1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

baove thuc vat

53 638 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 17,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở của việc xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây... Để góp phần tạo nên tính bềnvững cho hệ sinh thái, có thể nắm bắt được một cách hệ thống những phương ph

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN A: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài. 5

2 Mục đích nghiên cứu. 6

3 Giả thuyết khoa học. 6

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu. 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu. 6

6 Phương pháp nghiên cứu. 6

PHẦN B: NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đại cương về côn trùng 7

1.1.1 Khái niệm chung 7

1.1.2 Vòng đời: 8

1.1.3 Quá trình biến thái: 8

1.1.4 Khái niệm về tuổi sâu và lứa sâu: 9

1.1.5 Hiện tượng lột xác: 9

1.1.6 Xu tính của côn trùng: 10

1.1.7 Hiện tượng ngừng phát dục. 10

1.2 Một số loài sâu hại cây trồng 11

1.2.1 Sâu hại cây lương thực. 11

1.2.1.1 Sâu hại cây lúa. 11

1.2.1.2 Sâu bệnh hại ngô. 15

1.2.2 Sâu hại cây công nghiệp. 19

1.2.3 Sâu hại cây ăn quả. 19

1.2.4 Sâu hại cây lâm nghiệp 21

1.2.4.1 Các loại sâu hại chủ yếu trong vườn ươm. 21

1.2.4.2 Sâu hại trong các loại rừng trồng. 23

1.3 Một số loài thiên địch sâu bọ hại cây trồng. 24

1.3.1 Chuồn chuồn kim (Agriocnemis pymaea Agriocnemis femina femina) 24

Trang 2

1.3.2 Muồm muỗm (Conocephalus longgipennis) 24

1.3.3 Nhện lùn (Atypena Formosana) 25

1.3.4 Nhện chân dài (Tetragnatha maxillosa) 25

1.3.5 Nhện lưới (Argiope catenulata) 25

1.3.6 Nhện Lycosa (Lycosa pseudoannulata) 25

1.3.7 Bọ xít mù xanh (Crytohinus lividipennis) 26

1.3.8 Bọ xít nước gọng vó (Limnogonus fossarum) 26

1.4 Phương pháp xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây 26

1.4.1 Xây dựng bộ sưu tập côn trùng bằng mẫu thật. 26

1.4.1.1 Mục đích. 26

1.4.1.2 Vật liệu và dụng cụ. 27

1.4.1.3 Phương pháp làm bộ sưu tập. 27

1.4.2 Xây dựng bộ sưu tập bằng tranh ảnh 28

1.5 Cơ sở của việc xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây 29

Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Kết quả xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây trồng và thiên địch sâu bọ hại cây trồng. 30

2.1.1 Kết quả xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây trồng và thiên địch sâu bọ hại cây trồng bằng hình ảnh. 30

2.1.2 Kết quả xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây trồng và thiên địch sâu bọ hại cây trồng bằng mẫu vật. 31

2.2 Bảo quản và sử dụng bộ sưu tập côn trùng 33

2.2.1 Bảo quản 33

2.2.2 Sử dụng bộ sưu tập 33

PHẦN C: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ I Kết luận. 35

II Kiến nghị. 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 3

Các tác giả

Trang 4

Các tác giả:

Trang 5

nề, gây mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường Để góp phần tạo nên tính bềnvững cho hệ sinh thái, có thể nắm bắt được một cách hệ thống những phương phápđiều tra, nghiên cứu về côn trùng, từ đó đưa ra những nguyên lí phòng trừ hợp lí.Bên cạnh đó cũng trang bị cho bản thân một số kiến thức cơ bản phục vụ cho việchọc học phần “Bảo vệ thực vật”ở trường CĐSP và đó sẽ là hành trang phục vụ đắclực vào công tác giảng dạy ở trường THCS sau này.

Ngoài ra đề tài này còn giúp cho chúng tôi hiểu được sự đa dạng về loài trong hệsinh thái nông nghiệp là rất cần thiết cho sự ổn định năng suất mùa màng, góp phầnnâng cao được ý thức bảo vệ môi trường và các loài sinh vật trong giới tự nhiên, nórất cần thiết để chúng tôi có thể tiếp cận với những thành tựu khoa học mà loàingười đã đạt được trong lịch sử Từ đó có thể truyền đạt lại cho thế hệ trẻ một cáchtốt nhất sự hiểu biết về sự đa dạng và phong phú cũng như những lợi ích và tác hại

Trang 6

mà thế giới côn trùng mang lại Đó là lí do mà chúng tôi chọn đề tài này để nghiêncứu.

2 Mục đích nghiên cứu.

- Xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây phục vụ choviệc học học phần “Bảo vệ thực vật” và bổ sung vào bộ sưu tập mẫu vật của phòngthí nghiệm thực hành Sinh học của trường CĐSP

- Khắc sâu kiến thức về sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây đã được học ởphần lí thuyết

- Rèn luyện kĩ năng làm đồ dùng dạy học

- Tập dượt nghiên cứu khoa học

3 Giả thuyết khoa học.

- Nếu xây dựng thành công bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây

sẽ giúp cho chúng tôi học tốt học phần “Bảo vệ thực vật”, khắc sâu kiến thức củahọc phần và rèn kĩ năng làm ĐDDH ở trường THCS

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây

- Khách thể nghiên cứu: Sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu lí thuyết có liên quan đến sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hạicây

- Xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây

- Đề xuất một số biện pháp sử dụng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọhại cây

6 Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu tài liệu, giáo trình có liên quan đến sâu bọ hại cây và thiên địch sâu

bọ hại cây

- Nghiên cứu thực tế: Quan sát, bắt mẫu, ghi chép

- Trong phòng thí nghiệm: xử lí mẫu, sắp xếp bộ sưu tập mẫu vật

Trang 7

PHẦN B: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Đại cương về côn trùng.

