Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục với chủ đề tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong môn địa lý 10. Luận văn đã làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn trong quá trình dạy học, đồng thời đề xuất các biện pháp để quá trình tổ chức dạy học môn địa lý 10 đạt hiệu quả.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Kiều Văn Hoan
Hà Nội, 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích dẫn cónguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu nào khác
Hà Nội, tháng 10 năm 2021Tác giả luận văn
Đặng Hoàng Huy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Địa Lý – Trường ĐHSP Hà Nội, các Thầy trong Hội đồng bảo vệ luận văn, Phòng sau đại học, các phó giáo sư, tiến sĩ, các thầy giáo đã nhiệt tình giảng dạy, tư vấn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của PGS.TS Kiều Văn Hoan - Thầy
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và các em học sinh lớp 10 trong trường THPT Thạch Thất, trường THPT Phúc Thọ, đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình thực nghiệm đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và người thân đã động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2021Tác giả luận văn
Đặng Hoàng Huy
Trang 4KT – ĐG Kiểm tra đánh giá
HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 7
8 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 7
9 Cấu trúc luận văn 9
NỘI DUNG 10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 10
1.1 Đổi mới giáo dục phổ thông 10
1.1.1 Đổi mới về chương trình 10
1.1.2 Đổi với về phương pháp 12
1.1.3 Đổi mới về kiểm tra đánh giá 12
1.2 Tổ chức dạy học phát triển năng lực 13
1.2.1 Dạy học 13
1.2.2 Dạy học phát triển năng lực 20
1.2.3 Dạy học phát triển năng lực trong dạy học địa lí 23
1.2.4 Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực trong dạy học địa lí 27
1.2.5 Vai trò của tổ chức dạy học phát triển năng lực 27
1.3 Đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức học sinh lớp 10 THPT 28
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh 10 THPT 28
1.3.2 Khả năng nhận thức 29
Trang 61.4 Mục tiêu, nội dung chương trình, đặc điểm SGK Địa lí lớp 10 THPT 30
1.4.1 Mục tiêu chương trình 30
1.4.2 Nội dung chương trình 31
1.4.3 Đặc điểm sách giáo khoa địa lí 10 32
1.5 Thực trạng dạy học Địa lí 10 THPT theo hướng phát triển năng lực 32
1.5.1 Thực trạng dạy theo hướng phát triển năng lực 33
1.5.2 Thực trạng học tập của HS theo hướng phát triển năng lực 36
Tiểu kết chương 1 38
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 39
2.1 Các yêu cầu và nguyên tắc 39
2.1.1 Yêu cầu 39
2.1.2 Nguyên tắc 40
2.2 Các thành phần năng lực có thể phát triển trong dạy học địa lí 10 ở trường phổ thông 42
2.3 Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh 44
2.3.1 Xây dựng kế hoạch dạy học 44
2.3.2 Tổ chức dạy học 48
2.3.3 Kiểm tra, đánh giá 51
2.4 Biện pháp phát triển năng lực học sinh 51
2.4.1 Phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống với việc tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tiên tiến 51
2.4.2 Chú trọng các phương pháp dạy học có tính đặc trưng 65
2.4.3 Tổ chức dạy học ngoài thực địa 67
2.4.4 Vận dụng các kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt 68
2.4.5 Đa dạng hóa và sử dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học 82
2.4.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông 83
2.4.7 Đổi mới kiểm tra đánh giá 85
Trang 72.5 Thiết kế các kế hoạch bài dạy 86
2.5.1 Giáo án số 1 86
2.5.2 Giáo án số 2 94
Tiểu kết chương 2 107
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 108
3.1 Mục đích thực nghiệm 108
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 108
3.2.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức thực nghiệm 108
3.2.2 Tổ chức thực nghiệm 108
3.2.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 108
3.3 Phương pháp thực nghiệm 108
3.4 Quy trình thực nghiệm 109
3.4.1 Chuẩn bị thực nghiệm 109
3.4.2 Tổ chức thực nghiệm 110
3.4.3 Tiến hành kiểm tra 110
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 111
3.5.1 Về hành vi, thái độ 111
3.5.2 Kết quả kiểm tra kiến thức 112
Tiểu kết chương 3 116
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số điểm khác biệt giữa chương trình định hướng nội dung và chương
trình định hướng phát triển năng lực [6] 11
Bảng 2: Biểu hiện các thành phần năng lực khoa học Địa lí [2] 24
Bảng 3: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (%) 34
Bảng 4: Mức độ sử dụng các kĩ thuật dạy học (%) 34
Bảng 5: Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học (%) 35
Bảng 6: Dạy học Địa lí 10 THPT cần phát triển năng lực nào? 35
Bảng phân loại các dạng câu hỏi 70
Bảng 3.1: Kết quả trắc nghiệm hành vi, thái độ HS 112
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra kiến thức sau khi học xong bài 32 – Địa lí các ngành công nghiệp (tiết 1) 113
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra kiến thức sau khi học xong bài 35 – Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ 113
Bảng 3.4 So sánh kết quả bài kiểm tra kiến thức HS hai lớp thực nghiệm nghiệm và đối chứng sau khi học xong 2 bài thực nghiệm 114
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, nền giáo dục nước ta đang từng bước đổi mới về mọi mặt để có thểđào tạo được những con người lao động có hiệu quả cao đáp ứng được mục tiêu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng lần thứ 8 (khóa XI) đã nêu rõ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dụcViệt Nam Trong đó, việc đổi mới giáo dục phổ thông được xem là khâu đột phá, trọngtâm là sự phát triển năng lực của người học, nâng cao chất lượng của nguồn nhân lựctrong chiến lược phát triển đất nước Trong các phương pháp dạy học phải chú trọngtới yêu cầu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, chú ý cho học sinh thực hành,vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn, tìm tòi, khám phá, nghiên
cứu các tình huống có tính “phức hợp”, thực hiện các dự án học tập, thảo luận, thuyết
trình, … qua đó phát triển năng lực của học sinh (năng lực GQVĐ, sáng tạo, hợp
tác…), học sinh được tham gia các hình thức “học tập cá nhân”, “học hợp tác”,… rèn
luyện kĩ năng học tập, có thái độ tích cực đối với việc học tập, tăng cường các hìnhthức tổ chức hoạt động giảng dạy với sự tham gia, phối hợp, gắn kết của cộng đồng,
quan tâm ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin; chú trọng dạy học “hướng tới
từng đối tượng học sinh”.
