1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHINH PHỤC đề THI HSG hóa học 9 năm 2016 2017 có HƯỚNG dẫn CHI TIẾT

254 733 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 14,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau và viết phương trình hóa học giải thích: a Cho từ từ dung dịch KHSO4 đến dư và dung dịch K2CO3 b Cho mẩu kim loại natri vào dung dịch AlCl3

Trang 1

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA BẮC GIANG 2017]

Câu 1: (4,0 điểm)

1 Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau và viết phương trình hóa học giải thích:

a) Cho từ từ dung dịch KHSO4 đến dư và dung dịch K2CO3

b) Cho mẩu kim loại natri vào dung dịch AlCl3 dư

c) Dẫn khí axetilen qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư

d) Đun cách thủy ống nghiệm chứa hỗn hợp ancol etylic, axit axetic có xúc tác H2SO4 đặcHướng dẫn

Bước 1: dự đoán các pứ có thể xảy ra

Bước 2: chú ý màu sắc, mùi của dung dịch, kết tủa, bay hơi

a) 2KHSO4 + K2CO3 → 2K2SO4 + CO2↑ + H2O

Hiện tượng: khi cho từ từ KHSO4 vào dung dịch K2CO3 ta thấy có khí không màu, không mùi thoát ra, dung dịch vẫn trong suốt

b) Na + H2O → NaOH + ½ H2↑

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

Hiện tượng: viên Na chạy trên mặt dung dịch AlCl3, đồng thời có khí không màu, không mùi tỏa ra mạnh, dung dịch xuất hiện kết tủa keo trắng Khối lượng kết tủa tăng dần đến tối

đa sau đó không đổi

c) C2H2 + Ag2O NH3C2Ag2↓(vàng) + H2O

Trang 2

Hiện tượng: dẫn từ từ khí C2H2 qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, ta thấy xuất hiện kết tủa màu vàng (C2Ag2)

d) CH3COOH + C2H5OH H SO2 4CH3COOC2H5 + H2O

Hiện tượng: nhận thấy có hơi thoát ra mùi thơm đặc trưng (hơi este CH3COOC2H5)

2 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 khử oxit kim loạinhư sau:

Những kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp trên từ các oxit X tương ứng sau: MgO, Fe3O4, Al2O3, CuO, CaO? Viết phương trình hóa học minh họa cho các quá trình trên

Hướng dẫn

Những oxit bị khử là: Fe3O4, CuO

Pt: Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O

CuO + H2 → Cu + H2O

Chú ý: Nhiệt luyện là phương pháp dùng (H2, CO) khử các oxit kim loại trung bình (-K, Na,

Ca, Ba, Mg, Al)

Trang 3

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HĨA BẮC GIANG 2017]

3 Trình bày phương pháp tách riêng từng muối ra khỏi hỗn hợp gồm CuCl2, BaCl2 và AlCl3

mà khơng làm thay đổi khối lượng mỗi muối Viết phương trình hĩa học các phản ứng xảy

ra (biết rằng các quá trình: kết tủa, lọc và tách xảy ra hồn tồn)

AlCl

HClBaCl ,NaCl

Pt: CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓

AlCl3 + 4NaOHdư → 3NaCl + NaAlO2 + 2H2O

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓

NaOH + CO2 dư→ NaHCO3

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3↓

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 +CO2↑ + H2↑

Câu 2: (4,0 điểm)

1 Viết phương trình hĩa học hồn thành dãy biến hĩa sau (ghi rõ điều kiện nếu cĩ):

Hướng dẫn

(1) CH3COONa + NaOH CaO,toCH4↑ + Na2CO3

(2) CH4 làm lạnh nhanh1500 Co CH≡CH + 2H2↑

Trang 4

2 Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng nguyên chất: ancol etylic, etyl

axetat, benzen và dung dịch axit axetic, dung dịch glucozo được đựng trong các lọ riêngbiệt mất nhãn Viết phương trình hóa học minh họa

Hướng dẫn

Trích mẫu thử các lọ dung dịch, đánh số thứ tự để thuận tiện đối chiếu kết quả

5 dung dịch: C2H5OH, CH3COOC2H5, C6H6, CH3COOH, C6H12O6

Pt: CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu(xanh lam) + 2H2O

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

3 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp khí X gồm ankin A và hiđrocacbon B thu được

2,912 lít CO2 và 2,52 gam H2O Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọitên A, B Biết rằng các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Hướng dẫn

0,13 0,14 0,05(mol)

Trang 5

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA BẮC GIANG 2017]

CH : 0,032.nH O

Tại điểm: nCO2 = x

Kết tủa chỉ có Al(OH)3 → nAl(OH)3 = 0,175 BTNT.Al nNaAlO2= 0,175

Tại điểm: nCO2 = 0,37

Kết tủa cực đại gồm: CaCO3 và Al(OH)3

CO2 + NaAlO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓

2 Trộn 200 gam dung dịch một muối sunfat của kim loại kiềm nồng độ 13,2% với 200 gam

dung dịch NaHCO3 4,2% sau phản ứng thu được m gam dung dịch A (m < 400 gam) Cho

200 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào dung dịch A sau phản ứng còn dư muối sunfat Thêmtiếp 40 gam dung dịch BaCl2 20,8%, dung dịch thu được còn dư BaCl2 Biết các phản ứngxảy ra hoàn toàn

a) Xác định công thức muối sunfat của kim loại kiềm ban đầu

b) Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch A

c) Dung dịch muối sunfat của kim loại kiềm ban đầu có thể tác dụng được với các chất nàosau đây: MgCO3, Ba(HSO3)2, Al2O3, Fe(OH)2, Ag, Fe, CuS, Fe(NO3)2? Viết phương trìnhhóa học của các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

a)

Vì: mA < 400 (g) nên phải có khí thoát ra → muối có dạng MHSO4 và khí là: CO2

Trang 6

3 2 2

400(g) 26,4(g)

Tác dụng được với: MgCO3, Ba(HSO3)2, Al2O3, Fe(OH)2, Fe, Fe(NO3)2

Pt: 2NaHSO4 + MgCO3 → Na2SO4 + MgSO4 + CO2↑ + H2O

2NaHSO4 + Ba(HSO3)2 → BaSO4 + Na2SO4 + SO2↑ + 2H2O

6NaHSO4 + Al2O3 → 3Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2O

2NaHSO4 + Fe(OH)2 → Na2SO4 + FeSO4 + 2H2O

2 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X (chứa các nguyên tố C, H, O) thu được khí CO2

và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 6 : 5 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

a) Tìm công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với He bằng 36,5

b) Để đốt cháy hoàn toàn p gam X cần 7,28 lít O2 (đktc) Tính p

c) Cho 14,6 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH thì thu được muối của một axitcacboxylic và 9,2 gam ancol

+ Xác định công thức cấu tạo có thể có của X

+ Trong số các công thức cấu tạo của X ở trên, công thức nào phù hợp với điều kiện sau:lấy 9,2 gam ancol ở trên cho tác dụng với Na dư sau phản ứng khí thoát ra vượt quá 3,0 lít(đktc)

Trang 7

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA BẮC GIANG 2017]

+ Chỉ B và C tác dụng với dung dịch NaOH

+ A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chấtC

Xác định công thức cấu tạo A, B, C Viết các phương trình hóa học giải thích

2 Tính khối lượng gạo chứa 80% tinh bột cần thiết đề điều chế 50 lít dung dịch rượu etylic

360C (gồm rượu và nước) Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml và hiệu suất mỗigiai đoạn thủy phân và lên men đều là 80%

có tỉ lệ số mol 2 : 3) Cho 600 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y

và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T Nung T đến khối lượng khôngđổi thu được 46,65 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ % củaFe(NO3)3 trong X và tìm công thức các khí trong B

Hướng dẫn

o 3

HNO

KOH 0,7(mol)

Trang 8

3 2

KOH : 0,1556a 85b 46,65

Trang 9

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN ĐÀ NẴNG 2017]

2 Vào cuối khóa học, các học sinh, sinh viên dùng bong bóng bay chụp ảnh kỉ yếu Tuy

nhiên, có một số vụ bong bóng bay bị nổ mạnh khi tiếp xúc với lửa làm nhiều người bịbỏng nặng

a Hãy giải thích nguyên nhân gây nổ của chất khí trong bong bóng

b Để sử dụng bong bóng an toàn, một học sinh đề nghị dùng khí He bơm vào bong bóng

Em hãy nhận xét cơ sở khoa học và tính khả thi của đề nghị trên

Hướng dẫn

a Bóng bay chụp ảnh kỉ yếu thường bơm khí H2 (thường gặp nhất), đôi khi là CH4 hoặc

C2H2 Khi gặp nguồn nhiệt (lửa) khí H2 sẽ phát nổ rất mạnh, thậm chí trong không gian kínnhư otô thì không cần nguồn nhiệt, bóng bay vẫn phát nổ, do thể tích khoang xe hạn hẹp,nồng độ hiđro đậm đặc

(Bóng bay nổ vỡ kính và tung nóc otô Sợ nhỉ các em Chú ý nhé)

Trang 10

a Viết phương trình hĩa học các phản ứng.

b Viết phương trình hĩa học của các phản ứng cĩ thể xảy ra khi cho dung dịch Ca(HCO3)2vào dung dịch Z

Hướng dẫn

H O t

Ca(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + CaCO3↓

2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O

a Viết các phương trình hĩa học, ghi rõ điều kiện thực hiện chuyển hĩa trên

b Tính khối lượng gỗ cĩ chứa 40% xenlulozo cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE, biếthiệu suất chung của cả quá trình là 60%

Hướng dẫn

a)

2 4 o

2 4 đặc o

a Xác định các cơng thức cấu tạo cĩ thể cĩ của A và B

b Viết các phương trìn hĩa học xảy ra khi cho A tác dụng với B

Trang 11

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN ĐÀ NẴNG 2017]

Hướng dẫn

Lúc đầu: C12H22O11 + H2SO4 → 12C(đen) + H2SO4.11H2O

Sau đó: C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2↑ + 24SO2↑+ 35H2O

Khi nhỏ axit H2SO4 đặc vào saccarozo, ta thấy đường nhanh chóng hóa đen, sau đó khối rắn tăng thể tích rất nhanh và thoát khí mùi hắc (SO2) Quan sát phương trình ta thấy chỉ 1 mol đường nhưng tạo ra những (12 + 24 = 35) mol khí, vì vậy thể tích khối rắn tăng lên nhanh

Hướng dẫn

Trang 12

1 Hòa tan 10,72 gam hỗn hợp X gồm: Mg, MgO, Ca và CaO vào dung dịch HCl vừa đủ thu

được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y chứa a gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2 Tính a.Hướng dẫn

Cách 1

Để đơn giản bài toán và không mất tính tổng quát ta có thể bỏ 1 chất bất kì trong hỗn hợp

X Vì các chất còn lại có thể biểu diễn tuyến tính theo đại lượng đã mất

2 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm x mol AlCl3 và

y mol FeCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 13

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN ĐÀ NẴNG 2017]

3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3↓

0,24 ←0,08→ 0,08

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓

0,42 ←0,14→ 0,14

Sau pứ: nNaOHdư = 0,74 – (0,24 + 0,42) = 0,08

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

a Xác định công thức cấu tạo có thể có của CxHy biết x < 6

Khi làm lạnh thì hơi nước ngưng tụ vậy Y chỉ chứa CO2 và O2 dư

Pt: CxHy + (x + 0,25y)O2 to xCO2 + 0,5yH2O

a→ a(x + 0,25y) ax 0,5ay

dư: 1 – a – a(x + 0,25y)

o

2 dö

2 dö

0,75 1

2 Cho 65,08 gam hỗn hợp X gồm (C17H33COO)3C3H5 và một este RCOOR’ tác dụng vừa

đủ với 160 ml dung dịch NaOH 2M Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Ychứa 2 ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 14,08 gam CO2 và 9,36gam H2O Xác định công thức cấu tạo của RCOOR’

Hướng dẫn

Trang 14

O NaOH

0,32(mol)

0,32 0,52 65,08(g)

R'RCOOR' : 0,14

Trang 15

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HẢI PHÒNG 2017]

Câu 1: (1,0 điểm)

Hỗn hợp rắn gồm 3 oxit của 3 kim loại bari, sắt và nhôm Hòa tan hỗn hợp này vào nước dư được dung dịch X và phần không tan Y Tách phần không tan Y, sục khí CO2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Z Cho khí CO dư qua Y nung nóng thu được chất rắn T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn V Hòa tan hết V trong dung dịch H2SO4 loãng dư, dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓

Fe2On + nCO → 2Fe + nCO2↑

Trang 16

Câu 3: (1,0 điểm)

a) Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho các chất đĩ lần lượt tác dụng với dung dịch HCl

thu được 7 chất khí khác nhau thốt ra Viết các phương trình phản ứng minh họa

b) Sử dụng thêm một thuốc thử để nhận biết 6 ống nghiệm khơng dán nhãn, mỗi ống

nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: HCl, H2SO4, KNO3, KOH, BaCl2, K2SO4 Viếtcác phương trình phản ứng xảy ra

(1) 2

TH : trắngKNO

lọ còn lại ở (1) là HClBaCl

Trang 17

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HẢI PHÒNG 2017]

Dùng BaCl2 nhận biết KNO3 và K2SO4

Pt: BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓

BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4↓

Câu 4: (1,0 điểm)

Từ metan, các chất vô cơ và các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ, hãy viết các

phương trình hóa học điều chế: axit axetic, polietilen, etyl axetat, rượu etylic và cao su buna

Hòa tan hoàn toàn 15,75 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Na2O vào nước dư được dung dịch

Y Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hìnhbên Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng của nhôm tronghỗn hợp ban đầu

Trang 18

HCl + NaOHdư → NaCl + H2O

4HCl + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + 2H2O

→ 0,75 = 4nNaAlO2 + nNaOHdư → 0,75 = 4(x + 2y) + 0,15

a) Tính thành phần phần trăm theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp trên, biết rằng 100 ml

hỗn hợp này phản ứng tối đa với 160 ml H2 (Ni, t0) Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và

b) Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp trên, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi

trong thu được 50 gam kết tủa và dung dịch có khối lượng giảm 9,12 gam so với dung dịchnước vôi trong ban đầu Thêm NaOH dư vào dung dịch này, sau phản ứng thu được 10 gamkết tủa Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon trong hỗn hợp ban đầu

Hướng dẫn

Khi cho NaOH dư vào thu thêm được kết tủa nên dung dịch có muối Ca(HCO3)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,5 ←0,15

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

Trang 19

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HẢI PHÒNG 2017]

a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất có trong A.

b) Thêm 74,5 gam KCl vào chất rắn B được hỗn hợp E Cho E vào dung dịch H2SO4 loãng

dư, đun nóng nhẹ cho đến phản ứng hoàn toàn Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêuchuẩn

Hướng dẫn

o

2 dö C

Raén B(KMnO ;K MnO ;MnO ;KCl)

Một rượu có dạng R(OH)n (MX = 62g/mol) tác dụng với một axit cacboxylic Y có dạng

R1(COOH)m thu được một hợp chất Z mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 15,8 gam Z cần vừa đủ 11,2 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất; Z có cấu tạo mạch hở không phân nhánh và 1 mol Z có thể tác dụng vừa đủ với lần lượt: 1 mol NaHCO3, 2 mol NaOH, 2 mol

Na và 2 mol H2 (Ni, t) Xác định công thức cấu tạo của Z Biết X, Y, Z chỉ chứa các nguyên

tố C, H, O

Trang 20

b) Sau khi cân đã thăng bằng, lấy ½ lượng dung dịch có trong cốc A cho vào cốc B Sau

phản ứng, phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc A để cân trở lại thăng bằng?

Thêm nước 213,2 – 115,9 = 97,3 gam

Vậy phải thêm mH2O vào A là: 311 – 106,6 = 204,4 (gam)

Chú ý: eo, bài không khó nhưng loằng ngoằng dễ nhầm nhé!

Câu 10: (1,0 điểm)

Bia được sản xuất bằng cách lên men dung dịch mantozo (C12H22O11, sản phẩm tạo thành là rượu etylic và khí CO2 với tỉ lệ mol 1:1 Cho lên men 50 lít dung dịch mantozo có khối lượng riêng 1,052 g/ml, chứa 8,45% khối lượng mantozo, biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ml; hiệu suất quá trình lên men là 65% Hãy:

a) Viét phương trình hóa học và tính khối lượng rượu etylic được tạo thành từ quá trình lên

men 50 lít dung dịch mantozo

b) Từ lượng rượu etylic thu được ở trên có thể pha chế được bao nhiêu lít bia có độ rượu là

5,50?

Hướng dẫn

Trang 21

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HẢI PHÒNG 2017]

Vậy ta thu được 17,668 lít bia

Chú ý: độ rượu chính là %V rượu nguyên chất trong dung dịch rượu

Trang 22

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần tính kim loại

A Ca, K, Mg, Al B Al, Ca, Mg, K C Mg, Ca, Al, K D Al, Mg, Ca, K.Hướng dẫn

Chọn D

Mạnh nhất là kiềm: Na, K rồi đến kiềm thổ: Mg, Ca, Ba

Câu 2: Chất nào sau đây thực hiện được phản ứng trùng hợp?