1.1.1 Khái niệm chung:

a.Khái niệm về côn trùng: Côn trùng (còn gọi là sâu bọ) thuộc ngành Động vật

chân đốt (Arthropoda), lớp côn trùng (Insecta) có những đặc điểm chung về hình tháinhư sau:

- Cơ thể được bao bọc bằng một lớp da có cấu tạo phức tạp như một lớp vỏ cứng

- Cơ thể có nhiều và được chia ra làm ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng

+ Đầu mang một đôi râu, mắt kép và mắt đơn Phần phụ miệng phân hóa theochế độ ăn uống

+ Ngực chia làm ba đốt (thường được gọi là ngực trước, ngực giữa và ngựcsau) có mang theo ba đôi chân, mỗi đốt ngực có một đôi chân Côn trùng trưởngthành có 2 đôi cánh (có loài chỉ có một đôi cánh hoặc bị thoái hoá hoàn toàn) Đây làđiểm nổi bật của côn trùng và là lớp có cánh duy nhất trong Động vật không xươngsống; và cũng nhờ đặc trưng hình thái này mà côn trùng có sự phân bố rất rộng lớn + Bụng có nhiều đốt (không quá 11-12 đốt) không có chân Đa số côn trùngsống ở cạn, hô hấp bằng hệ khí quản với các lỗ thở phân bố trên các đốt của cơ thể.Bụng có cơ quan bài tiết và cơ quan sinh sản Côn trùng có một hệ tiêu hoá hoànchỉnh, gồm một ống liên tục từ miệng tới hậu môn, khác với nhiều loài động vậtchân khớp đơn giản khác có hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh Cơ quan bài tiết gồm cácống Manphigi (Malpighian), với chức năng thải các chất thải chứa nitơ, ruột sau làmnhiệm vụ điều hoà áp suất thẩm thấu, đoạn cuối ruột sau có khả năng tái hấp thunước cùng với muối Natri và Kali Vì vậy, côn trùng thường không bài tiết nước ra

Trang 8

cùng với phân, thực tế thì chúng cho phép dự trữ nước trong cơ thể Quá trình tái hấpthu này giúp chúng có thể chịu đựng được với điều kiện môi trường khô và nóng.

b.Phân bố:

- Số loài côn trùng đã biết chiếm từ 2/3 đến 3/4 toàn bộ loài của giới động vật.Theo thống kê số lượng loài của côn trùng từ 60 vạn đến 150 vạn loài và số lượngcôn trùng chưa xác định, chưa được phát hiện có thể vượt xa con số đã được thống

kê Côn trùng có khả năng thích nghi cao sống được ở khắp mọi nơi trên trái đất, từdưới long đất, trong không trung, ngoài biển cả…Tuy số lượng nhiều như vậy nhưngthực tế tổng số loài gây hại nghiêm trọng không quá 1%

1.1.2 Vòng đời: là thời gian sinh trưởng, phát dục của côn trùng kể từ khi xuất hiện

trứng cho tới lúc hình thành côn trùng trưởng thành từ trứng đó bắt đầu để trứng

1.1.3 Quá trình biến thái: gồm có biến thái hoàn và biến thái không hoàn toàn.

+ Biến thái hoàn toàn: là quá trình sinh trưởng , phát dục của côn trùng trải quađầy đủ 4 giai đoạn : trứng – sâu non – nhộng – sâu trưởng thành

Sâu non của loại hình biến thái hoàn toàn có hình thái rất khác biệt so với hình tháicủa sâu trưởng thành Ở sâu non có những cơ quan mà sâu trưởng thành không có.Khi sâu non chuyển pha thì đầu, miệng, cánh, chân…, đều bị thay thế bởi các cấu tạocủa sâu trưởng thành Chính vì mà sâu non muốn chuyển pha phải trải qua pha nhộng

để hoàn thành sự thay đổi từ sâu non sang sâu trưởng thành Ngoài sự thay đổi vềhình thái giữa sâu non và sâu trưởng thành thì tập quán sinh sống của chúng cũngkhác nhau rõ rệt Sâu non của dạng biến thái hoàn toàn phá hoại mạnh còn sâutrưởng thành chủ yếu làm nhiệm vụ sinh sản Loại biến thái này thường gặp ở nhữngsâu bọ thuộc bộ cánh cứng (Coleopteran), bộ cánh vảy (Lepidoptera), bộ cánh màng(Hymenoptera), bộ hai cánh (Diptera)

+ Biến thái không hoàn toàn (biến thái thiếu): Là quá trình phát dục của cá thểtrải qua ba giai đoạn : trứng – sâu non – sâu trưởng thành

Ở loại biến thái này nhìn chung về hình thái bên ngoài của sâu non và sâu trưởngthành gần giống nhau chỉ khác về kích thước và mức độ phát dục của cơ quan sinhdục Cánh của sâu non xuất hiện dưới dạng nếp gấp của da ở hai bện đốt ngực, sauvài lần lột xác ở pha sâu non nếp gấp đó phát triển dần lên và phát triển thành cánh.Tập tính sinh sống của sâu non và sâu trưởng thành của loại hình biến thái không

Trang 9

hoàn toàn đều giống nhau và sâu trưởng thành phá hoại mạnh hơn so với sâu non.Kiểu biến thái này thường gặp ở côn trùng bộ cánh thẳng (Orthoptera), bộ cánh nửa(Hemiptera)

Trong nhóm biến thái không hoàn toàn còn có một số bộ biến thái một nửa Đặcđiểm của kiểu biến thái này thường gặp ở bộ chuồn chuồn (Odonata), bộ cánh úp(Plecoptera)

Ngoài ra trong nhóm biến thái này còn có kiểu biến thái quá độ Đặc điểm củakiểu biến thái này là trước khi sâu non chuyển thành sâu trưởng thành có một giaiđoạn “nhộng giả” (không ăn không hoạt động) Kiểu biến thái này thường gặp ở một

số loại côn trùng họ rệp (Diaspidae aleurodidae), bộ cánh đều (Homoptera) và một sốloài của bộ cánh tơ (Thysanoptera)

1.1.4 Khái niệm về tuổi sâu và lứa sâu:

- Tuổi sâu: là một quá trình sinh trưởng, phát dục từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn Do cấutạo da của côn trùng nên mỗi lần muốn thay đổi kích thước và khối lượng côn trùngphải lột bỏ lớp da chật hẹp cũ thay bằng một lớp da mới rộng rãi hơn (lột xác) Mỗilần lột xác như vậy sâu lớn lên thêm một tuổi Sâu mới nở được tính là một tuổi Dovậy ta có công thức tính tuổi sâu:

Tuổi sâu = số lần lột xác + 1

- Lứa sâu: Là một hệ sâu hình thànhở một thời gian nào đó trong năm Một lứa sâuthường được tính từ lúc có trứng xuất hiện trải qua các pha phát dục đến khi tập thểcon trưởng thành của đợt đó chết

1.1.5 Hiện tượng lột xác:

Sâu non sinh trưởng tới một mức độ nhất định thì sự hạn chế của da do đó cầnphải lột bỏ lớp da cũ thay bằng một lớp da mới rộng rãi hơn phù hợp với sự tăngtrưởng kích thước cà khối lượng cơ thể

- Hiện tượng lột xác bao gồm: Lột xác tăng trưởng và lột xác biến thái

+ Lột xác tăng trưởng là hiện tượng lột xác trong một pha (Ở sâu non) Sâu nonsinh trưởng tới một mức độ nhất định thì bị sự hạn chế của da do đó cần phải lột bỏlớp da cũ thay bằng một lớp da mới rộng rãi hơn phù hợp với sự tăng trưởng kíchthước và khối lượng cơ thể

Trang 10

+ Lột xác biến thái là hiện tượng lột xác chuyển pha Là hiện tượng lột xác ởpha sâu non sang nhộng, nhộng sang trưởng thành (ở biến thái hoàn toàn) và ở phasâu non sang pha trưởng thành (ở biến thái không hoàn toàn).