Địa lí là khoa học có tính liên ngành, nhiều nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống.Thông qua đó hình thành cho các em ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ý thức tráchnhiệm của cá nhân với cộng đồng xã hội Môn Địa lí lớp 10 THPT cung cấp cho họcsinh những kiến thức đại cương khái quát về tự nhiên, dân cư, xã hội, các ngành kinh
tế, môi trường và sự phát triển bền vững ở trên thế giới và liên hệ Việt Nam Từ đóhọc sinh tổng quát được bức tranh chung về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội trên thếgiới, khu vực, quốc gia mình đang sinh sống và học tập… hình thành kiến thức, kĩnăng và hành vi tương ứng
Qua tìm hiểu thực tế ở nhà trường phổ thông hiện nay nhiều giáo viên rất quantâm đến đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng những phương pháp tích cực,phương tiện thiết bị hiện đại trong quá trình dạy học đã đem lại hiệu quả nhất định,
Trang 10góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Tuy nhiên giáo viên vẫn còn nặng
về truyền thụ nội dung, chú trọng truyền thụ những tri thức khoa học chuyên môn,
ít gắn với những ứng dụng thực tiễn hướng đến phát triển năng lực toàn diện chohọc sinh
Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí nói chung và Địa lí lớp 10 nói
riêng đặc biệt là góp phần phát huy năng lực của người học, tôi đã chọn đề tài: “Tổ
chức dạy học địa lí 10 ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực” là nội dung
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học nhằm phát triểnnăng lực cho học sinh trong dạy học địa lí lớp 10 góp phần đổi mới phương pháp vànâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáodục ở trường phổ thông hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học Địa lí ởtrường THPT
- Xác định các nguyên tắc và yêu cầu tổ chức dạy học phát triển năng lực trongdạy học Địa lí 10 ở trường THPT
- Xác định các biểu hiện của thành phần năng lực có thể phát triển trong dạy họcĐịa lí 10 ở trường THPT và đưa ra quy trình để tổ chức dạy học phát triển các nănglực trong Địa lí 10 ở trường THPT
- Xác định các biện pháp dạy học Địa lí lớp 10 ở trường THPT để phát triển nănglực cho học sinh
- Thiết kế các kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực lớp 10
- Tiến hành thực nghiệm để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của việc ápdụng các biện pháp để phát triển các thành phần năng lực trong dạy học địa lí 10 ởtrường THPT
Trang 114 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp dạy học Địa lí lớp 10 THPT theohướng phát triển năng lực
Địa bàn thực nghiệm: trường THPT Thạch Thất, trường THPT Phúc Thọ
6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
gồm: “kiến thức, kĩ năng, thể hiện và hành động” Theo đó, mức thấp nhất người học
đạt kết quả về kiến thức và kĩ năng, mức độ cao hơn người học thể hiện được năng lực
và hành động thực tế phù hợp với năng lực của mình
- Trong chương trình đào tạo dựa vào năng lực, Johnson và Ratcliff (2004),Linton (2009) và Blanxel và Moore (2012) đã xác định và đánh giá hệ thống các nănglực cốt lõi mà người học cần đạt được trong quá trình học tập
- Đại học Victoria (Úc) xác lập 4 khối năng lực cần hình thành cho ngườihọc: năng lực cốt lõi, năng lực xuyên văn hóa, năng lực chuyên biệt và năng lựcnghề nghiệp
- Chương trình giáo dục của Ô-xtrây–li-a đã đưa ra các năng lực: Năng lực biếtđọc, biết viết; Năng lực tính toán; năng lực CNTT (ITC), năng lực tư duy phê phán vàsáng tạo; năng lực hành vi; năng lực cá nhân và xã hội; năng lực hiểu các nền văn hóa
Trang 12khác nhau Từ các năng lực chung này được tích hợp vào trong giảng dạy các môn họcnhư môn Địa lí, các năng lực được tích hợp: Năng lực biết đọc, biết viết; năng lực tínhtoán; năng lực CNTT (ICT); năng lực tư duy phê phán và sáng tạo; năng lực hành vi,năng lực hiểu các nền văn hóa khác nhau…
- Chương trình giáo dục của Đức: Ngoài năng lực chung, các năng lực đượcthể hiện trong môn Địa lí như: năng lực về kiến thức; năng lực định hướng khônggian; năng lực tổ chức thông tin; năng lực giao tiếp; năng lực đánh giá; năng lựchành động…
- Các công trình nghiên cứu: Teaching and learning geography (1997) (dạy vàhọc Địa lí) của Daniella Tilbury and Michael Williams về dạy và học Địa lí, rèn luyệncác kĩ năng sử dụng bản đồ, CNTT, các tác giả đã quan tâm và đề cập đến việc pháttriển các năng lực của học sinh như: Ngôn ngữ trong học Địa lí, học thông qua bản đồ,dạy và học thông qua thực địa, sử dụng CNTT và công nghệ mới trong Địa lí, nguyên
lí của đánh giá, đánh giá của giáo viên trong chương trình quốc gia, đánh giá của họcsinh trong giảng dạy [30]
- Trong cuốn: Learning and Teaching with Maps (2006) (Học và dạy cùng vớibản đồ), tác giả Patrick Wiegand nhấn mạnh đến việc phát triển năng lực sử dụng bản
đồ cho học sinh: Học sinh học như thế nào với bản đồ; sử dụng bản đồ để tìm đường;
sử dụng bản đồ chuyên đề và bản đồ địa hình; sử dụng bản đồ thế giới, quả địa cầu vàAtlat thông qua việc trang bị các kiến thức về bản đồ, kĩ năng sử dụng bản đồ trongcuộc sống hàng ngày rất tốt [31]
- Cuốn Teaching Geography in Secondary Schools (2005) (dạy địa lí ở trườngTHCS), tác giả Maggie Smith đã trình bày các chiến lược dạy học; phân biệt giữa dạy
và học địa lí; dạy học ngoài thực địa Đặc biệt tác giả đã nhấn mạnh việc đánh giá đểgiúp đỡ người học Đây cũng là một trong những vấn đề quan trọng trong dạy học theohướng phát triển năng lực của học sinh [32]
6.2 Ở Việt Nam
- Đề cập đến dạy học theo hướng phát triển năng lực:
Công trình “Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực
ở nhà trường” của Xavier do Đào Trọng Quang, Nguyễn Ngọc Nhị dịch, NXB Giáo
Trang 13Dục, 1996 đã đưa ra khái niệm năng lực, phân biệt năng lực bộ môn và liên môn; nănglực cơ bản [22]
Đề tài NCKH “phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát
triển năng lực người học” mã số B2008 – 37 – 52 TĐ (2011), tác giả Lương Việt Thái
và các cộng sự - Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã đi sâu nghiên cứu những vấn đềquan trọng như khái niệm, cấu trúc của năng lực, nghiên cứu công trình phát triển nănglực người học của một số nước có nền giáo dục phát triển đồng thời đề xuất những giảipháp cho chương trình sắp tới của Việt Nam [24]
Cuốn sách: “Pisa và các dạng câu hỏi”, các tác giả Nguyễn Hải Châu và Lê Thị
Mỹ Hà, Nxb Giáo dục Việt Nam 2012 đã chỉ ra năng lực đọc hiểu, khung đánh giámức độ đọc hiểu của Pisa; năng lực khoa học, khung đánh giá năng lực khoa học củaPisa 2006; đánh giá năng lực toán học phổ thông trong Pisa và khung đánh giá nănglực toán học [12]
Trong cuốn “Lí luận dạy học hiện đại, một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy
học” của tác giả Benrd Meier và Nguyễn Văn Cường đã đề cập đến giáo dục định
hướng phát triển năng lực và một số quan điểm phát triển và kĩ thuật dạy học phát huytính tích cực cho học sinh [10]
Tác phẩm “Lí luận dạy học hiện đại – cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và
phương pháp dạy học” (2014) của tác giả Benrd Meier và Nguyễn Văn Cường đã đề
cập đến phát triển năng lực như là mục tiêu dạy học, định hướng phát triển năng lực làmột xu hướng giáo dục quốc tế Các tác giả cũng đưa ra các quan điểm, phương phápdạy học và KTDH nhằm phát triển năng lực của người học [11]
Thấy được vai trò quan trọng của việc dạy học theo hướng phát triển năng lựcnhằm phát huy tính tích cực của người học Từ năm 2014 – 2018 Bộ GD và ĐT đãđiều chỉnh nội dung dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh, rèn luyệncho học sinh năng lực vận dụng kiến thức nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập vàthực tiễn
- Đề cập đến đổi phương pháp dạy học bộ môn
Cuốn “Lí luận dạy học Địa lí” của tác giả Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng Phúc
(NXB Đại học sư phạm 2016) đề cập đến vị trí, chức năng, nhiệm vụ của môn Địa lí ở
Trang 14nhà trường phổ thông Các nguyên tắc, hình thức tổ chức, thiết bị và phương tiện dạyhọc Địa lí ở trường phổ thông, phân tích các phương pháp dạy học chung (diễn giảng,đàm thoại) và phương pháp riêng môn Địa lí: Phương pháp hướng dẫn học sinh khaithác tri thức từ bản đồ, số liệu thống kê, phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác trithức ngoài thực địa [13]
Cuốn “Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực” của tác giả Đặng Văn
Đức và Nguyễn Thu Hằng, NXB Đại học Sư phạm đã đưa ra cơ sở lí luận về sự cầnthiết phải đổi mới phương pháp dạy học Địa lí, bản chất là lấy HS làm trung tâm Cuốnsách đưa ra 16 phương pháp dạy học tích cực (khái niệm, ý nghĩa, quy trình thực hiện,giáo án minh họa…) Đây là tài liệu bổ ích cung cấp cho giáo viên các phương phápdạy học tích cực vận dụng vào thực tế giảng dạy ở trường phổ thông [14]
Cuốn “Dạy và học tích cực - một số phương pháp và KTDH” của tác giả
Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng, NXB Đạihọc Sư phạm, năm 2010 đã đề cập đến cơ sở lí luận về dạy và học tích cực, các kĩthuật và phương pháp dạy học tích cực, cách đánh giá trong dạy và học tích cực, kháiniệm năng lực, cách đánh giá theo năng lực, các ví dụ về việc áp dụng kĩ thuật, phươngpháp dạy học tích cực áp dụng chung cho tất cả các bậc học, môn học [9]
Các tạp chí khoa học, luận văn thạc sĩ như: “Xây dựng và sử dụng bài tập nhận
thức trong dạy học Địa lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực” Phạm Khánh
Ly - Đại học Sư phạm Hà Nội; “Đổi mới dạy học Địa lí 12 – THPT theo định hướng
phát triển năng lực” Nguyễn Thị Thu Hường - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2014 cũng
đã nêu ra vai trò quan trọng của dạy học phát triển năng lực trong giáo dục hiện naynhằm phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của học sinh cũng như đưa ra các phươngpháp dạy học nhằm phát huy năng lực của học sinh
Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, ban hành ngày 26 tháng 12năm 2018 kèm thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo đã quy định rất rõ về những năng lực chung và năng lực đặc thù cần phát triển chohọc sinh Trong đó, học sinh cần hình thành và phát triển các năng lực chung bao gồm:năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo Những năng lực đặc thù mà HS cần đạt được gồm: năng lực ngôn ngữ, năng
Trang 15lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm
mĩ, năng lực thể chất Đối với bộ môn địa lí, học sinh cần hình thành và phát triển 3thành phần năng lực đặc thù sau: nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học Đây là tài liệu quan trọng, và là định hướng để tác giả xácđịnh hướng nghiên cứu cho đề tài [1], [2]
Tuy chưa có tác giả nào đề cập đến các biện pháp dạy học theo hướng pháttriển năng lực cho học sinh qua dạy học Địa lí 10 – THPT một cách cụ thể Do vậy,trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả vận dụng vào đề tàicủa mình để đưa ra các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh thông qua dạyhọc Địa lí 10 – THPT
7 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng đúng quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học phát triểnnăng lực, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc dạy học thì sẽ phát triển được nănglực cho học sinh trong dạy học địa lí lớp 10 góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc ở trường THPT
8 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
8.1 Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống: Trong quá trình dạy học, tất cả các yếu tố từ nội dung,phương pháp, phương tiện dạy học đến giáo viên, học sinh và môi trường giáo dục đều
có mối quan hệ mật thiết trong một thể thống nhất Đề tài vận dụng quan điểm hệthống để đưa ra được các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh lớp 10 trong hệthống nhất của quá trình dạy học
- Quan điểm công nghệ: Cần tổ chức một cách khoa học quá trình dạy học vàgiáo dục trên cơ sở xác định một cách chính xác và sử dụng một cách tối ưu đầu ra(mục tiêu giáo dục) đầu vào (học sinh), nội dung học, các điều kiện phương pháp kĩthuật dạy học Mô hình dạy học theo quan điểm công nghệ là thầy thiết kế - trò thicông và nhiệm vụ của giáo viên và học sinh cũng được xác định cụ thể trong quá trìnhdạy học Đề tài vận dụng quan điểm này để xây dựng các biện pháp phát triển năng lựccho học sinh nhằm phát huy được hết tính tích cực của học sinh
Trang 16- Quan điểm dạy học tích cực: Sử dụng quan điểm này giúp phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của học sinh chuyển từ cách dạy thụ động sang cách dạy chủđộng Tìm ra được biện pháp để học sinh trở thành chủ thể hoạt động, giáo viên làngười tổ chức, hướng dẫn, thiết kế tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy vàngười học.
- Quan điểm dạy học phát triển năng lực: Đề tài vận dụng quan điểm này để đưa
ra các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh qua dạy học Địa lí 10 – THPT Dạycho HS đáp ứng được yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình, trên cơ sở
đó, học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộcsống Do vậy, muốn phát triển được năng lực trong dạy học, giáo viên phải tổ chứcđược các hoạt động học tập có sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học đểhọc sinh phát huy được tính tích cực, chủ động
- Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Vận dụng quan điểm này tácgiả sử dụng trong việc tổ chức các hoạt động dạy học đề cao vai trò tự học, tự chiếmlĩnh kiến thức của học sinh; giáo viên có vai trò định hướng, tổ chức từ đó dần dầnhình thành các phẩm chất và năng lực của học sinh
8.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, xử lí tài liệu
Kế thừa có chọn lọc và phân tích các nguồn tài liệu, tư liệu có liên quan, đánh giáchúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Sau khi tiến hành thực nghiệm sẽ thống
kê các số liệu thu được theo bảng biểu và trình bày bằng biểu đồ Phương pháp này rútngắn thời gian, đa dạng tài liệu tham khảo, so sánh kết quả thực nghiệm rõ ràng
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Tiến hành thu thập, phân tích và lựachọn tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, STK, các luận văn, công trình nghiêncứu khoa học, phần mềm tin học… Sau đó tổng hợp phân tích so sánh các tài liệu đểlàm tư liệu cho bài viết của mình
- Phương pháp thực nghiệm, phỏng vấn, quan sát
Phương pháp phỏng vấn, quan sát tìm hiểu thực tế ở trường phổ thông nhằm thuthập tài liệu thực tế cần thiết cho đề tài, thông qua dự giờ, điều tra tình hình dạy học củagiáo viên và học sinh lớp 10 ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 17Phương pháp thực nghiệm được thực hiện bằng kiểm chứng kết quả nghiên cứu líthuyết, thu thập thông tin, kiểm tra, phân tích mức độ tin cậy của các giả thuyết và bổsung những vấn đề mà lí thuyết chưa đề cập đến, là phương pháp nghiên cứu cơ bảntrong nghiên cứu giáo dục Mục đích nhằm thu thập, so sánh sự giống và khác nhaugiữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê trong việc xử lí kết quả thông qua quá trình tìmhiểu thực tế, qua thực nghiệm các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh lớp 10 –THPT từ đó có thể kiểm tra tính khả thi của đề tài
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo Nội dung chính của luận vănđược trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học phát triển năng lựchọc sinh trong dạy học địa lí 10 ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Quy trình và biện pháp tổ chức dạy học để phát triển năng lực trongdạy học địa lí 10 ở trường trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Đổi mới giáo dục phổ thông
1.1.1 Đổi mới về chương trình
Mục tiêu, yêu cầu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông được quyđịnh rõ ràng trong nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 Quyết định số 404/QĐ
- TTg của thủ tướng chính phủ ngày 27/3/2015 đã “Phê duyệt đề án đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông” Chương trình giáo dục phổ thông được đổi
mới theo một số định hướng sau:
Một là chuyển từ chương trình giáo dục định hướng nội dung sang chương trìnhđịnh hướng năng lực Chương trình định hướng nội dung giúp truyền thụ cho ngườihọc một cách hệ thống tri thức khoa học Tuy nhiên, chương trình giáo dục này lại quyđịnh cứng nhắc nội dung chi tiết của chương trình trong thời đại phát triển mạnh mẽkhoa học công nghệ khiến chương trình dạy học bị lạc hậu Bên cạnh đó, quá trìnhkiểm tra đánh giá chủ yếu dựa vào kiểm tra khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức củahọc sinh chứ không tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức đã học vào tình huốngthực tiễn Kết quả của quá trình giáo dục là đào tạo ra nguồn lao động thiếu sự năngđộng, sáng tạo không đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện nay
Chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực đảm bảo đầu ra của quátrình dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, nhân cách, chú trọngnăng lực vận dụng tri thức trong các tình huống thực tiễn trong cuộc sống
Hai là định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáodục cấp trung học phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướngtới hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất như: yêu nước, nhân ái, chămchỉ, trung thực Bên cạnh đó, chương trình cũng hướng tới việc phát triển các năng lực
Trang 19chung và năng lực chuyên môn mà học sinh cần có trong cuộc sống, phát triển tiềmnăng của mỗi em Các năng lực chung gồm có: năng lực tự chủ và tự học, năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác Các năng lực chuyên môngồm: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ,năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất [1]
Bảng 1: Một số điểm khác biệt giữa chương trình định hướng nội dung và chương
trình định hướng phát triển năng lực [6]
STT CT định hướng nội dung CT định hướng năng lực
1 Mục
tiêu
- Mục tiêu DH không được mô tả
chi tiết và không nhất thiết phải
quan sát, đánh giá được
- Kết quả học tập cần được mô tả chitiết và có thể quan sát được, đánh giáđược, thể hiện mức độ tiến bộ của HS
1 cách liên tục
2 Nội
dung
- Việc lựa chọn nội dung dựa vào
các khoa học chuyên môn không
gắn với các tình huống thực tiễn
Nội dung được quy định chi tiết
trong chương trình
- Lựa chọn những nội dung nhằm đạtđược kết quả đầu ra đã quy định, gắnvới các tình huống thực tiễn Chươngtrình chỉ quy định những nội dungchính, không quy định chi tiết
3
Phương
pháp DH
- GV là người truyền thụ tri thức, là
trung tâm của quá trình DH HS
tiếp thu thụ động những tri thức
được quy định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ
HS tự lực lĩnh hội tri thức, chú trọngphát triển khả năng GQVĐ, khả nănggiao tiếp
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,phương pháp và KTDH tích cực: PPDHthực hành, trải nghiệm, sáng tạo
4 Hình
thức
- Chủ yếu DH trên lớp - Tổ chức hình thức học tập đa dạng,
chú ý các hoạt động xã hội, ngoạikhóa, nghiên cứu khoa học, trảinghiệm, đẩy mạnh ứng dụng CNTT vàtruyền thông trong DH
- Tiêu chí đánh giá chủ yếu được
xây dựng dựa trên sự ghi nhớ và tái
hiện nội dung đã học
- Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lựcđầu ra, có tính đến sự tiến bộ trongquá trình học tập, chú trọng khả năngvận dụng trong các tình huống thựctiễn
Trang 201.1.2 Đổi với về phương pháp
Đổi mới PPDH đã được định hướng rất rõ trong Nghị quyết số 29/NQ- TW “tiếp
tục đổi mới PP dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học Tạo
cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu KH, đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học”.
