n , k h ô n g n hất thiế phải là số đông, và việc k hi ế u nại, tố cáo k h ô n g n h ấ t t h iế t p h ả i tập t r u n g tại mộ địa điểm N h ữ n g ý k iế n k hi ế u nại, tố cáo của c ô n g dân có t hể đ ư ợ c p h ả n ánh trực tiếp tại trụ sở hoặ c g iá n tiếp b ằ n g đơn t ừ gửi tới c ác c ơ q u a n n h à n ư ớ c h ữ u quan

K h ô n g phả i m ọ i h à n h đ ộ n g k h i ế u nại, tổ c á o có đ ô n g n g ư ờ i t h a m gia đ ề u lề biểu tình N e u tập t r u n g đ ô n g n g ư ờ i để họp b à n về m ộ t v ấ n đề gì đó rồi gửi kiếr nghị, y êu cầu đến c ơ q ua n n hà n ư ớ c có t h ẩ m q u y ề n giải q u y ế t thì k h ô n g đ ư ợ c co:

là biể u tình T h e o n g h ĩ a r ộn g, bi ể u tình c ũ ng c ó t hể coi là m ộ t h ì n h thức k h i ế i nại, tố cáo, n h ư n g chỉ n h ữ n g k h i ế u nại, tố cáo do đ ô n g n g ư ờ i c ù n g t ậ p t r un g tại một địa đ iể m v à thể h iệ n c ôn g khai, trực tiếp n g u y ệ n v ọ n g c h u n g thì mới là biểu tình

Q uyền biểu tìn h và q u yền tự do hội họp

Tự do hội h ọ p c ũ ng là m ộ t t r o n g n h ữ n g q u y ề n c ơ b ả n c ủ a c o n ng ườ i được phá p luật quốc tế và phá p luật c ủ a các q uốc gi a g h i n h ậ n, b ả o vệ

B i ểu tình về b ản c hất là m ộ t hì nh thức h ội h ọ p - m ộ t c u ộ c h ọ p đ ôn g ngườ i

đê b ày tỏ q ua n đ i ể m ( ủn g hộ h o ặ c p hả n đối) c ủ a m ộ t bộ p h ậ n c ô n g c h ú n g về một vân đê nào đó Bởi vậy, có thể k h ẳ n g định r ằ n g , q u y ề n b i ể u tình là q uy ề n h à m

15 Xem khoán 1 và 5 Điều 2 Luật K hiếu nại n ăm 2011.

16 Xem kh o ản 1 Điều 2 Luật tố cáo năm 2011.

Trang 37

c h ứ ì ;ua q u y ề n tự do hội họp và được luật n hân q u v è n quốc tế bao vệ (theo các Điều -0(1) T u y ê n n g ô n toàn thế giới về nhâ n q u v ề n n a m 1948 - U D H R và Điề u

21 Cóng ước quốc tế về các q u y ề n dân sự, chí nh trị n ă m 1966 - I C C PR )

Là một q u y ề n h à m ch ửa , qu y ền biểu tình chỉ là m ộ t t r o n g các hình thức thể

hiện (ủa q u y ề n tự do hội họp Khái niệm “ hội h ọ p " (a s s e m b ly ), t he o Báo cáo của

Báo á o viên đặc biệ t của Li ên hợp quốc về các q u y ề n t ự do hội họp ôn hòa v à hiệp tội ( M a i n a Kiai), đ ượ c hiểu là việc tụ hợp có c hủ đíc h và t ạ m thời tr ong một

k hônị g ia n r i ê n g h a y k h ô ng gian c h u n g ( c ôn g c ộng) vì mộ t mụ c đ ích cụ thê, nó bao g)m các cuộc b iê u tình, các cuộc họp t r on g nhà, đình c ô n g, d iễ u h ành, t uầ n hành ioặc t h ậ m chí cả biểu tình ngồi ( s i t - i n s ) 1 N h ư vậy, n g o à i biể u tình, hội h ọ p còn b;o g ồ m các h ìn h thức thể hiện khác, tuy c ũ n g có đ ô n g n g ư ờ i t h a m gia n h ư n g khôn£ p hả i để p h ả n ứ n g hay đề đạt một sự thay đổi t r o n g c h í n h sách, p háp luật của nlà n ư ớ c mà n h ằ m các mụ c đích c h u n g khác, ví dụ n h ư c u ộ c họp t ổng kết củ a một (ơ qu an, tổ c hứ c , hay buổi liên hoan của m ộ t gia đình, n h óm , c ộ n g

