1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập lớn Logistic CẢNG BIỂN NAM HẢI ĐÌNHH VŨ

26 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,03 MB
File đính kèm LOG-CẢNG-BIỂN-NAM-HẢI-ĐÌNH-VŨ.rar (868 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình vươn lên mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế, mà một trong những mốc quan trọng đánh dấu cho sự vươn lên đó chính là sự kiện Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO. Việc Việt Nam tham gia WTO đã tạo cơ hội thâm nhập sâu rộng, mạnh mẽ hơn nữa vào thương mại và hội nhập quốc tế. Các thành phần kinh tế và đặc biệt các doanh nghiệp trong nước sẽ đứng trước cơ hội phát triển rất lớn, nhưng cũng không kém phần thách thức với sự cạnh tranh gay gắt và không cân bằng của các doanh nghiệp đến từ các nước khác nhau. Hải Phòng là đầu mối xuất nhập khẩu của cả miền Bắc nhờ vào vị trí cửa ngõ giao thương của miền Bắc, cửa ngõ ra biển kết nối với thế giới; là thành phố nằm trong vùng kinh tế Duyên hải Bắc Bộ (Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định...) với lợi thế thành phố cảng, có nhiều khu công nghiệp phát triển. Hải Phòng có lợi thế rất lớn trong việc phát triển dịch vụ cảng biển. Lượng hàng hóa qua cảng liên tục tăng cao, hệ thống cảng theo đó cũng không ngừng mở rộng. Nhiều cảng đã linh hoạt trong giá cước để giữ khách hàng, đặc biệt là các cảng nhỏ và không có các dịch vụ hỗ trợ khác. Nhưng điều đó không làm mất đi tính hấp dẫn đối với những công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực khai thác cảng. Vì vậy, sau 3 năm đưa cảng Nam Hải đi vào khai thác với hiệu quả tốt, Gemadept đã quyết định đầu tư thêm cảng Nam Hải Đình Vũ. Kết quả mang lại từ hai cảng này đang chứng tỏ quyết định của Gemadept là đúng đắn. Cảng Nam Hải Đình Vũ là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cảng biển của Gemadept trải dọc từ Bắc tới Nam, tại các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Vì vậy, chủ đề bài tập lớn của em là: “Tìm hiểu về Cảng Nam Hải Đình Vũ và tính toán các thông tin theo yêu cầu”. Bài tập lớn gồm có 3 chương: CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CẢNG NAM HẢI ĐÌNH VŨ CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN DỰA TRÊN THÔNG TIN TÌNH HUỐNG Em xin được gửi lời cảm ơn đến các giảng viên Bộ môn Logistics trường Đại học Hàng Hải Việt Nam cũng như giảng viên Nguyễn Minh Đức – giảng viên hướng dẫn học phần Logistics Cảng biển đã giúp em thực hiện đề tài này. Do những hạn chế về trình độ và kinh nghiệm, nên bài làm không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy, cô. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS

BÀI TẬP LỚN MÔN: LOGISTICS CẢNG BIỂN

Tên Đề tài:

Hải Phòng, năm 2017

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN MINH ĐỨC

MÃ SINH VIÊN

NHÓM

: 65568 : N04

Trang 2

KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS

BÀI TẬP LỚN MÔN: LOGISTICS CẢNG BIỂN

Tên Đề tài:

Hải Phòng, năm 2017

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN MINH ĐỨC

MÃ SINH VIÊN

NHÓM

: 65568 : N04

Trang 4

nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế, mà một trong những mốc quantrọng đánh dấu cho sự vươn lên đó chính là sự kiện Việt Nam đã chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức WTO Việc Việt Nam tham gia WTO đã tạo cơ hộithâm nhập sâu rộng, mạnh mẽ hơn nữa vào thương mại và hội nhập quốc tế Các thànhphần kinh tế và đặc biệt các doanh nghiệp trong nước sẽ đứng trước cơ hội phát triểnrất lớn, nhưng cũng không kém phần thách thức với sự cạnh tranh gay gắt và khôngcân bằng của các doanh nghiệp đến từ các nước khác nhau