1.1.6 Xu tính của côn trùng:

- Xu tính dương: Khi có một kích thích của môi trường, côn trùng có tính chọnlọc, nếu chuyển động của côn trùng lại gần với nguồn kích thích đó được gọi là xutính dương

- Xu tính âm: Khi có một kích thich của môi trường bên ngoài nếu côn trùngchuyển động tránh xa nguồn kích thích đó gọi là xu tính âm

1.1.7 Hiện tượng ngừng phát dục.

- Trong quá trình sinh trưởng, phát dục của côn trùng, hàng năm cứ đến lúc thờitiết có nhiệt độ thấp dưới nhiệt độ khởi điểm phát dục hoặc khi nhiệt độ quá cao, khôhạn thì côn trùng có hiện tượng ngừng phát dục Hiện tượng này nếu xảy ra vào mùađông thì gọi là qua đông, nếu xảy ra vào mùa hè thì gọi là qua hè

- Hiện tượng ngừng phát dục bao gồm:

+ Ngừng phát dục tự do là trạng thái sâu bọ ngừng hoạt động có tính chất chu

kì do sự biến đổi chu kì của thời tiết; hiện tượng này diễn ra trong những mùa nhấtđịnh dưới sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương của sâu bọ Khi điều kiện thời(nhiệt độ) trở lại bình thường thì côn trùng trở lại hoạt động bình thường

+ Ngừng phát dục bắt buộc là trạng thái ngựng mọi hoạt đông sinh lí một cáchsâu sắc hơn so với ngừng phát dục tự do Nó không những được hình thành trongquá trình lịch sử sinh trưởng và phát dục mà còn là một đựt tính nội tại của côn trùngmang tính chất di truyền và tương đối bền vững Trước thời kì ngừng phát dục bắtbuộc, cơ thể côn trùng được tích lũy đầy đủ về mặt sinh lí như: tích lũy gluxit, lipit,lượng nước tự do giảm và lượng nước kết hợp tăng cao, cường độ hô hấp và lượngtrao đổi chất giảm Đến thời kì ngừng phát dục thì mọi sự sinh trưởng phát dục đềungừng lại, côn trùng nằm im, mức độ trao đổi chất giảm xuống đến mức thấp nhất đểcôn trùng có thể tồn tại Trong trường hợp này, cho dù điều kiện ngoại cảnh có quaytrở lại thích hợp cho côn trùng sinh trưởng thì hiện tượng ngừng phát dục này vẫntiếp diễn trong thời gian nhất định mới chấm dứt

Trang 11

1.2 Một số loài sâu hại cây trồng

1.2.1 Sâu hại cây lương thực.

1.2.1.1 Sâu hại cây lúa.

a Nhóm sâu đục thân lúa.

* Sâu đục thân hai chấm (scirpophaga incertellas)

có chùm lông đuôi để phủ ổ trứng sau khi đẻ

+ Trứng: có hình bầu dục được xếp thành từng ổ Bên ngoài được phủ kín bằnglớp lông tơ mịn màu vàng nâu Mỗi ổ trứng có khoảng 50-150 trứng

.+ Sâu non đẩy sức: màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu nâu vàng Chân bụng ítphát triển

+ Nhộng: có màu vàng nâu nhạt, hình thon, dài khoảng 10 - 15mm Mầm đầudài hơn mầm cánh

- Đặc điểm sinh vật:

+Sâu trưởng thành: ngài thường vũ hoá về đêm, ban ngày thường ẩn nấp ở cáckhóm lúa hay cỏ dại Thời gian hoạt động mạnh nhất từ 8-10 giờ đêm Ngài có xutính dương với ánh sáng Sau khi vũ hoá, ngài có thể giao phối ngay và đêm sau bắtđầu đẻ trứng

+ Trứng: được đẻ thành từng ổ ở phía ngọn lá, giữa phiến lá hoặc có khi ở bẹ lálúa

+ Sâu non: khi mới nở sâu non thường bò quanh ổ sau đó mới phân tán xuốngthân hoặc sang cây khác đục vào thân gậy hại

- Quy luật phát sinh gây hại:

Trong một năm său có từ 5-7 lứa Yếu tố thời tiết khí hậu có liên quan chặt chẽ vớihoạt động sống của sâu Thời tiết ấm áp, ẩm độ cao sâu phát dục nhanh, tích lũynhiều dẫn đến phát sinh, phát triển sớm và gây hại nặng Ngoài yếu tố khí hậu cầnchú ý tới thời vụ, nếu gieo trồng càng tập trung, càng gọn và thời gian chuyển tiếp từ

Trang 12

vụ này sang vụ sau càng dài thì số lượng sâu ở vụ sau sẽ giảm, gây hại ít và ngượclại

b Nhóm sâu hại lá lúa.

* Sâu cuốn lá loại lớn (Parnara guttata Bremer et Grey).

