1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 18

13 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Kiến thức : - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nổi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh của người xưa.. - Thấy đượ

Trang 1

Tuần : 18 Ngày soạn: 13/12/2015 Tiết : 69

ÔNG ĐỒ

(Vũ Đình Liên)

I Mục tiêu

Kiến thức :

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nổi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh của người xưa

- Thấy được sức truyền cảm đặc sắc của bài thơ

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lng mạn

- Hiểu được những cảm xúc của tác giả trong bài thơ

- Sự đổi thay trongđời sống x hội v sự tiếc nuối của nh thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một

- Lối viết bình dị m gợi cảm của nh thơ trong bài thơ

Kĩ năng :

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm

Thái độ:

Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, sgk, stk.

HS: Soạn bài.

III Các bước lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

+ Đọc thuộc lòng đoạn thơ 1,4,5 của bài thơ “Nhớ rừng” và phân tích tâm trạng của con

hổ bị nhốt trong vườn bách thú ?

3 Bài m i.ới

Hoạt động 1 : Khởi động

- Giới thiệu bài mới :

Từ đầu thế kỉ XX, nền

Hán học và chữ nho ngày

càng mất vị thế quan trọng

trong đời sống Văn hóa Việt

Trang 2

Nam Nhưng từ khi chế độ

thi cử phong kiến bị bãi bỏ,

chữ nho không còn được

trọng Từ đó ông đồ chỉ còn

là cái di tích tiều tụy đáng

thương cho 1 thời tàn Nhà

thơ Vũ Đình Liên (1913 –

1996) 1 trong những nhà thơ

lãng mạn đầu tiên ở nước ta

là nhà giáo, nhà nghiên cứu,

dịch thuật văn hóa đã sáng

tác: Ông Đồ (1936) làbài thơ

nổi tiếng của ông

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn

bản

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung về tác giả, tác phẩm:

- GV hướng dẫn HS dựa vào

chú thích (*) tìm hiểu về tác

giả – tác phẩm

- GV hướng dẫn HS đọc –

nhận xét cách đọc

- Chuyển đoạn 1,2 giọng vui

Đoạn 3,4 chậm buồn

- GV cho HS tìm hiểu chú

thích

- GV hướng dẫn HS xác định

bố cục bài thơ

- GV nhấn mạnh ý cơ bản:

Bài thơ có năm khổ thơ, mỗi

khổ có 4 câu thơ

- GV hướng dẫn HS phân

tích bố cục của bài thơ

-Gv chốt : Bồn khổ thơ đầu

là hình ảnh của ông đồ,

trong đó : Hai khổ thơ đầu

và hai khổ thơ tiếp theo là

- HS đọc – rút ra ý cơ bản

về tác giả và tác phẩm

- HS đọc văn bản – nhận xét cách đọc

- HS tìm hiểu chú thích

- HS xác định bố cục nhận xét

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả :

- Vũ Đình Liên (1913 – 1996) là 1 trong những nhà thơ lớn đầu tiên của phong trào thơ mới

2.Tác phẩm:

- “Ông Đồ” là bài thơ ngũ ngôn tiêu biểu của tác giả

Trang 3

hai cảnh tượng tương phản

cho thấy số phận “ông đồ”

đã thay đổi hoàn toàn Khổ

thơ kết : là sự vắng bóng của

ông đồ và câu hỏi bâng

khuâng nhớ tiếc của tác giả

Hoạt động 3 : Phân tích

Hướng dẫn học sinh phân

tích hai khổ thơ đầu “Hình

ảnh ông đồ thời đắc ý ”

- GV gọi HS đọc 2 khổ thơ

đầu để phân tích hình ảnh

ông đồ trong ngày tết được

tái hiện như thế nào?

- Nét tài hoa đượcthể hiện

qua những từ ngữ, hình

ảnh nào ?

