- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.. - Tính toán được một số tiêu chí đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải để nhận
Trang 1ĐỊA LÍ 10 – BÀI 36 VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN, PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số tiết trong PPCT: 1 tiết - tiết 44
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
2 Kĩ năng
- Phân tích được mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh tế để thấy được mối quan hệ, sự ảnh hưởng của chúng
- Tính toán được một số tiêu chí đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải để nhận xét về sự phát triển ngành giao thông vận tải
3 Thái độ
- Có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải và ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
4 Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
- Năng lực tính toán
II Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, phiếu học tập
Trang 2III Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Tổ chức học động dạy học
1 Ổn định lớp (1-2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- GV gọi HS trả lời câu hỏi: “Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các ngành dịch vụ?”
3 Hoạt động nhận thức
- Hoạt động khởi động (1-2 phút)
GV tổ chức trò chơi giải câu đố Sau đó dẫn vào bài học
+ Con gì vượt sóng ra khơi, năm châu, bốn biển tới chơi khắp vùng - Con tàu + Cái gì bay bổng trên cao, chở bao nhiêu khách ta, tây đi về? - Máy bay + Cái gì mới thật lạ kì, đứng im thì ngã chạy thì không sao? - Xe máy
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
ngành giao thông vận tải (4 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS “Dựa vào nội
dung trong SGK và hiểu biết của em,
mỗi em hãy lần lượt nêu một vai trò
của ngành giao thông vận tải?”
Bước 2: HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: HS trả lời câu hỏi Mỗi em nêu
một vai trò của ngành GTVT
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày
I Vai trò và đặc điểm ngành GTVT.
1 Vai trò
- Giúp cho quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục,bình thường
- Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân
- Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất và dân cư
- Thúc đẩy hoạt động kinh tế văn hóa
Trang 3của HS và chuẩn hóa lại kiến thức.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
ngành giao thông vận tải (4 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS “Dựa vào nội
dung SGK và hiểu biết của em, hãy nêu
sản phẩm của ngành giao thông vận
tải và tiêu chí đánh giá sản phẩm dịch
vụ GTVT”?
Bước 2: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
HS khác bổ sung
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn hóa
kiến thức
Bước 4: GV yêu cầu HS làm bài tập
sau “Một chiếc ô tô chở 50 người đi
một quãng đường 200km, tính khối
lượng vận chuyển, luân chuyển, cự li
vận chuyển trung bình của ô tô?”
(KLVC = 50 người, KLLC = 10000
người.km, cự li vận chuyển trung bình
ở các vùng núi xa xôi
- Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạng quốc phòng
- Thực hiện mối giao lưu kinh tế xã hội giữa các vùng, các nước trên thế giới
2 Đặc điểm
- Sản phẩm: là sự chuyên chở người
và hàng hóa Chất lượng sản phẩm
đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn
- Các tiêu chí đánh giá + Khối lượng vận chuyển: số hành khách và hàng hóa được vận chuyển (Đơn vị: lượt khách, tấn)
+ Khối lượng luân chuyển: số hành khách, hàng hóa được vận chuyển nhân với quãng đường đi (Đơn vị: người.km, tấn.km)
+ Cự li vận chuyển trung bình: khối lượng luân chuyển/khối lượng vận chuyển (Đơn vị: km)
Trang 4Bước 5: HS thực hành tính toán và 2
em lên bảng làm bài
Bước 6: GV đưa ra đáp án và nhận xét
bài làm trên bảng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về các nhân
tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố
ngành giao thông vận tải (20 phút)
Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật các mảnh
ghép
- Vòng 1 - Vòng chuyên gia: GV chia
lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm 1 chủ đề
tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng tới
phát triển và phân bố ngành GTVT (6
phút)
Nhóm 1: Vị trí địa lý
Nhóm 2: Địa hình
Nhóm 3: Khí hậu
Nhóm 4: Sông ngòi
Nhóm 5: Sự phát triển và phân bố các
ngành kinh tế
Nhóm 6: Trình độ khoa học kĩ thuật
Nhóm 7: Phân bố dân cư
- Vòng 2 - Nhóm mảnh ghép: Các HS
trong nhóm điểm danh từ 1 đến hết
II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT.
1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lí: quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải
- Địa hình: ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông
- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải
- Sông ngòi: ảnh hưởng đến vận tải đường sông và chi phí cầu đường
2 Các điều kiện kinh tế xã hội
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: sự phân bố, lựa chọn loại hình, hướng và cường độ vận tải
- Trình độ khoa học kĩ thuật: trình độ
Trang 5Sau đó ghép nhóm, các em số 1 của các
nhóm vòng chuyên gia ghép thành
nhóm mới, tương tự như vậy đến thành
viên cuối cùng trong nhóm
GV giao nhiệm vụ cho HS: “Các HS
trong nhóm mới sẽ chia sẻ, thảo luận
thông tin với nhau, sau đó vẽ sơ đồ thể
hiện các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển và phân bố giao thông vận tải”
B2: Các nhóm treo sản phẩm của mình
lên trong không gian lớp Sau đó các
HS quan sát và nhận xét có điểm gì
khác giữa nhóm bạn và nhóm mình
B3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ
sung
B4: GV chuẩn hóa lại kiến thức
phát triển, chất lượng dịch vụ vận tải
- Phân bố dân cư: vận tải hành khách, loại hình vận tải đặc biệt (vận tải thành phố ở các thành phố)
V Hoạt động củng cố
Câu 1: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là?
A Chất lượng của dịch vụ vận tải
B Khối lượng vận chuyển
C Khối lượng luân chuyển
D Sự chuyển chở người và hàng hóa.
Câu 2: Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát
triển và phân bố ngành giao thông vận tải ?
A.Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển
Trang 6B Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới giao thông vận tải.
C Quy định mật độ , mạng lưới các tuyến đường giao thông
D.Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
Câu 3: Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt
động được?
A Đường sắt
B Đường ô tô
C Đường sông.
D Đường hành không
VI Hoạt động nối tiếp (1 phút): GV giao BTVN: ôn lại bài cũ, hoàn thành
các bài tập trong SGK trang 141 và chuẩn bị cho bài sau