Họ: bướm nhảy (Hesperiidae)

- Đặc điểm hình thái:

+ Trưởng thành: Bướm ngài có thân dài 17 – 19mm, toàn thân màu tro đen.Gần giữa cánh trước có 8 đốm trắng to nhỏ khác nhau xếp thành hình vòng cung.Cánh sau có 4 đốm trắng nhỏ xếp thành một đường thẳng

+ Trứng: Có hình bán cầu, mới đẻ có màu tro, chuyển sang màu nâu vàng, lúcsắp nở có màu tím đen Bề mặt trứng có vân

+ Sâu non: Lúc mới nở có màu xanh lục, đầu đen.Sau lớn dần thân có màuxanh nhạt, dần màu nâu Đầu và đuôi thon nhỏ, thân giữa phình to Ở tuổi 5 -6, lớnđẫy sức có thân dài tới 40mm; từ đốt 4 đến đốt 7 của bụng, hai bên mỗi đốt có mộtđốm trắng lớn màu trắng như vôi

+ Nhộng: Có hình đấu đạn, đầu thẳng, đít nhọn, màu vàng nhạt, khi sắp vũ hoáchuyển sang màu đen Dài khoảng 33mm

- Đặc điểm sinh vật:

+ Trưởng thành: Bướm ngài thường vũ hoá vào buổi sáng Sau khi vũ hoákhoản 20 phút có thể bay đi kiếm ăn Bướm thường có tính ăn thêm trước khi đẻtrứng; thích hút mật hoa các loại mướp, bầu, bí, hoa cúc, cà chua, hành…Bướm hoạtđộng mạnh vào ban ngày ( 8 – 11 giờ sáng và 16 – 18 giờ chiều), không ưa ánh sángđèn Sau khi giao phối một ngày thì bướm cái đẻ trứng

Trang 13

+ Trứng được đẻ rãi rác ở các mặt dưới lá lúa, gần gân chính Mỗi lá có thể có

1 -6 quả trứng Trung bình mỗi bướm cái đẻ 120 quả trứng Trứng có tỉ lệ nở cao tới

80 – 100%

+ Sâu non: Mới nở ra liền gặm vỏ trứng, sau đó nhả tơ dệt đầu mút lá thành bao

và nấp ở trong đó ăn lá Sau lớn dần sâu tiếp tục nhả tơ kết các lá gần nhau thànhmột bao lớn Nhìn chung, sâu càng lớn thì số lá ghép để bao bọc càng nhiều, thôngthường 2 – 8 lá, có khi tới 15 lá Ban ngày sâu nằm trong bao gặm lá, ban đêm hoặctrời mưa, mát, sâu mới bò ra ngoài.Trong quá trình sinh trưởng, mỗi sâu non phá hạitới 15 lá

+ Khi lớn đẫy sức, sau nhả tơ trộn lẫn với chất bột trắng ở các đốt hai bênbụng, cuốn lá thành bao mới để hoá nhộng ở phía dưới thân, giữa khóm lúa

- Quy luật phát sinh gây hại:

Điều kiện thời tiết thuận lợi để sâu cuốn lá loại lớn phát sinh gây hại trong khoảngnhiệt độ 27 – 28oC và ẩm độ 78 – 80%

Trong các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa thì giai đoạn đẻ nhánh – đứng cái đễ

bị hại nặng hơn các giai đoạn khác

Mức độ gây hại của sâu non còn liên quan chặt chẽ với vùng địa lí và cơ cây trồngtrên đồng ruộng

Sâu cuốn lá lớn cũng bị nhiều kí sinh, thiên địch ức chế Hàng năm, sâu có thểphát sinh 6 -7 lứa nhưng các lứa trong tháng 4, 5, 6 hại lúa chiêm và tháng 8, 9 hạilúa mùa nặng hơn cả

- Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá:

+ Biện pháp kĩ thuật canh tác:

Cần chú ý luân canh thích hợp để hạn chế nguồn dinh dưỡng bổ sung cho sâu, vìđối với loài sâu cuốn lá có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau Điều này

có ý nghĩa quyết định đến lượng sâu xuất hiện trong vụ mùa hiện tại và kế tiếp.Chú ý diệt trừ cỏ dại, lau sậy ở ao hồ, mương máng quanh ruộng để sâu không cónơi cư trú lúc chuyển vụ

+ Biện pháp sinh học:

Sâu cuốn lá lúa bị nhiễm nhiều loại kí sinh, thiên địch ức chế như ong, ruồi kísinh, côn trùng, nhện bắt mồi, nhái…Lợi dụng yếu tố này ta có thể sử dụng các loài

Trang 14

nấm, thiên địch của sâu cuốn lá để có thể hạn chế số lượng sâu mà vẫn thân thiện vớimôi trường Ở nhiều nước đã dùng ong mắt đỏ thả vào ruộng để diệt trứng, hạn chếkhả năng gây hại của sâu.

Ngoài ra, có thể lợi dụng xu tính dương (xu tính dương với ánh sáng) của sâucuốn lá để bẩy đèn diệt bướm, hạn chế lượng trứng đẻ trên đồng ruộng

+ Biện pháp hoá học:

Chỉ dung thuốc hoá học khi thật cần thiết, nhằm tránh tình trạng ô nhiễm môitrường và có thể tiêu diệt cả thiên địch của sâu cuốn lá, gây mất cân bằng sinh thái vànhất là ở giai đoạn đầu của cây lúa (đây là giai đoạn cây trồng cần được bảo vệ để cóthể đem lại năng suất tốt nhất có thể) Có thể dùng các loại thuốc có tác dụng tiếpxúc, vị độc (Padan)

- Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại:

Thời gian phát dục qua các pha:

+ Vòng đời của bọ xít dài khoảng 30 - 40 ngày

+ Giai đoạn trứng: 5 - 6 ngày

+ Giai đoạn sâu non: 17 - 22 ngày

+ Giai đoạn trưởng thành: 6 - 14 ngày

Trang 15

Trứng đẻ thành ổ, từ 1 - 2 hàng dọc trên cả 2 mặt lá lúa (từ 10 - 15 quả) Đa số đẻ

ở mặt trên và ngoài mép lá, có khi đẻ trên bẹ lá Trứng nở vào buổi sáng

Bọ xít non mới nở sống tập trung quanh ổ trứng, nhưng chỉ sau 2 - 3 giờ là phântán lên bông lúa để chích hút nhựa cây và sau 2 - 5 ngày lột các lần thứ nhất

Con trưởng thành đẻ hoạt động giao phối vào ban ngày, nhất là lúc sáng sớm vàchiều mát, buổi trưa nằm im Một con cái đẻ trung bình từ 250 - 300 trứng, bọ xíttrên lúa đẻ khoẻ hơn trên cỏ Sau khi mưa, trời hửng nắng hoạt động mạnh Cuối vụmùa, trời mát hoạt động cả trưa và chiều Bọ xít dài trưởng thành khi hút dịch ở bônglúa non nếu bị khua động thì rơi ngày xuống và lẩn trốn ngay lập tức Bọ xít có tínhhướng yếu đối với ánh sáng, thường bay vào đèn những đêm có mưa gió, con đựcvào bẫy, bả nhiều hơn con cái Bọ xít cũng ưa mùi hôi, tanh Giai đoạn trưởng thành

bọ xít dài qua đông ở trên cỏ ven rừng, trong vườn, ruộng có nhiều cỏ, thảm mục,ống tre, nứa trong rừng, rồi chuyển sang lúa chiêm xuân Sau khi gặt lúa chiêm xuân,

bọ xít lại chuyển sang các cây cỏ, lau sậy, mạ, lúa hè thu, lúa mùa

Bọ xít non hay trưởng thành đều trích hút hạt lúa non làm cho hạt bị lép trắng, làmgiảm phẩm chất và năng suất (có thể lên đến 50%)

1.2.1.2 Sâu bệnh hại ngô.

a Sâu xám (Agrotis ypsilon)

Họ Ngài đêm (Noctuidae).

