Nguồn lao động - Dân số nớc ta có khoảng 80 triệu ngời 2004 trong đó tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động là khoảng 58.4% vì thế nớc ta có lực lợng lao động dồi dào với hơn 40 triệu lao độn
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1-bài 1: Cộng đồng các dân tộc việt nam
I Mục tiêu bài học
3.Về thỏi độ
Cú tinh thần đoàn kết tụn trọng giữa cỏc dõn tộc
II.Trọng tõm bài học
Mục I:Cỏc dõn tộc Việt Nam
-Về kiến thức:Việt nam cú 54 dõn tộc cựng sinh sống trong đú dõn tộc Việt cú số dõn đụng nhất chiếm 86,2%.Mỗi dõn tộc cú những đặc điểm khỏc nhau về tập quỏn sản xuất,sinh hoạt ,ngụn ngữ nhưng chung sống đoàn kết bờn nhau và cựng nhau bảo vệ tổ quốc
-Về kĩ năng:phõn tớch tranh ảnh,bảng số liệu và đọc Atlat Địa lớ Việt Nam về sự phõn bố cỏc dõn tộc
? Theo hiểu biết của em thì
hiên nay ở nớc ta có bao
I/ Các dân tộc ở Việt Nam
- Trên lãnh thổ nớc ta hiện nay có 54 dân tộc khác nhau cùng sinh sống gắn
bó Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng tạo nên
sự đa dạng trong bản sắc văn hoá Việt Nam
- Dân tộc Kinh chiếm 86.2% dân số, là dân tộc
có tỉ lệ đông nhất Các dân tộc khác chỉ chiếm 13.8%
Trang 2? ý kiến trong sách giáo
khoa: cộng đồng ngời Việt
Kể tờn dựa vào Atlat Địa lớ
Trả lời
Thiếu thốn cần sự quan tõm của nhà nước
Cú vỡ học cú tấm long hướng về quờ hương
II/ Phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Kinh
- Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐB sông Củ Long, duyên hải Trung Bộ, các khu vực khác
- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dài truyền thống
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
- Sống theo đơn vị Làng, xóm, thôn
2/ Các dân tộc ít ngời
- Khu Đông bắc Bắc bộ: Tày, Nùng, Sán Chỉ, Sán Chay, Hà Nhì
- Khu Tây Bắc Bắc bộ: Thái, Mờng, Dao, Mông
- Trờng Sơn: Ê đê, Ba na, Gia lai, Cơ ho
- Nam Trung bộ: Chăm
- Tây Nam bộ: Kh'me
Trang 3- Họ sống chủ yếu nhờ vào khai thác nơng rẫy, lâm sản, trồng cây ăn quả và nghề rừng
- Những bộ trang phục sặc
sỡ và những nét cách điệu
về hoa văn và màu sắc là
đặc trng của mỗi dân tộc Cảnh rừng núi, các hoạt
động sản xuất gắn với vùng núi và cao nguyên có nhiều tiềm năng về khoáng sản và lâm sản cũng nh là những vùng trọng yếu về
an ninh quốc phòng
- Khó khăn: đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều khó khăn cần đợc giúp đỡ
và cải thiện thông qua các chue trơng chính sách nh
135, 327
4 - Củng cố:
-GV túm tắt nội dung bài học,HS nhắc lại
?Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc?Những nột văn hoỏ riờng thể hiện ở những mặt nào
?Trỡnh bày tỡnh hỡnh phõn bố cỏc dõn tộc ở nước ta?
5 - Hớng dẫn học bài:
-HS làm bài tập 3 SGK
-Làm vở bài tập
-Học và chuẩn bị bài 2
Trang 4- Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số.nguyờn nhõn của sự thay đổi đú
2.Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và bảng thống kê dân số
3.Thỏi độ:
-Tuyờn truyền thực hiện chớnh sỏch dõn số kế hoạch hoỏ gia đỡnh
II.Trọng tõm bài học
Mục II và III
-Về kiến thức:Dõn số tăng nhanh nhưng đang cú xu hướng giảm bằng mức trung bỡnh của thế giới,gia tăng khụng đều,cơ cấu dõn số trẻ cú những thuận lợi và khú khăn nhất định,cỏ cấu dõn số theo giới tớnh đang tiến tới cõn bằng
-Về kĩ năng:phõn tớch biểu đồ,bảng số liệu tỡm ra nguyờn nhõn và giải phỏp thực hiện
III - Chuẩn bị:
Trang 51.Giỏo viờn:Đọc sỏch giỏo khoa và tham khảo tài liệu
- -Mỏy chiếu và vi tớnh
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
2.Học sinh:
-Đọc và chuẩn bị bài
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta?