Trong đó, việc đổi mới PPDH được thể hiện qua 4 đặc trưng:
Một là dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, giúp học sinh tựkhám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu kiến thức đượcsắp đặt từ trước
Hai là chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để học biếtcách đọc SGK và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những tri thức đã có nhưng bịlãng quên, biết cách suy luận để tìm tòi và khám phá kiến thức mới
Ba là tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác
Bốn là chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt quátrình học tập Phát triển kĩ năng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
Một số biện pháp để đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực là: cải tiếncác PPDH truyền thống; kết hợp đa dạng các PPDH; vận dụng dạy học giải quyết vấn
đề, dạy học tình huống, dạy học định hướng hành động; tăng cường sử dụng phươngtiện dạy học và công nghệ thông tin; sử dụng các KTDH tích cực; chú trọng các PPDHđặc thù bộ môn,…[6]
1.1.3 Đổi mới về kiểm tra đánh giá
KT – ĐG giúp tạo động lực và là cơ sở điều chỉnh hoạt động dạy học, hoạt độngquản lí giáo dục, giúp xác nhận sự tiến bộ và thành tích học tập theo chuẩn đầu ra đượcquy định trong chương trình giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục phản ánh mức độđạt chuẩn của chương trình ( của cấp học và môn học) Kết quả kiểm tra đánh giá phảicung cấp thông tin đúng, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy,
Trang 21hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực của học sinh [1]
Trong Nghị quyết số 29/NQ –TW yêu cầu đổi mới căn bản hình thức và phươngpháp thi, KT - ĐG kết quả giáo dục theo hướng coi trọng phát triển năng lực học sinh,phối hợp đánh giá định kì với đánh giá quá trình, đánh giá của người dạy với đánh giácủa người học, đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội
Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tập trung vàocác hướng sau:
Một là chuyển từ đánh giá tổng kết nhằm phân loại, xếp hạng học sinh sang đánhgiá quá trình, đánh giá định kì theo từng chủ đề để phản hồi và điều chỉnh quá trìnhdạy học
Hai là chuyển từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực của người học.Chuyển trọng tâm đánh giá việc ghi nhớ, tái hiện kiến thức sang đánh giá năng lực vậndụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn cuộc sống
Ba là tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như một PPDH.Bốn là tăng cường sử dụng CNTT trong quá trình kiểm tra, đánh giá
1.2 Tổ chức dạy học phát triển năng lực
1.2.1 Dạy học
1.2.1.1 Khái niệm dạy học
Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường, diễn ra theomột quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học Đó là một quá trình xã hội bao gồm
và gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học trong đó học sinh tự giác, tích cực, chủđộng, tự tổ chức, tự điều khiển và điều chỉnh hoạt động nhận thức của mình dưới sựđiều khiển chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ dạy học
Quá trình dạy học là chuỗi liên tiếp các hành động dạy, hành động của người dạy
và hành động của người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian
và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học
1.2.1.2 Các hình thức tổ chức dạy học
a Khái niệm
“Hình thức tổ chức dạy học là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối hợp
Trang 22chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh được thực hiện trong một trật tự quy định và một
số chế độ xác định”
Theo nhà giáo dục học nổi tiếng J.Piaget (1999) thì hình thức cơ bản nhất củaquá trình dạy học chính là hình thức lên lớp hay còn gọi là hình thức lớp bài Theoông, những tiết học được tiến hành trong những khoảng thời gian và không gian xácđịnh như: lên lớp là hình thức tổ chức dạy học theo đơn vị lớp, mỗi lớp 35-40 học sinhcùng lứa tuổi, cùng trình độ, một tiết học kéo dài 45 phút, học sinh ngồi học trong lớpvới phương tiện là bàn, ghế, bảng… Trong nền giáo dục hiện đại ngày nay thì hìnhthức lên lớp vẫn giữ vai trò chủ đạo
Hiện nay các nhà giáo dục định nghĩa hình thức dạy học là “phương thức tổchức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh theo một trình tự và chế độ nhất địnhnhằm thực hiện tốt mục tiêu và các nhiệm vụ của bài học”- Hà Thị Đức (2002)
Hay tác giả Phạm Viết Vượng (2008) thì định nghĩa “hình thức tổ chức dạy học
là cách thức tổ chức, sắp xếp các giờ học cho phù hợp với mục tiêu, nội dung của từngbài, phù hợp với điều kiện và môi trường lớp học nhằm làm cho quá trình dạy học đạtđược kết quả tốt nhất”
Theo tác giải Bùi Thị Mùi (2009), hình thức dạy học là hoạt động được tổ chứcđặc biệt của giáo viên và học sinh được tiến hành trong một trật tự nhất định và trongmột chế độ nhất định
Mỗi hình thức tổ chức dạy học được xác định tùy thuộc vào những mối quan hệcủa các yếu tố cơ bản như:
- Dạy học có tính chất tập thể hay cá nhân
- Mức độ hoạt động độc lập của cá nhân trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng
- Phương thức chiếm lĩnh, tổ chức và điều khiển hoạt động của học sinh
- Địa điểm và thời gian học tập
Như vậy hình thức tổ chức dạy học là hoạt động được tổ chức đặc biệt của giáoviên và học sinh được tiến hành trong một trật tự nhất định và trong một chế độ nhấtđịnh nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập
b Các hình thức tổ chức dạy học
- Dạy học cả lớp
Dạy học cả lớp là HTTCDH mà đối tượng tiếp nhận kiến thức là toàn bộ học sinh
Trang 23trong lớp học Theo HTTCDH này, hoạt động trong giờ học chủ yếu là GV, HS làm ít
và tiếp nhận thông tin một cách thụ động
Ưu điểm:
+ Giúp GV có điều kiện cung cấp lượng kiến thông tin nhiều hơn, đối tượng tiếpnhận thông tin là HS cũng lớn hơn, phù hợp với hình thức dạy học theo trường, lớphiện nay
+ Tạo điều kiện thuận lợi để GV truyền thụ thông tin một cách hệ thống, logic.+ GV dễ điều hành và quản lí lớp
+ GV dễ sử dụng các phương tiện dạy học hiện có để thực hiện dạy theo chươngtrình, hạn chế lệ thuộc vào môi trường xung quanh
+ Trong một thời gian ngắn, GV có thể thông báo được nhiều kiến thức
Nhược điểm:
+ GV làm việc nhiều, HS ít làm việc và nhận thức thụ động
+ HS phải quan sát, tiếp thu phần lớn kiến thức gián tiếp qua tranh, ảnh và ngônngữ, ít có điều kiện thực hành, vận dụng kiến thức
+ HS cả lớp ít có điều kiện làm việc với các phương tiện học tập cá nhân để suynghĩ, phát huy tính tích cực của bản thân trong học tập