đ ô n g T h ê m vào đó, hội họp có thể thực hiện ở k h ô n g gi a n c ô n g c ộ n g hoặ c không g ia n r iêng, c òn biếu tình thi cần đ ư ợ c tiến h à n h ở k h ô n g g ia n c ô n g cộng Hội h>p có thể bất t h ư ờ n g , có thể t h ư ờ n g x uy ên , đ ịnh kỳ t r o n g khi b iể u tình về bản clất là h à n h đ ộ n g k h ô n g b ì n h t h ư ờ ng , bất th ườ n g

Sự k h á c biệt g i ữ a hội h ọ p và biểu tình c ủ n g cố q ua n đ i ể m r ằ n g kh ô n g p h ả i

m ọi Sĩ tậ p tru n g đ ỏ n g n g ư ờ i đ ều là biểu tình N ế u như số đô n g người tập hợp lại

không có m ụ c đích đ ư ợ c xác định và chia sẻ t ừ t rư ớ c, v à k h ô n g thể hiệ n c ô n g khai, r ự c t i ếp q u a n đ iể m, n g u y ệ n v ọ n g c h u n g về một v ấn đề x ã hội thì c h ư a đ ư ợ c coi là )iểu tình

Quyền b iêu tìn h và q u yền tự clo ngôn luận

Tự do n g ô n l uậ n c ũ n g là một tr ong n h ữ n g q u y ề n c ơ bản c ủ a con n g ư ờ i được ]háp luật q uố c tế và ph á p luật của các qu ốc gia ghi n h ậ n, bảo vệ

Theo Uỷ ban N h ã n q u y ê n L iên hợp quốc, n ộ i hàm của q u y ề n tự do n g ô n luận lao gôm tự do tìm kiếm , tiếp nhận và p h ổ biến m ọi lo ạ i tin tức và ỷ kiến,

k h ô n g p h â n b iệ t ra n h g iớ i, b ă n g tru yền m iệng, bản v iế t h o ặ c bản in, b ằ n g hìn h thức rghệ thuật, h o ặ c th ô n g q u a bất c ứ p h ư ơ n g tiệ n tru y ề n th ô n g đ ạ i c h ú n g n ào khác tieo s ự lựa ch ọ n của m ìn h mà kh ông bị kiểm duyệt ho ặc h ạn chế N h ư vậy,

biêu t n h c ũ n g là mộ t t r o n g n h ữ n g hình t hứ c thể h iệ n của q u y ề n t ự do n g ô n luận,

vì mục đ íc h của biêu t ình là để c h u y ển tải t h ô n g điệp c h u n g của n h ữ n g n g ườ i b iể u tình đtn nhà n ư ớ c và xã hội

17 Hội đcig N h ân quyền Liên hợp quốc, tlđd, đoạn 24.

Trang 38

Tuy nhiê n, g iữa biêu tình và tự do n g ô n l uận có n h i ê u đ i ê m khác b iệ t Tự d< ngôn luận chủ y ế u gắn với cá n h â n và t h ư ờ n g chỉ đơn t h u ầ n là vi ệc bày tỏ quai

đ iể m, ý kiến c hứ k h ô n g m a n g tính c hất m o n g m u ố n m ộ t sự th a y đổi N ó i cácl khác, tự do n g ô n luận m a n g m à u sắc cá thể, p h ả n ánh n h ữ n g gì mà m ộ t chủ thi ghi n h ậ n đ ượ c và m u ố n bày tỏ T r o n g khi đó, b iể u t ìn h là m ộ t hoạt đ ộ n g man] tính tập thể, ý ki ế n q u a n đi ểm đ ư ợ c bày tỏ là q u a n đ i ể m c ủ a số đ ô n g đ ư ợ c tập hợ] lại trên cơ sở n h ữ n g q ua n đ i ể m cá nh â n c ù n g m ụ c đích M o n g m u ố n về sự t h a ’' đổi thể hiện rất rõ và là m ộ t t h u ộ c t í nh cốt lõi c ủ a b iểu tình