Hải Phòng là đầu mối xuất nhập khẩu của cả miền Bắc nhờ vào vị trí cửa ngõgiao thương của miền Bắc, cửa ngõ ra biển kết nối với thế giới; là thành phố nằmtrong vùng kinh tế Duyên hải Bắc Bộ (Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, NamĐịnh ) với lợi thế thành phố cảng, có nhiều khu công nghiệp phát triển Hải Phòng cólợi thế rất lớn trong việc phát triển dịch vụ cảng biển Lượng hàng hóa qua cảng liêntục tăng cao, hệ thống cảng theo đó cũng không ngừng mở rộng Nhiều cảng đã linhhoạt trong giá cước để giữ khách hàng, đặc biệt là các cảng nhỏ và không có các dịch

vụ hỗ trợ khác Nhưng điều đó không làm mất đi tính hấp dẫn đối với những công ty

có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực khai thác cảng Vì vậy, sau 3 năm đưa cảngNam Hải đi vào khai thác với hiệu quả tốt, Gemadept đã quyết định đầu tư thêm cảngNam Hải Đình Vũ Kết quả mang lại từ hai cảng này đang chứng tỏ quyết định củaGemadept là đúng đắn Cảng Nam Hải Đình Vũ là một mắt xích quan trọng trongchuỗi cảng biển của Gemadept trải dọc từ Bắc tới Nam, tại các vùng kinh tế trọngđiểm của đất nước Vì vậy, chủ đề bài tập lớn của em là: “Tìm hiểu về Cảng Nam HảiĐình Vũ và tính toán các thông tin theo yêu cầu”

Bài tập lớn gồm có 3 chương:

- CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CẢNG NAM HẢI ĐÌNH VŨ

- CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

- CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN DỰA TRÊN THÔNG TIN TÌNH HUỐNG

Trang 5

Hàng Hải Việt Nam cũng như giảng viên Nguyễn Minh Đức – giảng viên hướng dẫnhọc phần Logistics Cảng biển đã giúp em thực hiện đề tài này Do những hạn chế vềtrình độ và kinh nghiệm, nên bài làm không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy emrất mong được sự góp ý của các thầy, cô.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CẢNG NAM HẢI ĐÌNH VŨ

1.1 Giới thiệu chung.

Cảng Nam Hải Đình Vũ là một mắt xích quan trọng trong chuỗi Cảng biểncủa Gemadept trải dọc từ Bắc tới Nam, tại các vùng kinh tế trọng điểm của đấtnước Đây là Cảng thứ tư của Gemadpet đã đi vào khai thác

Việc đưa vào khai thác Cảng Nam Hải Đình Vũ đảm bảo tiến độ và thực hiệnđúng chiến lược phát triển cảng của Tập đoàn tại thị trường phía Bắc, nhằm nângcao hơn chất lượng phục vụ, tăng cường các giải pháp và tiện ích dịch vụ đáp ứngkịp thời yêu cầu của các khách hàng cũng như cải thiện tình trạng quá tải tại khuvực Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay Đây cũng chính là mắt xích quan trọng chocác bước tiếp theo trong chiến lược phát triển hệ thống cảng biển và logistics củaTập đoàn Gemadept, trải dài dọc theo bờ biển tại các thành phố lớn, các vùng kinh

tế trọng điểm của đất nước và vươn xa hơn đến các nước khu vực Đông Nam Átrong tương lai

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Cảng

Nam Hải là hệ thống cảng khu vực phía Bắc thuộc Tập đoàn Gemadept –Tập đoàn có 20 năm kinh nghiệm khai thác cảng, sở hữu hệ thống cảng và cơ sở hạtầng cảng biển dọc đất nước Việt Nam

Cảng Nam Hải được triển khai vào đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷđồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 12 năm

2009 Qua 4 năm hoạt động, với sự ủng hộ tin tưởng của khách hàng đối tác, CảngNam Hải đã duy trì được sự phát triển liên tục về sản lượng và doanh thu