- GV chốt :

Ong đồ thường xuất hiện mỗi

khi Tết đến, hoa đào nở 

viết câu đối tết  phố

phường đông vui mỗi gia

đình đều cần có câu đối , nên

ông “rất đắt hàng” vì có

nhiều người thuê ông viết …

 Nhiều người trọng dụng

chữ Hán và tục chơi (chữ)

câu đối

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học

sinh phân tích hai khổ thơ

tiếp theo “Hình ảnh ông đồ

thời tàn”

- GV gọi HS đọc 2 khổ 3,4

để phân tích hình ảnh ông đồ

thời tàn

- GV hỏi: hình ảnh nổi bật ở

2 khổ thơ này là hình ảnh nào

- HS đọc 2 khổ thơ đầu: HS suy nghĩ và lần lượt trả lời

- HS: (tả cảnh ngụ tình) -Hs nghe

- Hs đọc khổ thơ 3,4

- HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV

II Phân tích:

1 Hình ảnh Ông Đồ :

a) Hai khổ thơ đầu : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

- Ông đồ xuất hiện lúc sắp tết, bên phố để viết thuê câu đối tết

- Mọi người đến thuê viết rất đông, tấm tắc khen tài viết chữ của ông

=> Trọng dụng chữ Hán

và tục chơi (chữ) câu đối

b) Hai khổ 3,4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn

- Vẫn hình ảnh ông đồ nhưng khách vắng dần, ông đồ bị lãng quên

- Nghệ thuật nhân hóa, tả cảnh ngụ tình

=> Tô đậm nổi buồn tủi của ông đồ

Trang 4

? Tác giả sử dụng biện pháp

NT gì so với 2 khổ thơ trước

2 câu “giấy đỏ nghiên

sầu” Tác giả vận dụng biện

pháp NT gì? nhằn thể hiện

nội dung gì?

- 2 câu “Lá vàng bụi bay”

là tả cảnh hay tả tình? Hai

câu thơ giúp ta hình dung

về tư thế và ta trạng ông đồ

như thế nào ?

-Gv chốt : Vẫn nổi bật hình

ảnh ông đồ với “mực

tàu-giấy đỏ” nhưng tất cả đã

khác xưa : không còn cảnh

bao nhiêu người chen chúc,

tấm tắc ngợi khen mà cảnh

tượng vắng vẻ đến thê lương,

buồn tủi len đến những vật

vô tri, vô giác: Tờ giấy đỏ,

nghiên mực …  cuộc đời

ông đồ hoàn toàn khác xưa

Hướng dẫn học sinh phân

tích tình cảm của nhà thơ

- GV gọi HS trả lời câu hỏi:

- Cách mở đầu và kết thúc

thơ có gì đặc biệt ? Tâm tư

nhà thơ thể hiện qua bài thơ

như thế nào ?

- GV chốt :

Mở đầu và kết thúc theo kiểu

kết cấu đầu cuối tương ứng

(mỗi năm ….lại thấy ông

đồ…; năm nay hoa đào ở …

không thấy ông đồ xưa) Khổ

thơ có cái tứ “cảnh cũ người

đâu” Hai câu cuối là lời tự

- Hs nghe

- Hs trả lời

- Hs nghe  ghi nhận

2 Tình cảm của nhà thơ :

-Thương tiếc, khắc khoải trước việc vắng bóng ông

đồ

- Cảm thương chân thành với tình cảnh ông đồ tàn tạ trước sự thay đổi của cuộc đời

- Niềm hoài cổ của tác giả

3 Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ :

- Tương phản, sinh động

- Thể thơ ngũ ngôn khai

Trang 5

vấn nổi niềm thương tiếc

khắc khoải ông đồ Nhà thơ

cảm thương chân thành

trước số phận bất hạnh của

ông đồ …

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đặc sắc nghệ thuật của bài

thơ

Bài thơ hay ở những điểm

nào ?

Gợi ý :

- Cách dựng cảnh đầu (khổ

1,2) và cách dựng cảnh (khổ

3,4) rất khác nhau chỗ nào ?

em hãy so sánh hai cảnh :

Thời đắc ý và thời tàn của

ông đồ ?

- Thể thơ mấy chữ ?

- Ngôn ngữ sử dụng như thế

nào ?

- Tả cảnh , tình ra sao ?