c) P h ân b iệ t b iế u tình vớ i b ạ o loạn, lậ t đồ, đ ả o ch ín h

Do biếu t ìn h t iề m ấn n g u y c ơ có h à n h đ ộ n g bạo lực và g â y rối loạn, ở mộ

số q uố c gia, h oạ t đ ộ n g biểu tình đôi k h i đ ư ợ c đ ồ n g n g h ĩ a với m ộ t h o ạ t đ ộ n g bạc động, bạo loạn Đ i ề u đó k h ô n g chỉ gây k hó k h ă n t r o n g v i ệ c đ ả m bảo q u y ề n biể i tình củ a c ô n g dân m à còn dẫn tới sai lầm t r o n g v i ệ c áp d ụ n g c ác biện p h á p x ử lý

Bạo loạn, lật đổ, đảo c hí nh , các h m ạ n g đ ều là n h ữ n g h à n h đ ộ n g m a n g tínlbạo lực của số đ ôn g , n h ư n g có các m ục đích, p h ạ m vi, c á c h t h ứ c tiến h à nh khác

n ha u và k h ô n g đ ồ n g nhất với m ụ c đích, p h ạ m vi, c ác h t h ứ c t iế n h à nh b i ể u tình

B ạo loạn (hay bạo động) đượ c hiểu là: “ h o ạ t đ ộ n g của m ộ t so đ ủ n g ngườ,

d ùn g bạo lự c n ổ i d ậ y nhằm lậ t đ ổ c h ín h q n y ề n ”[%, h o ặ c là “ một h à nh động

c h ố n g phá b ằ n g bạo lực có tổ c h ứ c do lực l ư ợ n g p h ả n đ ộ n g h a y lực l ượ n g ly khai, đối lập t ro n g n ư ớ c h o ặ c cấu kết với n ư ớ c n g o à i t iế n h à n h n h ằ m gây rối loạn ar ninh ch ính trị, t r ậ t tự an t o à n x ã hội h o ặ c lật đổ c h í n h q u y ề n đ ị a p h ư ơ n g hoặc

tr ung ư ơ n g ” 19 Do c h ứ a đ ự n g y ế u tố bạo lực, b ạo loạn k h ô n g đ ư ợ c ghi n h ậ n là

q u y ề n con n g ườ i , q u y ề n c ô n g dân cả t r on g p h á p luật q u ố c tế và p h á p luật quốc gia T h a y và o đó, p há p luật c ủ a nhiề u q uố c gia quy đ ị n h b ạo loạn là h à n h vivi

p h ạ m p háp luật

- L ậ t đ ổ đ ư ợ c h i ể u l à h à n h vi sừ d ụn g b ạo lực củ a số đ ô n g n g ư ờ i n h ằ m thay

thế b a n lãnh đạo h o ặ c chế độ c h í n h trị này b ằ n g một c h ế độ c h í n h trị khá c, hay thay thế ban lãnh đ ạo này b ằ n g m ộ t ban lãnh đ ạo k h á c 20 L ật đổ là h à nh đ ộ n g bạo lực có tính c hất p he n h ó m c h í n h trị, n h ằm để đạt đ ượ c m ụ c đí c h chí nh trị n g a y lập

- Đ ảo c h ín h (hay ch ín h biến) được hi ể u là hà nh vi bạ o lực củ a m ộ t số đ ô n g

người lật đổ mộ t c h ín h p h ủ hay làm t hay đổi n h ữ n g tập t h ể v i ê n chức cấp cao mộ t