Tiếp tục khẳng định vị thế của Tập Đoàn Gemadept tại khu vực phía Bắc,nhằm đáp ứng nhu cầu, sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng đối tác, Tập ĐoànGemadept quyết định liên doanh đầu tư phát triển Cảng Nam Hải Đình Vũ với quy

mô gấp 3 lần Cảng Nam Hải hiện tại

Trang 7

Dự án Cảng Nam Hải Đình Vũ được đầu tư trên 1,000 tỷ đồng, với trangthiết bị tiền phương, hậu phương hiện đại dồng bộ, phần mềm quản lý khai tháccảng hiện đại bậc nhất khu vực phía Bắc, có công suất thiết kế 500,000 TEU thôngqua trên năm.

Cảng Nam Hải Đình Vũ có vị trí chiến lược thuận lơi tại khu Công NghiệpĐình Vũ, Hải Phòng, nối liền với Quốc lộ 5B Hà Nội – Hải Phòng và các khu côngnghiệp thuộc các tỉnh thành ở phía Bắc Có độ sâu trước bến, khu quay trở, luồngvào Cảng thuận lợi nhất khu vực Hải Phòng

Dự án Cảng Nam Hải Đình Vũ được khởi công từ tháng 3 năm 2012, hoànthành và đi vào khai thác từ tháng 10 năm 2013 Được đầu tư hiện đại đồng bộ, có

vị trí chiến lược, với thương hiệu và kinh nghiệm tổ chức khai thác và quản lý củaTập Đoàn Gemadept, Cảng Nam Hải, với phương châm: “Cầu thị – Tận tâm – Thânthiện – Chuyên nghiệp – Khác biệt”, Cảng Nam Hải Đình Vũ hứa hẹn sẽ là mộtCảng đầy tiềm năng, phục vụ hãng tàu, khách hàng xuất – nhập khẩu ngày càng tốthơn

1.3 Vị trí địa lý

- Vị trí: Khu Công Nghiệp Đình Vũ, Bán đảo Đình Vũ, Phường Đông Hải,Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng

Vị trí của cảng : 20 ° 49'N - 106 ° 47'E

Vị trí lên máy bay thí điểm : 20 ° 39'N - 106 ° 51'E

 Cảng Nam Hải Đình Vũ có vị trí chiến lược nhất trong khu vực HảiPhòng, nằm trong khu Công Nghiệp Đình Vũ, nối liền với quốc lộ 5B HàNội – Hải Phòng và các khu công nghiệp thuộc các tỉnh thành ở phía Bắc

Có độ sâu trước bến, khu quay trở, luồng vào cảng thuận lợi nhất khu vựcHải Phòng, có thể tiếp nhận khai thác tàu container 2,000 TEU; là Cảng đầutiên tại vị trí cửa ngõ vào tất cả các cảng khu vực Hải Phòng, thuận tiện chocác tuyến hàng hải trong nước và quốc tế

1.4 Các thông tin về Cảng

1.4.1 Sản lượng container thông qua cảng những năm gần đây:

- Với sản lượng thông qua năm 2015 đạt 460.000 Teus, Cảng Nam Hải Đình

Vũ đã khai thác gần 95% công suất thiết kế chỉ mới sau 02 năm hoạt động

Trang 8

- Năm 2016, Cảng Nam Hải Đình Vũ tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh rấtđáng khích lệ trong năm qua với 525.000 Teus hàng hóa thông qua cầu tàu(vượt công suất thiết kế 5%)

- Kết thúc năm 2017, sản lượng khai thác của cảng đạt 654.474 Teus (Doanhthu đạt kế hoạch đề ra và tăng 5% so với năm 2016)

(http://www.gemadept.com.vn/co-dong/bao-cao-thuong-nien.html)

1.4.2 Công suất thiết kế cảng:

- Công suất thiết kế cho Giai đoạn 1 : 500.000 Teus thông qua/năm

1.4.3 Độ sâu trước bến:

