Mục tiêu• Phát triển kỹ năng khởi trị và điều chỉnh liều insulin nền và insulin pha sẵn nhân đái tháo đường type 2, gồm cả việc sử dụng insulin tác dụng nhanh... Hướng dẫn ADA cho điều
Trang 1Khởi trị và điều trị insulin tích cực
Trang 2Mục tiêu
• Phát triển kỹ năng khởi trị và điều chỉnh liều
insulin nền và insulin pha sẵn
nhân đái tháo đường type 2, gồm cả việc sử
dụng insulin tác dụng nhanh
Trang 3Sinh lý bài tiết insulin
Daly A, Power MA Medical Nutrition Therapy Diabetes Mellitus and Related Disorders; Medical Management of Type 2 Diabetes, 7thEdition American Diabetes Association, 2012
BP=blood pressure;
QOL=quality of life
Insulin nền ổn định
Ăn sáng
0 10 20 30 40 50
Ăn trưa Ăn tối
Tiết insulin theo bữa ăn Tăng nhanh; thời gian ngắn
Adapted from Kruszynska Y, et al Diabetologia 1987;30:16.
Trang 4Insulin tại Việt Nam
dụng
Đỉnh tác dụng
Thời gian tác dụng
Insulin
tiêm
phóng
(bolus)
Tác dụng ngắn (analogue)
Lispro 15-30 phút 0.5 - 1.5 giờ 3-5 giờ Aspart
Glulisine Tác dụng nhanh
(insulin người)
Actrapid 30 phút 2-4 giờ 6-8 giờ Human R
Insulin
nền
(basal)
Tác dụng trung bình (insulin người)
NPH: Insulatard 1-2 giờ 2-4 giờ 18-24 giờ Humulin N 1-2 giờ 2-4 giờ 18-24 giờ
Tác dụng dài (analogue)
Glargine 4-6 giờ Không 24 giờ Detemir 3-6 giờ Không 24 giờ
Insulin
pha sẵn
(premix)
Tác dụng nhanh-NPH (insulin người)
Mixtard 30/70 Humulin 30/70 Scilin 30/70 Analogue pha sẵn Novomix VADE 2014
Trang 5Khởi đầu và chỉnh liều insulin nền
Insulin tác dụng dài tiêm ban đêm hoặc buổi sáng
HAY Insulin tác dụng trung bình tiêm ban đêm
Liều: 10 U hoặc 0.2 UI/kg
Tăng liều 2 UI mỗi 3 ngày cho đến khi
FBG đạt 3.9–7.2 mmol/L (70–130 mg/dL)
Nếu FBG >10 mmol/L (>180 mg/dL), Tăng
liều 4 UI mỗi 3 ngày
Tiếp tục phác đồ và kiểm tra
A1C mỗi 3 tháng
Trong trường hợp có hạ đường huyết hoặc FBG <3.9 mmol/L (<70 mg/dl), giảm liều insulin ban đêm 4 UI hay 10% nếu giá trị
này lớn hơn
Kiểm tra đường huyết đói (FBG) mỗi ngày
Khởi đầu insulin với tiêm 1 mũi insulin nền như insulin glargine
Nathan DM, et al Diabetes Care 2009;32:193-203.
Trang 6Hướng dẫn ADA cho điều chỉnh insulin
nằm trong giới hạn mục tiêu, thêm một mũi tiêm dựa vào đường huyết trước bữa ăn
• Tăng đường huyết trước ăn trưa: thêm insulin rất nhanh vào bữa ăn sáng
• Tăng đường huyết trước ăn chiều: Thêm NPH vào bữa ăn sáng hoặc insulin rất nhanh vào bữa ăn trưa.*
• Tăng đường huyết trước khi ngủ: Thêm insulin rất nhanh vào bữa ăn chiều
Nathan DM, et al Diabetes Care 2006;29:1963-72.
* Không khuyến cáo insulin pha sẵn trong thời gian chỉnh liều Tuy nhiên, nó có thể
sử dụng tiện lợi, thường là trước bữa ăn sáng và/hoặc ăn chiều nếu tỷ lệ insulin
nhanh và trung bình cần dùng tương tự tỳ lệ trong insulin pha sẵn
Trang 7Hướng dẫn ADA cho điều chỉnh insulin
cần thêm mũi tiêm insulin khác không Nếu A1C vẫn còn cao, kiểm tra đường huyết 2 giờ sau ăn
và chỉnh liều insulin rất nhanh
Nathan DM, et al Diabetes Care 2006;29:1963-72.