-Gv cho học sinh đọc hai câu

thơ “Giấy đỏ buồn … nghiên

sầu”

Hỏi : Em hãy phân tích cái

hay của hai câu thơ trên

-Gv cho học sinh đọc hai câu

thơ “Lá vàng rơi … mưa bụi

bay”

Hỏi : Em hãy phân tích cái

hay của hai câu thơ trên

Hỏi : Theo em , những câu

thơ trên tả cảnh hay tả tình

-GV chốt :

- Thể thơ ngũ ngôn khai thác

- Hs trả lời theo từng phần của gợi ý

- Nhận xét

- Hs đọc

- Hs phân tích

- Hs đọc

- Hs phân tích

- Tả cảnh ngụ tình

- Hs nghe

thác có hiệu quả

- Giọng chủ âm trầm lắng, ngậm ngùi phù hợp với tâm tư của nhà thơ

- Kết cấu bài thơ giảng dị

mà chặt chẽ, có nghệ thuật Đó là kết cấu đầu cuối tương ứng

Trang 6

có hiệu quả

- Giọng chủ âm trầm lắng,

ngậm ngùi phù hợp vói tâm

tư của nhà thơ

- Kết cấu bài thơ giảng dị mà

chặt chẽ, có nghệ thuật Đó

là kết cấu đầu cuối tương

ứng

-Hai cảnh tượng tương phản

sâu sắc

- Ngôn ngữ bình dị , trong

sáng, hàm súc, dư ba … hình

ảnh thơ không có gì tân kỳ,

độc đáo nhưng gợi cảm :

“giấy đỏ buồn không thắm ,

mực đọng trong nghiên sầu,

lá vàng rơi trên giấy, ngoài

giời mưa bụi bay” được coi

là toàn bích, ý tại ngôn

ngoại, chắt lọc, tinh luyện …

bài thơ có sức sống lâu dài

- GV hướng dẫn HS tổng kết

về ND của bài thơ

- Hs đọc ghi nhớ SGK

III Tổng kết: Ghi nhớ SGK/trang 10 tập 2

Ông Đồ của Vũ Đình Liên là bài tơ ngũ ngôn bình dị mà cô đọng, đầy gợi cảm bài

thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “ông đồ” qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của bài thơ

4.Cũng cố.

- Những nội dung chính

5 Hướng dẩn hs học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

- Học và soạn bài TT

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết thứ 70

Hướng dẫn đọc thêm :

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

(Trần Tuấn Khải)

I Mục tiêu:

Kiến thức :

- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước

- Tìm hiểu sức hấp dẫn NT của ngòi bút Trần Tuấn Khải: cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết

- Bổ sung kiến thức về văn học Việt Nam đầu thề kỷ XX

- Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yu nước trong đoạn thơ

- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải

- Nổi đau mất nước v ý chí phục th cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ

- Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết

Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác về đề tài lịch sử

Thái độ

- Cảm thụ được cảm xúc mnh liệt bằng thể thơ song thất lục bát

II: Chuẩn bị:

GV: Giáo án HS: Soạn bài, SGK.

III Các bước lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

+ Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Muốn làm thằng cuội” với riêng em, em thấy thích nhất câu thơ nào trong bài thơ ấy ? Giải thích ?

3 Bài m i.ới

Hoạt động 1 : Khởi động

- Giới thiệu bài mới :

+ Gv nói về sở trường của Á

Nam Trần Tuấn Khải khi khai

Trang 8

thác về đề tài lịch sử : Thơ của

ông lưu hành hợp pháp, ông

thường mượn đề tài lịch sử để

ký thác tâm trạng yêu nước của

Ông … , hôm nay các em cùng

thầy tìm hiểu một tác phẩm của

Trần Tuấn Khải qua bài thơ

“Hai chữ nước nhà”

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn

bản

Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích

- Gv cho HS đọc chú thích (*)

tìm hiểu về tác giả tác phẩm

- GV hướng dẫn HS đọc văn

bản (diễn cảm) GV đọc trước

sau đó hướng dẫn HS đọc tìm

hiểu các chú thích còn lại

- GV yêu cầu Hs nhắc lại thể

thơ song thất lục bát đã học ở

lớp 7

- GV cho HS so sánh với bài

“Chinh phụ ngâm khúc” lớp 7

- GV hướng dẫn HS xác định bố

cục của đoạn thơ: chia mấy

phần ? ND từng phần ?