A CH2=CH2 B CH4 C CH3-CH3 D CH3Cl

Hướng dẫn

Chọn A

Trùng hợp cần có liên kết đôi

Câu 3: Cho 21,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ mol 4:3) vào dung dịch HCl dư Phản

ứng kết thúc thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6 và C4H8, thu được (m + 2) gam

H2O và (m + 28) gam CO2 Giá trị của m là:

Quan sát thấy dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục X là:

A NaHCO3 hoặc KClO3 hoặc Ca(HCO3)2

B Ca(HCO3)2 hoặc C6H12O6 hoặc KNO3

C NaHCO3 hoặc Ca(HCO3)2 hoặc C6H12O6

Trang 23

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA YÊN BÁI 2017]

D KClO3 hoặc KMnO4 hoặc KNO3

Hướng dẫn

Pt: 2NaHCO3 to Na2CO3+ CO2↑ + H2O

KClO3 to KCl + 1,5O2↑

Ca(HCO3)2 to CaO + 2CO2↑ + H2O

KNO3 to KNO2+0,5O2↑

C6H12O6 + 6O2 to 6CO2↑ + 6H2O

2KMnO4 to K2MnO4+ MnO2+ O2↑

→ KClO3 và KNO3 là sai (vì O2 không vẩn đục Ca(OH)2 ) → C

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28 Số hạt mang điện của một nguyên

tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 Kết luận nào sau đây đúng?

A X là kim loại, Y là phi kim

B Dung dịch muối YX (muối tạo bởi hai nguyên tố X, Y) có tác dụng làm thuốcchống sâu răng

C Nguyên tử X và Y đều có 7 electron lớp ngoài cùng

D X và Y đều tác dụng với được với oxi khi đun nóng

Thuốc chống sâu răng là KF

Na (Y) có 1e lớp ngoài cùng, F (X) có 7e lớp ngoài cùng

F2 không tác dụng với O2

Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:

Y Phản ứng với Na

Tác dụng với Cu(OH)2

Có khí H2 thoát ra Tạo dung dịch xanh lam

Z Tác dụng với AgNO3/NH3 Tạo kết tủa Ag

T Đun nóng với dung dịch H2SO4, trung hòa dung

dịch thu được Thêm tiếp AgNO3/NH3 đun nóng Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A ancol etylic, glucozo, axit axetic, saccarozo

B saccarozo, ancol etylic, axit axetic, glucozo

C ancol etylic, axit axetic, glucozo, saccarozo

D ancol etylic, axit axetic, saccarozo, glucozo

Hướng dẫn

Tráng Ag được chỉ có Glucozo → C ngay

Chú ý: Saccarozo + H2O H SO2 4Glucozo + Fructozo

Cả Glucozo và Fructozo đều tráng Ag (trong môi trường bazo yếu NH3 thì Fructozo chuyển hóa thành Glucozo)

Phần 2: Tự luận (8,0 điểm)

Trang 24

Câu 1: (1,5 điểm)

1 Cho sơ đồ sau:

a Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên

b Cho biết chất nào trong sơ đồ trên có tính chất lưỡng tính

Hướng dẫn

(1) Al2O3 dpnc2Al + 1,5O2↑

(2) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

(3) AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓

(4) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

(5) NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓

(6) A2l(OH)3 to Al2O3 + 3H2O

Hợp chất lưỡng tính là: Al2O3 và Al(OH)3

Chú ý: chất lưỡng tính là chất vừa cho và vừa nhận điện tử

Chất lưỡng tính thì tác dụng với cả NaOH và HCl nhưng chất tác dụng với NaOH và HCllại chưa chắc lưỡng tính (cụ thể là Al)

2 Gần đây, người ta tìm ra một loại hợp chất mới đầy hứa hẹn để làm nhiên liệu cho động

cơ tên lửa đẩy Hợp chất đó là NH4N(NO2)2 (amoni đinitroamit) Khi nổ, phân tử này bịphân hủy thành khí X, khí Y và chất Z Xác định các chất X, Y, Z, biết trong công nghiệp X

và Y đều được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng Chất Z khigặp CuSO4 khan làm CuSO4 từ không màu chuyển sang màu xanh Viết phương trình phảnứng

Hướng dẫn

X, Y điều chế bằng chưng cất phân đoạn không khí → X, Y là O2 và N2

Chất Z làm CuSO4 khan chuyển màu xanh → Z: H2O

Pt: NH4N(NO2)2 to O2 + 2N2 + 2H2O

Câu 2: (1,0 điểm)

Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 29,6 gam chất rắn Mặt khác, để hòa tan hết lượng X trên cần vừa đủ 600 ml dung dịch HCl 2M Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X

Hướng dẫn

Pt: 2H(Axit) + O(Oxit) → H2O

→ nH(Axit) = 2.nO(Oxit)