Bộ cánh vẩy (Lepidoptera).

- Đặc điểm hình thái:

Trang 16

+ Con trưởng thành dài 16 - 23mm, sải cánh rộng 42 - 54mm, thân màu nâu tối.Con cái đẻ trứng rải rác hoặc thành cụm 2 - 3 quả trên lá gần mặt đất hoặc trong kẽ

nẻ của đất Một con cái có thể đẻ hàng trăm trứng

.+ Trứng hình bán cầu, lúc mới đẻ có màu sữa, sau chuyển sang màu hồng, khisắp nở có màu tím thẫm

+ Sâu non đẫy sức dài từ 37 – 47mm, màu xám đất hoặc đen bong, đầu màunâu sẫm, vạch lưng có nhiều nốt đen

+ Nhộng dài khoảng 18 – 24mm, màu cánh gián Cuối bụng có một đốt gaingắn

- Đặc điểm sinh vật và quy luật phát sinh gây hại:

+ Bướm thường vũ hoá vào lúc chập tối, hoạt động về đêm, mạnh nhất vào lúc

20 – 23 giờ Ban ngày bướm ẩn nấp trong các kẽ đất Sau khi vũ hoá vài ngày bướmgiao phối và đẻ trứng Trứng được đẻ phân tán hoặc thành từng ổ từ 1 – 3 quả gầnđất hoặc trong kẻ đất hoặc trên cỏ dại

+ Sâu non có 5 tuổi (cá biệt có con 7 - 8 tuổi) Sau khi nở, sâu non tuổi thứ nhấtsống trên cây, gặm lá ngô non làm cho lá bị thủng hoặc khuyết mép Từ tuổi thứ 2trở lên, ban ngày sâu sống dưới đất, quanh gốc cây, ban đêm lên cắn hại cây Từ tuổithứ 4 trở đi, sâu cắn ngang thân cây Sâu gây hại ngô chủ yếu ở giai đoạn cây con (từlúc mọc đến 4 - 5 lá) Khi cây lớn, sâu đục vào thân, chui vào trong ăn phần nonmềm, làm cho cây bị héo lá đọt và chết Sâu non có tính giả chết

+ Thời gian sinh trưởng và phát dục của sâu phụ thuộc vào điều kiện dinhdưỡng, nhiệt độ, độ ẩm, đất đai… Nhiệt độ thích hợp từ 21 – 260C, nếu nhiệt độ trênhoặc dưới ngưỡng thì khả năng sinh sản của ngài sẽ giảm Độ ẩm đất từ 15 – 25% làthích hợp

Trang 17

Có thể sử dụng một số loại thuốc trừ sâu dạng hạt như Basudin 10G; Vibasu 10 H;Furadan 3G; Vibaba 5H; Regent 0,2/0,3G; Vifuran 3G; Padan 4G; Vicarp 4H rảixuống hàng hoặc hốc theo liều lượng khuyến cáo.

Có thể sử dụng một trong các loại thuốc diệt sâu như: Sumithion 50EC; Sherpa10EC/25EC; Visher 25ND; Cyperan 5EC/10EC/25EC; Fastocid 5EC; Bi58 40EC;Bian 40EC/50EC; Ofatox 400EC/400WP; Karate 2, 5EC Nên xịt vào buổi chiềumát

Có thể dùng đèn soi bắt sâu bằng tay vào ban đêm hoặc sáng sớm khi sâu chưa kịpchui xuống đất

b Sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis)

Họ ngài sáng (Pyralidae).

Bộ cánh vẩy (Lepidoptera).

Có mặt ở hầu hết các vùng trồng ngô của nước ta Chúng là một trong những đốitượng dịch hại thường gây hại rất nặng đối với cây ngô Cũng giống như sâu xám,chỉ có giai đoạn sâu non đục thân mới gây hại cho cây ngô Đây cũng là một loài sâu

đa thực, ngoài ngô chúng còn gây hại trên nhiều loại cây trồng khác như cao lương,

kê, bông, đay, cà và một số loại thức ăn gia súc thuộc họ hòa thảo ở các tỉnh miềnBắc sâu gây hại chủ yếu trong vụ ngô Xuân - Hè và Hè - Thu, tỷ lệ cây bị hại có khilên đến 70 - 80%, và có thể làm giảm năng suất đến 20 - 30% Ở các tỉnh phía Namsâu phá hại quanh năm, nhưng thường tập trung hại nặng vào các tháng 4 - 5 và 7 -

8, tỷ lệ cây bị hại có khi lên đến 80-90%, cá biệt đến 100% Gây thất thu rất lớn chongười trồng

- Đặc điểm hình thái:

+ Con trưởng thành cái của loài sâu này dài khoảng 13 - 15mm, sải cánh rộngkhoảng 30 - 35mm, cánh trước màu vàng nhạt Con trưởng thành đực nhỏ hơn, màunâu đến nâu vàng

+ Trứng đẻ thành ổ xếp liền nhau như vẩy cá, trứng có hình bầu dục dẹt

Sâu non thân màu vàng, trên lưng có những vạch màu nâu mờ chạy dọc theo thân.Trên mảnh lưng của mỗi đốt có 4 nốt gai lồi màu nâu thẫm nằm ở phía trước và 2đốt nhỏ nằm ở phía sau

+ Nhộng có chiều dài thân 15 – 19mm, rộng 2,5 – 4,5mm, màu vàng nâu

Trang 18

- Đặc điểm sinh vật và quy luật phát sinh gây hại:

+ Trưởng thành hoạt động về đêm, ban ngày ẩn nấp trong bẹ lá hay trong nõn

lá non Con cái thường đẻ trứng thành từng ổ, ở mặt sau các lá bánh tẻ gần gânchính, mỗi ổ có vài chục trứng, đôi khi lên đến trên một trăm trứng Trung bình mộtcon cái có thể đẻ 300-500 trứng, cá biệt trên 1.000 trứng