Những điểm cần lưu ý:
+ Không sử dụng HTTCDH này trong toàn bộ tiết học, chỉ nên sử dụng ở đầu,cuối tiết học hoặc trong các trường hợp kiểm tra, đặt vấn đề vào bài mới, hướng dẫnhọc ở nhà, bổ sung và mở rộng kiến thức, giải thích hoặc minh họa, tổng kết bài học.+ Bằng lời nói, câu hỏi hấp dẫn, GV phải đảm bảo sự thu hút của toàn bộ họcsinh ở mọi vị trí trong lớp học
+ Cần kết hợp HTTCDH cả lớp với các HTTCDH khác
+ Mặc dù là HTTCDH cả lớp, song GV cũng cần lưu ý đến những em HS cầnđược quan tâm để đảm bảo HS đều lĩnh hội được hết nội dung của bài
+ Khi dạy học cả lớp, GV phải luôn đứng ở vị trí mà mọi HS trong lớp có thể nhìnthấy rõ nhất Những hướng dẫn của GV phải rõ ràng, mạch lạc và đầy đủ thông tin
- Dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học hợp tác, qua đó HS được tổchức để chia sẻ những hiểu biết của mình và đối chiếu sự hiểu biết của mình với bạn
Trang 24học HTTCDH này khai thác trí tuệ của tập thể HS, đồng thời HS được rèn luyệnthông qua hoạt động tập thể
Dạy học theo nhóm là HTTCDH mới – một trong những hình thức thực hiện tốtnhất việc dạy học phát huy tính tích cực và tương tác của HS Với hình thức này, HSđược lôi cuốn vào các hoạt động học tập, tiếp thu kiến thức bằng chính khả năng củamình với sự tổ chức, hướng dẫn của GV
Ưu điểm:
+ HS dễ học hỏi lẫn nhau, từng em có thể bộc lộ ý kiến của mình và nghe ý kiếncủa người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ và hạn chế sự tiếp nhận thụ động từ GV,trên cơ sở đó, hiệu quả dạy học sẽ cao hơn
+ Dạy học theo nhóm tạo điều kiện cho HS cách lắng nghe và lựa chọn thông tin
từ bạn để có thể bổ sung vốn kiến thức, làm phong phú thêm sự hiểu biết của mình(thu thập thông tin)
+ HTTCDH này là dịp để HS phát huy vai trò trách nhiệm trong học tập , điều đólàm phát triển kĩ năng giao tiếp và tính cách của trẻ, gồm cả việc hợp tác, phối hợp vớicác bạn khác
+ Khi HS làm việc theo nhóm, GV có điều kiện tập trung để quan sát, theo dõihoạt động của từng học sinh, giúp các em giải quyết các khó khăn trong quá trình họctập khiến hiệu quả dạy, học được nâng cao
Hiện nay, HTTCDH theo nhóm đang trở thành HTTCDH phổ biến trong nhà trường
+ Nên sử dụng hình thức dạy học theo nhóm trong các hoạt động học tập, laođộng và vui chơi
Trang 25+ GV cần linh hoạt trong việc chia nhóm theo từng tháng (có thể theo số lượng,theo trình độ nhận thức, theo vị trí) sao cho vừa thuận tiện trong việc theo dõi tổ chứchọc tập theo nhóm, vừa giúp HS ở các trình độ học tập khác nhau có thể trao đổi vớinhau Luôn thay đổi cách chia nhóm khiến các hoạt động hấp dẫn hơn, tránh sử dụngcách chia nhóm cố định.
- Dạy học cá nhân
Dạy học cá nhân là hình thức GV dạy trực tiếp cho một cá nhân hoặc GV có thể
sử dụng các tài liệu, phương tiện dạy học (phiếu học tập, sách bài tập, câu hỏi trắcnghiệm trên máy tính), giao việc cụ thể cho từng HS GV cũng có thể yêu cầu từng em
tự làm một số thí nghiệm, sưu tầm tranh ảnh, làm đồ dùng dạy học, điều tra… Sau đó,từng HS hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao
Hình thức dạy học cá nhân cần được sử dụng vì có nhiều kiến thức HS đã tri giácđược ở môi trường sống xung quanh Tuy nhiên, các em chưa nhận thức đầy đủ vàthường có những thắc mắc khác nhau về kiến thức này
Ưu điểm:
+ Hoạt động tích cực của cá nhân là cơ sở hình thành toàn bộ nhân cách của HS.Dạy học cá nhân sẽ tạo điều kiện cho:
+ GV có thể giúp đỡ HS kém theo kịp chương trình học tập bằng cách gợi ý, tháo
gỡ khó khăn trong cách làm bài, đồng thời tạo điều kiện để cho HS giỏi học giỏi hơnnữa bằng cách gợi ý, hướng dẫn các bài tập phát triển các bài tập nâng cao nhằm đápứng nhu cầu đào tạo người tài cho đất nước
+ Dạy học cá nhân tạo sự bình đẳng để mỗi học sinh có thể phát triển theo nănglực và sở trường của mình Đồng thời tạo mối quan hệ thân mật của GV với từng em
HS trên cơ sở tôn trọng nhân cách của các em trong học tập
+ Thông qua giao việc cụ thể cho từng HS, buộc HS phải tích cực hoạt động, tựmình phát hiện ra kiến thức Tâm lí học hiện đại đã chỉ ra rằng, chỉ có hoạt động tíchcực của cá nhân mới là cơ sở của sự hoàn thành toàn bộ nhân cách của HS, vì vậy cầncoi trọng việc cá thể hóa học tập
+ Hình thức học tập này cũng phù hợp với chương trình học tập dành cho các lớp ghép
Nhược điểm:
Trang 26+ Trong một số tiết học, khó có thể sử dụng nhiều thời gian cho hình thức dạyhọc này vì ảnh hưởng đến việc hoàn thành nội dung bài học.
Những điểm cần lưu ý:
+ Để thực hiện có kết quả, ngoài nghệ thuật phối hợp, điều hành hợp lí các hoạtđộng của lớp, không thể thiếu sự đóng góp của các tài liệu, phương tiện dạy học, đặcbiệt là phiếu học tập, tuy nhiên cần sử dụng hợp lí các loại phiếu học tập
+ Khi dạy học cá nhân, GV nên nói vừa đủ để hai người nghe, không làm ảnhhưởng tới các HS khác và cần khuyến khích người học trình bày ý kiến của mình.+ Thời gian hướng dẫn cho một cá nhân không nên kéo dài (chỉ từ 3 đến 5 phút)
để có điều kiện dạy học cho số đông cả lớp
- Dạy học ngoài lớp
Dạy học ngoài lớp là hình thức tổ chức dạy học sinh động, tạo hứng thú học tậpcho HS Thông qua việc quan sát thiên nhiên, học sinh thêm yêu quý, có ý thức bảo vệthiên nhiên, bảo vệ môi trường sống Các bài học ngoài thiên nhiên giúp cho HS quansát trực tiếp các đối tượng học tập mà không có loại đồ dùng dạy học, hoặc lời miêu tảnào của GV có thể sánh được về mặt trực quan, từ đó hình thành cho các em biểutượng cụ thể, sinh động về thế giới tự nhiên – xã hội xung quanh
Ưu điểm:
+ Một số PPDH tự nhiên – xã hội khó thích hợp với không gian chật hẹp của lớphọc Tổ chức dạy học ngoài lớp sẽ thích hợp cho việc sử dụng các PPDH (quan sátthiên nhiên, các trò chơi…) dễ gây hứng thú và học tập tích cực cho HS
+ Tổ chức tiết học ngoài lớp sẽ giúp HS tri giác trực tiếp đối tượng và ghi nhớtốt, không phải tri giác gián tiếp qua các phương tiện dạy học HS sẽ hình thành nhữngbiểu tượng rõ ràng về thế giới tự nhiên – xã hội xung quanh Các em vừa nâng caohiệu quả quan sát, và tích lũy được nhiều tài liệu qua tri giác làm cơ sở cho tư duy.+ HS điều kiện gần gũi, hiểu biết thêm về thiên nhiên, từ đó có ý thức bảo vệthiên nhiên và môi trường sống xung quanh
+ Những hoạt động ngoài lớp còn là cơ hội để các em bộc lộ cá tính, năng khiếu, sởtrường đồng thời có tác dụng hình thành thói quen hợp tác, tương trợ, học hỏi lẫn nhau
Nhược điểm:
Trang 27+ GV khó có thể quản lí tốt HS.
