Câu điều kiện có thể ở tương lai.. Dạng 1 Công thức: Diễn tả một sự vật, hiện tượng khi rơi vào một trường hợp nào đó thì luôn đúng, hoặc đó là một sự thật không thể chối cải được, hoặc
Trang 1If+S + …, S + would/ could +Vo… V2/eded
If+S + had V3/ed …, S + would/ could +have +V3/ed…
If+S + WERE…, S + would/ could +Vo… WERE+S + …., S + would/ could +Vo…
If+S + had V3/ed …, S + would/ could +have
+V3/ed…
Had + S + V3/ed …, S + would/ could +have +V3/ed…
CÂU ĐIỀU KIỆN – CONDITIONNAL SENTENCE (IF)
1 Câu điều kiện có thể ở tương lai (Dạng 1)
Công thức:
Diễn tả một sự vật, hiện tượng khi rơi vào một trường hợp nào đó thì luôn đúng, hoặc đó là một sự thật không thể chối cải được, hoặc cũng có thể diễn tả một trường hợp được đặt ra trong tương lai,
mà kết quả là có thể xảy ra
Ex:
If I don’t have breakfast, I will get hungry during class.
If the weather is nice tomorrow, I will go on the picnic.
**Notes: có thể trong mệnh đề chính (mệnh đề không có IF), không có chủ từ, mà sử dụng dưới hình thức “mệnh lệnh” (command, request…) to Vo
2 Câu điều kiện không thật ở hiện tại (Dạng 2)
Công thức:
Diễn tã một điều kiện khó có thể xảy ra hoặc việc nào đó mà không thể thực hiện được ở hiện tại và tương lai
Ex:
If I taught this class, I wouldn’t give tests.
If she were you, she would do homework for him.
3 Câu điều kiện không thật với quá khứ (Dạng 3)
Công thức:
Diễn tả một sự việc đã xãy ra rồi hoặc chưa xãy ra, nhưng người nói mong muốn chuyện đó đã xãy
ra hoặc mong muốn chuyện đó đã đừng xãy ra, tức là mong muốn đi ngược với quá khứ
Ex:
If you had told me the problem, I would have helped you
If they had studied yesterday, they would have passed the examination
A Đối với SHOULD (dạng 1)
B Đối với WERE (dạng 2)
C Đối với HAD (dạng 3)
1
If+S + V1/s,es…, S + will/ can +Vo…
Luôn sử dụng
“were” cho cả chủ từ
số ít và số nhiều
CÁC TRƯỜNG HỢP LƯỢC BÕ IF
If+S + V1/s,es…, S + will/ can +Vo… Should + S + Vo…, S + will/ can +Vo…
Chỉ đem HAD mà không đem not (nếu có)
Trong trường hợp REPORTED SPEECH của If thì, thực hiện việc lùi thì đối với dạng 1, không thực hiện việc lùi thì với dạng 2 và dạng 3
Trong mệnh đề UNLESS = IF… NOT, nên sẽ không thể có not trong unless
Trang 2Tutor: Phan Tuấn Ly English 11 – 1st semester
Đễ chuyễn một câu so, because, hoặc câu bình thường sang câu If, cần phải chú ý một số lưu ý sau
Thực hiện việc lùi thì: V1/s/es V2/ed
V2/ed had V3/ed Will/can/may would/could/might
Thực hiện đảo “NOT”, có nghĩa là khi có not thì bõ “not”, cón khi không có thì chúng ta thêm
vào (chúng ta có thể dùng từ trái nghĩa cũng được)
Nếu là câu SO, THEREFORE, AS A RESULT thì chúng ta viết lại từ đầu, bỏ SO, THEREFORE,
AS A RESULT
Nếu là câu BECAUSE thì viết phần sau của BECAUSE trước, còn phần kia viết tiếp sau, và cũng
bỏ đi BECAUSE.
Thực hiện theo các công thức của If (tùy theo dạng 1, 2 hoặc 3 mà viết).
**Ex1: I don’t have any motorbike, so I have to walk to university
-If I had any motorbike, I would not have to walk to university
**Ex2: He was beaten by the dog because he had teased the dog before
-If he had not teased the dog before, he would not have been beaten by the dog
2
C H C
H U
Ễ N T
Ừ C
S O ,
B C S
E ,
S A G C
I F
>