Trứng khi mới đẻ trứng có màu trắng sữa, sau khi đẻ khoảng 3 - 10 ngày (tùy theomùa vụ trong năm) thì trứng nở, trứng thường nở vào buổi sáng

+ Sâu non khi còn nhỏ thường cắn nõn lá ngô hay cuống hoa đực, khi lá mở ra,

sẽ thấy trên lá có những lỗ thủng thẳng hàng nhau, nếu bị hại nặng có thể làm rách

lá Khi lớn, sâu đục vào thân cây hay bắp ngô, làm cho cây suy yếu, còi cọc, nếu gặpgió to cây có thể bị gãy ngang Cây ngô kém phát triển, hạt bị lép, làm giảm năngsuất và chất lượng hạt Sâu non có 5 tuổi, ở tuổi cuối cùng sâu dài khoảng 22-28mm + Khi đẫy sức, sâu hóa nhộng ở ngay đường đục trong thân cây hoặc trong bẹ

lá, lõi bắp, lá bao

- Biện pháp phòng trừ:

Bố trí luân canh các loại cây trồng một cách hợp lý Không nên gieo trồng ngô(hoặc kê, cao lương và một số loại cây là ký chủ phụ khác của sâu) liên tục nămnày qua năm khác, nếu điều kiện cho phép tốt nhất, nên luân canh với cây trồng nướcnhư lúa nước, các loại rau trồng nước ,để cắt đứt nguồn thức ăn liên tục của sâutrên đồng ruộng Trong thực tế, đây là biện pháp mang lại hiệu quả rất cao, tuy nhiênđây cũng là biện pháp hơi khó thực hiện, vì phải tiến hành trên diện rộng và khá côngphu

Ở những vùng thường xuyên bị sâu gây hại nặng nên chọn những giống ngô cókhả năng ít bị nhiễm sâu đục thân như các giống ngô lai LVN-10; DK 888

Sau khi thu hoạch bắp, sâu non và nhộng của sâu vẫn còn tồn tại trong thân câyngô vì thế nên đưa cây ngô ra khỏi ruộng và có biện pháp sử dụng thân cây ngô nhưcho trâu bò ăn, làm chất đốt càng sớm càng tốt, để hạn chế sâu truyền qua vụ sau.Kiểm tra ruộng ngô thường xuyên để phát hiện sớm và phun thuốc kịp thời diệtsâu non mới nở còn đang sinh sống và cắn phá trên lá chưa kịp đục vào bên trongthân cây Nếu làm được như vậy hiệu quả diệt sâu của thuốc sẽ rất cao Về thuốc cóthể sử dụng một trong các loại thuốc như: Hostathion 20EC/40EC; Padan 95SP;

Trang 19

Binhdan 95WP; Regent 5SC; Viphensa 50ND; Phetho 50ND; Forsan 50EC/60EC;Fantasy 20EC; Diazol 60EC Cũng có thể sử dụng một vài loại thuốc trừ sâu dạnghạt bón theo hàng, hốc cây ngô như: Binhdan 10H; Pandan 4G; Vibasu 10H; Regent0,2G/0,3G; Tigidan 4G để diệt sâu Về liều lượng và cách sử dụng nên đọc kỹhướng dẫn của nhà sản xuất có in sẵn trên bao bì.

1.2.2 Sâu hại cây công nghiệp.

* Sâu đục thân mình đỏ (Zeuzera coffeae Nietner)

Họ: Ngài đục thân gỗ (Coccidae)

Bộ: Cánh vảy (Lepidoptera)

- Đặc điểm hình thái:

+ Sâu trưởng thành: con cái lớn hơn con đực, dài 20–30mm, sải cánh rộng 45mm cánh dẹp và nhọn, mình và vảy phủ một lớp vảy trắng

35-+ Trứng: bầu dục màu vàng, dài 0.9 - 1.1mm, rộng 0.5 - 0.6mm

+ Sâu non: dài 30–50mm, màu hồng tươi hay hồng nhạt, trên các đốt cơ thể cónhiều lông u, có một lông dài và mảnh

+ Nhộng: vàng sẫm hoặc hồng, dài 20–30mm, rộng 4–6mm

- Đặc điểm sinh vật và quy luật phát sinh gây hại:

+ Ngài trưởng thành vũ hóa vào buổi chiều nắng ráo, sau vũ hóa một ngày thìgiao phối Trứng được đẻ thành ổ ở chồi non, kẻ nứt hoặc nụ trên cành ở những câyxanh tốt

+ Sâu non thì đục đọt non, đến tuổi 3 – 4 thì đục gốc cành, tuổi 5 thì đục cành

to hoặc thân, thường đùn phân ra ở lổ đục

1.2.3 Sâu hại cây ăn quả.

* Bọ xít hại nhãn, vải (Tessaratoma papilosa)

- Đặc điểm hình thái:

Trang 20

+ Trưởng thành có màu vàng nâu, chiều dài thân 25-30 mm, có hình 5 cạnh,cánh trước là loại cánh nửa cứng.

+ Trứng mới đẻ có dạng gần tròn, đường kính khoảng 2 mm, màu xanh nhạthoặc vàng Sau đó từ từ trở nên màu vàng nâu Khi sắp nở, trứng có màu xám đen.+ Bọ xít non gồm 5 tuổi Tuổi 1 dài khoảng 5 mm, tuổi 5 dài 18-20 mm

- Quy luật phát sinh, gây hại:

+ Trứng được đẻ thành từng ổ 14 trứng ở dưới mặt lá, mỗi con cái đẻ hàngtrăm trứng

+ Bọ xít non mới nở thường sống tập trung vài giờ, sau đó bắt đầu phân tán đitìm thức ăn Khi bị xáo động, chúng thường giả chết rơi xuống đất đồng thời tiết ramột chất dịch rất hôi Bọ xít non có thể chịu đói trong một thời gian dài

+ Cả thành trùng và bọ non đều gây hại chủ yếu vào giai đoạn cây ra đọt non,

ra hoa kết quả, chúng chích hút làm rụng hoa và quả, ảnh hưởng rất lớn đến năngsuất và sinh trưởng của cây

bọ xít non giai đoạn chúng còn sống tập trung (tuổi 1 - 2 đầu tuổi 3)

Sử dụng thiên địch: Thiên địch ký sinh: Ong Anastatus sp, Ooencyrtus sp Thiênđịch ăn mồi: Nhện, kiến