+ Môi trường có thể tác động đến kết quả học tập và sức khỏe của GV và HS.+ GV và HS mất nhiều thời gian để di chuyển và ổn định tổ chức lớp, ảnh hưởngđến kết quả của tiết học
+ GV cần dự kiến những yếu tố thời tiết tại thời điểm diễn ra tiết học (mưa,nắng…) để chủ động trong kế hoạch dạy học
+ Môi trường học tập phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe của HS(không nóng, gió lạnh…) và nề nếp học tập chung của trường
- Tham quan
Tham quan là một hình thức tổ chức dạy học ngoài trời giúp cho HS tìm hiểunhững sự vật và hiện tượng có liên quan đến bài học trong chương trình
Các buổi tham quan giúp cho HS thấy được sự vật, hiện tượng trong môi trường
tự nhiên – xã hội phức tạp, đa dạng và phong phú hơn nhiều so với những điều đã họcđược trên lớp, từ đó mở rộng tầm nhìn, vốn hiểu biết của HS, gây hứng thú học tập
Ưu điểm:
+ Tạo điều kiện để HS tiếp xúc với thiên nhiên, xã hội xung quanh nhằm giúpcác em vừa có biểu tượng sinh động cụ thể, vừa bổ sung, mở rộng nhận thức ra cảhoạt động bên ngoài nhà trường Các em cũng có điều kiện vận dụng kiến thức học tậpvào đời sống
+ Giúp HS có điều kiện tiếp cận với thực tiễn để nhận thức các quy tắc giao tiếp xãhội, tuân thủ pháp luật, nâng cao ý thức tập thể và tinh thần tương trợ trong cộng đồng.+ Tham quan tạo ra hình thức vận động cơ thể, thay đổi môi trường, góp phầngiáo dục thể chất cho HS
Nhược điểm:
+ GV khó có thể quản lí tốt HS
Trang 28+ GV tốn nhiều thời gian trong việc lên kế hoạch tổ chức, tìm địa điểm cũng như
là ý nghĩa giáo dục của chuyến đi tham quan muốn hướng đến HS
+ Môi trường có thể tác động đến việc tham quan của HS
Những điểm cần lưu ý:
+ Tìm hiểu trước địa điểm, chọn thời gian và thời tiết thích hợp để việc đi lại
của HS thuận lợi
+ Dự kiến trước các tính huống không thuận lợi có thể xảy ra để có thể có kếhoạch khắc phục
+ Quy định về kỉ luật, an toàn trên đường đi và nơi đến tham quan
+ Phổ biến trước nhiệm vụ học tập cho cả lớp
+ Cuối đợt GV tóm tắt kết quả tham quan (về nhận thức kỉ luật trật tự, an toàn, sĩ số)
1.2.2 Dạy học phát triển năng lực
1.2.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là một phạm trù có nhiều cách hiểu khác nhau Mỗi cách hiểu lại cónhững thuật ngữ tương ứng Khái niệm của năng lực theo nghĩa chung nhất là khảnăng của một cá nhân, một người khi tham gia một hoạt động hay gặp phải một vấn đềnhất định Ví dụ: năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ… năng lực cũng được biết đếnnhư là khả năng thực hiện một nhiệm vụ, một hành động, sự sẵn sàng tham gia cáchoạt động của con người
Theo Jon Erpenbeck năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, được thiết lậpqua giá trị, có cấu trúc gồm các khả năng, sự hình thành thông qua những trải nghiệm,
sự củng cố qua kinh nghiệm và hiện thực hóa của ý chí
Năng lực là khả năng, kiến thức và kĩ năng vốn có của một cá nhân hoặc cũng cóthể được học tập, rèn luyện để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống Năng lựcđược biết tới như là hành động, động cơ ý chí Nhắc tới năng lực chúng ta nhắc tớinhững hành động chứ không phải những nội dung lí thuyết hàn lâm
Năng lực là khả năng một người đáp ứng được các yêu cầu phức hợp và thựchiện thành công nhiệm vụ đó trong những bối cảnh cụ thể (OECD, 2002)
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thái độ, kinh nghiệm;cùng với sự hứng thú bản thân để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong
Trang 29các tình huống đa dạng của cuộc sống (Ministère de l' Education, 2004).
Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính
cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một công việctrong bối cảnh nhất định Năng lực là một khái niệm có tính mở, nhiều thành tố, nhiềutầng bậc và hàm chứa trong nó không chỉ là những kiến thức kĩ năng mà còn được thểhiện ở những hành động trong hoàn cảnh cụ thể
1.2.2.2 Cấu trúc năng lực
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc chung của năng lực
Năng lực chuyên môn (Professional competency) là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chưa môn một cách độc lập, cóphương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duylogic, phân tích, tổng hợp, chiều tượng hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệthống và quá trình [10]
Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”,theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
Năng lực phương pháp (Methodical competency) là khả năng đối với những hànhđộng có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.Năng lực phương pháp gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyênmôn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánhgiá, truyền thụ và trình bày tri thức [10]
Trang 30Năng lực xã hội (Social competency) là khả năng đạt được mục đích trong nhữngtình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặtchẽ với những thành viên khác [10]
- Ý thức đựợc trách nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự chịutrách nhiệm, tự tổ chức
- Có khả năng thực hiện các hoạt động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyếtxung đột
Năng lực cá thể (Induvidual competency) là khả năng xác định, đánh giá được các
cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xâydựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức
và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử [10]
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực, chúng ta có thể thấy dạy học theo hướng pháttriển năng lực không chỉ nhằm phát triển năng lực chuyên môn bao gồm những kiếnthức, kĩ năng mà chúng ta cần phát triển cho học sinh những năng lực liên quan đếnphương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những loại năng lực này không táchrời nhau mà nó có những mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thànhtrên cơ sở là sự kết hợp của tất cả những năng lực nêu trên
Trong quá trình dạy học, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh chiathành hai nhóm chính là các năng lực chung (năng lực cốt lõi) và nhóm năng lựcchuyên biệt (năng lực đặc thù)
Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Năng lực chuyên môn
Trang 31Sơ đồ 1.2 Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục
theo UNESCO 1.2.2.3 Quá trình hình thành năng lực
Để hình thành năng lực cho học sinh, Dirk Schnekenberg và Johannes (2006) đã
mô hình hoá các nét đặc trưng đại diện cho một chuỗi các nhân tố ảnh hưởng tươngứng đến sự hình thành năng lực trong quá trình thực hiện hành động Theo các tác giả,
có một quy trình có tính chu kì, trong đó những nhân tố này được kết nối vào quá trìnhhình thành năng lực và mỗi giai đoạn đều có sự phụ thuộc vào giai đoạn trước đó Cácbước tiến hành hình thành năng lực gồm:
- Tiếp nhận thông tin
- Xử lí thông tin (sự hiểu biết, kiến thức của người học)
- Áp dụng, vận dụng kiến thức (khả năng của người học)
- Thái độ và hành động
- Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực
Kết hợp 5 bước tiến hành trên, năng lực học sinh sẽ được tạo thành Nhiều nănglực kết hợp với nhau cùng với kinh nghiệm của bản thân người học sẽ tạo thành nănglực nghề nghiệp
- Tính trách nhiệm biểu hiện ở sự chuyên nghiệp
- Kết hợp năng lực với kinh nghiệm, trách nhiệm biểu hiện cho năng lực nghề
1.2.3 Dạy học phát triển năng lực trong dạy học địa lí
1.2.3.1 Dạy học phát triển năng lực chung
Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, chương trình tổng thể: “Nănglực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sựhuy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứngthú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quảhoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”
Từ đây, có 3 yếu tố/dấu hiệu quan trọng giáo viên cần lưu ý:
Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ mà là sự kết hợp của 3 yếu
tố trên biểu hiện qua khả năng hành động hiệu quả
Trang 32Năng lực của học sinh không còn là việc ghi nhớ, tái hiện lại kiến thức mà quantrọng hơn cả là khả năng, sự vận dụng vốn kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống mà các em học sinh phải đối mặt.