-GV chốt :

+ 8 câu đầu ; Tâm trạng của

người cha trong cảnh ngộ éo le,

đau đớn

+ 20 câu tiếp : Hiện tình đất

nước trong cảnh đau thương,

tang tóc

+ 8 câu cuối : Thế bất lực của

người cha và lời trao gởi cho

con

-HS nghe và ghi tựa bài

- HS đọc chú thích () ngắn gọn về tác giả – tác phẩm

- HS đọc văn bản nhận xét cách đọc

- HS nhắc lại thể thơ

- HS xác định bố cục

- ND từng phần

- HS đọc lại đoạn 1

- Trả lời bằng cách phân tích, tưởng tượng

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả :

- Trần Tuấn khải (1895 – 1983) quê ở tỉnh Nam Định, ông thường mượn đề tài lịch sử hoặc biểu tượng

NT bóng gió nói lên tâm sự yêu nước của mình

2 Tác phẩm:

- “Hai chữ nước nhà” là bài thơ mở đầu tập “bút quan hoài I” (1924)

II Phân tích:

1 Tâm trạng của người cha:

- Tột cùng đau đớn, xót xa

Trang 9

Hoạt động 3 : Phân tích

- GV cho HS đọc lại đoạn 1 –

nêu câu hỏi, cảnh thiên nhiên

được miêu tả như thế nào?

- Trong bối cảnh đau thương

như vậy tâm trạng người cha ra

sao?

- Hình ảnh hạt máu nóng thấm

quanh hồn nước; thân tàn lần

bước dặm khơi; hình ảnh giọt

châu lã chã theo bước người đi

gợi em suy nghĩ liên tưởng gì ?

- GV chốt lại ý

Nước mất thì nhà tan, thù nhà

chỉ có thể trả được khi thù nước

đã rửa Bởi thế, tất cả những

điều mà Nguyễn Phi Khanh

muốn nhắc nhở con tựu trung

chỉ là : Hãy lấy nước làm nhà,

lấy cái nghĩa với nước thay cho

chữ hiếu với cha, như thế là vẹn

cả đôi đường

- Hỏi : tại sao tác giả lấy hai chữ

nước nhà làm đề tài cho bài

thơ ? Nó gắn với tư tưởng đoạn

thơ như thế nào?

- HS: hoàn cảnh đau đớn éo le: cha bị bắt, con muốn theo cha săn sóc cho trọn đạo nhưng người cha khuyên con hãy lo việc nước trả thù nhà

- HS suy nghĩ liên tưởng: hình ảnh quen thuộc trong thơ văn trữ tình trung đại nhưng phù hợp với tâm trạng và cảm xúc của 2 cha con nhất là của người cha khiến người nghe người đọc xúc động

- Hs nghe -Hs trả lời  đọc ghi nhớ

- Lời khuyên như lời trăn trối có sức truyền cảm mạnh

1 Hình ảnh đất nước đau thương :

Giọng thơ lâm li, phẩn uất, đấy là tiếng nấc, tiếng than xót xa, cay đắng

2 Thế bất lực và lời trao gởi của cha :

- Tuổi già sức yếu , phải sa

- Sự nghiệp cứu nước trong cậy vào con

 Kích thích ý thức gánh vác việc non sông

III Tổng kết :Ghi nhớ: SGK Tr : 163 tập 1

Qua đoạn trích bài thơ Hai chữ nước nhà, Á Nam Trần Tuấn Khải đ mượn một

câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc của mình v khích lệ lịng yu nước, ý chí cứu nước của đồng bào Tình cảm su đậm, mnh liệt đối với nước nhà, sự lựa chọn thể thơ thích hợp và giọng điệu trữ tình thống thiết của tc giả đ tạo nn gi trị đoạn thơ trích

Hoạt động 4 : Luyện tập.

Gv hướng dẫn cho học sinh về

nhà làm :

- Tìm những hình ảnh, từ ngữ

mang tính ước lệ, sao mòn trong

đoạn thơ (ví dụ : ải Bắc, mây

III/ Luyện tập:

Trang 10

sầu, giú thảm, hổ thột, chim kờu,

hạt mỏu núng, hồn nước, hồn

Lạc, vong quốc, )

Cảm xỳc chõn thành, mónh liệt,

tõm trạng của một nhõn vật lịch

sử làm rung vào dõy đàn yờu

nước của mọi người

- Hs nghe và về nhà thực hiện

4 Cũng cố.

- Nội dung chớnh

5 Hướng dẩn hs học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

- Học và soạn bài TT

IV.Rỳt kinh nghiệm.

Tiết 71-72

HOẠT Đệ̃NG NGỮ VĂN LÀM THƠ BẢY CHỮ

I mục tiêu

Kiờ́n thức - Tích hợp với các văn bản Văn, các kiến thức Tiếng Việt và Tập làm văn đã học, nhất là đối với bài 15

Kĩ năng - Bớc đầu nhận biết đợc thơ 7 chữ, trên cơ sở đó để phân biệt với thơ 5 chữ và thơ lục bát

Thái độ- Tạo hứng thú cho việc học Ngữ Văn và có ớc mơ sáng tạo thơ văn

II chuẩn bị

- Thầy: Soạn bài - Su tầm các bài thơ hay 7 chữ.

- Trò: Học bài.

III CÁC BƯỚC LấN LỚP

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong bài mới.

3 Nụ̣i dung bài mới:

Làm thơ bảy chữ nhằm mục đích bớc đâu cho các em có ý thức về hình thức thơ bảy chữ, biết nhận ra hình thức câu thơ này, nhận ra câu thơ sai vần, ngắt nhịp, vần,

về ý tứ, hình ảnh, ngôn từ, đối tợng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Trang 11

Gv: Muốn làm một bài

thơ 7 chữ (4 câu hoặc 8

câu) chúng ta phải xác

định đợc những yếu tố

nào?

Hs nêu

Gv nhận xét- bổ sung

Gv chốt lại vấn đề

Hs nêu

đọc các bài thơ, khổ thơ

trong sgk (165)

- Phải xác định số tiếng và

số dòng của bài thơ

- Phải xác định bằng, trắc cho từng tiếng trong bài thơ

- Phải xác định đối niêm giữa các dòng thơ

- Phải xác định các vần trong bài thơ

- Phải xác định cách ngắt nhịp trong bài thơ

* GV chốt: Luật cơ bản

là: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh Trong câu thơ thất ngôn: các tiếng 1,3,5 có thể sử dụng bằng trắc tuỳ ý; còn các tiếng 2,4,6 phải phân biệt rõ ràng, chính xác

Đọc các bài thơ, khổ

thơ trong sgk (165)

Gv: Em hãy nhận xét

về số câu, số chữ, cách

ngắt nhịp, gieo vần và

phần nào là luật bằng

trắc trong câu ở ví a?

? Số tiếng, số dòng?

? Luật bằng trắc

Hs nêu

Đối niêm?

Nhịp?

Vần?

- Bài thơ: Bánh trôi nớc.

+ Số tiếng: 28, số dòng:

4 (thất ngôn tứ tuyệt)

+ Bằng trắc:

Dòng 1: em(b) trắng(t) -vừa(b)

Dòng 2: nổi(t) chìm(b) -nớc(t)

Dòng 3: nát(t) dầu(b) -kẻ(t)

Dòng 4: em(b) giữ(t) -lòng(b)

? Đối niêm?

? Nhịp?

? Vần?

Số tiếng, số dòng + Đối niêm: Bằng đối

với trắc

Các cặp niêm: nổi - nát, chìm - dầu, nớc - kẻ

+ Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

+ Vần: chân, bằng (on):

7 (1), 7 (2), 7 (4)

Gv: Em hãy nhận xét

về số câu, số chữ, cách

ngắt nhịp, gieo vần và

phần nào là luật bằng

trắc trong câu trong bài

thơ ở ví dụ b?

? Số tiếng, số dòng?

? Bằng trắc?

- Khổ thơ b:

+ Số tiếng: 28, số dòng:

4

+ Bằng trắc:

Dòng 1: bạn(t) đi(b)

-đủ(t)

Dòng 2: trào (b) lực(t) -men(b)

Dòng 3: tung(b) gió(t) -cao(b)

Dòng 4: mạnh(t)

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w