Trang 21

1.2.4 Sâu hại cây lâm nghiệp.

1.2.4.1 Các loại sâu hại chủ yếu trong vườn ươm.

ăn thịt dế trũi có chim, chuột, chồn hôi, gấu trúc Mỹ và cáo

Vòng đời của dế dũi: dế dũi kiếm ăn ban đêm và phần lớn thời gian chúng ở dưới đấttrong một hệ thống hang dày đặc nên ít khi bắt gặp chúng Chúng sống ở những khuvực đồng ruộng, bãi cỏ ở khắp các châu lục ngoại trừ châu Nam Cực Ở một sốnước Đông Á, người ta đôi khi sử dụng dế trũi làm thực phẩm

* Dế mèn nâu lớn:

Trưởng thành có thân dài 40 – 50mm, màu nâu sẫm Đầu và mảnh lưng ngực pháttriển to, rộng hơn thân Râu đầu hình sợi chỉ dài bằng thân Hai chân sau là hai chânnhảy, hai bên đốt chày có 8 gai, cuối đốt chày có 4 cựa

Trứng hình quả bí đao dài khoảng 4 – 4,5mm Trứng đẻ thành ổ ở cuối hang.Sâu non có 5 tuổi, lúc mới nở có màu trắng xám, sau chuyển thành màu nâu nhạt

* Dế mèn nâu nhỏ:

Trưởng thành có thân dài 18 – 20mm, màu nâu nhạt hay nâu đen Đầu ngực vàthân rộng bằng nhau Râu đầu hình sợi chỉ dài bằng thân Chân sau cũng là chânnhảy, có đốt chày dẹt hơn và hai bên có 14 gai, cuối đốt chày có 4 cựa

Sâu non có 6 tuổi, lúc mới nở màu trắng đục, sau mỗi tuổi màu sẫm dần

- Đặc điểm sinh vật và quy luật phát sinh gây hại:

* Dế dũi thường phá hại từ tháng 4 – 10 Sâu trưởng thành và sâu non hoạt độngvào ban đêm, ban ngày ẩn nấp ở dưới đất Chúng thường cày những đường hầmngang dọc trên mặt luống để ăn rễ cây, làm đứt rễ

Trang 22

* Dế mèn nâu lớn phá hại mạnh vào tháng 2 – 4 Sâu non 1 – 3 tuổi thường sốngtập trung trong cùng một hang sâu khoảng 20cm Từ tuổi 4 – 5 mỗi con đào mộthang dài 0,5 – 1m.

* Dế mèn nâu nhỏ phá hại mạnh nhất từ tháng 2 – 5 Dế đẻ trứng trong đất nhưngkhi nở ra chúng sống tập trung dưới đám cỏ khô Ban ngày ẩn nấp dưới đám cỏ khô,ban đêm bò ra cắn cây con

- Biện pháp phòng trừ:

Thường xuyên làm vệ sinh vườn ươm, không được chất đống cỏ trong vườn,không để hố phân, rác trong vườn Dùng phân hoai mục

Trước khi gieo ươm có thể xử lí đất bằng thuốc hoá học Vì hạt giống là thức ăn

ưu thích của các loài dế

Làm bả độc để hại dế Thành phần bả gồm rau răm tươi băm nhỏ trộn với cámrang và thuốc hóa học để bỏ vào hố có kích thước 40.40.40cm Mỗi hố bỏ khoảng1kg bả Mỗi ha dặt khoảng 5 - 6 hố, phía tên phủ cỏ

b Các loài bọ hung.

Họ bọ hung (Scarabasidae)

Bộ cánh cứng (Coleopptera)

- Đặc điểm hình thái:

* Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri Mauser)

Trưởng thành có thân dài 22 – 24mm Bụng to hơn ngực, toành thân màu nâu sẫmhoặc nâu nhạt Cánh cứng không phủ hết bụng, đốt chày chân giữa và chân sau cómột gai ở giữa

Sâu non 3 tuổi, mới nở màu trắng sau chuyển sang màu trắng xám Thân conghình chữ C, có đôi chân ngực phát triển

Nhộng trần dài 23 – 25mm, màu nâu vàng

* Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp)

Trưởng thành có thân dài khoảng 10mm Thân nhìn ngang có hình thang Toànthân có màu nâu đỏ hoặc nâu xám.Cáng cứng không phủ hết bụng

Sâu non màu trắng vàng, trên lưng có 6 nốt màu nâu vàng nhạt, có 3 đôi chânngực

Nhộng trần màu trắng, dài 4 – 5mm

Trang 23

* Bọ hung nâu xám (Adoretus compressus)

Trưởng thành có thân dài 10mm, màu nâu trắng, thân bẹt Cuối cánh cứng có mộttúm lông xám Bụng có 7 đốt, đốt thứ 7 có nhiều lông trắng.\Sâu non màu trắngvàng, trên lưng có 6 nốt màu nâu vàng nhạt, có 3 đôi chân ngực

Nhộng trần màu trắng, dài 4 – 5mm

* Bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope)

Trưởng thành có thân dài 23 – 25mm, cánh cứng màu xanh biếc, ánh kim loại,mặt bụng màu hồng tía

Sâu non màu vàng nhạt, râu đầu phát triển, có 5 đốt, hai bên bụng có 8 đôi lỗ thở.Nhộng trần dài 27,5mm, màu trắng vàng

- Đặc điểm sinh vật và quy luật phát sinh gây hại:

+ Bọ hung nâu lớn xuất hiện vào giữa tháng 3 đầu tháng 4, ngày chui xuống đất,tối bay ra ăn lá cây đến gần sang Trưởng thành sống kéo dài 6 – 7 tháng Đẻ trứng ởtrong đất, nơi có nhiều cỏ hoai mục Sâu non sống ở trong đất phá hoại rễ cây non.+ Bọ cánh cam vũ hoá từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 8 Trưởng thành thườnggiao phối nhiều lần và đẻ trứng trong các đám cỏ hoai mục Ban ngày, trưởng thànhđậu trong các tán cây, ban đêm ăn lá, có xu tính ánh sáng mạnh Sâu non sống trongđất phá hại rễ cây vào lúc chập tối và sáng sớm

- Biện pháp phòng trừ:

Có điều kiện thì tháo nước vào vườn ươm ngâm để diệt trứng và sâu non Vì bọcánh cam thường đẻ trứng ở trong đất và sâu non thường sống ở dưới đất

Sử dụng thuốc hoá học để xử lí đất và phòng trừ khi cần thiết

1.2.4.2 Sâu hại trong các loại rừng trồng.

*Sâu róm ăn lá thông (Dendrolimus punctatus waler)

- Đặc điểm hình thái:

+ Trưởng thành có màu nâu Chiều dài thân 17 – 18mm Cánh trước có màusẫm hơn cánh sau Mép ngoài cánh trước có nhiều chấm màu nâu sẫm

+Trưởng thành đẻ trứng thành từng đám hoặc từng hàng dọc theo lá thông, mỗi

có thể có 200 – 300 quả Trứng hình bầu dục màu xanh nhạt, sau chuyển sang màuhồng sẫm

Trang 24

+ Sâu non có từ 5 – 6 tuổi, toàn thân màu nâu đen ánh bạc xen lẫn các điểmtrắng toàn thân phủ nhiều lông độc Lớn đẫy sức có thể dài 60mm.