Năng lực của học sinh được hình thành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụhọc tập ở trong giờ học và người lớp học Trường học là môi trường giáo dục chínhthống giúp học sinh hình thành các năng lực chung và năng lực chuyên biệt phù hợpvới trình độ và khả năng của từng học sinh Tuy nhiên, đây không phải là môi trườnghình thành và phát triển năng lực duy nhất cho học sinh Gia đình, cộng đồng và xãhội,… cũng góp phần giúp các em hình thành và phát triển các năng lực
1.2.3.2 Dạy học phát triển năng lực đặc thù
Năm 2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra chương trình giáo dục phổ thôngmới nhằm hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh Trong đó,chương trình đã quy định rất rõ những năng lực chung và năng lực đặc thù cho từngmôn học và những biểu hiện của các năng lực đó
Trong bộ môn Địa lí, năng lực đặc thù là năng lực khoa học với các thành phầnnăng lực cụ thể như sau:
Bảng 2: Biểu hiện các thành phần năng lực khoa học Địa lí [2]
Nhận thức khoa học Địa lí
Nhận thức thế giới theo
quan điểm không gian
– Sử dụng được bản đồ địa hình kết hợp với địa bàn để xácđịnh vị trí của một điểm trên thực địa; xác định được vị trícủa một sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ
– Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên,phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
– Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí – Sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả nhận thức vềkhông gian; sử dụng bản đồ hoặc lược đồ để trình bày vềmối quan hệ không gian của các đối tượng địa lí; pháthiện, chọn lọc, tổng hợp và trình bày được đặc trưng địa lícủa một địa phương; từ đó, hình thành ý niệm về bản sắc
Trang 33của một địa phương, phân biệt các địa phương với nhau
số đặc điểm của sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất
và ở lãnh thổ Việt Nam; phát hiện và giải thích được một
số hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên trong thực tế địaphương
– Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặcđiểm, quá trình phát triển về kinh tế – xã hội ở mỗi quốcgia, khu vực và ở Việt Nam
– Giải thích được các sự vật, hiện tượng, quá trình kinh tế
-xã hội trên cơ sở vận dụng mối liên hệ và tác động của tựnhiên
– Giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do conngười tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích đượctính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường
– Đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cầnthiết; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (biểu
đồ, tranh ảnh, ) từ bản đồ, atlat địa lí; đọc được lát cắtđịa hình; sử dụng được một số bản đồ thông dụng trongthực tế
– Thực hiện được một số tính toán đơn giản (tính GDP
Trang 34bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, ); nhậnxét, phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng đượcbảng thống kê có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích
số liệu; vẽ được một số loại biểu đồ thể hiện động thái, cơcấu, quy mô, của đối tượng địa lí từ số liệu đã cho
– Nhận xét được biểu đồ và giải thích; đọc hiểu các sơ đồ,
Khai thác Internet phục
vụ môn học
– Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được cácthông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sửdụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn
và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khácnhau
1.2.4 Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực trong dạy học địa lí
Dạy học phát triển năng lực có một số đặc điểm cơ bản như sau:
Về mục tiêu: Chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực thông qua việc hình
Trang 35thành kiến thức, kĩ năng; mục tiêu dạy học được mô tả chi tiết và có thể đo lường vàđánh giá được Dạy học để biết cách làm việc và giải quyết vấn đề.
Về nội dung dạy học: Nội dung được lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu năng lựcđầu ra Chú trọng các kĩ năng thực hành, vận dụng vào thực tiễn Nội dung chương trìnhdạy học có tính mở tạo điều kiện để người dạy và người học dễ cập nhật tri thức mới
Về phương pháp tổ chức: Người dạy chủ yếu đóng vai trò là người tổ chức, cốvấn, hỗ trợ người học chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn
đề Đẩy mạnh tổ chức dưới dạng các hoạt động, người học chủ động tham gia các hoạtđộng nhằm tìm tòi khám phá, tiếp nhận tri thức mới Giáo án được thiết kế có sự phânhóa theo trình độ và năng lực của người học Người học có nhiều cơ hội được bày tỏ ýkiến, quan điểm và tham gia phản biện
Về không gian dạy học: Không gian dạy học có tính linh hoạt, tạo không khí cởi
mở, thân thiện trong lớp học Lớp học có thể trong phòng hoặc ở ngoài trời, trong côngviên, bảo tàng… nhằm dễ dàng tổ chức các hoạt động nhóm
Về đánh giá: Tiêu chí đánh giá dựa vào yêu cầu cần đạt được quy định trongchương trình, quan tâm tới sự tiến bộ của người học Chú trọng khả năng vận dụngkiến thức đã học vào thực tiễn Ngoài ra một đặc điểm quan trọng trong đánh giá đó là:người học được tham gia vào quá trình đánh giá, nâng cao năng lực phản biện, mộtphẩm chất quan trọng của con người thời kỳ hiện đại
Sản phẩm giáo dục: Tri thức người học có được là khả năng áp dụng vào thực tiễn.Phát huy khả năng tự tìm tòi, khám phá và ứng dụng nên người học không bị phụ thuộcvào học liệu Người học trở thành những con người tự tin năng động và có năng lực
1.2.5 Vai trò của tổ chức dạy học phát triển năng lực
Việc tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực góp phần thực hiện mục tiêugiáo dục toàn diện của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu của thời đại, yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học trong nhà trường Người học lúc này có vai trò trung tâm củaquá trình dạy học, tích cực chủ động tìm ra kiến thức mới và vận dụng nó trong cáctình huống thực tiễn Tổ chức dạy học phát triển năng lực còn giúp học sinh tiếp thukiến thức một cách hiệu quả HS tham gia các hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ học tập
và khám phá tri thức mới, vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề
Trang 36đặt ra trong học tập, đời sống Những kiến thức học sinh có được đều gắn với thựctiễn Vì thế, nó có giá trị lâu bền.
Tổ chức dạy học phát triển năng lực đòi hỏi học sinh phải tự hoàn thành nhiệm
vụ học tập, từ đó học sinh phát triển các kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá,
… Đây là kĩ năng cần thiết với học sinh Tổ chức hoạt động dạy học có nhiều hìnhthức khác nhau, trong đó dạy học thảo luận nhóm giúp học sinh rèn luyện kĩ năngthuyết trình, làm việc nhóm, cách làm chủ bản thân khi tranh luận một vấn đề,…
Trong quá trình biên soạn chương trình Địa lí THPT, các nhà biên soạn cũng đãchú trọng lồng ghép, tích hợp, thực hành, gắn nội dung môn học với thực tiễn nhằmgiáo dục cho học sinh thái độ tích cực trong học tập và cuộc sống về các vấn đề: dân
số, môi trường, di sản, biến đổi khí hậu toàn cầu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên… Vìvậy, việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực tạo điều kiện cho HShình thành thái độ đúng đắn và có những hành động phù hợp với sự biến đổi của môitrường, xã hội
1.3 Đặc điểm tâm lí và khả năng nhận thức học sinh lớp 10 THPT
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh 10 THPT
Học sinh lớp 10 trung học phổ thông là lứa tuổi từ 15 đến 16 tuổi, đây là thời kìdiễn ra sự thay đổi về mặt tâm sinh lí và chịu ảnh hưởng mạnh từ các điều kiện xã hội
Vì vậy, trình độ nhận thức của học sinh trung học phổ thông cũng có nhiều thay đổiquan trọng
- Về mặt sinh lí: Lúc này các em học sinh đang phát triển nhanh về chiều cao, cân
nặng, cơ bắp, sức khỏe dồi dào Các em có thể học tập và làm việc với cơ chế hoạt độngthần kinh cao cấp với cường độ cao trong thời gian tương đối dài Vì vậy ở độ tuổi nàycác em rất hiếu động Nắm bắt được đặc điểm sinh lí này, giáo viên cần tổ chức nhữnghoạt động học tập khác nhau để thu hút sự chú ý và khả năng học tập của các em
- Về mặt trí tuệ: ở độ tuổi trung học phổ thông các em có trí nhớ khá tốt, nhậnthức của các em lúc này diễn ra theo hai giai đoạn từ nhận thức cảm tính đi lí tính, tưduy logic và tư duy trừu tượng đều đang dần phát triển mạnh Vì vậy các em có thểgiải quyết được những tình huống mang tính phức hợp, những vấn đề khó khăn, hayviệc vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học vào thực tiễn
Trang 37- Về nhân cách: ở độ tuổi lớp 10 Trung học phổ thông, hầu hết các em đã thểhiện rõ tính cách, biết quan sát, tự đánh giá, nhận xét và có khả năng lập luận để bảo
vệ ý kiến của mình, cũng như phản bác lại ý kiến của người khác Các em có nhữngsuy nghĩ cá nhân, do vậy tự ý thức các công việc, hoạt động của bản thân, có tính tựgiác và tinh thần trách nhiệm cao Tuy nhiên ở lứa tuổi này, cái này em có điểm yếu là
dễ bị kích động, tính kiên nhẫn chưa cao Dựa vào đặc điểm về nhân cách này giáoviên cần tổ chức những hoạt động để các em được thể hiện bản thân, được nói, đượclàm Giáo viên chỉ đóng vai trò như một người cố vấn, định hướng giúp đỡ học sinhkhi các em gặp khó khăn
Từ những đặc điểm về tâm sinh lí của học sinh lớp 10 thì việc phát triển năng lực
là điều rất cần thiết Nó không chỉ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của các em màcòn phù hợp với nhu cầu của xã hội
dữ kiện hay kiến thức
Học sinh Trung học phổ thông ghi nhớ chủ định giữ vai trò quan trọng tronghoạt động trí tuệ Đồng thời việc ghi nhớ trừu tượng ghi nhớ ý nghĩa ngày càng rõrệt hơn Các em đã biết cách sử dụng tốt hơn phương pháp ghi nhớ, tóm tắt ý chính,
so sánh đối chiếu Đặc biệt các em đã tạo được tâm thể phân hóa trong quá trìnhhọc tập ghi nhớ
Đặc biệt tư duy của học sinh Trung học phổ thông có nhiều sự thay đổi quan
Trang 38trọng Các em có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập Họcsinh có thể sáng tạo trong những tình huống đối tượng đã biết hoặc chưa được học ởnhà trường Tư duy của các em trở nên chặt chẽ hơn, có căn cứ và có sự thống nhất.Ngoài ra, tính phê phán của tư duy học sinh lúc này cũng được phát triển Đặc điểmnày đã tạo điều kiện cho các em thực hiện các thao tác tư duy toán học phức tạp, phântích nội dung cơ bản của những khái niệm trừu tượng và hiểu được mối quan hệ nhânquả trong tự nhiên và xã hội Đây là cơ sở để hình thành thế giới khách quan.