- Độ sâu trước bến : -11,5m

1.4.4 Chiều dài cầu tàu, số lượng cầu tàu:

- Số lượng cầu tàu : 03 cầu

- Tổng chiều dài : 450m + 150m

Cầu 1 (NHP) : 150m Khả năng tiếp nhận tàu: 1,000 Teus

Cầu 2 + 3 : 450m Khả năng tiếp nhận tàu: 2,000 Teus

1.4.5 Diện tích bãi container:

- Diện tích : 120.000 m2 sức chứa: 12,000 TEU

1.4.6 Cơ sở vật chất:

- Một số thiết bị tại cảng:

Cẩu giànCẩu chân đếCẩu bờ

Xe container

Reach Stacker : 3 cáiTấm đệm lót tiêu chuẩn : 2,000 cái

2.1.1 Khái niệm cảng biển

Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc

dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Trang 9

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, cáccông trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác

Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

2.1.2.Kết cấu hạ tầng cảng biển

Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm:

- Kết cấu hạ tầng bến cảng

- Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển

Kết cấu hạ tầng bến cảng bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng nhánh cảng biển và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt

cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng

Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác

Trang 10

2.1.3.Luồng cảng biển

- Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác địnhbởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển

và các phương tiện thuỷ khác ra, vào cảng biển an toàn

- Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bến cảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ,

để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào bến cảng an toàn

2.1.4.Phân loại cảng biển

Cảng biển được phân thành các loại sau đây:

- Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ choviệc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;

- Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;

- Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

2.1.5.Chức năng kinh tế của cảng biển

- Chức năng vận tải:

Chức năng này phản ánh thông qua khối lượng, hàng hóa được cảng phục vụ trong một thời gian nhất định

- Chức năng thương mại:

Cảng là nơi xúc tiến các hoạt động tìm hiểu, kí kết các hợp đồng xuất nhập khẩu; là nơi thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu; xuất khẩu các dịch vụ về lao động kĩ thuật tài chính

- Chức năng công nghiệp:

Các cảng biển đã trở thành những trung tâm thuận lợi cho việc định vị các doanh nghiệp công nghiệp của nhiều ngành khác nhau, bởi sự định vị này cho phép tiết kiệm đáng kể chi phí vận tải so vơi việc xây dựng chúng ở miền hậu phương xa cảng Việc này cũng đã tiết kiệm nhiều mặt là nhập khẩu nguyên liệu hay xuất khẩu sản phẩm hoặc tạm nhập tái xuất

Trang 11

- Chức năng xây dựng thành phố địa phương:

Cảng biển góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của thành phố cảng, tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động ở thành phố cảng, đóng góp ngân sách nhà nước và địa phương có cảng thông qua các khoản thuế, thúc đẩy xây dựng thành phố cảng thành một trung tâm kinh tế quan trọng của quốc gia

2.1.6 Ý nghĩa kinh tế của cảng biển

Xuất phát từ việc cảng biển là một mắt xích trong dây chuyền hệ thống vận tảiquốc gia và quốc tế mà cảng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng, thể hiện trên một số mặt sau:

- Góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế của miền hậu phương, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa

- Có ý nghĩa trong việc phát triển đội tàu biển quốc gia

- Là một trong những nguồn lời khá quan trọng thông qua việc xuất khẩu các dịch vụ tại chỗ đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thanh toán

- Cảng biển còn là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác như các cơ quan đại lý môi giới, cung ứng, giám định, du lịch và các dịch vụ khác

- Cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng thành phố cảng, vị tríquốc gia có cảng cũng sự phát triển mọi mặt về kinh tế, văn hóa của quốc gia đó

Ý nghĩa kinh tế của cảng biển tùy thuộc vào vị trí xây dựng cảng, vị trí quốc gia có cảng cũng như sự phát triển mọi mặt về kinh tế, văn hóa của quốc gia đó

2.1.7.Vai trò của cảng biển

- Đối với ngoại thương: Cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đội tàu buôn, từ đó cho phép một quốc gia không bị lệ thuộc vào sự kiểm soát của các quốc gia khác

- Đối với công nghiệp: Cảng là nơi diễn ra các hoạt động xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp

Trang 12

- Đối với nông nghiệp: Tác động của cảng mang tính hai chiều, ví dụ như xuấtkhẩu lúa gạo, nông sản và nhập khẩu phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho xuất khẩu nông nghiệp.