18 T heo B á ch khoa toàn th ư Việt N am

19 T heo B á ch khoa toàn th ư m ở W ikip ed ia , truy cập ngày 28/12/2015.

Trang 39

cácl rái hiến phá p Đ ả o ch ính về ban chất c ũ n e là lật đổ, s ong tính chất phe

n h ó n chính trị và b ạo lực rõ hơn, diễn ra với thời eian n h a n h hơn

Dù có k h á c biệt nh â t định, s o n g các hà n h độn g bạo loạn, lật đô, đảo c h ín h

có r.hrng đ iê m c h u n g đó là: (i) Phái có nhiều n g ư ờ i t h a m gia (ii) Sử d ụ ng bạo

lực ỵ dạt m ụ c đích, (iii) Gây rối loạn trật tự, an ninh của c ộ n g đ ồ n g và dẫn đ ên

thay coi chính q u yề n Hai yếu tố sau khiến cho các h o ạ t đ ộ n g bạo loạn, lật đổ và đảo c ú n h k há c biệt với biểu tình, và bị coi là trái d â n chủ, vì thế k h ô n g đ ượ c công ìhận là một q u y ê n con người, q uy ề n c ô n g dân t r o n g p há p luật q uố c tế và pháp uật của các q uố c gia Th a y vào đó, p háp luật c ủ a n h i ề u q uố c gia x e m b ạo loạn, ật đô và đáo c h í n h là n h ữ n g h à n h vi vi p h ạ m p h á p luật, bị n g h i ê m cấm

Do sự k há c biệt về bàn chất với biểu tình, các n h à n ư ớ c cần x ử lý các h à n h động }ạo loạn, lật đổ, đ ả o ch ín h theo cách thức h oà n t oà n k h á c với b iể u tình N ếu

n h ư Vxi bạo loạn, lật đổ, đảo chính, p h ư ơ n g ph á p x ử lý c hủ đạo là trấn áp k iê n quyết ì h ữ n g kẻ t h a m gia, thì với biểu tình, p h ư ơ n g p h á p c hủ đạo là đối thoại với người biểu tình để làm rõ và giải q uy ế t n h ữ n g k h ú c m ắ c m ộ t các h h ò a bình H à n h động r â n áp chi áp d ụ n g với n h ữ n g kẻ lợi d ụ n g qu yề n b iể u tình để gây rối loạn, lật đổ

I) C á c p h ư ơ n g p h á p g i ả i q u y ế t b iế u tìn h , (Ị uy e n b iế u tìn h

Biểu tình là m ộ t h i ệ n t ư ợ n g bắt n gu ồn từ n h ữ n g m â u t huẫ n, m à m â u t hu ẫ n

là hiệi t ư ờ n g t ự n h iê n k h ô n g thể t rá nh khởi t r o n g mọi h o ạ t đ ộ n g xã hội, cái t iề m

ẩn n h ì ng n g u y ê n n h â n d ẫ n đến biể u tình Bi ểu tình n ếu đ ư ợ c giải q u y ế t tốt t r on g hòa b h h thì nó có t hể đ e m lại lợi ích cho cả c ơ q ua n c ô n g q u y ề n và cho n gư ờ i dân N ị ư ợ c lại, n ếu giải q u y ế t k h ô n g tốt, sẽ có thể c h u y ể n b i ế u tình s an g h ư ớ n g

sử dụig bạo lực, có t hể dẫn đến bất ổn định c h ín h trị - xã hộ i Vì vậy cần có

nhữnggiải p há p t h íc h h ợp giải q uy ế t các mâ u t h u ẫ n c ủ a bi ể u tình.

Biện p há p tốt n h ấ t là p h ò n g n g ừ a b ằ n g cách p h ò n g t ránh k h ô n g để m â u thuẫn liễn ra n g a y t ừ lúc đầu mà t r ư ớc hết là phải có hệ t h ố n g p h á p luật ho à n chỉnh lê quản lý mọi m ặ t c ủ a đời s ô n g xã hội, t r o n g đó có luật biêu tình; phải coi quản 1; xã hội b ằ n g p h á p luật đối với biểu tình là tối t h ư ợ n g ; phả i t uy ê n t ruyề n, giáo dic ý t hứ c c hấp h à n h phá p luật t r o n g xã hội, cơ q u a n c ô n g q u y ề n phải tiếp thu ho.c t h ư ơ n g l ư ợ ng để giải q u y ế t n h ữ n g k húc mắ c t r o n g n h â n dân mộ t các h hòa bìih; phải xử lý n g h i ê m với mọi h à nh vi coi t h ư ờ n g p há p luật, bất kể n gư ờ i

vi phạ n đó là ai

'>íhưng khi b iể u t ì n h đã x ảy ra rồi, cơ q u a n có trách n h i ệ m cần:

20

Trang 40

- T i ế p n h ậ n n h ữ n g k i ế n nghị, y êu cầu cua n g ư ờ i biểu t ìn h đê x e m xét, gií

q u y ế t m ộ t c á c h n g h i ê m túc N e u n h ữ n g k iế n nghị , y ê u c ầu là c h í n h đ á n g thì gií

q u y ế t kị p thời

- N e u g i ữ a c ơ q u a n có t rá ch n h iệ m cùng với đại di ệ n n h ữ n g n g ườ i biểu tìn

có n h ữ n g b ấ t đ ồ n g v ề các k i ế n nghị, yêu cầu thì đôi b ê n c ầ n t h ư ơ n g l ượ ng để c đến m ộ t t h ỏ a t h u ậ n T r o n g giai đ oạ n này và t r o n g suốt q u á t r ì n h h ò a giải, trao đc

g iữa c ác c ơ q u a n c ó t r á c h n h i ệ m với bên biểu t ìn h ( h a y t h ủ lĩnh biể u tình) k hô n đơn g i ả n là m ộ t t h ủ tục c hi ếu lệ N e u cuộc t hả o l uậ n g iữ a đôi b ê n k h ô n g n gh i ê r túc k h ô n g có t h i ệ n ý, sẽ k h ô n g giải quyết được

- N e u v i ệ c t h ả o luận với n h ữ n g ng ườ i b iể u tình bị t h ấ t bại, và n ế u để biể tình t i ế p t ục d i ễ n b i ế n có thể d ẫn đến n h ữ n g bất ổn xã hội, t r ư ờ n g h ợ p này có th

n hâ n n h ư ợ n g , n h ư n g phả i có n g u y ê n tắc, đó là k h ô n g là m ả n h h ư ở n g lớn đến thi chế, c h ế độ c h í n h trị, s ự bất ổn định củ a hệ t h ố n g c h í n h trị, của bộ má y côn)

n g u y ê n t ắ c ( c h í n h s á c h , pháp luật), đối x ử với tất cả m ộ t c á c h c ô n g b ằ n g , thì cc quan g iả i q u y ế t n h ữ n g y ê u sách của ngườ i biểu tỉnh c ầ n p hả i g i ữ thái độ t íc h cực

đê n h ậ n ra n h ữ n g k i ế n ngh ị, n g u y ệ n v ọ n g có lợi c ho s ự p h á t triển; cần p h ải kìrr chê c ả m x ú c , k h ô n g n ê n để c ho c ảm xúc chi phối , p h ả i q u y ế t đoán, k h ô n g đé

n h ữ n g k i ế n n g h ị n g u y ệ n v ọ n g r i ê n g lẫn át lợi ích c h u n g c ủ a x ã hội, c ộ n g đồng

M ộ t thí dụ r ấ t đ i ể n hình: T h e o Báo n g ư ờ i lao đ ộ n g 21, c uố i t h á n g 3 /2015

9 0 0 00 c ô n g n h â n t ạ i C ô n g ty P ou Y u e n ( Q u ậ n B ì n h T ân , T h à n h phố H ồ Chí

Mi nh) đ ã đ ì n h c ô n g để p h ả n đối các quyế t định tại điểu 60 L u ậ t B ảo hiểm Xã hội

2014 s ắp c h í n h t h ứ c có hiệu lực Vì theo L u ậ t B ảo h i ể m X ã hội 2006, n ếu do

h oàn c ả n h n à o đó, n g ư ờ i lao đ ộ n g k hô ng thể tiếp tục là m v i ệ c, phải nghỉ, n h ưn g

c hưa đ ế n t u ổ i 55 ( n ữ ) h o ặ c 60 ( n a m ) thi chỉ đến cơ q ua n bảo h i ể m x ã hội khai báo

và n h ậ n t r ợ cấp m ộ t lần rất dễ dàng N h ư n g t he o luật m ớ i thì “ siết lại” , k hô ng đươc h ư ở n g nữa M ặ c d ù b ảo h i ể m xã hội mới có m ụ c đi c h an sinh xã hội, để

Ngày đăng: 16/02/2019, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w