BTNT BTNT.O

Hướng dẫn

Vì cho HCl vào E có khí CO2 nên ddE có K2CO3 dư

Trang 25

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA YÊN BÁI 2017]

o

2

3 0,25m

H O t

1 Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí axetilen Hãy cho biết

một cặp chất X, Y phù hợp với thí nghiệm Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm đựngdung dịch Br2 khi sục khí axetilen từ từ đến dư vào dung dịch Br2 Viết các phương trìnhhóa học và thử tính chất của axetilen trong thí nghiệm đó

Trang 26

2 Bằng phương pháp hĩa học hãy nhận biết các chất khí riêng biệt CO2, SO2, CH4, C2H4.Hướng dẫn

4

C H : nhạt màu ddBrCO

SO : nhạt màu ddBrCO

Pt: CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CH-COOK + CH3OH

(C15H31COO)3C3H5 + 3KOH → 3C15H31COOK + C3H5(OH)3

X: C3H7OH hoặc C3H6(OH)2 hoặc C3H5(OH)3

Chú ý: số nhĩm OH ≤ số C Mỗi C chỉ cĩ tối đa 1 nhĩm OH cắm vào (nhiều hơn 1 sẽ khơng bền, chuyển hĩa thành anđêhit hoặc xeton)

Câu 6: (2,0 điểm)

1 Nicotin cĩ nhiều trong cây thuốc lá, là hợp chất hữu cơ cĩ chứa các nguyên tố C, H, N.

Oxi hĩa hồn tồn m gam nicotin bằng oxi, sau phản ứng thu được tồn bộ sản phẩm sụcvào bình nước vơi trong dư thấy cĩ 20 gam kết tủa, khối lượng bình đựng nước vơi trongtăng lên 11,32 gam và cĩ 0,448 lít khí thốt ra (đktc) Biết khối lượng nguyên tố nitơ trong

1 phân tử nicotin bằng ½ khối lượng nguyên tố nitơ trong 1 phân tử cafein (C8H10N4O2)

Trang 27

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA YÊN BÁI 2017]

a Xác định công thức phân tử của nicotin, tính giá trị của m

b Nêu tác hại của nicotin đến sức khỏe con người

Tác hại của nicotin

Gây xơ vữa động mạch, phì đại động mạch chủ, co thắt phế quản; gây run và đau cơ, đau khớp cũng như tăng insulin Tác động lên đường tiêu hóa, nicotine có thể gây nôn, khô miệng, khó tiêu, tiêu chảy, ợ nóng, gây loét và ung thư Tác động đến hệ thần kinh trung ương, nicotine có thể khiến giấc ngủ bị rối loạn, nhức đầu, chóng mặt nguy cơ hạn chế dòng máu chảy lên não, dễ bị kích thích và tăng khả năng hành động nông nổi Nicotine làm nhịp tim có thể tăng hoặc giảm; làm tăng khả năng loạn nhịp tim; gây hẹp mạch vành, làm tăng huyết áp Đối với người mang thai, nicotine có thể gây những tác hại như đái tháo đường type 2, béo phì, cao huyết áp, rối loạn chức năng hô hấp, khuyết tật về hành vi thần kinh và

vô sinh cho đứa con trong bụng mẹ khi đã trưởng thành

2 Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C2H5OH có khối lượng 16,6 gam tác dụng vừa đủ với

200 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, cho thêm dung dịch H2SO4 đặc và 9,2 gam

C2H5OH vào 0,9 mol X được dung dịch Y Đun nóng Y, thực hiện phản ứng este hóa vớihiệu suất 80% thu được m gam este Tính giá trị của m

Trang 29

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA LẠNG SƠN 2017]

2 Chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) cho các kết luận sau:

a) Axetilen và benzen đều làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường

b) CF2Cl2 là chất làm lạnh hiệu quả trong máy lạnh, tủ lạnh nhưng lại gây phá hủy tầngozon

c) Glucozo có công thức phân tử C12H22O11, là chất kết tinh không màu có vị ngọt

d) Protein và chất béo đều bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit hoặc bazo.Hướng dẫn

Glucozo có CTPT là: C6H12O6 Mantozo và Saccarozo mới có CTPT C12H22O11

Cacbohidrat (- Xenlulozo) đều là các chất kết tinh có vị ngọt

d) Đúng

Protein và chất béo là sản phẩm trùng ngưng nên đều thủy phân được trong môi trường axithoặc bazo kiềm

3 Hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

a) Các đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hóa học cấu tạo nên được gọi là

………của nguyên tố đó

b) Kim loại W (vonfram) có ………cao nên được dùng làm dây tóc bóng điện

c) Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong thùng điện phân có màng ngăn xốp, ta thuđược khí Cl2 ở cực………

d) Chất được dùng để khắc chữ và hình trên vật liệu thủy tinh là…………

Hướng dẫn

Trang 30

a) thù hình

Ví dụ: O2 và O3 S2, S8 và Sn

b) nhiệt độ nóng chảy cao

Nhà bác học Edison phải mất 10.000 thí nghiệm mới tìm ra được vật liệu W sử dụng trongdây tóc bóng đèn

c) anot

Thu được Na ở catot (cực -) và Cl2 ở anot (cực +)

d) HF

Các vật liệu thủy tinh có cấu tạo bởi SiO2, và: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

4 Chọn lựa thông tin cột B sao cho phù hợp với dữ liệu cột A

1 Cho vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột a Dung dịch chuyển màu xanh

2 Cho bột CuS màu đen vào dung dịch HCl b Tan, sủi bọt khí mùi trứng thối

c Không hiện tượngHướng dẫn

1- a và 2- c

Các muối sunfua của kim loại yếu: CuS, Ag2S, PbS đều không tan trong nước và axit

Câu 2: (1,5 điểm)

Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng phân tử khối là 46 đvC, đều chứa các nguyên tố C, H, O

và mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức đã học, có các tính chất sau:

- X, Y tác dụng với Na giải phóng khí H2

- Dung dịch Y làm quì tím hóa đỏ

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y và viết các phương trình hóa họcxảy ra

b) Chất Y có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, để giảm sưng tấy nên chọn chất nào bôi vàovết thương trong số các hóa chất sau: vôi tôi, giấm ăn, nước, muối ăn Viết phương trìnhhóa học giải thích cho lựa chọn đó

c) Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm X, Y phản ứng hết với Na vừa đủ, thu được V lít khí H2(đktc) và m gam chất rắn Tính giá trị V, m

Trang 31

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA LẠNG SƠN 2017]

2HCOOH + Ca(OH)2 → (HCOO)2Ca + 2H2O

Hướng dẫn

MX = 48 → nX = 0,96/48 = 0,02

0,07 BTKL

1 Nêu hiện tượng xảy ra trong các trường hợp sau và viết phương trình hóa học giải thích:

a) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH (vừa đủ) ở nhiệt độ thường Nhỏ vài giọt dung dịch thuđược vào mẩu giấy quì tím

Trang 32

b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.

c) Đốt quặng FeS2 trong O2 dư và hấp thụ sản phẩm khí thu được bằng dung dịch Br2.Hướng dẫn

Phương pháp làm bài tập giải thích hiện tượng

Bước 1: dự đoán các PTHH có thể xảy ra

Bước 2: tập trung vào màu sắc, mùi của kết tủa, bay hơi, dung dịch sau phản ứng

a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO

NaClO có tính tảy màu nên khi nhỏ vài giọt dung dịch vào quì tím ta thấy quì tím mất màu.b) 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

Lúc đầu: ta thấy dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, dạng keo

Sau đó: kết tủa tăng dần đến tối đa, sau đó thêm tiếp NaOH dư vào thì thấy kết tủa dần bị hòa tan đến khi hoàn toàn Dung dịch trở lại trong suốt

c) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Khí thu được là SO2 có khả năng làm mất màu dung dịch Br2

Trang 33

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA LẠNG SƠN 2017]

2 Có 5 ống nghiệm được kí hiệu ngẫu nhiên A, B, C, D, E Mỗi ống nghiệm chứa một

trong các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HCl, Na2CO3, KCl Tiến hành các thí nghiệm và thuđược kết quả như sau:

- Thí nghiệm 1: B tác dụng với C có khí thoát ra

- Thí nghiệm 2: C tác dụng với D hoặc với E đều có kết tủa tạo thành

- Thí nghiệm 3: B không phản ứng với E

Xác định A, B, C, D, E và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

B tác dụng với C có khí thoát ra

HClC

1 Nồng độ cồn trong máu được xác định bằng cách cho huyết thanh tác dụng với dung dịch

K2Cr2O7/H2SO4, khi đó xảy ra phản ứng hóa học sau:

C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

Giả sử theo qui định, nồng độ cồn cho phép của người điều khiển phương tiện giao thông không được vượt quá 800mg/lít huyết thanh Biết 2 ml huyết thanh của một người lái xe máy tác dụng vừa hết với 12,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,0006M trong H2SO4 dư Hỏi người

đó có vi phạm qui định hay không?