- Đối với nôị thương: Cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải nội địa,vận tải ven biển và vận tải hàng hóa quá cảnh, góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh dịch vụ khác, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp logistics

- Đối với thành phố cảng: Cảng là tiền đề cho thành phố cảng trở thành các khu trung tâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho người dân trong thành phố cảng

2.1.8.Logistics cảng biển

Logistics cảng biển là khoa học tổ chức quản lý và khai thác cảng, nhừm tối

ưu hóa nguồn lực về chi phí, nhân sự, thông tin và các nguồn lực hữu hạn khác nhưng vẫn đạt được mục tiêu khai thác cảng hiệu quả và tối đa hóa lợi ích

Nội dung logistics cảng biển do vậy nghiên cứu các thành phần chính sau:

2.2.2.Phân loại cầu tàu

Căn cứ theo hàng hóa

• Cầu tàu Ro-Ro

Đây là kiểu cầu tàu đơn giản nhất Loại cầu tàu này có cấu trúc rất đơn giản với tỷ trọng tấn/m2 thấp, không có bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào về thiết kế, cũng không cần bãi để đỗ phương tiện đến đi khỏi cảng như các loại cầu tàu khác Rất

Trang 13

nhiều cầu tàu Ro-Ro có khu vực cầu dẫn( linkspan) hợp nhất giữa tàu và cầu tàu Chiều dài của cầu dẫn phải phù hợp với tốc độ khoảng 13-14% đối với đường bộ và3-4% đối với đường sắt.

• Cầu tàu hành khách

Một cầu tàu khách cần có các trang thiết bị gần như ở một sân bay, nghĩa là cần có khu vé và khu cung cấp thông tin, khu vệ sinh, quần ăn uống, khu bán hàng, đường cho tàn tật, khu an ninh Nếu đây là cnagr hành khách quốc tế, cần có cả khuHải quan và làm thủ tục nhập cảnh

• Cầu tầu hàng rời

Các tàu hàng rời thường cần khu nước sâu, các cần trục lớn có sức nâng tốt và dây chuyển tải hàng Ngoài ra cũng cần một khu vực rộng, phẳng để xếp hàng, cũng như các thiết bị chuyển tải hàng lên các sà lan Bụi luôn là vấn đề của khu vực cầu tàu hàng rời, do vậy cũng cần quan tâm đến ảnh hưởng ô nhiễm môi trường

• Cầu tàu dầu

Cầu tàu dầu thường nằm trên một cầu cảng nước sâu, do tàu dầu có tải trọng rất lớn Trong phần lớn các trường hợp các tàu dầu cần một khu phao dầu riêng và khu này không được làm hoàn toàn bằng vật liệu cứng, do vậy cần hết sức cẩn thận trọng và kiên nhẫn khi cập cầu

Hệ thống đường ống dẫn dầu dẫn giữa tàu và bờ cho phép tàu có độ linh hoạt cần thiết khi cập cầu

• Cầu tàu container, hàng bách hóa, tổng hợp

Đây là loại cầu tổng hợp thông thường, được xây dựng cho phép phần lớn các loại tàu đều có thể cập tàu Trên cầu tàu có hệ thống đường bộ để gửi/ rút hàng trực tiếp từ tàu

Căn cứ hình dáng

• Cầu bến ngang (quay): là bến được xây dựng dọc theo cầu cảng Có khu nước trước bến tương đối rộng, tàu bè ra vào cập bến thuận lợi, có ưu điểm là bố trí mặt bằng hợp lý, giảm thiểu được việc đào đắp, tiết kiệm chi phí

Ngày đăng: 12/05/2018, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w