1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

De thi HSG 9 vung tau 2017

6 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 436,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xếp các nguyên tố F, O, As, P, S thành một dãy theo chiều tăng dần tính phi kim.. Xếp các nguyên tố Al, Mg, K, Ca, Rb thành một dãy theo chiều giảm dần tính kím loại.. Trong các nguyên t

Trang 1

Câu I: (4,5 điểm)

1 Xếp các nguyên tố F, O, As, P, S thành một dãy theo chiều tăng dần tính phi kim Xếp

các nguyên tố Al, Mg, K, Ca, Rb thành một dãy theo chiều giảm dần tính kím loại Em hãy giải thích cách sắp xếp đó Trong các nguyên tố ở trên, nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất, nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của hai nguyên tố này

Hướng dẫn

Tăng dần của phi kim: As < P < S < O < F

Nguyên tắc:

Trong 1 chu kì (hàng ngang), theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần (trái → phải) tính phi kim tăng

Trong 1 phân nhóm chính (hàng dọc), theo chiều điện tích hạt nhân tăng (trên ↓ dưới) tính phi kim giảm

Phi kim càng mạnh thì độ âm điện càng mạnh Ví dụ O (3,44); F (3,98)

Giảm dần của tính kim loại:

Trang 2

Page 2

Nguyên tắc:

Trong 1 chu kì (hàng ngang), theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần (trái → phải) tính kim loại giảm

Trong 1 phân nhóm chính (hàng dọc), theo chiều điện tích hạt nhân tăng (trên ↓ dưới) tính kim loại tăng

Kim loại càng mạnh thì độ âm điện càng nhỏ Ví dụ Rb (0,82); Al (1,61)

2 Viết 6 phương trình hóa học khi cho 6 chất rắn khác nhau tác dụng với axit sunfuric đặc

nóng đều chỉ thu được ba sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2, H2O

Hướng dẫn

Pt: 2FeO + 4H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc to 3Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 10H2O

2FeS + 10H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 9SO2↑ + 10H2O

2FeS2 + 14H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 15SO2↑ + 14H2O

2Fe + 6H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2FeSO3 + 4H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 4H2O

Câu II: (3,0 điểm)

1 Em hãy kể ra ba nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay và đề xuất biện pháp

bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

Hướng dẫn

Bảo vệ nguồn nước

Trang 3

2 Có ba bình đựng ba chất lỏng không màu, không mùi gồm: nước cất, nước bị nhiễm mặn

(muối ăn), nước bị nhiễm axit Hãy nêu phương pháp nhận ra mỗi bình trên (thiết bị, hóa chất có đủ) Viết phương trình hóa học (nếu có)

Hướng dẫn

Cho quì tím vào lân lượt 3 lọ dung dịch, lọ nào quì chuyển hồng là lọ nhiễm axit

Cho AgNO3 vào 2 lọ còn lại, lọ nào có kết tủa trắng là lọ nhiễm NaCl

3 Có các chất khí sau bị ẩm: H2, N2, O2, Cl2, HCl, NH3, H2S, SO2, CO, CO2 Dùng chất nào

để làm khô được tất cả các khí trên Giải thích

Hướng dẫn

Về vấn đề làm khô khí

Nguyên tắc chung các em cần ghi nhớ là:

- Chất làm khô là chất có khả năng hút ẩm mạnh

- Chất làm khô không tác dụng, không hòa tan với khí (cả khi có nước)

- Trong quá trình làm khô khí thì không giải phóng khi khác

Câu III: (5,5 điểm)

1 Cho một lượng bột nhôm oxit tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch axit clohiđric 2M.

Dung dịch thu được đem tác dụng với V (lít) dung dịch NaOH 0,2M thì thu được 5,85 gam kết tủa trắng dạng keo Hãy tính V (lít) của dung dịch NaOH 0,2M đã dùng

Trang 4

Page 4

0,15 ←0,3→ 0,1

nAl(OH)3 = 0,075 < nAlCl3 nên kết tủa có 2 trường hợp

TH 1: kết tủa đang đạt max và chưa bị hòa tan

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

0,225 ←0,075

→ V = 1,125 (lít)