Từ những đặc điểm tâm sinh lí và đặc điểm nhận thức của học sinh Trung họcphổ thông ta có thể thấy đây là một điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức dạy học địa lítheo hướng phát triển năng lực người học
1.4 Mục tiêu, nội dung chương trình, đặc điểm SGK Địa lí lớp 10 THPT
1.4.1 Mục tiêu chương trình
- Về kiến thức: hiểu và trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, cầnthiết về Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí vàtác động qua lại giữa chúng; một số quy luật phát triển của môi trường tự nhiên trênTrái Đất; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất; mối quan hệ giữa dân
cư, hoạt động sản xuất và môi trường; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyênthiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững
- Về kĩ năng: củng cố và phát triển ở HS kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí(quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, sử dụng bản đồ, atlat, vẽ và phân tích biểu đồ,
đồ thị, phân tích số liệu thống kê,…); kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địalí; kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí, bước đầutham gia giải quyết các vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của HS
- Về thái độ: góp phần bồi dưỡng cho HS
+ Tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với
tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng nhưcủa nhân loại
+ Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú say mê tìm hiểu các sự vật, hiệntượng địa lí
+ Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, có tâm thế sẵn
Trang 39sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước; có ý thức trách nhiệm và thamgia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường; nâng caochất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng.
- Ngoài ra, trong quá trình học tập chương trình Địa lí 10 – THPT, HS còn đượcđịnh hướng phát triển các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt
Từ những mục tiêu của chương trình Địa lí THPT nói chung và của chương trìnhĐịa lí 10 – THPT nói riêng, có thể thấy việc dạy học phát triển năng lực là rất phù hợp.Bởi vì, quá trình khoa học là quá trình đi từ thực tế những gì quan sát được đến việc lígiải, tranh luận,… Và nội dung chương trình Địa lí đều xuất phát từ những điều thực tế
mà HS có thể quan sát, cảm nhận được Từ đó, các em có cơ sở cũng như là động lực
để lí giải, tranh luận với nhau, nghiên cứu sâu hơn về các sự vật, hiện tượng đó Ví dụkhi đi du lịch ở miền núi (lên đỉnh Phan Xi Păng), HS có thể thấy rõ sự thay đổi củacác thành phần địa lí Và việc học tập bộ môn địa lí sẽ giúp các em lí giải được hiệntượng này Bên cạnh đó, dạy học phát triển năng lực góp phần hoàn thành tốt mục tiêudạy học đã đề ra, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục
1.4.2 Nội dung chương trình
Chương trình Địa lí ở trường THPT gồm các vấn đề về tự nhiên và kinh tế xãhội; được phát triển theo 3 mạch là địa lí đại cương, địa lí thế giới và địa lí ViệtNam Nội dung chương trình Địa lí bậc THPT có sự phát triển, mở rộng và nângcao hơn so với ở cấp THCS Nội dung cốt lõi của chương trình là đảm bảo tính cơbản, cập nhật thực tiễn, khả thi Hệ thống kiến thức đảm bảo tinh gọn, cơ bản; mặtkhác cập nhật tri thức cơ bản hiện đại của Địa lí học, các vấn đề của môi trường vàkinh tế xã hội trên thế giới, từng khu vực cũng như ở Việt Nam và địa phương.Nhìn chung, những nội dung kiến thức của bộ môn địa lí mà HS ở bậc THPT đượchọc là những kiến thức gắn liền với thực tiễn như: các hiện tượng xảy ra xungquanh cuộc sống (mưa, gió, sạt lở đất, bão lũ,…), sự phát triển kinh tế xã hội củacác quốc gia trên thế giới và của Việt Nam,…
Trong đó, nội chung chương trình Địa lí 10 – THPT bao gồm:
- Phần một - Địa lí tự nhiên: gồm các nội dung liên quan đến bản đồ; vũ trụ và hệquả các chuyển động của Trái Đất; cấu trúc của Trái Đất và các quyển của lớp vỏ địa
Trang 40lí; một số quy luật của lớp vỏ địa lí.
- Phần hai - Địa lí kinh tế xã hội: gồm các nội dung liên quan đến địa lí dân cư;
cơ cấu nền kinh tế; địa lí nông nghiệp; địa lí công nghiệp; địa lí dịch vụ; môi trường và
sự phát triển bền vững
Nội dung chương trình địa lí lớp 10 đã đưa ra những phần cơ bản, khái quát nhất
về trái đất, các thành phần của trái đất, những khái niệm và đặc điểm ban đầu về cácngành kinh tế Đây là những nội dung trừu tượng, hàn lâm và nặng về lí thuyết Nhưngđây cũng là những nội dung đầu tiên để học sinh có thể tìm hiểu sâu hơn về khoa họcđịa lí Bên cạnh đó, nội dung chương trình địa lí 10 có nhiều phần gắn với thực tiễncuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy học phát triển năng lực học sinh
1.4.3 Đặc điểm sách giáo khoa địa lí 10.
Sách giáo khoa là tài liệu chuẩn nhất thể hiện đầy đủ chương trình dạy học, nó là
sự cụ thể hóa những quy định của chương trình về mục tiêu môn học, phạm vi, sốlượng và mức độ của các đơn vị kiến thức
Chương trình và sách giáo khoa địa lí 10 đã được soạn thảo theo quan điểm đổimới Chương trình của sách giáo khoa địa lí 10 thể hiện rõ tính khoa học, tính hiện đại
và tính thực tiễn Sách giáo khoa có tính thẩm mỹ cao, phong phú, đa dạng, có nhiềuhình ảnh bảng biểu minh họa, có cấu trúc logic phù hợp Những kiến thức của bài họctrước là cơ sở cho bài học sau Dựa vào sách giáo khoa giáo viên có thể lựa chọnnhững phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài, xác định được kiến thức cơbản, kiến thức trọng tâm của bài học
1.5 Thực trạng dạy học Địa lí 10 THPT theo hướng phát triển năng lực.
Tôi đã tiến hành điều tra thực tế dạy học theo hướng phát triển năng lực đối với
20 GV dạy Địa lí tại các trường THPT:
- Trường THPT Ba Vì
- Trường THPT Phúc Thọ
- Trường THPT Thạch Thất
- Trường THPT Ngô Quyền – Ba Vì
- Trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh