1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số cách dùng thêm của If

3 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số cách dùng thêm của If
Trường học Unknown
Chuyên ngành English Language
Thể loại Essay
Năm xuất bản Unknown
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số cách dùng thêm của IfNhắc đến IF chúng ta thường nhắc đến 3 hay 4 loại If nhưng đằng sau đó If còn có nhiều loại nữa ,,, 1.If....then :Nếu...thì VD: If she can't come to us,then

Trang 1

Một số cách dùng thêm của If

Nhắc đến IF chúng ta thường nhắc đến 3 hay 4 loại If nhưng đằng sau đó If còn có nhiều loại nữa ,,,

1.If then :Nếu thì

VD: If she can't come to us,then we will have to go and see her

2.If dùng trong dạng câu không phải điều kiện: Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó

VD:If you want to learn a musical instrument,you have to practice

If you did not do much maths at school,you will find economics difficult to understand

If that was Marry,why didn't she stop and stay hello

3.If should = If happen to =If should happen to diễn đạt sự không chắc chắn

If you should happen to pass a supermarket,perhaps you could get some eggs (ngỗ nhỡ anh có tình cờ đi qua chợ có lẽ mua cho em ít đường)

4.If was/were to

-Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở tương lai

VD: If the boss was/were to come in now (= if the boss came in now) ,we would be in real trouble

What would we do if I was/were to lose my job

-Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra lời đề nghị

Vd: If you were to move your hair a bit,we could all sit down

(nếu anh vui lòng dich ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)

Note:Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh hoặc chỉ trạng thái tư duy Vd:Correct:If I knew her name,I would tell you

Incorrect:If I was/were to know

5.If it+ to be+ not+ for : Nếu không vì,nếu không nhờ vào

-Thời hiện tại:

If it wasn't/weren't for the children,that couple wouldn't have any thing to talk aboult

(nếu không vì những đứa con thì vợ chồng nhà ấy chả có chuyện gì để mà nói)

-thời quá khứ:

If it hadn't been for your help,I don't know what we would have done

(Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh thì tôi cũng không biết là chúng tôi sẽ làm gì đây) 6."Not" đôi khi được thêm vào những động từ sau "IF" để bày tỏ sự nghi ngờ không chắc chắn(Có nên hay không )

I wonder if we shouldn't ask the doctor to look at Mary

7.It would if+ subject+ would (sẽ là nếu- không được dùng trong văn viết )

VD:It would be better if they would tell every body in advance

(sẽ là tốt hơn nếu họ không kể cho mọi người từ trước )

How would we feel if this would happen to our family

(ta sẽ cảm thấy thế nào nếu điều này xảy ra đối với gia đình chúng ta )

8.If 'd have ' have ùng trong văn nói không dùng trong văn viết ,diễn đạt điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ

If I'd have known,I'd have told you

If she'd have recognized him it would have benn funny

9.If+ preposition+ noun/verb (subject+ be bị lược bỏ)

If in doubt,ask for help (= if you are in doubt)

If about to go on a long journey,try to have a good nichts sleep

Trang 2

(=If you are about to go on )

10 If được dùng khá phổ biến với một số từ như " any/ anything/ever/ not " diễn đạt ý phủ định VD: I'm not angry If anything,I feel a little surprised

(tôi không giận dữ gì đâu mà trái lại tôi cảm thấy hơi ngạc nhiên )

-Thành ngữ này còn diễn đạt ý ướm thử:Nếu có

VD: I'd say he was more like a father,if anything

(tôi xin nói rằng ông ấy còn hơn cả một người cha,nếu có thể nói thế )

He seldom if ever travel abroard

(Anh ta chả mấy khi đi ra nước ngoài)

Usually,if not always,we write "cannot" as one word

(thông thương nhưng không phải là luôn luôn)

11 If+ Adjective= although(cho dù là )

-Nghĩa không mạnh bằng althought-Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng

Vd:His style,if simple,is pleasant to read

(văn phong của ông ta,cho dù đơn giản,thì đọc cũng thú)

-Cấu trúc này có thể thay băng may ,but

His style may be simple,but it is pleasant to read

Appendices :

1>Look-alike and sound-alike Từ nhìn giống nhau và nghe giống nhau

2>Phrasal verbs Động từ kép thường gặp

3>Irregular verbs Động từ bất quy tắc

See also Common mistakes in English by J.J Fitikides and Spell it right of Harry Shaw

Chapter 1 :

1.Mistakes in double possessive

Right : A friend of his is my wife

Wrong : A friend of him is my wife

Sở hữu cách kép được sử dụng khi muốn nhấn mạnh yếu tố cá nhân mà cá

nhân đó có sự sở hữu hơn là nhấn mạnh vào vật mà cá nhân đó sở hữu A

friend of his tương đương One of his friends

2.Each other and One another

Each other chỉ dùng khi nói đến hai người còn one another thì dùng khi đề cập đến ba người trở nên

Hai cô bé này luôn giúp đỡ lẫn nhau :

Right : These two girls always help each other

Wrong : These two girls always help one another

Trang 3

Ba gia đình này thường giúp đỡ nhau :

Right :These three families often help one another

Wrong : These three families often help each other

3 Wrong to compare

So sánh hơn được dùng khi nói đến hai người hoặc hai vật còn so sánh nhất chỉ dùng khi nói đến từ ba người hoặc ba vật trở nên

Trong lớp, Bill là anh chàng thông minh nhất :

Bill is the most intelligent boy in class

Trong hai anh em, Bill thông minh hơn Dane

Bill is more intelligent than his only brother, Dane

4 Wrong to use verb in passive form

Các nội động từ thường không được dùng ở thể bị động See also

Troublesome verbs and Verbs that have stative meanings of coldmountain

Right : He disappeared from the hospital

Wrong : He was disappear from the hospital

5.Wrong to use verb

Right : It’s better to study while young than to spend all the time in play

Wrong : It’s better to study while young than spending all the time in play

Tương tự, khi sử dụng các động từ trong một câu, ta phải dùng đồng bộ chứ không được “ mỗi người một vẻ, toàn phần tiêu ma”

Ngày đăng: 20/08/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w