TH 2: kết tủa bị hòa tan

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

0,1→ 0,3 0,1

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

0,025→ 0,025

→ nNaOH = 0,325 → V = 1,625 (lít)

Kết luận: V có 2 giá trị là 1,125 (lít) hoặc 1,625 (lít)

2 Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) thoát ra 5,04 lít SO2 (đktc) Dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu được 42,15 gam chất rắn X Tìm công thức hóa học của X

Hướng dẫn

Giả sử mol M là: x (mol) → Mx = 8,4 (1)

Pt: 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

→ 0,5xn = 0,225 (2)

BTNT.Fe m 42,15g

0,075(mol)

Fe (SO ) aH O  a 9 Fe (SO ) 9H O

3 Hãy trình bày cách pha chế 368 ml dung dịch H2SO4 1M từ dung dịch H2SO4 98% có khối lượng riêng là 1,84g/ml

Hướng dẫn

Ta có: nH2SO4 = 0,368 → mH2SO4 = 36,064g →

2 4

dung dich H SO

dung dich H SO m 36,8

d 1,84

2

H O

V 368 20 348ml 

Ta rót từ từ 20 ml dung dịch H2SO4 vào thành ống nghiệm chứa 348 ml H2O và khuấy đều

Câu IV: (4,5 điểm)

Có m gam hỗn hợp chất rắn A gồm: CaCO3, MgCO3, Fe2O3 trong đó khối lượng của Fe2O3 bằng (1/10)m Đem nung m gam hỗn hợp trên đến khối lượng không đổi thì được hỗn hợp chất rắn B Biết rằng khối lượng chất rắn B = 56%m

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của CaCO3 có trong hỗn hợp A

b) Hòa tan hết 80 gam chất rắn A trong dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch C Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch C

Hướng dẫn

Trang 5

a) Vì tình huống bài toán chỉ có số liệu dạng tương đối (%, tỉ lệ, tỉ số) nên không mất tính tổng quát ta có thể chọn số mol chất bất kì Chọn nFe2O3 = 1 (mol)

o

2 3

3

t 3

2 3

2 3

mB 56%m 1

m Fe O m

10

m(gam)A MgCO : y B MgO : y

Fe O :1

Fe O :1



Ta có

3 3

2 3

1

10

56x 40y 160 0,56.m



BTNT.Ca

3 2

HNO BTNT.Mg

BTNT.Fe

Ca(NO ) : 0,3 CaCO : 6 CaCO : 0,3





3

BTNT.N

3 3 dung dich HNO

nNO 2.nCa(NO ) 2.Mg(NO ) 3.nFe(NO )

1,9.63

12,6%



3

dung dich HNO 2 BTKL

2 BTNT.C





Dung dịch C có:

Ca(NO ) : 49,2g Ca(NO ) : 4,95%

994,8g Mg(NO ) : 74g %m Mg(NO ) : 7,44%

Fe(NO ) : 24,2g Fe(NO ) : 2,43%



Câu V: (3,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam một hợp chất Y trong khí O2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình H2SO4 đặc, dư thì khối lượng bình H2SO4 tăng thêm 2,7 gam Dẫn sản phẩm khí còn lại hấp thụ hết vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được 10 gam kết tủa và dung dịch A Tìm công thức phân tử của Y, biết rằng khối lượng mol của Y < 50 (g/mol)

Hướng dẫn

2

nCaCO 0,1

nCaCO nCa(OH) nCa(OH) 0,125

TH 1: kết tủa không bị hòa tan

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,1 ←0,1

Trang 6

Page 6

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,125 ←0,125→ 0,125

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

0,025 ←0,025

Suy ra: nCO2 = 0,125 + 0,025 = 0,15 (mol)

Y + O2 → CO2 + H2O

0,15 Khi đó

BTKL

1 : 3 : 3,375

BTKL

1

mY mC mH mO 12.nCO 2.nH O 16.nO

mY mC mH mO 12.nCO 2.nH O 16.nO

TH nO 0,3 C : H : O nCO : 2.nH O : nO

: 2 : 2

Y : (CH O )



Vì MY < 50 → Y: CH2O2 (HCOOH: axit fomic) có trong nọc của ong, kiến

Ngày đăng: 15/02/2019, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w