3 - Bài mới:
Vào bài:Phần mở đầu SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
Hoạt động 1
? Theo thống kê, hiện nay
nớc ta có bao nhiêu triệu
-Mỏy chiếu biểu đồ
GV treo biểu đồ biến đổi
dân số của nớc ta giai đoạn
-KK:kinh tế,việc làm,xó hội…
Quan sỏt và trả lời số liệu tăng và thời gian tăng
\
II Gia tăng dân số
- Nớc ta bắt đầu bớc vào giai đoạn bùng nổ dân số
từ nửa sau thế kỷ 20, từ 23.8 triệu chỉ trong 50 năm
đến năm 2003 dân số nớc
ta đã làg 80 triệu Trung bình mỗi năm tăng hơn 1.1 triệu ngời Tuy nhiên những giai đoạn sau này
đang có xu thế giảm dần đi
đến ổn định
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong giai
đoạn 1989 - 2003, hiện ổn
Trang 6? Cho biết một số nguyên
nhân và hậu quả của sự gia
Tuổi dới tuổi lao động,
tuổi lao động và trên tuổi
lao động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ
các nhóm tuổi qua các giai
- Nhận thức về vấn đề dân
số còn cha cao+ Hậu quả:
Bình quân lơng thực giảm, đói nghèo
Kinh tế chậm phát triển Khó khăn trong giải quyết việc làm
.Mất trật tự an ninh Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trờng
- Không giống nhau: Thành thị thấp, nông thôn cao
- Các vùng núi và cao nguyên tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn đồng bằng-> Do nhận thức và công tác tuyên truyền về dân số cha cao
III Cơ cấu dân số
1 Cơ cấu theo nhóm tuổi
+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảm dần
+ Nhóm tuổi 15 - 59 tăng nhanh
+ Nhóm tuổi trên 60 tăng nhng chậm
-> Nớc ta có dân số trẻ, khó khăn cho công tác y tế giáo dục
- Tỉ lệ sinh đang giảm dần
2 Cơ cấu về giới
- Nam giới ít hơn nữ giới, tuy nhiên sự chênh lệch về giới thay đổi theo hớng
Trang 7- Do chiến tranh và do đặc
điểm giới tính
- Sự thay đổi cũng ảnh ởng từ những luồng nhập
h-c (di h-chuyển nguồn lao
động đến những khu công nghiệp và đô thị từ các vùng nông thôn)
Trang 8Ngµy so¹n:17/08/2013
TiÕt 3-bµi 3:Ph©n bè d©n c vµ c¸c lo¹i h×nh quÇn c
I - Môc tiªu bµi häc
Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội,bảo
vệ môi trường nơi đang sống,chấp hành chính scahs của Đảng và Nhà nước về phân
bố dân cư
II.Trọng tâm bài học
Mục I và III
-Về kiến thức:VN có mật độ dân số rất cao,dân củ phân bố không dều giữa đồng bằng
và miền núi ,giữa thành thị và nông thôn…
+quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh nhưng trình độ đô thị hóa thấp
-Về kĩ năng:phân tích bảng số liệu và lược đồ
2- KiÓm tra bµi cò:
? Ph©n tÝch nh÷ng nguyªn nh©n vµ hËu qu¶ cña sù gia t¨ng d©n sè qu¸ nhanh?
3 - Bµi míi
Vào bài:Phần mở đầu SGK
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
Trang 9bình của thế giới và cao
hơn trung bình của nhiều
quốc gia, nhiều châu lục)
số cao
+ Những vùng có mật độ trung bình trên 1000 ng-ời/km2 là: đồng bằng sông Hồng, Miền đông Nam bộ+ Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tây bắc, Tây nguyên, Trờng sơn bắc
- Nguyên nhân: Những vùng đồng bằng có điều kiện sống thuận lợi hơn: đi lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời sống văn hóa cao
+ Vùng núi đi lại khó khăn, đời sống khó khăn
- Sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn phản ánh
Trang 10? Nêu những thay đổi ở
quê em mà em biết trong
II Các loại hình quần c
1 Quần c nông thôn
- Sống ở nông thôn, hoạt
động trong các ngành nông lâm ng nghiệp
- Sống tập trung thành các
điểm dân c: làng, xóm, thôn, bản, buôn, sóc
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế
đang làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi: Nhiều cơ sở dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ra đời, đời sống thay đổi, quan hệ cũng thay đổi
2 Quần c thành thị
- Mật độ dân số cao Kiểu nhà ống san sát, chung ccao tầng
- Hoạt động kinh tế chủ yếu: Công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật
- Là những trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị của mỗi địa phơng
III Đô thị hóa
- Số dân thành thị tăng lên:
Từ 1985 đến 2003 là 11,3 triệu lên 21 triệu ngời Tỉ
lệ tăng lên 25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở
n-ớc ta đang diễn ra nhng không thực sự nhanh do nền kinh tế chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã và đang
ảnh hởng đến các vùng nông thôn ngoại thành và vùng nông thôn thuần túy
4 - Củng cố:
-GV túm tắt nội dung bài học
Trang 11-?Dựa vào hỡnh 3.1 hóy trỡnh bày đặc điểm phõn bố dan cư ở nước ta?
-Nờu đặc điểm cỏc loại hỡnh quần cư ở nước ta?
GV cung cấp cho HS bảng MĐ dõn số một số quốc gia trờn thế giới
Ma lai xiaMian maNhaọt BaỷnPhi lip pin
7673337272
Ngày soạn: 18/08/2013
Tiết 4-bài 4:Lao động và việc làm
I - Mục tiêu bài học
Trang 12-Phõn tớch được mối quan hệ giữa dõn số ,lao động,việc làm và chất lượng cuộc sống
+Sử dụng lao động đang cú sự chuyển dịch
+Vấn đề việc làm đang là vấn đề xó hội gay gắt
-Kĩ năng:phõn tớch số liệu,biểu đồ và sơ đồ
2 - Kiểm tra bài cũ:
?Dựa vào Atlat hóy phõn tớch về sự phõn bố dõn cư nước ta
3 - Bài mới
Vào bài:Phần mở đầu SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
? Nêu một vài đặc điểm
của ngời lao động Việt
1 Nguồn lao động
- Dân số nớc ta có khoảng
80 triệu ngời (2004) trong
đó tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động là khoảng 58.4% vì thế nớc ta có lực lợng lao
động dồi dào với hơn 40 triệu lao động
- Nhiều kinh nghiệm, tiếp thu KHKT nhanh, thông minh, sáng tạo, cần cù
- Do đặc điểm của nền kinh
tế thiên về nông nghiệp và phân bố dân c không đồng
đều nên lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn, thành thị ít lao động
- Hạn chế của lao động nớc ta: trình độ chuyên môn cha cao, chủ yếu là lao
động phổ thông không qua
Trang 13Quan sát biểu đồ và cơ cấu
sử dụng lao động qua các
nguồn lao động dồi dào?
? Vì vậy ở nớc ta đang xảy
bộ trong việc cải tạo, nâng
cao chất lợng cuộc sống ở
Trả lời
Quan sỏt và trả lờiĐang cú sự chuyển dịch
Kinh tế đang phỏt triển
Trả lời
Thiếu việc làmTrả lời
Trả lờiTrả lời
Trả lời
Đọc SGK và phỏt biểu
Trả lời:giỏo dục,y tế,thu nhập bỡnh quõn đầu người,nhà ở,phỳc lợi xó hội
đào tạo nghề, ít đợc tiếp thu KHKT, sức khỏe yếu
- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng các trờng dạy nghề và THCN, đào tạo lao
động hợp tác quốc tế
2 Sử dụng lao động
- Lao động trong các ngành nông - lâm - ng nghiệp
đang giảm dần Lao động trong công nghiệp và xây dựng đang tăng nhng tăng nhanh nhất là lao động trong ngành dịch vụ
-> Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế đang diễn
ra nhanh
II Vấn đề việc làm
-Nền kinh tế chưa phỏt trển trong khi nguồn lao đụng dồi dào và tăng nhanh
-Hiện trang:
+ Thời gian lao động ít nhất là ở khu vực nông thôn: đạt 77.7%
+Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao: đạt khoảng 6%
-Biện phỏp:phỏt triển kinh tế,chớnh sỏch dõn số KHHGĐ,đào tạo nghề,giới thiệu việc làm…
III Chất lợng cuộc sống
-Chất lượng cuộc sống ngày càng cải thiện
Trang 14mới: Xóa đói giảm nghéo,
cho vay vốn phát triển sản
xuất, quỹ ủng hộ ngời
+ Ngày nay: Sau 20 năm
đổi mới bộ mặt đời sống đã
có nhiều thay đổi, ngời biết
a/ Trỡnh baứy ủaởc ủieồm cuỷa nguoàn lao ủoọng nửụực ta
b/ Taùi sao noựi vieọc laứm laứ vaỏn ủeà kinh teỏ xaừ hoọi gay gaột ụỷ nửụực ta
c/ Chuựng ta ủaừ ủaùt ủửụùc nhửừng thaứnh tửùu gỡ trong vieọc naõng cao chaỏt lửụùng cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi daõn?
d/ Nhaọn xeựt veà sửù thay ủoồi trong sửỷ duùng lao ủoọng theo caực thaứnh phaàn kinh teỏ ụỷ nửụực ta vaứ yự nghúa cuỷa sửù thay ủoồi ủoự
- Neàn kinh teỏ nửụực ta hieọn nay laứ neàn kinh teỏ nhieàu thaứnh phaàn ủang coự sửù chuyeồn dũch lao ủoõng tửứ khu vửùc nhaứ nửụực sang khu vửùc kinh teỏ ngoaứi quoỏc doanh sửù chuyeồn dũch nhử vaọy phuứ hụùp vụựi quaự trỡnh nửụực ta chuyeồn sang kinh teỏ thũ trửụứng
Trang 15
Ngày soạn: 25/08/2013
Tiết 5-bài 5: Thực hành phân tích tháp dân số
I - Mục tiêu bài học
1 Gúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
2 Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?
số phân theo độ tuổi, giới tính, tỉ lệ giữa nam và nữ,
số lợng dân số
- mỗi khoảng cách là 5 tuổi, chia 2 bên (nam và nữ) Hàng đứng là độ tuổi, hàng ngang là số dân (tỉ lệ)
và giới tínhTrả lời
1 Quan sát và phân tích tháp dân số
* Hiểu biết về tháp dân số
* Tháp dân số có hình chân rộng, đỉnh nhọn vào năm
1989 , đến năm 1999 chân
Trang 16Nờu những thuận lợi và
khú khăn của cơ cấu dõn số
trẻ?
Trả lờiTrả lờiTrả lời
Số người trong độ tuổi sinh
đẻ lớn
Trả lời
Trả lờiTrả lời
tháp nhỏ hơn
- Thể hiện tỉ lệ dân số độ tuổi trẻ nhiều hơn
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít hơn số ngời trong độ tuổi lao động
+ Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm 39% giảm xuống còn 33.5% (1999+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm 53.8% tăng lên 58.4%
- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy xu thế
ổn định của dân số trong thời gian qua và trong cả những năm tới Nớc ta đã qua giai đoạn bùng nổ dân số
- tuổi dới lao động ít góp phanà giảm sức ép của giáo dục và y tế
+ Khó khăn: Vấn đề việc almf cho số lao động dôi ra
4 - Củng cố:
HS hoàn thiện bài thực hành
5 - Hớng dẫn học bài: Học và chuẩn bị bài 6
Trang 17Ngày soạn:26/08/2013
Tiết 6-bài 6:Sự phát triển nền kinh tế việt nam
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh có những hiểu biết về qua trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam Hiểu đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những khó khăn và thách thức
2 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nêu nhận xét
II.Trọng tõm bài học
Vào bài:phần mở đầu SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
Mục I giỏo viờn núi nhanh
Sử dụng mỏy chiếu biểu đồ
của quỏ trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ câu GDP
I.Nền kinh tế nước ta trước thời kỡ đổi mới(giảm tải)
II Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới
- Quá trình đổi mới đợc thực hiện từ 1986 đến nay
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- GDP cuả ngành Nông - Lân - Ng nghiệp giảm dần
- Công nghiệp - Xây dựng
và dịch vụ tăng lên Khu vực dịch vụ đã chiến tỉ
Trang 18hiệu của biểu đồ
? Nhận xét sự thay đổi cơ
cấu GDP của các ngành
kinh tế trong giai đoạn
này?
? điều đó thể hiện đặc điểm
gì của nền kinh tế nớc ta?
- Khai thác và tận dụng tối
đa các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao
động và sản xuất
Chỉ lược đồ
Trả lời
trọng khá cao nhng vẫn còn
ẩn chứa nhiều biến động
- cho thấy quá trình tăng ởng của nền kinh tế đặc biệt là xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta
tr-đang diễn ra nhanh Chú trọng xây dựng nền kinh tế
về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọng cua rnông lâm ng nghiệp
- Thành phần kinh tế đợc
mở rộng: Quốc doanh, tập thể, t nhân, liên doanh - liên kết đang phát triển mạnh mẽ Giảm dần sự phụ thuộc vào kinh tế nhà nớc Tuy nhien những ngành kinh tế trọng điểm và quan trọng nh: điện, Bu chính viến thông vẫn là sự quản lý của nhà nớc
(đòi hỏi cần phá bỏ độc quyền khi xây dựng nền kinh tế hợp tác quốc tế và
ra nhập các tổ chức kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa )
- Hện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong đó có các vùng kinh tế trọng
+ Thuận lợi
- Tăng trởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng có lợi cho quá trình CNH - HĐH
Trang 19thách thức của nền kinh tế
khi phát triển kinh tế trong
giai đoạn hiện nay?
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm:
Đàu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng
- Phát triển nền sản xuất ớng ra xuất khẩu và thu hút
h-đầu t+ Khó khăn và thách thức
- Vợt qua nghéo nàn, lạc hậu Rút ngắn khoảng cách
đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội
- Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức
- Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục
- Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
4 - Củng cố:
GV gọi HS túm tắt nội dung bài học
Nờu đặc trưng của quỏ trỡnh đổi mới?
5 - Hớng dẫn học bài:
-Làm vở bài tập
- Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế
+Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ lệ %)
-Học bài và chuẩn bị bài 7
Ngày soạn: 03/09/2013
Tiết 7-bài 7:Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển
và phân bố nông nghiệp
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT - XH đối với quá trình phát triển và phana bố ngành nông nghiệp
Trang 202 Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam
II.Trọng tõm bài học Mục 1,2,3-I.mục II
-Kiến thức:Biết đc đất,nước,khớ hậu là những tài nguyờn vụ cựng cần thiết đồi với sự phỏt triển NN,nhưng cỏc nhõn tố quyết định là nhõn tố xó hội như lao động cú nhiều kinh nghiệm,cơ sở kĩ thuật phục vụ NN ngày càng hoàn thiện,nhà nước cú nhiều chớnh sỏch ưu tiờn phỏt triển NN,cú thị trường tiờu thụ rộng lớn
III - Chuẩn bị
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ đất đai Việt Nam
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong giai
đoạn mới?
3 - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
HĐ 1:nhúm,mỗi nhúm tỡm
hiểu một nhõn tố tự nhiờn
? Tại sao nông nghiệp lại là
ngành kinh tế phụ thuộc
vào các yếu tố tự nhiên?
? Gồm các yếu tố nào?
? Vị trí của yếu tố đất đai
đối với ngành nông
nghiệp?
? Nêu vài nét về đặc điểm
đất đai ở nớc ta? Đó là
thuận lợi hay khó khăn?
? Nguyên nhân của nó?
Thảo luận và trỡnh bày kết quả
- Đây là nhứng nhân tố quan trọng nhất Do đặc tr-
ng của ngành nông nghiệp không thể không dựa vào các yếu tố tự nhiên
- Gồm: Đất đai, khí hậu, sông ngòi, động thực vật
Nhúm 1
- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là t liệu sản xuất của nông nghiệp, thiếu
đến sẽ không có ngành kinh tế này
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để sản xuất lúa nớc và một số cây công nghiệp ngắn ngày diện tích khoảng 3 triệu ha+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các vùng trung du, vùng núi và cao nguyên Chủ yếu thích hợp với các loại cây công nghiệp
-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông nghiệp ở nớc ta
Trang 21? Nhận xét về nguồn tài
nguyên này ở nớc ta?
? Lấy các ví dụ cụ thể về
2 Tài nguyên khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa ẩm nhng do vị trí và sự đa dạng về địa hình tạo nên các kiểu khí hậu đặc trng khá phong phú thích hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau
VD: Khí hậu mùa đông lạnh ở Bắc bộ và Bắc trung
bộ thích hợp với cây vụ
đông
- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh hởng
đến năng suất cây trồng: Bão, sơng muối, rét đậm
3 Tài nguyên nớc
- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầm lầy phong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất thuận lợi cho tới tiêu trong nông nghiệp
- Lợng ma trung bình đạt
1500 - 2500 mm/năm+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa
ma và hạn hán về mùa khô
4 Tài nguyên sinh vật
- Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần chủng và lai tạo giống mới có năng suất cao
và chống chịu hạn hán tốt-> Tóm lại: Nớc ta có nhiều
điều kiện u đãi của thiên nhiên, có nhiều nguồn tài nguyên thuanạ lợi cho phát triển nông nghiệp nhng ben cạnh đó vẫn còn một số khó khăn do điều kiện bất thờng của thời tiết và khí hậu
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
Trang 22chất kĩ thuật ở nớc ta?
? Việc phất triển và hoàn
thiện ấy nhằm mục đích gì?
? Chính sách phát triển
nông nghiệp của nớc ta qua
các thời kì có thay đổi nh
tr-Trả lời
Trả lời
+ Trớc 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể, HTX+ Sau 1986: T nhân hóa,
độ tuổi lao động, đây là lực lợng lao động dối dào cho phát triển nông nghiệp
- Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo và tiếp thu KHKT nhanh
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụ chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân bố rộng khắp nhất là các vùng chuyên canh
- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng với các thiết bị tới tiêu hiện đại
- Tăng năng suất và chất ợng các sản phẩm nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc vào tự nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao
l-động
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
có nhiều chính sách khuyến nông hợp lý, phát triển kinh
tế hộ gia đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu
4 Thị trờng trong và ngoài nớc
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng suất lao
động, thực hiện trao đổi là nhu cầu của thị trờng
- Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu cây trồng
và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng
- Biến động của thị trờng sẽ
ảnh hởng đến ngời sản xuất
Trang 23Tiết 8-bài 8:Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I - Mục tiêu bài học
1 Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một sô loại cây trồng, vật nuôi ichủ yếu
và những xu thế mới trong nông nghiệp nớc ta
2 Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, phân tích số liệu, lợc đồ về sản lợng, vùng nông nghiệp
II.Trọng tõm bài học
Mục I-Ngành Trồng Trọt
-Kiến thức:chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cỏc ngành NN trong đú cõy lương thực chiếm tỷ trọng lớn nhất và cõy cụng nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhưng ngày càng tăng và giữu vai trũ quan trọng
-Kớ năng:phõn tớch Atlat,bảng số liệu,tranh ảnh,bảng thống kờ và cú khả năng liờn hệ thực tế
III - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Viêt Nam hoặc bản đồ phân bố nông nghiệp
- Một số tranh ảnh về sản xuất và phõn bố nông nghiệp
IV - Tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tớch những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển và phân bố nông nghiệp?
3 - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
? Xét về cơ cấu ngành thì - Gồm: Trồng trọt và chăn
Trang 24Phõn tớchChỉ bản đồ
Trả lời
I Ngành trồng trọt
- Cây lơng thực giảm: từ 67.1% xuống còn 60.8% nhng vẫn chiếm vị trí quan trọng trong trồng trọt(Trong đó lúa vẫn là cây trồng chính)
- Cây công nghiệp tăng lên
từ 13.5% lên 22.7%
- Cây ăn quả giảm-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp:
cà fê, cao su, hồ tiêu và phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến
1 Cây lơng thực
- Gồm: Lúa và hoa màu (nggo, khoai, sắn )
- Lúa vẫn là cây trồng chính, chiếm vị trí quan trọng và sản lợng cao nhất trong trồng cây lơng thực
- Năng suất lúa tăng gấp 2
từ 20.8 tấn/ha/năm (1980) lên 45.9 tấn/ha/năm (2000)
- Diện tích cũng tăng từ 56 000ha lên 7.5 triệu ha (2000)
- Sản lợng tăng gấp 3 lần:
từ 11.6 triệu tấn (1980) lên 34.4 triệu tấn (2002)
- Bình quân lơng thực tăng trung bình 2 lần
- Đồng băng sông Cửu long, sông Hồng, duyên hải trung bộ
-> Ngành trồng cây lơng thực tăng trởng liên tục trong đó đặc biệt là cây lúa
2 Cây công nghiệp
- Cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp dài ngày
- Miền đông Nam bộ là vùng trồng cây công công nghiệp nhiều nhất: Đậu t-
ơng, cao su Hồ tiêu, điều
Trang 25công nghiệp xuất khẩu
hàng đầu của nớc ta?
Trả lờiTrả lời
Thảo luận và trỡnh bày và chỉ bản đồ
- Gồm: chăn nuôi gia súc lớn, gia súc nhỏ và gia cầm
- Chăn nuôi còn chiếm tỉ lệ thấp trong sản phẩm nông nghiệp vì mới chỉ chiếm 1/4 sản lợng nông nghiệp
Phát triển cha tơng xứng với tiềm năng của ngành mặc dù sản phẩm của nó có
ý nghĩa với đời sống (thịt, trứng, sữa )
Nhúm 2
Nhúm 3
Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía
Tây nguyên: cà phê Ca cao Cao su
- Miền Đông Nam bộ: sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu, măng cụt
Bắc bộ: mận, đào, lê, quýt, táo
II Chăn nuôi
1 Chăn nuôi gia súc lớn
- Bắc trung bộ, Duyên hải Nam trung bộ, Tây nguyên, Tây bắc bắc bộ
- Số lợng đàn trâu bò hiện nay khoảng 6 - 7 triệu con (Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)
- Chăn nuôi bò sữa đang rất phát triển ven các đô thị lớn
2 Chăn nuôi lợn
- ở các vùng đồng bằng: sông hồng, sông Cửu long
để tận dụng tối đa nguồn sản phẩm của trồng trọt
- Số lợng hiện có khoảng
23 triệu con (2002)
3 Chăn nuôi gia cầm
- Theo hình thức nhỏ trong
Trang 26em, có những hình thức
nào)? gia đình và hinhg thức trang trại, hiện nay đang
phát triển mạnh hình thức chăn nuoi gia cầm theo h-ớng công nghiệp
- Số lợng khoảng 230 triệu con
4 - Củng cố:
1 Nhaọn xeựt vaứ giaỷi thớch sửù phaõn boỏ caực vuứng troàng luựa ụỷ nửụực ta ?
2 Choùn vaứ saộp xeỏp caực yự ụỷ coọt A vụựi coọt B sao cho ủuựng
Vỡ sao em laùi saộp xeỏp nhử vaọy?
5 - Hớng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4
4 ẹoàng baống soõng Cửỷu Long
5 ẹoõng Nam Boọ
a, Luựa, dửứa, mớa, caõy aờn quaỷ b.Caứpheõ, cao su, hoà tieõu ủieàu boõng
c.Luựa, ủaọu tửụng, ủay, coựi
d Cheứ, ủaọu tửụng,luựa,ngoõ,saộn e.Cao su,ủieàu,hoà tieõu,caõy aờn quaỷ
Trang 27Ngày soạn:9/09/2013
Tiết 9-bài 9:Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp,
thủy sản
I - Mục tiêu bài học
1 Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểm của từng loại rừng
2 Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản
3 Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ
II.Trọng tõm bài học
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điẻm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta?
? Hãy nói một vài nét về
vấn nạn này ở nớc ta hiện
nay?
- Đem lại nguồn lợi về kinh
tế (gỗ, lâm sản ) và giúp cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trờng
Cũn lại rất ớt
Khai thác quá mức, chặt phá bừa bãi, đốt rừng làm rãy, không trồng mới
Trả lời
-I Lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
-Hiện nay tỉ lệ che phủ rừng chỉ còn khoảng 35% diện tích
Diện tích rừng chỉ còn khoảng 11.6 triệu ha
-
- Rừng sản xuất: chiếm 4/10 diện tích
Rừng phòng hộ chiếm 5/10 diện tích
Trang 28? Qua bảng 9.1 nhận xét về
cơ cấu rừng?
? Từ hiểu biết của em hãy
nêu tác dụng của các loại
nghiệp thay đổi nh thế nào?
? Nêu vài nét về kế hoạch
triển khai phát triển và
trồng mới rừng ở nớc ta?
?Quan sát hình 9.1 nhận
xét về mô hình kinh tế
vùng núi - trung du?
? Vai trò và ý nghĩa của
=> nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút do diện tích rừng sản xuất ít
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Giảm sản lợng gỗ khai thác chỉ còn 2.5 triệu
m3/năm (tất cả các loại), tập trung ở vùng núi thấp
và trung du
- Phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến gỗ ở
đông bắc Bắc bộ , Tây nguyên và Bắc trung bộ
- Đến năm 2010 sẽ trồng mới thêm 5 triệu ha rừng,
đa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%
- Giao đất rừng cho hộ nông dân và phát triển kinh
tế hộ - trang trại kết hợp (hình 9.1)
=> diện tích rừng đang tăng lên, nguồn lợi kinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng
II Ngành thủy sản
1 Nguồn lợi thủy sản
- Diện tích biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản phong phú, có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn
Thuận lợi về địa hình: nhiều đầm, vịnh, phá
Tiện cho nuôi trồng thủy hải sản
- Nguồn vốn lớn là trở ngại cho ng dân và việc phát triển mở rộng quy mô ngành
VD: Trang thiết bị đánh bắt
xa bờ, tàu, lới, phơng tiện bảo quản
2 Sự phát triển và phân bố
Trang 291998 - 2002 tăng mạnh nhát
- Khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn đạt 2/3 khối lợng sản phẩm thủy sản Nuôi trồng chỉ chiếm 1/3 nhng là ngành có mức tăng nhanh nhất gấp 6 lấn từ năm 1990
- 2002+ Hải Phòng - quảng Ninh Đà Nẵng - Bình Thuận
Cà Mau - Kiên Giang+ Nuôi trồng thủy sản: An Giang, Bến Tre
- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trị hàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm: Dầu khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 - 2002 tăng từ
971 triệu USD lên 2.1 tỉ USD (gấp hơn 2 lần)
Tiết 10-bài 10:Thực hành: vẽ biểu đồ về
sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồngphân theo các loại cây, gia súc, gia cầm
I - Mục tiêu bài học
1 Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)
2 Rèn kỹ năng đọc biểu đồ, nhận xét và phân tích số liệu
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ mẫu
Trang 30- Dụng cụ vẽ: compa, thớc đo độ, thớc kẻ
III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài 15 phút:
Đờ̀ bài:Nước ta có những thuọ̃n lợi và khó khăn gì đờ̉ phát triờ̉n ngành thủy sản?Nờu hiợ̀n trạng của nghành thủy sản nước ta hiợ̀n nay?(atlat địa lý VN)
Đáp án:
• Nguụ̀n lợi thủy hải sản
-4 ngư trường lớn:MINH HẢI-KIấN GIANG-CÀ MAU,NINH THUẬN-BÌNH THUẬN-BÀ VŨNG TÀU,HẢI PHềNG-QUẢNG NINH,HOÀNG SA-TRƯỜNG SA
RỊA Cỏc đầm phỏ,vũng vịnh,rừng ngập mặn,sụng,suối,ao
-Khú khăn:vốn ớt thiờn tai
• Hiện trạng:
-Phỏt triển mạnh,chủ yếu là khai thỏc
-Phõn bố:duyờn hải nam trung bộ và nam bộ
-Cỏc tỉnh trọng điểm về khai thỏc:kiờn giang ,cà mau,bà rịa-vũng tàu và bỡnh thuận.cỏc tỉnh trọng điểm nuụi trồng:cà mau,an giang ,bến tre
-xuất khẩu phỏt triển,cú tỏc động thỳc đẩy thủy sản phỏt triển
3 - Bài mới
Bài tập : Dựa vào bảng số liệu
? Với bảng số liệu và đặc điểm số
liệu này ta nên vẽ biểu đồ nào cho
phù hợp nhất?
? Nêu những đặc điểm về số liệu
cần vẽ
? Trình bày những yêu cầu của
loại biểu đồ này?
- Vẽ biểu đồ hình cột, hoặc trục đồ thị
- Số liệu dựa vào bảng số liệu của bài tập
+ Yêu cầu
- Vẽ đồ thị:
Hàng ngang: thể hiện chỉ số về thời gian (năm, tháng, giai đoạn ) đợc chia đều theo từng khoảng cách
Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lợng hoặc
tỉ lệ, đợc chia đều theo từng khoảng cách
- Cách vẽ: vẽ các cột đợc xác định theo chỉ
số của bảng số liệu trong bài tập (dùng thớc
kẻ chiếu theo cột đứng, các cột đứng phải có
độ rộng bằng nhau để biểu đồ đợc cân đối) + Lu ý không tẩy xóa
Biểu đồ thể hiện số lợng gia súc gia cầm
và chỉ số tăng trởng
Trang 311990 1995 2000 2002
- Nhận xét: Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất tạo ra nguồn cung cấp thịt chủ yếu cho tiêu dùng
- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm và gia súc
- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm, do nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông nghiệp giảm
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với
sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta
2 Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp Có kỹ năng
đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên
II.Trọng tõm bài học
HS thấy đc khoỏng sản là tài nguyờn tự nhiờn quan trọng nhất với sự phỏt triển CN,cỏc nhõn tố kinh tế-xó hội cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong sự phỏt triển và phõn bố CN-Rốn kĩ năng lập sơ đồ,phõn tớch lược đồ
Trang 32III - Chuẩn bị
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
- At lát địa lý Việt Nam
- Lợc đồ phân bố dân c
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ-trả bài 15 phút
Gọi một số HS mang vở lên châm điểm
-Nhận xét bài kiểm tra 15 phút
3 - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
HĐ 1
Gv đa sơ đồ quá trình sản
xuất công nghiệp: Nguyên,
nhiên liệu → Sản xuất →
Trả lời
Chỉ bản đồ: + Khu vực tập trung nhiều mỏ khoáng sản chính ở nớc ta là: Miền núi
và trung du Bắc Bộ (Than, sắt, đồng, A-pa-tít )
- Giúp hình thành ở khu vực này các nhà máy, các khu công nghiệp, các vùng khai thác lớn
Thảo luậnNhúm 1
I Các nhân tố tự nhiên
+ Tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan trọng tác
động đến sự phát triẻn và phân bố công nghiệp trong
đó tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên đất đai, nứơc, khí hậu, thủy hải sản
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân c và lao động
- Vừa là nguồn lao động
Trang 33nào? Thuận lợi và khó khăn
- Chúng ta đang cố gắng cải tiến và nâng cấp các cơ
sở hạ tầng và kỹ thuật trong công nghiệp , xây dựng và hoàn thiện mạng lới đờng xá, cầu cống, các khu công nghiệp
Nhúm 3+ Trớc đây: Phát triển công gnhiệp dựa trên nền tảng của các cơ cở quốc doanh
do nhà nớc quản lý và đầu
t theo định hớng tự cung tự cấp
+ Ngày nay: Đa dạng hóa các thành phần kinh tế và trong công nghiệp Có nhiều chính sách thu hút
đầu t từ nớc ngoài Đổi mới công tác quản lý và chính sách đối với công nghiệp Nhúm 4
cung cấp cho các cơ sở công nghiệp vừa là thị tr-ờng tiêu thu các sản phẩm công nghiệp
- Nớc ta với dân số hơn 80 triệu ngời, số ngời trong độ tuổi lao động nhiều, lực l-ợng lao động khá dồi dào Lao động nớc ta thông minh, cần cù và có khả năng thích nghi với KHKT nhanh
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của công nghiệp nớc ta còn yếu, trình độ công nghệ thấp, hiệu quả lao động cha cao và mức tiêu hao năng l-ợng lớn
3 Chính sách phát triển công nghiệp
- Là đờng lối chỉ đạo,
ph-ơng hớng chính, đờng lối
có vai trò vô cùng quan trọng trọng định hớng và khuyến khích phát triển công nghiệp
- Thị trờng nớc ta rộng lớn với hơn 80 triệu ngời
Trang 34- Thị trờng trong nớc đang
đứng trớc nhiều cơ hội và thách thức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế
4 - Củng cố:
-GV túm tắt bài học
1 Caực yeỏu toỏ ủaàu vaứo: Nguyeõn lieọu, nhieõn lieọu, naờng lửụùng Lao ủoọng Cụ sụỷ VC kú thuaọt.
* Caực yeỏu toỏ ủaàu ra: Thũ trửụứng trong nửụực Thũ trửụứng ngoaứi nửụực
-Hãy phân tích ý nghĩa việc phát triển N-L-NN đối với phát triển CN chế biến lơng thực thực phẩm?
5- Hớng dẫn học bài: -Làm vở bài tập -Học bài và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:29/9/2013
Tiết 12-bài 12:Sự phát triển và phân bố công nghiệp
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiẹp chủ yếu, một số trung tâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập trung lãnh thổ công nghiệp lớn nhất là đồng bằng Bắc bộ và Đông Nam bộ
2 Đọc và phân tích đợc biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tích
l-ợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam
II.Trọng tõm bài học
Mục II:cỏc ngành CN trọng điểm
-Khỏi niệm CN trọng điểm
-HS phõn tớch cỏc nghành CN trọng đỉờm như CN khai thỏc nhiờn liệu,điện,chế biến lương thực thực phẩm,hang tiờu dựng dựa theo Atlat địa lớ
-Rốn kĩ năng phõn tớch lược đồ và phõn tớch Atlat,tranh ảnh
III - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Bản đò công nghiệp Việt Nam
IV - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát triển và phân bố công nghiệp?
3 - Bài mới
Vào bài:phần mở đầu SGK
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung chớnh
Trang 35- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã đợc hình thành và đang chiếm
tỉ trọng khá lớn: Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ
khí-điện tử, Khai thác
- Có giá trị giúp đảm bảo nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
Thảo luận và trỡnh bày kết quả
Trả lời
Trả lờiNhúm 1
nghiệp
-Gồm cơ sơ nhà nước,ngoài nhà nước,vốn đầu tư nước ngoài
-Đa dạng: Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến l-
ơng thực-thực phẩm, dệt may, các ngành khác
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
-Chiếm tỷ trọng cao trong giỏ trị sản lượng CN,đc phỏt triển dựa trờn những
ưu thế về TNTN,nguồn lao động nhằm đỏp ứng nhu cầu trong nước và tạo tra nguồn hàng ưỳõt khẩi,cú tỏc dụng thỳc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Dựa vào các nguồn tài nguyên: Than, dầu, khí
- Trung bình mỗi năm khai thác đợc: 20 triệu tấn dầu thô, hàng trăm triệu m3 khí
- Xuất khẩu dầu thô là một trong 3 mặt hàng xuất khẩu
Trang 36- Thủy điện: Hòa Bình 1.92 triẹu KW, Trị An 40 vạn
KW, Thác Bà 11 vạn KW, Y-a-li, Sơn La và nhiều nhà máy đang xây dựng
- Sản lợng điện hàng năm khoảng 40 tỉ KW/h Sản l-ợng ngày càng tăng nhng vẫn cha đủ cung cấp cho nền kinh tế và tiêu dùng,
đòi hỏi phải có các chính sách để phát triển và xây dựng các nhà máy mới nhất
là thủy điện vì có tiềm năng lớn về thủy năng ở các sông suối
3 Một số ngành công nghiệp khác(giảm tải)
4 Công nghiệp chế biến
l-ơng thực - thực phẩm
- Đây là ngành công nghiệp
có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp của nớc
ta hiện nay Dựa vào khối ợng sản phẩm của ngành nông nghiệp và thủy sản,
l-nó đang dần trở thành nghành có thế mạnh và khối lợng sản phẩm xuất khẩu là 1 trong 3 ngành có khối lợng và giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất
- Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay sát gạo, rợu bia, bánh kẹo, nớc giải khát
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi: đông lạnh, đồ hộp, sấy khô
- Chế biến thủy sản: đông lạnh, mắm
- Trung tâm chính: TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà
Trang 37công nghiệp tiêu biểu ở các
trung tâm công nghiệp ấy?
Nẵng, Cần Thơ
5 Công nghiệp dệt may
- Là một trong 3 ngành xuất khẩu chủ lực của nớc
ta trong thời gian qua Nó
đang dần chiếm vị trí khá quan trọng trong cơ cấu công nghiệp
- Phát triển dựa trên lực ợng lao động dồi dào
l Hạn chế: chủ yếu là các mặt hàng gia công cho các hãng, cha có thơng hiệu
III Các trung tâm công nghiệp lớn
+ TP Hồ Chí Minh+ Hà Nội
+ Đà Nẵng
- TP Hồ Chí Minh: Dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lơng thực thực phẩm, cơ khí điệ và
điện tử
- Hà Nội: Công nghiệp luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến lơng thực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng
Tiết 13-bài 13:Vai trò, đặc điểm phân bố ngành dịch vụ
I - Mục tiêu bài học
1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò và cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng hơn Thấy đợc ý nghĩa của ngành dịch vụ trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế
2 Hiểu đợc đặc điểm phân bố dịch vụ ở nớc ta, biết đợc các trung tama dịch vụ lớn
Có kỹ năng vanạ dung, giải thích sự phân bố
II - Chuẩn bị
Trang 38- Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ
- Một số tranh ảnh hoạt động của các ngành dịch vụ
III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng điểm?
3 - Bài mới
- GV đề nghị học sinh quan sát hình 13.1/48 dựa
vào hình này hãy nêuu cơ cấu ngành dịch vụ
+ Dịch vụ tiêu dùng TN DV sửa chữa, khách sạn,
nhà hàng, dịch vụ, cá nhân, cây trồng
+ DV sản xuất: Tài chính tín dụng, kinh doanh
Tsản, t vấn
+ DV cộng đồng: KHCN, gia súc, y tế, văn hoá,
thể thao, bảo hiểm bắt buộc
- Cho VD CM rằng nền kinh tế lg pt thì các hoạt
động dịch vụ càng trở nên đa dạng (gv cho t/luận
nhóm)
+ GV gợi ý: + Trớc đây khi Ktế cha phát triển
ndân ta đi thăm hỏi nhau chủ yếu đi bộ, ngày nay
Ktế phát triển nhân dân đi ô tô? Vậy đó là dịch vụ
gì?
- Địa phơng em có dịch vụ gì đang phát triển
- Nêu 1 vài ví dụ về các nhà đầu t nớc ngoài đầu t
vào ngành dịch vụ (khách sạn, xây dựng khu vui
chơi giải trí )
- K/L: Kinh tế lg phát triển dịch vụ càng đa dạng
- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh thông tin kênh
chữ cho biết vai trò của hoạt động vận tải, thơng
mại đối với ngành nông lâm ng nghiệp, công
nghiệp các ngành sản xuất các vùng trong nớc,
n-ớc ta với nn-ớc ngoài
- Vai trò của ngành bu chính nền thông trong sx
và đời sống
- Dựa vào hình 13.1 cho biết các nhón dịch vụ tiêu
dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhận
II/ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch
vụ ở nớc ta
a) Đặc điểm phát triển
- Chiếm 25% lđộng nên ngành dvụ cha thật pt+ Cơ cấu dịch vụ ngày càng
Trang 39+ Cha thật phát triển so với các nớc phát triển và 1
- Tại sao HN và TP HCM là 2 trung tâm dịch vụ
lớn nhất và đa dạng nhất nớc ta
đa dạng hơn
b) Đặc điểm phân bố
- Đây là 2 đầu mối giao thông vận tải viễn thông lớn nhất cả nớc, tập trung nhiều trờng đại học lớn, viện nghiên cứu
I - Mục tiêu bài học
- Học sinh cần nắm đợc đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chính của nớc ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những bớc tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc, biết đọc và phân tích lợc
đồ giao thông vận tải của nớc ta, biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
II - Chuẩn bị
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, lợc đồ mạng lới giao thông (phóng to theo SGK)
- 1 số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới xây dựng về hoạt
động của ngành giao thông vận tải 1 số t liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bu chính viễn thông ( dịch vụ, viễn thông)
III - Tiến trình lên lớp
Trang 401) ổ n định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Giáo viên cho học sinh quan sát bđồ vơ cấu
ngành giao thông vận tải bảng số liệu
- Quan sát bảng 14.1 hãy cho biết loại hình vận tải
nào có vai trò quan trọng nhất trong vânh chuyển
hàng hoá? Tại sao ( đờng bộ)
- Loại hình vận tải nào có tỷ trọng tăng nhanh
nhất ( vận tải hàng không)
- Xác định các tuyến đờng bộ, đờng sắt các công
biển, các sân bay
- Dựa vào bảng 14.1 cho biết loại hình vận tải nào
có vai trò quan trọng nhát trong vận chuyển hàng
hoá? Tại sao ( đờng bộ) chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Loại hình nào có tỷ trọng tăng nhanh nhất ( hàng
không)
- Đờng bộ có vai trì gì (quốc lộ 1A) đờng HCM
đ-ờng bộ xuyên Việt
+ Nâng cấp quốc lộ 1A có ý nghĩa gì (quốc lộ 1A
cắt qua nhiều sông lớn)
- Đờng sắt có vai trò gì, ý nghĩa của việc mở rộng
các tuyến đờng sắt liên vận đg T Quốc
- Đờng sông có vai trò quan trọng gì
- Vai trò đờng biển: Tìm các cảng chủ yếu trên lợc
đồ
- Vai trò của đờng hàng không
- Đờng ống có vai trò gì
- Gv cho học sinh thảo luận: Em thể hình dung
xem sự phát triển của ngành bu chính viễn thông
trong những năm tới sẽ làm thay đổi đời sống xã
hội ở địa phơng nh thế nào
- Đờng bộ sắt, sông, hàng không, đờng biển, đờng ống
II/ Bu chính viễn thông
- Vai trò quan trọng không ngừng đợc mở rộng
- Điện thoại đợc tự động hoá tới tất cả các luyện và hơn 90% các xã trong cả n-ớc
4) Củng cố:
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Đặc điểm của giao thông vận tải, bu chính viễn thông?
- Trong caực loaùi hỡnh giao thoõng ụỷ nửụực ta loaùi hỡnh naứo mụựi xuaỏt hieọn trong thụứi gian gaàn ủaõy?