Hướng dẫn

3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

2,16.10-5 ←7,2.10-6

→ 2ml HT có 2,16.10-5 thì 1000ml (1 lít) HT có 2,16.10-5.500.46 = 496,8mg C2H5OHVậy người ngày không vi phạm qui định tham gia giao thông

Trang 34

2 Teflon là một polime tổng hợp có rất nhiều ưu điểm như: bền với axit, kiềm và các chất

oxi hóa có khả năng cách điện cao, chống dính cao, bền với nhiệt Với các ưu điểm trên,Teflon xứng đáng với danh hiệu “Vua” chất dẻo

a) Viết công thức chung của mạch Teflon

b) Phân tử khối trung bình của một đoạn mạch Teflon là 250000 đvC, hãy tính số mắt xíchứng với đoạn mạch polime này

a) Cô cạn dung dịch A thu được m gam hỗn hợp muối khan Tính giá trị m

b) Cho lượng khí B còn lại phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 vừa đủ (t0C) rồi cho sản phẩmthu được hấp thụ vào 0,2 lít dung dịch NaOH 16% (d = 1,20g/ml) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được

dd0,2.1000.1,2.16%

Trang 35

[ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017]

Câu 1: (5,0 điểm)

1 Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl Sau phản ứng thu

được dung dịch X và a mol H2 Hãy cho biết trong số các chất sau: Al2O3, NaOH,

Na2SO4, AlCl3, Na2CO3, Mg, NaHCO3 và Al, có bao nhiêu chất tác dụng được vớidung dịch X nói trên Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

2 a(mol)

2 dö

H

ddBa(OH)

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑

2 Hỗn hợp X gồm các chất: BaCO3, CuO, MgO, Fe(OH)3, Al2O3 Nung X ở nhiệt độcao đến khối lượng không đổi, rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp sau nung, thuđược khí B và chất rắn C Cho C vào nước dư, thu được dung dịch D và phần khôngtan E Cho E vào dung dịch HCl dư, thu được khí F, chất rắn không tan G và dungdịch H Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Hãy xác định thành phần B, C, D, E, F, G, H và viết các phương trình phản ứng hoá

Trang 36

t dö

dd

Al O

CuCuO

Z còn được dùng làm giấm ăn → Z:CH3COOH

T là một chất khí gây hiệu ứng nhà kính → T:CO2

U là thành phần chính của gạo → U: tinh bột (C6H10O5)n

R là một chất khí làm quả xanh mau chín → R: C2H4

X là hợp chất có mùi đặc trưng → X: este

Pt: HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

Trang 37

[ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017]

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

CH3COOH

o

t xt,p

2 Có 7 bình thuỷ tinh không màu bị mất nhãn, mỗi bình đựng một chất khí hoặc một

chất lỏng sau đây: benzen, metan, etilen, khí cacbonic, khí sunfuro, rượu etylic, axitaxetic Chỉ được dùng thêm nước, nước vôi trong, nước brom, đá vôi và các thiết bịkhác, chất xúc tác có đủ Hãy cho biết phương pháp nhận ra từng chất Viết cácphương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Trang 38

1 Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen có khối lượng mol trung bình là 23,5 Trộn V

lít X với V1 lít hidrocacbon Y được 159 gam hỗn hợp khí Z Trộn V1 lít X với V líthidrocacbon Y được 150 gam hỗn hợp khí F Biết V1 – V= 44,8 lít; các khí đo ở điềukiện tiêu chuẩn Hãy xác định công thức phân tử của Y

2 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí (đktc) một hidrocacbon X mạch hở, chỉ chứa một

liên kết kém bền trong phân tử, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ vào 295,2 gamdung dịch NaOH 20% Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45% Biết rằng cácphản ứng xảy ra hoàn toàn

a Xác định công thức phẩn tử của X.

b Hỗn hợp A gồm X và H2 có tỉ khối hơi so của A đối với H2 là 6,2 Đun nóng A với

Ni, xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp B

- Chứng minh rằng B không làm mất màu dung dịch brom

- Đốt cháy hoàn toàn B được 25,2 gam H2O Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A(đktc)

Hướng dẫn

a Vì NaOH dư nên chỉ tạo muối Na2CO3

pt: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

mNaOH = 295,2.20% = 59,04 (gam)

Trang 39

[ĐỀ THI HSG THỪA THIÊN HUẾ 2017]

2

dö 59,04(g)

- Vậy B không làm mất màu dung dịch Brom (Br2)

- Đốt cháy B cũng như đốt cháy A

Hướng dẫn

Trang 40

0,6(mol) 0,62(mol) 4,96(gam)

2

Al ORaén

Ngày đăng: 25/02/2019, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w