Trang 8Thuốc viên hạ đường huyết uống (OADs) Insulin nền + OADs
Insulin nền + 1 Insulin rất nhanh trước bữa ăn chính
Insulin pha sẵn
2 lần/ngày
Insulin nền + ≥2 Insulin rất nhanh trước bữa ăn
Hướng dẫn của VADE cho khởi trị
insulin
VADE 2014
Trang 9VADE: chiến lược khởi trị insulin ở bệnh
nhân đái tháo đường typ 2
viên hạ đường huyết, bắt đầu điều trị insulin nền
đường huyết, kết hợp với 1 hoặc 2 loại thuốc
viên
insulin pha sẵn 2 lần/ngày hoặc kết hợp insulin nền với insulin rất nhanh (basal bolus)
VADE 2014
Trang 10VADE: chiến lược khởi trị insulin ở bệnh
nhân đái tháo đường typ 2 (tiếp theo)
không đạt mục tiêu với điều trị insulin nền, xem xét các chiến lược tiếp theo:
• Thêm insulin trước bữa ăn
• Chuyển sang insulin pha sẵn 2 lần/ngày
• Chuyển sang insulin nền – tiêm phóng (basal bolus)
VADE 2014
Trang 11Diabetes Care, Diabetologia
19 April 2012 [Epub ahead of print]
Trang 12Tiếp cận từng bước trong điều trị đái
tháo đường typ 2
1 lần/ngày (tối ưu)
1 mũi vào bữa ăn nhiều glucose nhất
2 mũi vào 2 bữa ăn nhiều glucose nhất
Nền + 3 mũi
OHA đơn trị hoặc phối hợp
Chế độ ăn
và luyện tập A1C
Không kiểm soát
A1C không kiểm soát, FBG trong mục tiêu,
PPBG >8.8 mmol/L (>160 mg/dL)
Insulin nền
Nền + trước ăn
Nền + trước ăn Nền +
trước ăn
A1C <7.0%
Đường huyết mao mạch trước ăn 70–130 mg/dL
Đường huyết mao mạch cao nhất sau ăn <180 mg/dL
ADA-2012
Thời gian
OHA = Oral hypoglycemia agent: thuốc uống hạ đường huyết
PPBG = Post-prandial blood glucose: đường huyết sau ăn
Raccah D Diabetes Obes Metab 2008;10:76-82.
Trang 13Trước tiên ổn định FPG bằng insulin nền (liềutốiưu)
Mục tiêu: FPG 70-130 mg/dL
Xem xét insulin bolus khi:
A1C >7% và FPG đạt mục tiêu hoặc insulin nền >0.5 U/kg2
Trước tiên ổn định FPG bằng insulin nền (liều tối ưu) Mục tiêu: FPG 70-130 mg/dL
Xem xét insulin bolus khi:
A1C >7% và FPG đạt mục tiêu hoặc insulin nền >0.5 U/kg2
Thêm 2 UI bolus vàomổi bửa ăn
Chỉnh liều mỗi ngày để đạt mục tiêu trước bữa ăn kế tiếp (và
mục tiêu ban đêm)
<70 mg/dL -1U
70-130 mg/dL 0
>130 mg/dL +1U
Ngưng SU khi thêm insulin bolus
Cần theo dõi đường huyết ít nhất 4 lần 1 ngày
Thêm 4UI bolus vàobữa ăn nhiều nhất Chỉnh liều mỗi ngày để đạt mục tiêu trước bữa ăn kế tiếp (và mục tiêu ban đêm)
Nếu kết quả trước bữa ăn kế tiếp:
<70 mg/dL -1U 70-130 mg/dL 0
>130 mg/dL +1U
Ngưng SU khi thêm insulin bolus Cần theo dõi đường huyết ít nhất 4 lần 1 ngày
Nếu A1C >7% sau 3 tháng mặc dù đã chỉnh liều bolus, hoặc
liều bolus trên 30 UI/ bữa ăn:
Bắt đầu chỉnh liều lại insulin nền và/hoặc xem xét thực hiện
kiểm tra đường huyết 7 thời điểm (7-point profile)
Nếu A1C >7% sau 3 tháng mặc dù đã chỉnh liều bolus, hoặc liều bolus trên 30 UI/bữa ăn
Bolus thêm 4 đơn vị vào bữa ăn nhiều thứ 2 và chỉnh liều như trên
Lập lại liều thứ 3 vào bữa ăn cuối cùng trong ngày
Tiến đến 3 mũi tiêm phóng Tuần tự thêm các mũi tiêm phóng
Chiến lược tăng cường liều từ phác
đồ nền đến nền – tiêm phóng
Pfutzner A, Forst T Int J Clin Pract 2009;63(suppl 164):11-4.
Trang 14Chọn điều trị phù hợp cho bệnh nhân
• Đặc điểm bệnh nhân
• Mức độ nặng của tăng đường huyết/đặc điểm tăng ĐH của bệnh nhân
• Các yếu tố tâm lý xã hội/văn hóa
• Liệu pháp được bệnh nhân ưa chuộng
• Tuổi
• Bệnh đi kèm
• Sẵn sàng tuân thủ các chế độ điều trị
• Đặc điểm phác đồ insulin
• Khả năng bắt chước như insulin nội sinh
• Khả năng gây tác dụng phụ
• Chi phí điều trị
• Tính phức tạp
Meneghini L South Med J 2007;100:164-74.
Mooradian AD, et al Ann Intern Med 2006;145:125-34.
Hirsch IB, et al Clin Diabetes 2005;23:78-86.
Trang 15Mối quan tâm của bác sĩ và bệnh nhân
về sử dụng insulin
• Mối quan tâm của bệnh nhân
• Khó gắn kết
• Sợ đau do tiêm chích
• Khó tính liều điều chỉnh insulin
• Quan tâm về tăng cân/hạ đường huyết
• Sợ bị sẹo
• Mối quan tâm của bác sĩ
• Thiếu người để giáo dục đầy đủ về sử dụng insulin
• Thiếu thời gian để lên kế hoạch/theo dõi chế độ điều trị tích cực
• Tăng cân/hạ đường huyết
Polonsky WH, et al Clin Diabetes 2004;22:147-50.
Cefalu WT Am J Med 2002;113(suppl 6A):23S-35S.
Trang 16Vượt qua rào cản insulin
“Một khi bắt đầu insulin,
Đề nghị thử giai đoạn ngắn (1 tháng)
sau đó tái khám
“Tôi không thể làm tốt
công việc” Insulin không dục về diễn tiến tự nhiên của bệnh phải là trừng phạt; giáo
bệnh
“Tôi sợ bị kim đâm” Xem xét dùng bút tiêm; cho bệnh nhân hiểu rằng “mũi tiêm đầu tiên là mũi tệ
nhất”
Polonsky W, et al Clin Diabetes 2004;22:147-50.
Trang 17Phác đồ insulin và thời điểm tự theo dõi
đường huyết
Intermediate-acting: insulin tác dụng trung bình, LA = Long-acting: insulin tác dụng dài
Insulin Thời điểm tiêm Giai đoạn có hoạt tính
cao nhất
SMBG phản ánh hoạt
tính insulin
RA Chỉ cần trước hoặc
sau bữa ăn Sau bữa ăn
1-2 giờ sau khi tiêm, hoặc chỉ cần trước bữa ăn
R Trước ăn Giữa bữa ăn đó/bữa ăn kế tiếp hoặc đi ngủ đôi lúc 1-2 giờ sau khi tiêm Chỉ cần trước bữa ăn kế;
IA
Trước ăn sáng, trước ăn chiều hoặc
đi ngủ
Giữa bữa ăn trưa /chiều, giữa đêm/ăn sáng, giữa 4:00 giờ sáng/ăn sáng
Trước ăn sáng, trước khi đi ngủ, giữa giấc ngủ, và ăn sáng, trước ăn
sáng
LA Trước ăn sáng hoặc
đi ngủ
Hầu hết là qua đêm, vì insulin tác dụng nhanh thì quan trọng hơn đối với ĐH
trong ngày
Trước ăn sáng
ADA Medical Management of Type 2 Diabetes 7thEdition 2012
Trang 18Các cách theo dõi bệnh nhân
công nghệ sẵn có, phương tiện, v,v,
Hirsch IB et al Clin Diabetes 2005;23:78-86.
Trang 19Tóm tắt
đái tháo đường type 2
• Tiến trình từ thay đổi lối sống đến điều trị thuốc viên, đến insulin, với liều lượng tăng dần, rồi đến phác đồ nền – tiêm phóng nếu cần thiết
nhân, chú ý đến đặc điểm của bệnh nhân và phác
đồ insulin.
nào liên quan đến tuân thủ điều trị.
Trang 20Cảm ơn sự chú ý của quý bác sĩ
Bác sĩ vui lòng nhận xét vào phiếu góp
ý đánh giá nội dung lớp học