+ Nhộng có màu nâu cánh gián hoặc màu hạt dẻ, thuộc loại nhộng màng, cókén màu trắng sáng chứa nhiều lông của sâu non bao bọc

- Đặc điểm sinh vật và quy luật phát sinh gây hại:

+ Trưởng thành: ngài đực có xu tính ánh sáng mạnh, ngài cái thích đẻ trứng ởtrên lá thông trong rừng được trồng 5 năm trở lên Sauk hi vũ hoá 1 – 2 giờ, ngài bắtđầu giao phối và sau một thời gian thì đẻ trứng Thường đẻ trứng vào ban đêm.Trung bình trong 1 đêm đẻ hơn 200 quả trứng

+ Sâu non mới nở di chuyển bằng cách nhả tơ Sau khi nở khoảng nữa ngày,sâu non bắt đầu ăn lá

1.3 Một số loài thiên địch sâu bọ hại cây trồng.

Họ: Coenagrionidae

Bộ: Odonata

Đây là loại chuồn chuồn cánh hẹp, yếu hơn các loại chuồn chuồn cùng họ với nó Con trưởng thành màu xanh và đen, có bụng nhỏ dài Con đực màu sắc đẹp hơn con cái Phần đuôi bụng của con đực màu vàng cam (màu xanh lam) Con cái thân có màu xanh lục.Là thiên địch của bọ rầy, sâu cuốn lá…

1.3.2 Muồm muỗm (Conocephalus longgipennis)

Họ: Tethigoniidae

Bộ: Orthoptera

Muồm muỗm là một loại côn trùng to, mặt nghiêng, có râu rất dài, thường dài gấp đôi thân do đó dễ phân biệt với các loài châu chấu thông thường Muồm muỗm có màu xanh, con trưởng thành có màu xanh và vàng Chúng thường hoạt động mạnh vềđêm và có nhiều ở ruộng Là thiên địch của bọ xít, sâu đục thân, bọ rầy lá và bọ rầy

Trang 25

1.3.4 Nhện chân dài (Tetragnatha maxillosa)

Họ: Tetragnathidae

Bộ: Araneae

Nhện chân dài có thân và chân dài thường nằm dài trên lá lúa Nhện chân dài thích

ở vùng ẩm, chúng ẩn ở thân cây lúa lúc giữa trưa và rình mồi ở lưới vào buổi sáng.Nhện chân dài chăng lưới loại hình tròn nhưng rất yếu

1.3.5 Nhện lưới (Argiope catenulata)

Họ: Araneidae

Bộ: Araneae

Có màu sặc sỡ và chăn màng hình tròn dưới tán cây lúa Con cái có các vạch vàng

và xám trắng ở bụng Con đực nhỏ hơn và có màu nâu đỏ Ban ngày trời nóng conđực, con cái tìm chỗ trú dưới lá bên cạnh lưới Khi trời có mây che phủ con cái chờmồi ở giữa lá và con đực chờ gần đấy

1.3.6 Nhện Lycosa (Lycosa pseudoannulata)

Họ: Lycosidae

Bộ: Araneae

Nhện Lycosa có vạch hình nĩa trên lưng và bụng có những điểm trắng.Chúngkhông kéo màng mà tấn công con mồi trực tiếp Nhện trưởng thành ăn rất nhiều loạicôn trùng có hại, kể cả bướm sâu đục thân

1.3.7 Bọ xít mù xanh (Crytohinus lividipennis)

Họ: Miridae

Bộ: Hemiptera

Trang 26

Bọ xít mù xanh là một loài thuộc nhóm ăn thực vật, thứ yếu mới là thiên địch,thích ăn trứng và sâu non của các loài rầy Con trưởng thành màu xanh và đen, sâunon có thể xuất hiện nhiều trên ruộng có bọ rầy phá hại, cả trên ruộng nước lẫnruộng khô

1.3.8 Bọ xít nước gọng vó (Limnogonus fossarum)

Họ: Gerridae

Bộ: Hemiptera

Bọ xít nước gọng vó là một loài bọ nhảy to, chân dài Trưởng thành màu đen, có 2đôi chân sau rất dài Đôi chân giữa có chức năng như tay chèo và khi nằm yên thì để

ra phía trước.Khó phát hiện ở ngoài đồng ruộng vì loài bọ này di chuyển rất nhanh

1.4 Phương pháp xây dựng bộ sưu tập sâu bọ hại cây và thiên địch sâu bọ hại cây.

1.4.1 Xây dựng bộ sưu tập côn trùng bằng mẫu thật.

1.4.1.1 Mục đích.

- Giúp cho người dạy có thêm phương tiện dạy học tăng hiệu quả giảng dạy, kíchthích hứng thú, tích cực tham gia vào bài học cho học sinh sinh viên trong quá trìnhhọc học phần "Bảo vệ thực vật"

- Giúp cho người học nhận biết và hiểu rõ hơn về hình dạng, cấu tạo bên ngoài củamột số loài côn trùng thường gặp, hình thành kỷ năng sưu tầm, phân biệt và nhậnbiết một số loài côn trùng có lợi hay có hại, hình thành ý thức bảo vệ và sử dụng côntrùng có hiệu quả

- Bổ sung thêm cho bộ đồ dùng dạy học học phần "Bảo vệ thực vật" và một số họcphần có liên quan ở trường CĐSP

- Tăng cường kỹ năng làm và sử dụng đồ dùng dạy học cho sinh viên

1.4.1.2 Vật liệu và dụng cụ.

a) Vật liệu:

+ Xốp

+ Đinh ghim

Ngày đăng: 20/08/2013, 03:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w